CCHC phải gắn với nâng cao nhận thức, đổi mới tư duy và hành độngsáng tạo; đổi mới lề lối làm việc, phương thức quản trị hiện đại, trên cơ sở đẩymạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong h
Trang 1
CHƯƠNG TRÌNH TỔNG THỂ CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC GIAI ĐOẠN 2021 - 2030
(Ban hành kèm theo Quyết định số 09/QĐ-UBND ngày 18/01/2022 của UBND xã)
I QUAN ĐIỂM
1 Cải cách hành chính (CCHC) phải xuất phát từ lợi ích của người dân,doanh nghiệp; lấy người dân, doanh nghiệp làm trung tâm; lấy sự hài lòng củangười dân, doanh nghiệp là thước đo đánh giá chất lượng phục vụ của cơ quanhành chính nhà nước, chất lượng điều hành của cơ quan hành chính nhà nước từcấp cơ sở
2 Các nội dung CCHC phải được tiến hành đồng bộ, thống nhất, có trọngtâm, trọng điểm, phù hợp với điều kiện thực tiễn của địa phương và góp phầnthúc đẩy thực hiện thắng lợi các nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội của xã theotừng giai đoạn
3 CCHC phải gắn với nâng cao nhận thức, đổi mới tư duy và hành độngsáng tạo; đổi mới lề lối làm việc, phương thức quản trị hiện đại, trên cơ sở đẩymạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của các cơ quan hành chínhnhà nước; xây dựng chính quyền số, chính quyền điện tử với lộ trình bước điphù hợp
4 CCHC phải kế thừa những thành tựu đã đạt được trong CCHC giaiđoạn vừa qua; tiếp thu những kinh nghiệm, những bài học thành công trongCCHC của các địa phương, đơn vị trong tỉnh để vận dụng vào thực tiễn mộtcách phù hợp
5 CCHC phải gắn với trách nhiệm của người đứng đầu cấp ủy, chínhquyền Kết quả triển khai công tác CCHC là cơ sở quan trọng để đánh giá mức
độ hoàn thành nhiệm vụ của người đứng đầu cấp ủy, chính quyền; là cơ sở đánhgiá năng lực CBCC khi xem xét đề bạt, bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, luân chuyển vàxét thi đua khen thưởng
II MỤC TIÊU
Quán triệt nghiêm túc và triển khai thực hiện Nghị quyết Đại hội Đảng bộtỉnh lần thứ XIX và Nghị quyết Đại hội Đại biểu Đảng bộ huyện lần thứ XXII,nhiệm kỳ 2020 – 2025; Nghị quyết Đại hội Đại biểu Đảng bộ xã lần thứ XXIII,nhiệm kỳ 2020 – 2025; xây dựng xã Xuân Hồng trở thành xã nông thôn mớikiểu mẫu điển hình về văn hóa gắn với phát triển du lịch
Xây dựng nền hành chính dân chủ, chuyên nghiệp, hiện đại, tinh gọn, hiệulực, hiệu quả, có năng lực kiến tạo phát triển, liêm chính, phục vụ Nhân dân.Tập trung công tác CCHC đồng bộ trên tất cả các lĩnh vực, phấn đấu đạt chỉ số
Trang 2xếp hạng cao hơn nữa trong khối các đơn vị cấp xã Nâng cao chất lượng, hiệulực, hiệu quả hoạt động của các cơ quan, tổ chức trong hệ thống chính trị; xâydựng đội ngũ CBCCVC có đủ phẩm chất, uy tín, năng lực, trình độ theo vị trí việclàm, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, tạo nên sức mạnh tổng thể đểnâng cao chất lượng phục vụ và uy tín của chính quyền các cấp đối với Nhân dân,
tổ chức và doanh nghiệp; góp phần cải thiện môi trường đầu tư kinh doanh, pháttriển doanh nghiệp trên địa bàn, đẩy mạnh thực hiện thắng lợi Nghị quyết Đại hội
Đảng bộ xã Xuân Hồng lần thứ XXIII, nhiệm kỳ 2020 - 2025.
