1. Trang chủ
  2. » Tất cả

duthao-KH NANG CAO CHI SO CCHC

52 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 52
Dung lượng 427,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ỦY BAN NHÂN DÂNTỈNH VĨNH LONG CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Số: /KH-UBND Vĩnh Long, ngày tháng năm 2020 KẾ HOẠCH Cải thiện chỉ số cải cách hành chính; ch

Trang 1

ỦY BAN NHÂN DÂN

TỈNH VĨNH LONG CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: /KH-UBND Vĩnh Long, ngày tháng năm 2020

KẾ HOẠCH Cải thiện chỉ số cải cách hành chính; chỉ số hài lòng của người dân,

tổ chức đối với sự phục vụ của cơ quan hành chính nhà nước

và chỉ số hiệu quả quản trị hành chính công cấp tỉnh

Theo Quyết định số 330/QĐ-BNV ngày 13/5/2020, Bộ Nội vụ về việc phê duyệt

và công bố Chỉ số cải cách hành chính năm 2019 của các bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy bannhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Quyết định số 1142/QĐ-BNVngày 29/12/2019 về việc phê duyệt và công bố Chỉ số hài lòng của người dân, tổ chứcđối với sự phục vụ của cơ quan hành chính nhà nước năm 2019 Qua đó, Chỉ số cải cáchhành chính (Par Index) đạt được 76.61đ, xếp 62/63 tỉnh thành phố trong cả nước; Chỉ sốhài lòng của người dân đối với sự phục vụ của cơ quan hành chính nhà nước (SIPAS)năm 2019 của tỉnh Vĩnh Long đạt được 79.77%, xếp hạng thứ 54/63 tỉnh thành phố trong

cả nước và Chỉ số hiệu quả quản trị hành chính công (PAPI) của tỉnh năm 2019 của tỉnhđứng thứ 48/63 tỉnh thành phố trong cả nước

Trong thời gian qua, mặc dù đã có sự chỉ đạo quyết liệt của Tỉnh ủy, UBND tỉnhtrong triển khai thực hiện công tác cải cách hành chính (CCHC), nhưng kết quả thựchiện nội dung CCHC của một số cơ quan, đơn vị, địa phương chưa đạt yêu cầu; một sốtiêu chí, tiêu chí thành phần của Chỉ số Par Index, Chỉ số SIPAS, chỉ số PAPI năm 2019của tỉnh chưa được cải thiện và bị tụt hạng Để duy trì, phát huy những kết quả đạt được,đồng thời cải thiện và khắc phục những tồn tại, hạn chế, Ủy ban nhân dân tỉnh VĩnhLong ban hành Kế hoạch cải thiện Chỉ số Par Index, Chỉ số SIPAS và chỉ số PAPI cụthể như sau:

PHẦN 1 MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU

I MỤC ĐÍCH

1 Tăng cường nhận thức và nâng cao trách nhiệm của các cấp, các ngành về Chỉ

số Par Index, Chỉ số SIPAS và Chỉ số PAPI năm của tỉnh

2 Cải thiện, khắc phục những tồn tại, hạn chế trong thực hiện các nội dung của

Chỉ số Par Index, Chỉ số SIPAS và Chỉ số PAPI năm 2019 trên địa bàn tỉnh Vĩnh Longnăm 2020 và những năm tiếp theo

Trang 2

3 Duy trì và tiếp tục nâng cao các nội dung của Chỉ số Par Index, Chỉ số SIPAS và

Chỉ số PAPI năm 2019 đã đạt được kết quả và điểm số tốt Phấn đấu Chỉ số Chỉ số ParIndex, Chỉ số SIPAS, Chỉ số PAPI năm 2020 và những năm tiếp theo đạt kết quả cao, xếptrong nhóm 30 tỉnh, thành phố đứng đầu trong cả nước

II YÊU CẦU

1 Các cơ quan, đơn vị, đặc biệt là các cơ quan chủ trì các nội dung lĩnh vực của

Chỉ số Par Index, Chỉ số SIPAS và Chỉ số PAPI năm 2019 năm của tỉnh đánh giá đúngthực trạng, kết quả thực hiện các nội dung liên quan đến việc xác định Chỉ số CCHC củangành, địa phương

2 Thực hiện nghiêm túc và có hiệu quả Kế hoạch triển khai thực hiện công tác

cải cách hành chính năm 2020, những năm tiếp theo và Chỉ thị số 11/CT-UBND ngày25/9/2019 của Chủ tịch UBND tỉnh về việc nâng cao thứ hạng Chỉ số Par Index, Chỉ số

PAPI, Chỉ số SIPAS của tỉnh Vĩnh Long tại các cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý.

3 Có biện pháp khắc phục và tổ chức triển khai có hiệu quả việc nâng cao Chỉ số

Par Index, Chỉ số SIPAS, Chỉ số PAPI năm 2020 và những năm tiếp theo của tỉnh VĩnhLong

PHẦN 2 NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP THỰC HIỆN

I ĐỐI VỚI CHỈ SỐ PAR INDEX

1 Nội dung, mục tiêu công tác chỉ đạo, điều hành CCHC

- Bảo đảm mức độ hoàn thành kế hoạch cải cách hành chính năm: Hoàn thành100% kế hoạch

- Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ (gồm các báo cáo: Công tác CCHC; công táckiểm tra, rà soát văn bản QPPL; về tình hình theo dõi thi hành pháp luật; về đào tạo, bồidưỡng cán bộ, công chức, viên chức; kết quả ứng dụng CNTT): Đảm bảo về số lượng,nội dung và thời gian gửi theo quy định

- Kế hoạch kiểm tra công tác CCHC trong năm phải được triển khai thực hiện tốithiểu từ 30% trở lên đối với cơ quan chuyên môn cấp tỉnh và đơn vị hành chính cấphuyện 100% các vấn đề phát hiện qua kiểm tra (bất cập, vướng mắc, vi phạm ) phảiđược xử lý hoặc kiến nghị cấp có thẩm quyền xử lý

- Đẩy mạnh công tác tuyên truyền về CCHC Mục tiêu thực hiện: hoàn thành100% kế hoạch UBND tỉnh giao Đa dạng các hình thức tuyên truyền CCHC, như: Tổchức hội nghị; trên sóng phát thanh - truyền hình; đăng tải trên Cổng thông tin điện tử…

- Hàng năm có ít nhất 3 sáng kiến hoặc giải pháp mới về công tác CCHC được cơquan có thẩm quyền công nhận hoặc được triển khai tại các cơ quan, đơn vị (nếu chưađược cấp có thẩm quyền phê duyệt nhưng mang lại hiệu quả rõ rệt và không trái với cácquy định pháp luật hiện hành)

Trang 3

- Thực hiện đầy đủ và đúng tiến độ các nhiệm vụ được Chính phủ, Thủ tướngChính phủ giao cho tỉnh trong năm

- Nâng cao chất lượng văn bản chỉ đạo, điều hành CCHC của tỉnh; công tác đônđốc thực hiện nhiệm vụ CCHC của tỉnh

