Khó khăn: - Chưa có giáo viên chuyên tin phụ trách Tin học có khả năng hỗ trợ giáo viên trong việc ứng dụng CNTT trong giảng dạy.. Quản lý hệ thống máy tính và các thiết bị CNTT phục vụ
Trang 1PHÒNG GD&ĐT TRÀ LĨNH
TRƯỜNG THCS TRI PHUONG
Số: 32/BC-THCS
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Tri Phương, ngày 14 tháng 01năm 2018
BÁO CÁO SƠ KẾT CÔNG TÁC ỨNG DỤNG CNTT
HỌC KÌ I – NĂM HỌC 2017 – 2018.
1 Khái quát chung:
a Thuận lợi:
- Đa số cán bộ giáo viên biết sử dụng Internet, thư điện tử, thiết kế trình chiếu Powerpoint…
b Khó khăn:
- Chưa có giáo viên chuyên tin phụ trách Tin học có khả năng hỗ trợ giáo viên trong việc ứng dụng CNTT trong giảng dạy Quản lý hệ thống máy tính
và các thiết bị CNTT phục vụ dạy học của nhà trường
2 Triển khai hạ tầng và thiết bị CNTT
Tình hình hạ tầng CNTT tại đơn vị gồm:
- Phòng máy tính cho các trường học (Số lượng phòng máy; số máy tính; số máy tính kết nối mạng)
STT SL Phòng máy tính SL máy tính Số máy tính kết nối
internet
- Phòng học có ứng dụng CNTT (phòng có máy chiếu, máy tính, bảng tương tác, phần mềm, thiết bị CNTT phục vụ dạy học):
STT Nội dung Số phòng Số lượng thiết bị
01 Phòng học có máy
chiếu
02 Phòng học có bảng
tương tác
03 Phòng học có máy
tính kết nối internet
- Đầu tư các thiết bị CNTT khác: (máy scan, máy in, phòng học 3D….):
Máy in 03
Trang 23 Kết quả ứng dụng công nghệ thông tin trong đơn vị
a Kiện toàn bộ phận phụ trách CNTT:
- Trường THCS Tri Phương đã thành lập bộ phận phụ trách về CNTT năm học 2017
1 Trần Thị Phương Hiệu trưởng Phụ trách chung
2 Sầm Văn Quân P.Hiệu trưởng Phụ trách trang weh, phụ
trách các ứng dụng phần
mềm
3 Sầm Văn Sơn Quỳnh Giáo viên Phụ trách và quản lý các
phần mềm của nhà trường
4 Nguyễn Quang Tiến Tổ trưởng CM tổ xã
hội
Phụ trách các phần mềm, ứng dụng CNTT trong
giảng dạy
b Triển khai kết nối Internet băng thông rộng (cáp quang): Nhà trường có kết nối hệ thống cap quang internet của vinaphon
c Triển khai hệ thống thư điện tử và website giáo dục: Có hệ thống trang web demo do vietheol cung cấp
d Khai thác, sử dụng và dạy học bằng mã nguồn mở
e Tình hình ứng dụng CNTT trong công tác đổi mới nội dụng, phương pháp dạy, học và triển khai chương trình công nghệ giáo dục và e-Learning
Nhà trường đã sử dụng các ứng dung CNTT nhưDuy trì cập nhật và sử dụng hộp thư điện tử c2triphuongtl.caobang@moet.edu.vn đã được trang cấp đúng theo quy định Khuyến khích giáo viên sử dụng giáo án điện tử, trang thiết bị hiện đại, phần mềm dạy học trong các cuộc thi, hội thi vào trong các bài giảng hàng ngày
- Hệ thống thông tin quản lý phổ cập giáo dục và chống mù chữ, tại địa chỉ: http://pcgd.moet.gov.vn
- Phần mềm thống kê số liệu quản lý giáo dục (EMIS) tại địa chỉ: http://thongke.moet.gov.vn
g Đẩy mạnh ứng dụng CNTT trong điều hành và quản lý giáo dục
Nhà trường tích cực khai thác các phần mềm trong các lĩnh vực dạy và học :