Các chỉ số CCHC của xã cải thiện và nâng cao các thứ hạng:
III NỘI DUNG, NHIỆM VỤ CỤ THỂ CỦA CCHC
Cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2021 - 2030 tập trung vào 06 nộidung, đó là: Cải cách thể chế; Cải cách thủ tục hành chính; Cải cách tổ chức bộmáy hành chính nhà nước; Cải cách chế độ công vụ; Cải cách tài chính công vàXây dựng, phát triển Chính quyền điện tử, Chính quyền số
Trọng tâm cải cách hành chính 05 năm tới là: Cải cách thủ tục hành chính;Cải cách chế độ công vụ; Xây dựng, phát triển Chính quyền điện tử, Chínhquyền số
Trọng tâm cải cách hành chính 10 năm tới là: Xây dựng đội ngũ CBCCchuyên nghiệp, có năng lực, phẩm chất đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ và sự pháttriển của địa phương trong giai đoạn mới; xây dựng và phát triển Chính quyềnđiện tử, Chính quyền số
1 Cải cách thể chế
1.1 Mục tiêu chung
Xây dựng, hoàn thiện hệ thống thể chế, đồng bộ trên tất cả các lĩnh vựcquản lý nhà nước Nâng cao chất lượng công tác xây dựng, hoàn thiện hệ thốngpháp luật và tăng cường hiệu quả thi hành pháp luật theo Chỉ thị số 43/CT-TTgngày 11/12/2020 của Thủ tướng Chính phủ Thường xuyên rà soát những vướngmắc, hạn chế của quy định pháp luật gây khó khăn, kìm hãm sự phát triển và đềxuất hướng hoàn thiện để giải phóng nguồn lực tạo điều kiện cho sản xuất, kinhdoanh, phát triển kinh tế - xã hội; tạo được bước đột phá trong huy động, phân
bổ và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực để thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội;
tổ chức thi hành pháp luật nghiêm minh, hiệu quả, nâng cao ý thức chấp hànhpháp luật của cá nhân, tổ chức
Trang 31.2 Mục tiêu, chỉ tiêu cụ thể:
a) Đến năm 2025:
- Tiếp tục hoàn thiện thể chế trên các lĩnh vực, cụ thể:
+ Xây dựng đầy đủ, kịp thời quy định về cơ cấu tổ chức của các ban,ngành chuyên môn thuộc UBND xã và quản lý CBCCVC, nâng cao hiệu lực,hiệu quả quản lý nhà nước và năng lực kiến tạo phát triển
+ Tổ chức thực hiện tốt hệ thống luật pháp, cơ chế, chính sách, tạo lậpmôi trường đầu tư kinh doanh thuận lợi, lành mạnh, công bằng cho mọi thànhphần kinh tế, thúc đẩy đổi mới sáng tạo
+ Thúc đẩy quá trình chuyển đổi số, phục vụ có hiệu quả việc xây dựng,phát triển nền kinh tế số và xã hội số trên địa bàn xã
+ Phát huy quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm của UBND xã trong việcthực hiện các nhiệm vụ quản lý nhà nước trên địa bàn theo quy định của phápluật
+ Nâng cao chất lượng công tác chính sách đối với người có công, đốitượng bảo trợ xã hội nhằm đảm bảo an sinh xã hội, nâng cao đời sống vật chất,tinh thần cho Nhân dân trên địa bàn xã
- Đổi mới, nâng cao chất lượng, hiệu quả thực thi pháp luật
- Phấn đấu 100% Luật, Nghị quyết của Quốc hội, Pháp lệnh, Nghị quyếtcủa Ủy ban thường vụ Quốc hội, Lệnh, Quyết định của Chủ tịch Nước, Nghịđịnh của Chính phủ, các văn bản QPPL của HĐND, UBND tỉnh, Thông tư củacác Bộ, ngành Trung ương giao HĐND xã và UBND xã quy định chi tiết đượctriển khai, thực hiện kịp thời
- Phấn đấu 100% văn bản QPPL của HĐND, UBND xã được rà soát để sửađổi, bổ sung hoặc thay thế cho phù hợp với quy định của văn bản cấp trên