2 Nội dung, mục tiêu công tác xây dựng và tổ chức thực hiện văn bản QPPL của tỉnh

- Thực hiện đầy đủ các hoạt động về theo dõi thi hành pháp luật theo đúng quyđịnh tại Nghị định số 59/2012/NĐ-CP ngày 23/7/2012 của Chính phủ và các văn bảnhướng dẫn thi hành Căn cứ kết quả thu thập thông tin, kết quả kiểm tra, điều tra, khảosát tình hình thi hành pháp luật, tiến hành xử lý theo thẩm quyền hoặc kiến nghị cấp cóthẩm quyền xử lý kết quả theo dõi thi hành pháp luật theo quy định

- Rà soát văn bản QPPL: Việc rà soát văn bản phải được tiến hành thường xuyên,ngay khi có căn cứ rà soát Từ 70% - 100% số văn bản QPPL đã được xử lý theo thẩmquyền hoặc kiến nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý so với tổng số văn bản QPPL phảiđược xử lý hoặc được kiến nghị xử lý sau khi rà soát

- Xử lý văn bản phát hiện qua kiểm tra: Từ 70% - 100% số văn bản QPPL tráipháp luật đã được xử lý theo thẩm quyền hoặc kiến nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý

so với tổng số văn bản phát hiện sai phạm qua kiểm tra theo thẩm quyền (không tính tựkiểm tra)

- Đảm bảo tính đồng bộ, thống nhất; tính hợp lý; tính khả thi và tính kịp thờitrong việc phát hiện và xử lý các bất cập, vướng mắc trong tổ chức thực hiện văn bảnQPPL thuộc phạm vi quản lý nhà nước của tỉnh

3 Nội dung công tác cải cách thủ tục hành chính

- Hoàn thành đúng tiến độ 100% số nhiệm vụ được giao trong năm.

- Kiểm soát quy định về ban hành thủ tục hành chính (TTHC) theo thẩm quyền.

Trong năm tỉnh không có TTHC ban hành trái thẩm quyền được giao; 100% số vấn đềphát hiện qua rà soát được xử lý hoặc kiến nghị xử lý

- Công bố, công khai TTHC đầy đủ, kịp thời theo quy định: Danh mục TTHCthuộc thẩm quyền giải quyết của các cấp chính quyền trên địa bàn tỉnh; Nhập, đăng tảicông khai TTHC vào Cơ sở dữ liệu quốc gia sau khi công bố 100% số cơ quan chuyênmôn cấp tỉnh và đơn vị hành chính cấp huyện, cấp xã: Công khai TTHC đầy đủ, đúngquy định tại nơi tiếp nhận, giải quyết TTHC; công khai tiến độ, kết quả giải quyết hồ sơTTHC trên Cổng dịch vụ hành chính công của tỉnh 100% số TTHC được công khai trênCổng thông tin điện tử (TTĐT) của tỉnh và Trang TTĐT của các cơ quan, đơn vị

- Thực hiện cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông: 100% số TTHC thuộc thẩmquyền giải quyết của cơ quan chuyên môn cấp tỉnh và đơn vị hành chính cấp huyện, cấp

xã thực hiện việc tiếp nhận và trả kết quả tại Bộ phận Một cửa Tối thiểu 50 số TTHChoặc nhóm TTHC được giải quyết theo hình thức liên thông cùng cấp chính quyền, 30 số

Trang 4

TTHC liên thông giữa các cấp chính quyền đã được Chủ tịch UBND tỉnh công bố phảiđược thực hiện.

- Kết quả giải quyết TTHC: Tỷ lệ hồ sơ TTHC do cơ quan chuyên môn cấp tỉnh,đơn vị hành chính cấp huyện, cấp xã tiếp nhận trong năm được giải quyết đúng hạn đạt

từ 95 % - 100%

- Công tác tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị (PAKN) của cá nhân, tổ chức đốivới TTHC thuộc thẩm quyền giải quyết của tỉnh thực hiện đúng quy định, 100% sốPAKN được xử lý hoặc kiến nghị xử lý

4 Nội dung công tác cải cách tổ chức bộ máy

- Thực hiện quy định của Chính phủ và hướng dẫn của các Bộ, ngành về tổ chức

bộ máy được thực hiện đầy đủ, đúng quy định về: sắp xếp tổ chức bộ máy và kiện toànchức năng, nhiệm vụ của các cơ quan chuyên môn cấp tỉnh, các phòng chuyên môn cấphuyện; cơ cấu số lượng lãnh đạo tại các cơ quan hành chính Tỷ lệ giảm số lượng đơn vị

sự nghiệp công lập so với năm 2015 đạt từ 10% trở lên

- Sử dụng biên chế hành chính không vượt quá số lượng so với tổng số biên chếhành chính được giao; tỷ lệ giảm biên chế so với năm 2015 đạt từ 10% trở lên Tổng sốngười làm việc hưởng lương từ ngân sách nhà nước tại các đơn vị sự nghiệp công lập củatỉnh không vượt quá số lượng so với tổng số người làm việc tại các đơn vị sự nghiệp cônglập của tỉnh được cấp có thẩm quyền giao theo quy định

- Thực hiện đầy đủ, đúng quy định về phân cấp quản lý nhà nước do Chính phủ

và các bộ, ngành ban hành Thực hiện kiểm tra, đánh giá định kỳ đối với các nhiệm vụquản lý nhà nước đã phân cấp cho cấp huyện, cấp xã 100% số vấn đề về phân cấp pháthiện qua kiểm tra được xử lý hoặc kiến nghị xử lý

5 Nội dung công tác xây dựng và nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức

- Thực hiện cơ cấu công chức, viên chức theo vị trí việc làm: Đảm bảo 100% cơquan, tổ chức hành chính của tỉnh thực hiện đúng cơ cấu ngạch công chức theo đúng vịtrí việc làm được phê duyệt; 100% đơn vị sự nghiệp thuộc tỉnh thực hiện đúng cơ cấuchức danh nghề nghiệp viên chức theo vị trí việc làm được phê duyệt

- Thực hiện đầy đủ, đúng quy định về:

+ Tuyển dụng công chức tại các cơ quan chuyên môn cấp tỉnh, đơn vị hành chínhcấp huyện, cấp xã và về tuyển dụng viên chức tại các đơn vị sự nghiệp công lập thuộctỉnh Vĩnh Long

+ Thi nâng ngạch công chức, thăng hạng viên chức theo thẩm quyền của tỉnh

- Bổ nhiệm vị trí lãnh đạo tại các cơ quan hành chính: Bảo đảm 100% số lãnh đạocấp Sở và tương đương, lãnh đạo cấp phòng thuộc sở và tương đương, lãnh đạo cấpphòng thuộc UBND cấp huyện được bổ nhiệm đúng quy định

Trang 5

- Thực hiện quy định về đánh giá, phân loại công chức, viên chức hàng năm bảođảm đúng quy định về trình tự, thủ tục đánh giá, phân loại công chức, viên chức theoquy định

