Tính mức bồi thường thiệt hại đối với cây hàng năm Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng tính mức bồi thường thiệt hại đối với cây hàng năm trên cơ sở xác định năng suất c
Trang 1Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
QUY ĐỊNH
Về bồi thường thiệt hại đối với cây trồng khi Nhà nước
thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Gia Lai
(Kèm theo Quyết định số /2022/QĐ-UBND ngày tháng năm
2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai)
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1 Phạm vi điều chỉnh
Quy định này quy định về bồi thường thiệt hại đối với cây trồng khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Gia Lai
Điều 2 Đối tượng áp dụng
1 Cơ quan thực hiện chức năng quản lý Nhà nước về đất đai; tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng
2 Người sử dụng đất quy định tại Điều 5 Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013
3 Tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến việc bồi thường thiệt hại đối với cây trồng khi Nhà nước thu hồi đất
Chương II BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI ĐỐI VỚI CÂY TRỒNG
Mục 1 TÍNH MỨC BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI ĐỐI VỚI CÂY HÀNG NĂM Điều 3 Tính mức bồi thường thiệt hại đối với cây hàng năm
Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng tính mức bồi thường thiệt hại đối với cây hàng năm trên cơ sở xác định năng suất của vụ cao nhất trong 03 năm trước liền kề của cây trồng chính tại địa phương theo số liệu
về năng suất cây hàng năm được bồi thường do Chi cục thống kê cấp huyện nơi
có đất thu hồi cung cấp và giá trung bình tại thời điểm thu hồi đất
Mục 2 BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI ĐỐI VỚI CÂY LÂU NĂM Điều 4 Nguyên tắc bồi thường thiệt hại đối với cây lâu năm
Trang 21 Trường hợp trên diện tích đất thu hồi trồng nhiều loại cây trồng khác nhau thì mức bồi thường thiệt hại được tính bằng tổng mức bồi thường thiệt hại của các loại cây trồng được tính theo quy định tại Điều 5 Quy định này
2 Mức bồi thường thiệt hại đối với cây hoa, cây cảnh quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định này chỉ áp dụng đối với cây hoa, cây cảnh trồng trên mặt đất, không áp dụng đối với cây hoa, cây cảnh trồng trong chậu
Điều 5 Mức bồi thường thiệt hại đối với cây lâu năm
1 Mức bồi thường thiệt hại đối với cây công nghiệp lâu năm, cây ăn quả, cây dược liệu, cây hoa, cây cảnh quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định này, trừ trường hợp quy định tại Khoản 2 Điều này
2 Trường hợp cây ăn quả thuộc loại giống mới, giống ghép chất lượng cao thì mức bồi thường thiệt hại được tính bằng 1,2 lần mức bồi thường thiệt hại đối với cây ăn quả cùng loại (không phải giống mới, giống ghép chất lượng cao) quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định này
3 Mức bồi thường thiệt hại đối với trụ của cây hồ tiêu (không bao gồm cây
hồ tiêu)
a) Trường hợp trụ là cây sống: mức bồi thường thiệt hại được tính bằng mức bồi thường thiệt hại của cây trồng quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định này
b) Trường hợp trụ là trụ tiêu bọng đúc bằng vữa xi măng không cốt thép đường kính chân trụ D400, ngọn trụ D150 cao 3m hoặc trụ tiêu bọng xây gạch cao 3m thì mức bồi thường thiệt hại theo quy định tại Phụ lục số 04 kèm theo Quyết định số 04/2021/QĐ-UBND ngày 08 tháng 3 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai ban hành giá trị xây dựng mới nhà, công trình xây dựng, vật kiến trúc trên đất trên địa bàn tỉnh Gia Lai
c) Trường hợp trụ là cây gỗ (chết): mức bồi thường thiệt hại cho 1 trụ là 100.000 đồng
4 Đối với cây lâm nghiệp
a) Mức bồi thường thiệt hại rừng trồng (rừng trồng tập trung) được tính theo quy định tại khoản 3 Điều 12 Thông tư số 32/2018/TT-BNNPTNT ngày 16 tháng 11 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc quy định phương pháp định giá rừng; khung giá rừng, trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản này
b) Đối với cây lâm nghiệp trồng rải rác không đảm bảo tiêu chí thành rừng trồng quy định tại Điều 5 Nghị định số 156/2018/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm
2018 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Lâm nghiệp thì mức bồi thường thiệt hại đối với cây lâm nghiệp quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định này
c) Đối với cây lâm nghiệp đến thời kỳ khai thác hoặc qua thời kỳ khai thác: Bồi thường đối với những loại cây lâm nghiệp được quy định mức bồi thường tại Phụ lục kèm theo Quyết định này Trường hợp cá nhân, tổ chức được bồi
Trang 3thường không đồng ý với mức bồi thường thiệt hại trên, khi đó cá nhân, tổ chức trên tự thanh lý cây lâm nghiệp, trình tự thực hiện được quy định tại Điều 15, Thông tư 27/2018/TT-BNNPTNT ngày 16/11/2018 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Quy định về quản lý, truy xuất nguồn gốc lâm sản
5 Đối với những loại cây lâu năm chưa được quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định này, khi xây dựng phương án bồi thường, Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng vận dụng mức bồi thường thiệt hại của các loại cây trồng tương đương (về chủng loại, năng suất và chất lượng sản phẩm) với các loại cây trồng được quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định này Trường hợp không có loại cây trồng tương đương thì Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng thực hiện công tác khảo sát thực
tế về chu kỳ sản xuất, năng suất, sản lượng và giá trung bình của loại cây trồng được bồi thường tại thời điểm thu hồi đất để tính toán mức bồi thường phù hợp,
đề xuất Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Tài chính xem xét, có ý kiến trước khi thực hiện các bước tiếp theo
Chương III
TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 6 Tổ chức thực hiện
1 Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan:
a) Triển khai thi hành, hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện Quy định này b) Hàng quý, tiến hành khảo sát, thống kê, đánh giá, tổng hợp, báo cáo, đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, sửa đổi, bổ sung mức bồi thường thiệt hại đối với cây trồng trong các trường hợp:
- Các loại cây trồng quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định này có biến động tăng hoặc giảm giá ở địa phương tại thời điểm thu hồi đất từ 20% trở lên
- Trong quá trình thực hiện việc bồi thường, phát sinh các loại cây trồng chưa được quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định này và không vận dụng được mức bồi thường thiệt hại của các loại cây trồng tương đương (về chủng loại, năng suất và chất lượng sản phẩm) với các loại cây trồng được quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định này
- Các loại cây trồng được chứng nhận cây đầu dòng chưa được quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định này
- Các loại cây trồng nằm trong vườn cây được chứng nhận vườn cây đầu dòng chưa được quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định này
2 Cục Thống kê chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân
có liên quan hướng dẫn phương pháp xác định năng suất của vụ cao nhất trong
03 năm trước liền kề của cây trồng chính tại địa phương khi được đề nghị hướng dẫn bởi các cá nhân, tổ chức có liên quan
Trang 43 Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân
có liên quan hướng dẫn phương pháp xác định giá trung bình đối với cây hàng năm tại thời điểm thu hồi đất khi được đề nghị hướng dẫn bởi các cá nhân, tổ chức có liên quan
4 Trường hợp văn bản viện dẫn tại Quy định này được sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ bằng văn bản quy phạm pháp luật mới thì áp dụng quy định tương ứng tại văn bản quy phạm pháp luật mới