- Phấn đấu 100% văn bản QPPL của Trung ương, của tỉnh, của huyệnđược tổ chức thực hiện kịp thời, hiệu quả
b) Đến năm 2030:
Hoàn thiện toàn diện, đồng bộ và tổ chức thực hiện kịp thời, đầy đủ, cóhiệu quả thể chế của nền hành chính hiện đại, tạo được bước đột phá trong huyđộng, phân bổ và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực để thúc đẩy phát triển kinh
tế xã hội của địa phương
- 100% Luật, Nghị quyết của Quốc hội, Pháp lệnh, Nghị quyết của Ủy banthường vụ Quốc hội, Lệnh, Quyết định của Chủ tịch Nước, Nghị định của Chínhphủ, các văn bản QPPL của HĐND, UBND tỉnh, Thông tư của các Bộ, ngànhTrung ương giao HĐND xã và UBND xã quy định chi tiết được triển khai, thựchiện kịp thời
- 100% văn bản QPPL của HĐND, UBND xã được rà soát để sửa đổi, bổsung hoặc thay thế cho phù hợp với quy định của văn bản cấp trên
- 100% văn bản QPPL của Trung ương, của tỉnh, của huyện được tổ chứcthực hiện kịp thời, hiệu quả
Trang 41.3 Nhiệm vụ:
a) Tiếp tục hoàn thiện thể chế trên các lĩnh vực.
- Ban hành đầy đủ các quy định về tổ chức bộ máy hành chính, về quản lýCBCCVC, về chế độ công vụ đầy đủ, đồng bộ trên cơ sở Luật Tổ chức Chínhphủ, Luật Tổ chức chính quyền địa phương, Luật Cán bộ, công chức, Luật Viênchức
- Hoàn thiện hệ thống quy định và chính sách về thu hút đầu tư, đất đai vàkhoa học và công nghệ để tạo lập môi trường đầu tư kinh doanh thuận lợi, lànhmạnh, công bằng cho mọi thành phần kinh tế, thúc đẩy đổi mới sáng tạo
- Ban hành chính sách mới quy định một số chính sách hỗ trợ chuyển đổi
số trên địa bàn xã
- Sửa đổi, bổ sung các văn bản liên quan đến nâng cao chất lượng côngtác chính sách đối với người có công, đối tượng bảo trợ xã hội nhằm đảm bảo ansinh xã hội, nâng cao đời sống vật chất, tinh thần cho Nhân dân
- Nâng cao chất lượng công tác xây dựng pháp luật
+ Tăng cường kiểm tra, rà soát văn bản QPPL, kịp thời phát hiện và xử
lý quy định chồng chéo, mâu thuẫn, trái pháp luật, hết hiệu lực hoặc khôngcòn phù hợp
Hệ thống hóa văn bản QPPL của HĐND, UBND xã giai đoạn 2019
-2023 và giai đoạn 2024 - 2028
b) Đổi mới, nâng cao chất lượng, hiệu quả thực thi pháp luật
- Xây dựng quy chế và tổ chức triển khai có hiệu quả công tác tổ chức thihành pháp luật và theo dõi, đánh giá tình hình thi hành pháp luật hàng năm tạiUBND xã
- Kịp thời xử lý các vấn đề mới phát sinh trong tổ chức thi hành pháp luật,đặc biệt gắn kết với quá trình xây dựng, hoàn thiện pháp luật
- Đổi mới công tác kiểm tra, theo dõi, đánh giá việc thực hiện trách nhiệmquản lý nhà nước trong công tác tổ chức thi hành pháp luật, tập trung vào cáclĩnh vực đầu tư, doanh nghiệp, tài nguyên môi trường nhằm xem xét, đánh giákhách quan thực trạng thi hành pháp luật, kiến nghị thực hiện các giải pháp đảmbảo cho pháp luật được thực thi nghiêm minh, thống nhất, góp phần nâng caohiệu quả thi hành pháp luật
- Thực hiện hiệu quả công tác phổ biến, giáo dục pháp luật thông qua ứngdụng công nghệ thông tin và số hóa công tác phổ biến, giáo dục pháp luật
Tăng cường vai trò của người dân, doanh nghiệp, các tổ chức chính trị