- Chấp hành kỷ luật, kỷ cương hành chính theo Chỉ thị số 06-CT/TU ngày26/3/2016 của Tỉnh ủy Vĩnh Long về tăng cường kỷ luật, kỷ cương hành chính tronghoạt động của các cơ quan, đơn vị trong hệ thống chính trị trên địa bàn tỉnh: Trong nămkhông có cán bộ, công chức làm việc tại cơ quan nhà nước cấp tỉnh, cấp huyện bị kỷluật từ mức khiển trách trở lên, không có cán bộ, công chức cấp xã bị kỷ luật từ mứccảnh cáo trở lên

- Công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức: Thực hiện công tácbáo cáo kết quả đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức đúng quy định; mức độhoàn thành kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức đạt từ 95% trởlên

- 100% số cán bộ, công chức cấp xã đạt chuẩn về trình độ chuyên môn nghiệp vụtheo quy định

6 Chỉ số nội dung công tác cải cách Tài chính công

- Thực hiện giải ngân kế hoạch đầu tư vốn ngân sách nhà nước hàng năm đạt tỷ lệ

từ 90% trở lên so với kế hoạch được giao

- 100% số kiến nghị sau thanh tra, kiểm tra, kiểm toán nhà nước về tài chính,ngân sách được thực hiện

- Bảo đảm thực hiện đúng quy định cơ chế tự chủ về sử dụng kinh phí quản lýhành chính, trong năm không có sai phạm về sử dụng kinh phí quản lý hành chính đượcphát hiện

- Tiếp tục tham mưu cơ quan có thẩm quyền ban hành các văn bản về quản lý, sửdụng tài sản công, thực hiện quy định về sắp xếp lại, xử lý nhà, đất thuộc thẩm quyềnquản lý

- Tổ chức hoạt động kiểm tra việc thực hiện các quy định về quản lý tài sản công

- Thực hiện đúng quy định cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm tại các đơn vị sựnghiệp công lập thuộc tỉnh, theo đó:

+ Số đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên và số đơn vị sựnghiệp công lập tự bảo đảm một phần chi thường xuyên tăng so với năm trước ít nhất từ

Trang 6

- Về ứng dụng công nghệ thông tin (CNTT) của tỉnh:

+ Tổ chức triển khai, duy trì và cập nhật Kiến trúc Chính quyền điện tử của tỉnhtheo quy định của Chính phủ, Bộ Thông tin và Truyền thông

+ Tỷ lệ văn bản trao đổi giữa các cơ quan hành chính nhà nước dưới dạng điện tửđạt từ 90% trở lên

+ Duy trì thực hiện tốt phần mềm quản lý văn bản và điều hành (từ tỉnh đến 100%đơn vị cấp xã)

+ Tiếp tục duy trì, thực hiện tốt Cổng dịch vụ hành chính công,

+ Triển khai hệ thống thông tin một cửa điện tử kết nối liên thông tới 100% sở,ngành, UBND huyện và UBND cấp xã trong tỉnh

+ Cổng dịch vụ công trực tuyến đáp ứng đầy đủ các chức năng và yêu cầu kỹthuật theo quy định

+ Xây dựng hệ thống thông tin báo cáo: Các chức năng, yêu cầu kỹ thuật của Hệthống thông tin báo cáo phải tuân thủ các quy định của Chính phủ và hướng dẫn của BộThông tin và Truyền thông

- Về cung cấp dịch vụ công trực tuyến:

+ Tỷ lệ số TTHC có phát sinh hồ sơ trực tuyến so với tổng số TTHC đang cungcấp trực tuyến mức 3, 4 trong năm đạt từ 50% trở lên

+ Tỷ lệ hồ sơ TTHC được xử lý trực tuyến mức độ 3 (so với tổng số hồ sơ đã tiếpnhận trong năm, bao gồm cả trực tuyến và truyền thống) đạt từ 20 % trở lên

+ Tỷ lệ hồ sơ TTHC được xử lý trực tuyến mức độ 4 (so với tổng số hồ sơ đã tiếpnhận trong năm, bao gồm cả trực tuyến và truyền thống) đạt từ 20 % trở lên

- Thực hiện quy định về tiếp nhận hồ sơ, trả kết quả giải quyết TTHC qua dịch vụbưu chính công ích (BCCI):

+ Tỷ lệ số TTHC có phát sinh hồ sơ qua dịch vụ BCCI (tiếp nhận hoặc trả kết quảhoặc cả hai) đạt từ 50% trở lên so với tổng số TTHC đang triển khai thực hiện tiếp nhận,trả kết quả giải quyết qua dịch vụ BCCI

+ Tỷ lệ giữa số hồ sơ đã tiếp nhận qua dịch vụ BCCI (không thống kê TTHC docác bộ đang triển khai tại các cơ quan ngành dọc đặt tại địa phương) so với tổng số hồ

sơ đã tiếp nhận trong năm (cả tiếp nhận qua dịch vụ BCCI và qua hình thức khác) củacác TTHC đã triển khai thực hiện tiếp nhận hồ sơ qua dịch vụ BCCI đạt từ 10% trở lên;

+ Tỷ lệ giữa số hồ sơ đã được trả kết quả giải quyết qua dịch vụ BCCI (khôngthống kê TTHC do các bộ đang triển khai tại các cơ quan ngành dọc đặt tại địa phương)

so với với tổng số hồ sơ đã trả kết quả giải quyết trong năm (bao gồm trả qua dịch vụBCCI và trả qua hình thức khác) của các TTHC đã triển khai thực hiện trả kết quả giảiquyết qua dịch vụ BCCI đạt từ 10% trở lên

Trang 7

- Đảm bảo 100% cơ quan chuyên môn cấp tỉnh, đơn vị hành chính cấp huyện, đơn

vị hành chính cấp xã thực hiện đúng quy định việc công bố, duy trì, cải tiến hệ thốngquản lý chất lượng theo tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 9001:2008 hoặc 9001:2015

8 Nội dung tác động của CCHC đến người dân, tổ chức và phát triển

KT-XH của tỉnh

- Tác động của CCHC đến sự phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh:

+ Mức độ thu hút đầu tư của tỉnh phải cao hơn năm trước liền kề;

+ Tỷ lệ doanh nghiệp thành lập mới tăng từ 30% trở lên so với năm trước;

+ Tỷ lệ đóng góp vào thu ngân sách tỉnh của khu vực doanh nghiệp phải tăng sovới năm trước liền kề;

+ Thực hiện thu ngân sách hàng năm của tỉnh vượt chỉ tiêu từ 4% trở lên theo Kếhoạch được Chính phủ giao;

+ Tỷ lệ tăng tổng sản phẩm trên địa bàn tỉnh (GRDP) phải cao hơn năm trước liềnkề

+ Phấn đấu đạt 100% và vượt các chỉ tiêu phát triển KT-XH do HĐND tỉnh giao

II ĐỐI VỚI CHỈ SỐ SIPAS

1 Thủ trưởng các sở, ban ngành, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã thành phố tích

cực thông tin, tuyên truyền đầy đủ kịp thời về kết quả Chỉ số SIPAS năm 2019 tới cán

bộ, công chức, viên chức (để thực hiện cho tốt) người dân, tổ chức nhằm nâng cao nhậnthức của người dân, tổ chức về quyền lợi và trách nhiệm trong việc tham gia giám sát,phản hồi ý kiến về chất lượng cung ứng dịch vụ hành chính công, chất lượng phục vụngười dân tổ chức của cơ quan hành chính nhà nước