hệ thống vnedu, PMPC XMC, KĐCL, thống kê smas….có hiệu quả cao
Công tác bồi dưỡng về CNTT cho giáo viên, cán bộ quản lý giáo dục
Phổ biến, hướng dẫn giáo viên, học sinh và các nhà trường khai thác kho bài giảng e-Learning của Bộ GDĐT tại địa chỉ http://elearning.moet.edu.vn nhằm đổi mới nội dung, phương pháp dạy và học Kho bài giảng e-Learning tập hợp các bài giảng có tính tương tác cao, hỗ trợ học sinh tự học, tự ôn tập nâng cao kiến thức, giúp giáo viên tham khảo đổi mới nội dung phương pháp dạy học; tiếp
Trang 3tục khuyến khích giáo viên tham gia xây dựng bài giảng e-learning để đóng góp vào các kho bài giảng của trường, phòng, sở và Bộ GDĐT
4 Đánh giá kết quả ứng dụng công nghệ thông tin
Tổng số cán bộ, giáo viên:12
Biên chế: 12 ; Hợp đồng 0 ; Hợp đồng khác: 0
- Tổng số máy tính đang sử dụng: 11; Tỷ lệ 33,3 % (máy/GV)
- Máy sử dụng < 2 năm: 02 cái; Máy sử dụng > 2 năm: 2 cái
Tổng số máy in màu: 0; Máy in đen trắng: 03 máy
- Tổng số máy photocopy: 0
- Tổng số máy scan: 0
- Tổng số máy tính cài đặt phần mềm gõ tiếng Việt Uniky: 04
- Tổng số máy kết nối mạng Internet: 04
- Tổng số cán bộ CC,VC biết sử dụng thư điện tử gmail trong công việc 11 ,
tỉ lệ: 92 %
- Tổng số cán bộ CC,VC biết sử dụng máy tính trong công việc: Đ/c 11 , tỉ lệ: 92 %
- Tống số giáo viên sử dụng thành thạo phần mềm phần mềm phổ cập: Đ/c 11 Tỷ lệ đăng nhập sử dụng hệ thống đạt 92 %
- Tống số giáo viên sử dụng thành thạo phần mềm phần mềm kiểm định chất lượng : 11 Đ/c Tỷ lệ đăng nhập sử dụng hệ thống đạt:92 %
- Tống số giáo viên sử dụng trang trường học kết nối: 11 Đ/c Tỷ lệ đăng nhập sử dụng hệ thống đạt: 92 %
- Tống số giáo viên sử cổng thông tin điện tử của trường: Đ/c.11 Tỷ lệ đăng nhập sử dụng hệ thống đạt: 92 %
- Tổng số cán bộ CC,VC biết sử dụng các phần mềm nguồn mở thông dụng: , 06tỉ lệ: 50 %
- Tổng số máy tính cài đặt phần mềm phòng chống vi rút: 04 máy
- Đơn vị có sử dụng văn bản điện tử trong hoạt động QLNN (có đánh dấu X)
+ Giấy mời họp
+ Tài liệu phục vụ cuộc họp
+ Văn bản để biết, báo cáo
+ Thông báo chung của cơ quan
+ Các tài liệu cần trao đổi trong quá trình xử lý công việc
+ Với cơ quan, tổ chức, cá nhân bên ngoài
+ Văn Bản hành chính
+ Hồ sơ công việc
+ Gửi văn bản điện tử kèm theo văn bản giấy cho UBND các cấp
- Tại đơn vị có sử dụng các ứng dụng cơ bản (có đánh dấu X)
+ PM quản lý văn bản và điều hành VNPT - iOFFICE
Trang 4+ PM quản lý tài chính kế toán
+ PM quản lý ứng dụng một cửa liên thông hiện đại VNPT - IGATE
+ PM quản lý tài sản cố định
+ PM ứng dụng chữ kí số
+ Các phần mềm khác (nếu có)
- Tỉ lệ sử dụng và nhận văn bản điện tử: 92 %
- Tỉ lệ sử dụng và nhận văn bản giấy: 8 %
5 Đề xuất, kiến nghị
- Đề nghị PGD bố trí cho nhà trường 1 giáo viên chuyên Tin học , 1 phòng tin theo quy định của điều lệ trường THCS
Nơi nhận:
- Phòng GD&ĐT;
- Lưu: NT
P HIỆU TRƯỞNG
Sầm Văn Quân