-xã hội, -xã hội - nghề nghiệp và cộng đồng trong phản biện và giám sát thi hànhpháp luật
2 Cải cách thủ tục hành chính
2.1 Mục tiêu chung
Cải cách quyết liệt, đồng bộ, hiệu quả quy định TTHC liên quan đếnngười dân, doanh nghiệp; TTHC nội bộ giữa cơ quan hành chính nhà nước; rà
Trang 5soát, đề xuất cắt giảm, đơn giản hóa các TTHC liên quan đến đầu tư, điều kiệnkinh doanh, đất đai; phối hợp tối ưu hóa quy trình giải quyết TTHC trên cơ sởứng dụng mạnh mẽ công nghệ thông tin; bãi bỏ các rào cản hạn chế quyền tự dokinh doanh, cải thiện, nâng cao chất lượng môi trường đầu tư kinh doanh, bảođảm cạnh tranh lành mạnh, bình đẳng, minh bạch; đổi mới và nâng cao hiệu quảthực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết TTHC theo Kếhoạch số 86/KH-UBND ngày 26/7/2021 của UBND huyện triển khai Đề án đổimới việc thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết TTHCtrên địa bàn huyện Đẩy mạnh thực hiện TTHC trên môi trường điện tử để ngườidân, doanh nghiệp có thể thực hiện dịch vụ mọi lúc, mọi nơi, trên các phươngtiện khác nhau.
2.2 Mục tiêu, chỉ tiêu cụ thể
a Đến năm 2025
- Đề xuất cắt giảm, đơn giản hóa tối thiểu 20% số quy định và cắt giảm tốithiểu 20% chi phí tuân thủ quy định liên quan đến hoạt động kinh doanh tại cácvăn bản đang có hiệu lực thi hành tính đến hết ngày 31/5/2020
- Hoàn thành việc đổi mới thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thôngtrong giải quyết TTHC theo hướng nâng cao chất lượng phục vụ, không theo địagiới hành chính, tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin, giảm thời gian đi lại,chi phí xã hội và tạo thuận lợi cho người dân, doanh nghiệp
- Tối thiểu 80% hồ sơ giải quyết TTHC được luân chuyển trong nội bộgiữa các cơ quan có thẩm quyền giải quyết hoặc các cơ quan có liên quan đượcthực hiện bằng phương thức điện tử
- Năm 2021, số hóa kết quả giải quyết TTHC đang còn hiệu lực và có giátrị sử dụng thuộc thẩm quyền giải quyết của xã đạt tỷ lệ tối thiểu tương ứng là20%, 15%; giai đoạn 2022 - 2025, mỗi năm tăng tối thiểu 20% cho đến khi đạt
tỷ lệ 100% để đảm bảo việc kết nối, chia sẻ dữ liệu trong giải quyết TTHC trênmôi trường điện tử
- Phối hợp với các sở, ngành cấp tỉnh cung cấp trực tuyến mức độ 3 và 4đối với các TTHC đủ điều kiện trên Cổng dịch vụ công của tỉnh và quốc gia Tỷ
lệ hồ sơ giải quyết trực tuyến mức độ 3 và 4 trên tổng số hồ sơ đạt tối thiểu 50%
- Mức độ hài lòng của người dân, doanh nghiệp về giải quyết TTHC đạttối thiểu 90% Trong đó, mức độ hài lòng về giải quyết các TTHC lĩnh vực đấtđai, xây dựng, đầu tư đạt tối thiểu 85%
- 90% TTHC nội bộ giữa cơ quan hành chính nhà nước được rà soát, đềxuất cấp có thẩm quyền xây dựng thành Quy trình nội bộ, công bố, công khai,cập nhật kịp thời
- Tối thiểu 80% người dân, doanh nghiệp khi thực hiện TTHC không phảicung cấp lại các thông tin, giấy tờ, tài liệu đã được chấp nhận khi thực hiệnthành công TTHC trước đó, mà cơ quan nhà nước có thẩm quyền giải quyết
Trang 6TTHC đang quản lý hoặc thông tin, giấy tờ, tài liệu đã được cơ quan nhà nướckết nối, chia sẻ.