2 Mở rộng các hình thức thông tin để người dân, tổ chức tiếp cận các dịch vụ của

cơ quan hành chính nhà nước trong việc tiếp nhận và trả kết quả giải quyết TTHC.Trong

đó, tập trung đầu tư đầy đủ trang thiết bị hiện đại, dễ sử dụng để người dân, tổ chức sửdụng trong quá trình giải quyết công việc

3 Đăng tải, công khai đầy đủ nội dung TTHC, cách thức nộp hồ sơ và nhận kết

quả, thành phần hồ sơ, quy trình thực hiện, thời gian thực hiện, phí, lệ phí (đối với nhữngTTHC có quy định thu phí lệ phí) tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh, Bộ phậntiếp nhận và trả kết quả của các cơ quan, đơn vị, Cổng thông tin điện tử của tỉnh và Trangthông tin điện tử của các cơ quan, đơn vị

4 Tiếp tục tham mưu đơn giản hóa TTHC, cắt giảm thời gian giải quyết TTHC,

thực hiện nghiêm quy định về giải quyết TTHC theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông;hướng dẫn các cá nhân, tổ chức, doanh nghiệp kê khai hồ sơ đầy đủ, chính xác, tuyệt đốikhông để các cá nhân, tổ chức phải đi quá một lần để bổ sung hồ sơ Kết quả giải quyết hồ

sơ phải đúng quy định, có thông tin đầy đủ, chính xác

5 Tăng cường nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, trách nhiệm, kỹ năng, tinh

thần và thái độ phục vụ của đội ngũ cán bộ, công chức trực tiếp giải quyết công việc cho

Trang 8

người dân, tổ chức và doanh nghiệp Tăng cường kiểm tra, giám sát, xử lý nghiêm công chứcgợi ý nộp thêm tiền ngoài phí/lệ phí theo qui định.

6 Thực hiện nghiêm túc việc công khai xin lỗi tổ chức, cá nhân khi giải quyết

TTHC xảy ra sai sót, trễ hạn đối với kết quả giải quyết TTHC thuộc thẩm quyền giảiquyết

7 Thực hiện tốt việc tiếp nhận, xử lý ý kiến góp ý, phản ánh kiến nghị của người

dân, tổ chức và doanh nghiệp Tiếp tục công khai niêm yết số điện thoại, thư điện tử cơquan tiếp nhận và phản ánh kiến nghị theo quy định

8 Các cơ quan, đơn vị: Sở Tài nguyên và Môi trường; Giao thông vận tải; Xây

dựng, Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Nông nghiệp và phát triển Nông thôn; Tư pháp;UBND huyện, thị xã, thành phố được Bộ Nội vụ lựa chọn điều tra xã hội học, căn cứ kếtquả chỉ số SIPAS năm 2019 thực hiện tốt công tác tuyên truyền và triển khai có hiệu qủa kếhoạch tại cơ quan, đơn vị nhằm tăng cường các giải pháp nhằm nâng Chỉ số SIPAS năm

2020 và những năm tiếp theo của tỉnh

III ĐỐI VỚI CHỈ SỐ PAPI

1 Thực hiện đúng, đầy đủ trách nhiệm xin ý kiến người dân theo quy định; tổ

chức cuộc họp, tiếp xúc với cử tri, cử tri đại diện hộ gia đình theo địa bàn từng tổ, khóm,

ấp, thông qua hòm thư góp ý xin ý kiến nhân dân đối với các nội dung người dân đượcbàn và quyết định trực tiếp

2 Công khai, minh bạch cơ chế chính sách, hoạt động của cơ quan, đơn vị nhất là

công tác quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất ở địa phương; UBND cấp huyện chỉ đạoUBND cấp xã thực hiện công khai thu, chi ngân sách cấp xã theo pháp lệnh số 34/2007/PL-UBTVQH11 ngày 20/4/2007; kiểm soát chặt chẽ và có giải pháp phòng ngừa hành

vi tham nhũng, nhất là trong lĩnh vực như chi tiêu ngân sách, cấp giấy chứng nhậnquyển sử dụng đất, cấp phép xây dựng, đăng ký kinh doanh…

3 Thực hiện quy trình rà soát, điều tra, bình xét và công nhận đối tượng hộ nghèo

hàng năm theo chuẩn nghèo tiếp cận đa chiều Công khai, minh bạch danh sách hộnghèo tại trụ sở UBND xã, phường, thị trấn; điểm hoạt động văn hóa xã, phường, thịtrấn, tổ dân phố, khu dân cư Xử lý nghiêm những cơ quan, địa phương, cán bộ, côngchức, viên chức thực hiện không đúng quy định về chính sách cho hộ nghèo theo quyđịnh của Nhà nước

4 Tập trung chỉ đạo giải quyết dứt điểm kiến nghị, khiếu nại, tố cáo của người

dân ngay từ cơ sở, làm rõ trách nhiệm thẩm quyền, chất lượng giải quyết đơn thư khiếunại, tố cáo chính quyền địa phương các cấp từ huyện, thị xã thành phố đến các xã,phường thị trấn thực hiện nghiêm quy định tiếp dân hàng tuần, hàng tháng; đồng thời cótrách nhiệm giải trình, trả lời người dân những vấn đề vướng mắc của địa phương theothẩm quyền; xử lý người có hành vi cản trở hoạt động của Ban thanh tra nhân dân, Bangiám sát đầu tư của cộng đồng hoặc người có hành vi trả thù, trù dập công dân khiếunại, tố cáo, kiến nghị… để đảm bảo thực hiện quyền giám sát và các hình thức giám sátcủa người dân

Trang 9

5 Tiếp tục thanh tra, kiểm tra công tác phòng, chống tham nhũng Xử lý nghiêm

các hành vi tham nhũng và xử lý trách nhiệm của người đứng đầu để xảy ra tham nhũngtrong cơ quan, đơn vị

6 Thực hiện thi tuyển theo nguyên tắc cạnh tranh để tuyển dụng công chức vào cơ

quan hành chính nhà nước Công khai, minh bạch, đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thôngtin trong công tác tuyển dụng

7 Tiếp tục thực hiện tốt cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông trong giải

quyết công việc của cá nhân, tổ chức tại cơ quan hành chính nhà nước Đặc biệt chútrọng các TTHC lĩnh vực chứng thực, xác nhận; cấp giấy phép xây dựng; cấp giấychứng nhận quyền sử dụng đất Tăng cường tuyên truyền và hỗ trợ người tiếp cận, sửdụng dịch vụ công trực tuyến mức độ 3, 4, dịch vụ bưu chính công ích trong giải quyếtTTHC Thường xuyên kiểm tra, đánh giá chất lượng hoạt động của Bộ phận tiếp nhận

và trả kết quả các cấp

8 Thực hiện có hiệu quả Chương trình xây dựng nông thôn mới, Chương trình

giảm nghèo bền vững, góp phần hoàn thiện hệ thống cơ sở hạ tầng kinh tế - xã hội đốivới những địa bàn vùng sâu, vùng xa, vùng khó khăn, để từng bước nâng cao chất lượngcuộc sống của người dân về y tế, giáo dục, vệ sinh môi trường, điện, đường giao thông.Tăng cường công tác đảm bảo an ninh trật tự, an toàn địa bàn các khu dân cư

9 Triển khai đồng bộ các giải pháp nhằm giảm thiểu ô nhiễm môi trường, cân bằng

giữa bảo vệ môi trường và phát triển kinh tế; Hoàn chỉnh hệ thống chính sách pháp luật

về bảo vệ môi trường không khí; giảm nguồn phát sinh bụi, phát tán bụi

10 Triển khai hiệu quả một số nhiệm vụ, giải pháp trọng tâm phát triển chính phủ

điện tử trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long

III TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1 Trách nhiệm của Sở Nội vụ (cơ quan thường trực CCHC của tỉnh)

- Làm đầu mối theo dõi việc cải thiện Chỉ số CCHC của tỉnh

- Tổ chức thực hiện, đôn đốc, kiểm tra, hướng dẫn các Sở, ban, ngành, UBND cáchuyện, thành phố trong việc thực hiện các giải pháp, nhiệm vụ cải thiện các chỉ số theolĩnh vực được phân công

- Định kỳ hàng quý, 6 tháng, năm tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh về tình hình vàkết quả thực hiện các Chỉ số Par Index, Chỉ số SIPAS và Chỉ số PAPI lồng ghép trongbáo cáo CCHC

2 Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị có liên quan

- Căn cứ nội dung, nhiệm vụ trong Kế hoạch này, xây dựng giải pháp của ngành,địa phương mình để thực hiện đầy đủ, có hiệu quả các nội dung của Chỉ số Par Index,Chỉ số SIPAS và Chỉ số PAPI Các cơ quan, đơn vị được phân công chủ trì thực hiện cảithiện đối với từng chỉ số cụ thể tại phụ lục kèm theo

- Thường xuyên kiểm tra, đánh giá chất lượng phục vụ và đạo đức công vụ của cán

bộ, công chức thuộc quyền quản lý, thông qua khả năng xử lý công việc và hành vi ứng

Trang 10

xử của công chức với người dân để cải thiện mức độ hài lòng của người dân đối với sựphục vụ của cơ quan hành chính nhà nước các cấp.

Trên đây là Kế hoạch cải thiện Chỉ số Par Index, Chỉ số SIPAS và Chỉ số PAPIcủa tỉnh Vĩnh Long năm 2020 và những năm tiếp theo, yêu cầu các cơ quan, đơn vị

nghiêm túc triển khai thực hiện (kèm theo phụ lục phân công nhiệm vụ cụ thể)./.

Trang 11

Cơ quan phối hợp

1.1 Triển khai Kế hoạch

CCHC

Sở Nội vụ Các sở,

ban, ngành,UBND cấphuyện

Hoàn thành 100% nhiệm

vụ trong Kế hoạch CCHCnăm 2020 và những nămtiếp theo

Báo cáo phải đúng thờigian quy định

Báo cáo CCHCquý, 6 tháng vànăm

1.3.1 Tỷ lệ cơ quan chuyên môn

Hàng năm đạt trên 30% cơquan chuyên môn cấp tỉnh,đơn vị hành chính cấphuyện được kiểm tra

Báo cáo hoặc thôngbáo kiểm tra côngtác CCHC

1.3.2 Xử lý các vấn đề phát hiện

qua kiểm tra

Sở Nội vụ Các sở,

ban, ngành,UBND cấphuyện

100% được những vấn đềphát hiện qua kiểm trađược xử lý hoặc kiến nghị

xử lý

- Báo cáo hoặcthông báo kiểm tracông tác CCHC

- Báo cáo khắcphục của sở, ban,ngành, UBND cấphuyện sau kiểm tra.1.4 Công tác tuyên truyền

CCHC

Sở Thông tin và

Các sở, ban, ngành,

Tuyên truyền CCHC cả 3 Cung cấp các

đường link tới tin,

Trang 12

Truyền thông

UBND cấphuyệnĐài phát thanh và Truyền hình Vĩnh Long, Báo Vĩnh Long…

hình thức sau:

- Tổ chức các hội nghị,tập huấn chuyên đềCCHC;

- Đăng tải thông tinCCHC trên website củatỉnh;

- Tuyên truyền CCHC trênĐài PT-TH của tỉnh

bài, hình ảnh đãtuyên truyền về

website;

- TLKC khác (nếucó)

1.5 Sáng kiến hoặc giải pháp

mới trong cải cách hành

chính

Các sở, ban, ngành,UBND cấphuyện, UBND cấpxã

Sở Nội vụ - Được UBND tỉnh phê

duyệt hoặc được Trungương cho phép thí điểm;

- Lần đầu tiên được ápdụng hoặc áp dụng thử đểnâng cao hiệu quả thựchiện nhiệm vụ CCHC trongphạm vi cấp tỉnh

- Các văn bảnphê duyệt triểnkhai các giảipháp mới trongthực hiện các nộidung CCHC

- Các văn bản côngnhận sáng kiến của

cơ quan có thẩmquyền

1.6 Thực hiện các nhiệm vụ

được Chính phủ, Thủ

tướng Chính phủ giao

Văn phòng UBND tỉnh

Các sở, ban, ngành,UBND cấphuyện

Hoàn thành đúng tiến độ100% số nhiệm vụ đượcgiao trong năm

2.1.1 Thực hiện các hoạt động

về theo dõi thi hành pháp

Sở Tư pháp

Các sở, ban, ngành,

- Thực hiện đầy đủ 03 hoạtđộng theo dõi tình hình thi

Báo cáo kết quảtheo dõi thi hành

Trang 13

luật UBND cấp

huyện

hành pháp luật theo đúngquy định tại Nghị định số59/2012/NĐ-CP và các vănbản hướng dẫn thi hành thì

- Thực hiện thu thập thôngtin về tình hình thi hànhpháp luật

pháp luật của tỉnh;

2.1.2 Xử lý kết quả theo dõi thi

hành pháp luật

Sở Tư pháp

Các sở, ban, ngành,UBND cấphuyện

Căn cứ kết quả thu thậpthông tin, kết quả kiểm tra,điều tra, khảo sát tình hìnhthi hành pháp luật, banhành đầy đủ văn bản xử lýhoặc kiến nghị xử lý kếtquả TDTHPL theo thẩm

- Báo cáo kết quảtheo dõi thi hànhpháp luật của tỉnh;

- Các văn bản xử lýkết quả theo dõi thihành pháp luật

2.2 Xử lý VBQPPL sau rà

soát, hệ thống hóa

Sở Tư pháp

Các sở, ban, ngành,UBND cấphuyện

Số VBQPPL đã được xử lýtheo thẩm quyền hoặc kiếnnghị cơ quan có thẩmquyền xử lý đạt từ 70% trởlên

- Báo cáo kết quảkiểm tra, rà soátVBQPPL của tỉnh;