b Đến năm 2030
- Tối thiểu 90% hồ sơ giải quyết TTHC được luân chuyển trong nội bộgiữa các cơ quan có thẩm quyền giải quyết hoặc các cơ quan có liên quan đượcthực hiện bằng phương thức điện tử
- 100% TTHC, có yêu cầu nghĩa vụ tài chính, được triển khai thanh toántrực tuyến, trong số đó, tỷ lệ giao dịch thanh toán trực tuyến đạt từ 50% trở lên
- Tiếp tục phối hợp với các sở, ngành cấp tỉnh cung cấp trực tuyến mức độ
3 và 4 đối với các TTHC đủ điều kiện trên Cổng dịch vụ công của tỉnh và quốcgia Tỷ lệ hồ sơ giải quyết trực tuyến mức độ 3 và 4 trên tổng số hồ sơ đạt tốithiểu 80%
- Mức độ hài lòng của người dân, doanh nghiệp về giải quyết TTHC đạttối thiểu 95% Trong đó, mức độ hài lòng về giải quyết các TTHC lĩnh vực đấtđai, xây dựng, đầu tư đạt tối thiểu 90%
- 100% TTHC nội bộ giữa cơ quan hành chính nhà nước được rà soát, đềxuất cấp có thẩm quyền xây dựng thành Quy trình nội bộ, công bố, công khai,cập nhật kịp thời
- Tối thiểu 90% người dân, doanh nghiệp khi thực hiện TTHC không phảicung cấp lại các thông tin, giấy tờ, tài liệu đã được chấp nhận khi thực hiệnthành công TTHC trước đó, mà cơ quan nhà nước có thẩm quyền giải quyếtTTHC đang quản lý, hoặc thông tin, giấy tờ, tài liệu đã được cơ quan nhà nướckết nối, chia sẻ
2.3 Nhiệm vụ
- Đẩy mạnh việc ứng dụng công nghệ thông tin trong giải quyết TTHC,tập trung giải quyết TTHC trên môi trường điện tử Chuẩn hóa, điện tử hóa quytrình nghiệp vụ xử lý hồ sơ; trao đổi văn bản trên môi trường mạng; số hóa kếtquả giải quyết TTHC để nâng cao tính công khai, minh bạch, rút ngắn thời gian,tiết kiệm chi phí Nâng tỷ lệ cung cấp dịch vụ công trực tuyến mức độ 3, 4 trêntổng số TTHC thuộc thẩm quyền giải quyết tại địa phương
- Rà soát, đơn giản hóa TTHC:
+ Rà soát, đánh giá TTHC trong quá trình thực hiện; đề xuất loại bỏ cácthủ tục rườm rà, chồng chéo dễ bị lợi dụng để tham nhũng, gây khó khăn chongười dân, tổ chức; loại bỏ các thành phần hồ sơ không cần thiết, không hợp lý;tích hợp, cắt giảm mạnh các mẫu đơn, tờ khai và các giấy tờ không cần thiếthoặc có nội dung thông tin trùng lặp trên cơ sở ứng dụng các công nghệ số vàcác cơ sở dữ liệu sẵn có
+ Đề xuất cắt giảm, đơn giản hóa các quy định liên quan đến hoạt độngkinh doanh, loại bỏ các quy định không hợp pháp, không cần thiết, không hợp
lý, bảo đảm thực chất Phối hợp tổ chức triển khai có kết quả Chương trình cắt
Trang 7giảm, đơn giản hóa các quy định liên quan đến hoạt động kinh doanh giai đoạn
- Đẩy mạnh phân cấp trong giải quyết TTHC theo hướng cấp nào sát cơ
sở, sát Nhân dân nhất thì giao cho cấp đó giải quyết, đảm bảo nguyên tắc quản
lý ngành, lãnh thổ, không để tình trạng nhiều tầng nấc, kéo dài thời gian giảiquyết và gây nhũng nhiễu, tiêu cực, phiền hà cho Nhân dân
- Đề xuất giải pháp tháo gỡ các vướng mắc về cơ chế, chính sách, TTHC,thông qua tăng cường đối thoại, lấy ý kiến người dân, doanh nghiệp