- Các văn bảnchứng minh kếtquả rà soát đã được

xử lý

2.3 Xử lý văn bản phát hiện

sai phạm qua kiểm tra

Sở Tư pháp

Các sở, ban, ngành,UBND cấphuyện

số văn bản phát hiện saiphạm qua kiểm tra đã được

xử lý theo thẩm quyềnhoặc kiến nghị cấp có thẩmquyền xử lý đạt từ 70% trởlên

- Báo cáo kết quảkiểm tra, rà soátVBQPPL của tỉnh;

- Các văn bảnchứng minh kếtquả kiểm tra đã

Trang 14

Các sở, ban, ngành,UBND cấphuyện

Không ban hành các quy

định TTHC (nội dung

TTHC, thành phần hồ sơ, mẫu đơn, mẫu tờ khai, điều kiện thực hiện TTHC ) trái

với thẩm quyền được giao

Báo cáo công táckiểm soát TTHCcủa tỉnh

3.1.2 Xử lý các vấn đề phát hiện

qua rà soát TTHC

Văn phòng UBND tỉnh

Các sở, ban, ngành,UBND cấphuyện

100% số vấn đề đã được

xử lý hoặc kiến nghị xử lýđược phát hiện qua rà soát

Báo cáo công táckiểm soát TTHCcủa tỉnh

3.2.1 Công bố TTHC và danh

mục TTHC thuộc thẩm

quyền giải quyết của các

cấp chính quyền trên địa

bàn tỉnh

Các sở, ban, ngành

Văn phòng UBND tỉnh

- Chậm nhất trước 05 ngàylàm việc tính đến ngàyVBQPPL có quy định vềTTHC có hiệu lực thi hành,các cơ quan, đơn vị phảitham mưu cho Chủ tịchUBND tỉnh ban hành quyếtđịnh công bố TTHC thuộcthẩm quyền giải quyết củangành

- Trường hợp VBQPPLđược ban hành theo trình

tự, thủ tục rút gọn có hiệulực kể từ ngày thông quahoặc ký ban hành thì quyết

- Quyết định công

bố TTHC

- Báo cáo công táckiểm soát TTHCcủa tỉnh

Trang 15

định công bố TTHC phảiđược ban hành chậm nhất

là sau 03 ngày kể từ ngàycông bố hoặc ký ban hànhVBQPPL có quy định vềTTHC

- 100% TTHC hoặc nhómTTHC liên thông theothẩm quyền quy định tạiNghị định 61/2018/NĐ-CP

và Điều 4, Thông tư01/2018/TT-VPCP đượccông bố kịp thời

3.2.2 Nhập, đăng tải công khai

TTHC vào Cơ sở dữ liệu

quốc gia sau khi công bố

Văn phòng UBND tỉnh

Các sở, ban, ngành

100% TTHC phải đượcnhập, đăng tải công khaivào Cơ sở dữ liệu quốcgia

Báo cáo công táckiểm soát TTHCcủa tỉnh

3.2.3 Công bố quy trình nội bộ

giải quyết TTHC

Các sở, ban, ngành

Văn phòng UBND tỉnh

100% số TTHC được banhành quy trình nội bộ

- Báo cáo công táckiểm soát TTHCcủa tỉnh;

- Quyết định banhành quy trình nội

bộ giải quyếtTTHC

3.2.4 Tỷ lệ CQCM cấp tỉnh và

ĐVHC cấp huyện, cấp xã

công khai TTHC đầy đủ,

Các sở, ban, ngành,UBND cấp

Văn phòng UBND tỉnh

100% TTHC thuộc thẩmquyền giải quyết củaCQCM cấp tỉnh và ĐVHC

- Báo cáo công táckiểm soát TTHCcủa tỉnh;

Trang 16

đúng quy định tại nơi tiếp

nhận, giải quyết TTHC

huyện và UBND cấpxã

cấp huyện, cấp xã đượccông khai đầy đủ, đúngquy định tại Bộ phận tiếpnhận và trả kết quả hoặc tạiTrung tâm hành chínhcông

3.2.5 Công khai TTHC trên

Cổng thông tin điện tử

(TTĐT) của tỉnh và Trang

TTĐT của các cơ quan,

đơn vị

Văn phòng UBND tỉnh

Các sở, ban, ngành,UBND cấphuyện và

Cổng TTĐT của tỉnh phảicông khai đầy đủ TTHCthuộc thẩm quyền giảiquyết của 3 cấp chínhquyền

Báo cáo công táckiểm soát TTHCcủa tỉnh

3.2.6 Công khai tiến độ, kết quả

giải quyết hồ sơ TTHC

trên Cổng TTĐT hoặc

Cổng dịch vụ công của

tỉnh

Văn phòng UBND tỉnh

Các sở, ban, ngành,UBND cấphuyện và UBND cấpxã

100% CQCM cấp tỉnh,UBND cấp huyện vàUBND cấp xã công khaiđầy đủ tiến độ, kết quả giảiquyết hồ sơ TTHC

Báo cáo công táckiểm soát TTHCcủa tỉnh

3.3.1 Tỷ lệ TTHC thực hiện

việc tiếp nhận, trả kết quả

tại Bộ phận Một cửa

Các sở, ban, ngành,UBND cấphuyện và UBND cấpxã

Văn phòng UBND tỉnh

- 100% số TTHC thuộcthẩm quyền giải quyết của

03 cấp chính quyền củatỉnh được tiếp nhận và trảkết quả giải tại Bộ phậnMột cửa hoặc Trung tâmHành chính công

Báo cáo công táckiểm soát TTHCcủa tỉnh

3.3.2 Đưa TTHC ngành dọc

thực hiện việc tiếp nhận

hồ sơ tại Bộ phận Một cửa

Văn phòng UBND tỉnh

Các cơ quan ngànhdọc

Thực hiện theo danh mụcTTHC được Thủ tướngChính phủ phê duyệt tại

Báo cáo công táckiểm soát TTHCcủa tỉnh

Trang 17

các cấp theo danh mục

được phê duyệt

Quyết định 1291/QĐ-TTgngày 07/10/2019 và cácvăn bản khác (nếu có)

3.3.3 Số TTHC hoặc nhóm

TTHC được giải quyết

theo hình thức liên thông

cùng cấp

Các sở, ban, ngành

Văn phòng UBND tỉnh

Tất cả TTHC giải quyếttheo hình thức liên thôngcùng cấp hành chính đượclập thành danh mục Trong

đó, nêu rõ cơ quan chủ trì,

cơ quan phối hợp trong quytrình giải quyết đối vớitừng TTHC

- Số lượng TTHC đượcgiải quyết theo hình thứcliên thông cùng cấp phảiđạt từ 50 TTHC trở lên

Báo cáo công táckiểm soát TTHCcủa tỉnh

3.3.4 Số TTHC hoặc nhóm

TTHC được giải quyết

theo hình thức liên thông

giữa các cấp chính quyền

Các sở, ban, ngành

Văn phòng UBND tỉnh

- Tất cả TTHC giải quyếttheo hình thức liên thôngcùng giữa các cấp chínhquyền được lập thành danhmục Trong đó, nêu rõ cơquan chủ trì, cơ quan phốihợp trong quy trình giảiquyết đối với từng TTHC

- Số lượng TTHC đượcgiải quyết theo hình thứcliên thông cùng cấp phảiđạt từ 30 TTHC trở lên

Báo cáo công táckiểm soát TTHCcủa tỉnh

Trang 18

3.4.1 Tỷ lệ hồ sơ TTHC do cơ

quan chuyên môn cấp tỉnh

tiếp nhận trong năm được

giải quyết đúng hạn

Các sở, ban, ngành

Văn phòng UBND tỉnh

Tối thiểu 95% hồ sơTTHC do CQCM cấp tỉnhtiếp nhận trong năm đượcgiải quyết đúng hạn so vớitổng số hồ sơ TTHC doCQCM cấp tỉnh đã tiếpnhận trong năm

Báo cáo công táckiểm soát TTHCcủa tỉnh

3.4.2 Tỷ lệ hồ sơ TTHC do

UBND cấp huyện tiếp

nhận trong năm được giải

quyết đúng hạn

UBND cấphuyện

Văn phòng UBND tỉnh

Tối thiểu 95% hồ sơTTHC do UBND cấphuyện tiếp nhận trong nămđược giải quyết đúng hạn

so với tổng số hồ sơ TTHC

đã tiếp nhận trong năm

Báo cáo công táckiểm soát TTHCcủa tỉnh

Văn phòng UBND tỉnh

Tối thiểu 95% hồ sơTTHC do UBND cấphuyện tiếp nhận trong nămđược giải quyết đúng hạn

so với tổng số hồ sơ TTHC

đã tiếp nhận trong năm

Báo cáo công táckiểm soát TTHCcủa tỉnh

3.4.4 Thực hiện việc xin lỗi

người dân, tổ chức khi để

xảy ra trễ hẹn trong giải

quyết hồ sơ TTHC

Thực hiện đầy đủ và đúngquy định về việc xin lỗingười dân, tổ chức khi đểxảy ra trễ hẹn trong giảiquyết hồ sơ TTHC Trườnghợp trễ hẹn mà không phải

do lỗi của cơ quan nhànước phải có giải trình cụ

Báo cáo công táckiểm soát TTHCcủa tỉnh

Trang 19

thể cho từng trường hợp

3.4.5 Đánh giá chất lượng giải

quyết TTHC của địa

phương

Văn phòng UBND tỉnh

Các sở, ban, ngành,UBND cấphuyện và UBND cấpxã

Thực hiện đánh giá cả 03cấp chính quyền theo quyđịnh tại Nghị định số61/2018/NĐCP và Thông

tư 01/2018/TT-VPCP

Báo cáo công táckiểm soát TTHCcủa tỉnh

3.5.1 Xử lý PAKN của cá nhân,

tổ chức đối với TTHC

thuộc thẩm quyền giải

quyết của tỉnh

Văn phòng UBND tỉnh

Các sở, ban, ngành,UBND cấphuyện và UBND cấpxã

Tất cả PAKN trong năm vềTTHC do tỉnh tiếp nhậntrực tiếp và các PAKN doVăn phòng Chính phủ, các

bộ, ngành Trung ương tiếpnhận và yêu cầu tỉnh giảiquyết theo quy định tạiNghị định số 20/2008/NĐ-

CP, Nghị định số 63/2010/

NĐ-CP và Nghị định số92/2017/NĐ-CP và các vănbản sửa đổi, bổ sung hoặchướng dẫn thi hành của cácvăn bản nêu trên được xửlý

Báo cáo công táckiểm soát TTHCcủa tỉnh

3.5.2 Công khai kết quả trả lời

PAKN của cá nhân, tổ

chức đối với quy định

TTHC thuộc thẩm quyền

của tỉnh

Văn phòng UBND tỉnh

Các sở, ban, ngành,UBND cấphuyện và UBND cấp

100% số PAKN đã xử lý,trả lời được công khai theoquy định

Báo cáo công táckiểm soát TTHCcủa tỉnh

Trang 20

100 % số CQCM cấp tỉnh,phòng chuyên môn cấphuyện được quy định chứcnăng, nhiệm vụ, quyền hạn

và cơ cấu tổ chức đúng quyđịnh

Báo cáo CCHCnăm của tỉnh hoặcbáo cáo chuyên đềđánh giá về rà soát,kiện toàn tổ chức

bộ máy trên địa bàntỉnh

4.1.2 Thực hiện quy định về cơ

cấu số lượng lãnh đạo tại

các cơ quan hành chính

Sở Nội vụ Các sở,

ban, ngành,UBND cấphuyện

Đối với các CQCM cấptỉnh: Số lượng cấp phó củangười đứng đầu cácCQCM cấp tỉnh không quá

số lượng công chức khônggiữ vị trí lãnh đạo, quản lýtại các tổ chức này để làmcăn cứ đánh giá, cho điểm,

cụ thể là: Số lượng lãnh

-Báo cáo CCHCnăm của tỉnhhoặc báo cáokhác có thống kê

về số lượng cấpphó của ngườiđứng đầu tại các

cơ quan, tổ chứcthuộc phạm viđánh giá

Trang 21

đạo, quản lý của các tổchức nêu trên phải ít hơn

so với số lượng công chứckhông giữ chức vụ lãnhđạo, quản lý

+ Trường hợp đã có quyđịnh về số lượng lãnh đạo,quản lý của các tổ chức này(tại các thông tư): Số lượnglãnh đạo, quản lý thực hiệntheo quy định nhưng vẫnphải ít hơn so với số lượngcông chức không giữ chức

vụ lãnh đạo, quản lý;

- Đối với các phòng thuộcUBND cấp huyện: Sốlượng cấp phó của ngườiđứng đầu các phòng thuộcUBND cấp huyện thựchiện theo quy định (khôngquá 03 người) nhưng vẫnphải đảm bảo cơ cấu hợp

lý Số lượng lãnh đạo phải

ít hơn so với số lượng côngchức không giữ chức vụlãnh đạo, quản lý

4.1.3 Tỷ lệ giảm số lượng đơn

vị sự nghiệp công lập so

Sở Nội vụ Các sở,

ban, ngành,

Đảm bảo giảm từ 10% trởlên so với năm 2015

-Báo cáo CCHCnăm của tỉnh

Trang 22

với năm 2015 UBND cấp

huyện

hoặc báo cáothống kê về tìnhhình, kết quả sắpxếp, kiện toàn tổchức bộ máyhành chính vàđơn vị sự nghiệpcông lập của tỉnhtrong năm đánhgiá

4.2.1 Thực hiện quy định về sử

dụng biên chế hành chính

Sở Nội vụ Các sở,

ban, ngành,UBND cấphuyện

Số lượng biên chế hànhchính của tỉnh đang sửdụng không vượt quá sovới tổng số biên chế hànhchính được giao

Báo cáo CCHCnăm của tỉnhhoặc báo cáothống kê về tìnhhình, kết quả sửdụng biên chếtrong năm đánhgiá

4.2.2 Thực hiện quy định về số

lượng người làm việc

hưởng lương từ ngân sách

nhà nước trong các đơn vị

sự nghiệp công lập của

tỉnh

Sở Nội vụ Các sở,

ban, ngành,UBND cấphuyện

Tổng số người làm việchưởng lương từ ngân sáchnhà nước tại các đơn vịSNCL của tỉnh không vượtquá tổng số lượng ngườilàm việc được giao

-Báo cáo CCHCnăm của tỉnhhoặc báo cáothống kê về tìnhhình, kết quả sửdụng biên chếtrong năm đánhgiá

Trang 23

4.2.3 Tỷ lệ giảm biên chế so với

năm 2015

Sở Nội vụ Các sở,

ban, ngành,UBND cấphuyện

Tỷ lệ giảm số lượng biênchế hành chính thực tế củatỉnh trong năm đánh giá sovới tổng số biên chế hànhchính của tỉnh được giaotrong năm 2015 đạt tỷ lệ từ10% trở lên

-Báo cáo CCHCnăm của tỉnhhoặc báo cáothống kê về tìnhhình, kết quả sửdụng biên chếtrong năm đánhgiá

4.3 Thực hiện phân cấp quản

- Sở Nội vụ

- Sở Kế hoạch và Đầu tư

- Sở Tài Chính

- Sở Tài nguyên và Môi trường

- UBND cấp huyện

- UBND cấp xã

Thực hiện các nhiệm vụ vềphân cấp quản lý nhà nướctheo đúng quy định tạiNghị quyết số 21/NQ-CPngày 21/3/2016 của Chínhphủ và các quy định kháccủa Chính phủ, các bộ,ngành về phân cấp quản lýnhà nước

-Báo cáo CCHCnăm của tỉnhhoặc báo cáo kếtquả kiểm tra đánhgiá về tình hìnhthực hiện phâncấp quản lý nhànước

- Sở Tài Chính

- Sở Tài nguyên và Môi trường

- UBND cấp huyện

- UBND cấp xã

Thực hiện kiểm tra, giámsát, đánh giá định kỳ hàngnăm đối với các nhiệm vụquản lý nhà nước đã phâncấp cho cấp huyện, cấp xãtheo quy định của Chínhphủ tại Nghị quyết số21/NQ-CP ngày 21/3/2016của Chính phủ

Các thông báo kếtluận thanh tra,kiểm tra đối vớicác nội dung đãphân cấp

Trang 24

4.3.2 Thực hiện kiểm tra, đánh

giá định kỳ đối với các

- Sở Tài Chính

- Sở Tài nguyên và Môi trường

- UBND cấp huyện

- UBND cấp xã

Thực hiện kiểm tra, giámsát, đánh giá định kỳ hàngnăm đối với các nhiệm vụquản lý nhà nước đã phâncấp cho cấp huyện, cấp xãtheo quy định của Chínhphủ tại Nghị quyết số21/NQ-CP ngày 21/3/2016

Các thông báo kếtluận thanh tra,kiểm tra đối vớicác nội dung đãphân cấp

4.3.3 Xử lý các vấn đề về phân

cấp phát hiện qua kiểm tra

- Sở Nội vụ

- Sở Kế hoạch và Đầu tư

- Sở Tài Chính

- Sở Tài nguyên và Môi trường

- UBND cấp huyện

- UBND cấp xã

100% số vấn đề phát hiệnqua kiểm tra đã được xử lýhoặc kiến nghị cấp có thẩmquyền xử lý

Các thông báo kếtluận thanh tra,kiểm tra;

- Các văn bảnchứng minh xử lýcác vấn đề pháthiện;

- TLKC khác nếucó

100% cơ quan, đơn vị phải

bố trí công chức theo vị tríviệc làm và tiêu chuẩnngạch công chức tươngứng với bản mô tả côngviệc, khung năng lực củatừng vị trí

- Báo cáo nămCCHC

- Bản mô tả côngviệc, Khung nănglực của ít nhất 05

vị trí việc làm khácnhau

Trang 25

100% các đơn vị SNCLthuộc tỉnh (chỉ tính đơn

vị SNCL thuộc UBNDtỉnh, thuộc CQCM cấptỉnh) phải thực hiện đúngcác quy định sau:

- Phê duyệt theo thẩmquyền hoặc được cơ quan

có thẩm quyền phê duyệtdanh mục vị trí việc làm;

- Hoàn thiện việc xâydựng bản mô tả công việc

và khung năng lực chotừng vị trí việc làm theodanh mục đã được phêduyệt;

- Bố trí viên chức đúngtheo vị trí việc làm vàtiêu chuẩn chức danhnghề nghiệp tương ứngvới từng vị trí

- Báo cáo CCHCnăm của tỉnh;

- Bản mô tả côngviệc, Khung nănglực của ít nhất 05

vị trí việc làm khácnhau

- 100% các CQCM cấptỉnh, ĐVHC cấp huyện,cấp xã thực hiện việctuyển dụng công chức(bao gồm cả thi tuyển,xét tuyển và tiếp nhận)phải tuân thủ đúng trình

Các văn bản liênquan đến tổ chức

kỳ tuyển dụng(thông báo tuyểndụng, quyết địnhthành lập hội đồng,phê duyệt kết quả

Trang 26

tự, thủ tục và thời gianquy định tại Luật Cán bộ,công chức và các văn bảnsửa đổi, bổ sung, hướngdẫn thi hành.

tuyển dụng…) hoặcbáo cáo thống kê,tổng hợp của tỉnh

về tình hình tổchức triển khai vàkết quả tuyển dụngcông chức

5.2.2 Thực hiện quy định về

tuyển dụng viên chức tại

các đơn vị sự nghiệp công

lập thuộc tỉnh

Sở Nội vụ Các sở,

ban, ngành,UBND cấphuyện

100% số đơn vị SNCL(Chỉ tính đơn vị SNCLthuộc UBND tỉnh, thuộcCQCM cấp tỉnh) thực hiệntuyển dụng viên chức phảituân thủ đúng trình tự, thủtục và thời gian quy địnhtại Luật Viên chức và cácvăn bản sửa đổi, bổ sung,hướng dẫn thi hành

Các văn bản liênquan đến tổ chức

kỳ tuyển dụng(thông báo tuyểndụng, quyết địnhthành lập hội đồng,phê duyệt kết quảtuyển dụng,…)hoặc báo cáo thống

kê, tổng hợp củatỉnh về tình hình tổchức triển khai vàkết quả tuyển dụngviên chức

5.3.1 Thực hiện quy định về thi

nâng ngạch công chức

Sở Nội vụ Các sở,

ban, ngành,UBND cấphuyện

-Việc tổ chức thi nângngạch công chức theothẩm quyền của tỉnh(hoặc được ủy quyền)phải tuân thủ đúng trình

tự, thủ tục và thời gianquy định tại Luật Cán bộ,

Các văn bản liênquan đến tổ chức

kỳ thi nâng ngạch(thông báo, thànhlập hội đồng, phêduyệt kết quảthi…) hoặc báo cáo

Ngày đăng: 17/04/2022, 12:14

w