3 Cải cách tổ chức bộ máy
3.1 Mục tiêu chung
Tiếp tục đổi mới, sắp xếp, kiện toàn cơ cấu tổ chức nhằm tinh gọn tổ chức
bộ máy, giảm đầu mối trung gian, gắn với tinh giản biên chế Tăng cường đổimới, cải tiến phương thức làm việc nhằm nâng cao năng lực chỉ đạo, điều hành
3.2 Mục tiêu, chỉ tiêu cụ thể
a) Đến năm 2025
- Rà soát, kiện toàn cơ cấu tổ chức bộ máy theo hướng tinh gọn, phù hợpthực tiễn và đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ; thực hiện đúng quy định về cơ cấu, sốlượng lãnh đạo cấp trưởng và cấp phó
- Mức độ hài lòng của người dân, doanh nghiệp đối với sự phục vụ của cơquan hành chính nhà nước đạt tối thiểu 90% Mức độ hài lòng của người dân vềcung cấp dịch vụ y tế, giáo dục công lập đạt tối thiểu 85%
từ ngân sách nhà nước so với năm 2025
- Mức độ hài lòng của người dân, tổ chức đối với sự phục vụ của cơ quanhành chính nhà nước đạt tối thiểu 95% Mức độ hài lòng của người dân về cungcấp dịch vụ y tế, giáo dục công lập đạt tối thiểu 90%
3.3 Nhiệm vụ
- Tiếp tục rà soát, sắp xếp tổ chức bộ máy cơ quan, đơn vị thuộc thẩmquyền theo hướng tinh gọn, hoạt động hiệu lực, hiệu quả theo tinh thần Nghị
Trang 8quyết số 18-NQ/TW và Nghị quyết số 19-NQ/TW ngày 25/10/2017 của BanChấp hành Trung ương Đảng khóa XII và Nghị quyết số 26-NQ/TW của BanChấp hành Trung ương khoá XII về tập trung xây dựng đội ngũ cán bộ các cấp,nhất là cấp chiến lược, đủ phẩm chất, năng lực và uy tín, ngang tầm nhiệm vụ
- Rà soát, ban hành văn bản quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạncủa công chức chuyên môn theo quy định mới của Trung ương
- Thực hiện việc bổ nhiệm, bổ nhiệm lại cán bộ lãnh đạo, quản lý theođúng quy định
4 Cải cách chế độ công vụ
4.1 Mục tiêu chung
Xây dựng nền công vụ chuyên nghiệp, trách nhiệm, năng động; xây dựngđược đội ngũ CBCC có chất lượng cao, có số lượng, cơ cấu hợp lý, đáp ứng tiêuchuẩn chức danh, vị trí việc làm và khung năng lực theo quy định
- 100% CBCC được đào tạo, bồi dưỡng, cập nhật về trình độ chuyên môn,
kỹ năng thực thi công vụ, nhiệm vụ theo vị trí việc làm, kỹ năng sử dụng và ứngdụng công nghệ thông tin
- 70% CBCC được nâng ngạch, thăng hạng theo đúng vị trí việc làm
b) Đến năm 2030
- Xây dựng được đội ngũ CBCCVC chuyên nghiệp, có chất lượng cao,
có số lượng, cơ cấu hợp lý
- 100% CBCC được thăng hạng, nâng ngạch theo đúng vị trí việc làm
4.3 Nhiệm vụ
- Chú trọng xây dựng đội ngũ CBCC có cơ cấu hợp lý, đáp ứng tiêu chuẩnchức danh, vị trí việc làm và khung năng lực theo quy định; xem đây là khâu độtphá quan trọng nhất của công tác CCHC, là nhiệm vụ then chốt để vận hành, thúcđẩy các trục nội dung còn lại trong công tác CCHC
- Thực hiện có hiệu quả việc đánh giá, xếp loại CBCC trên cơ sở kết quảcông việc; tiếp tục nâng cao chất lượng tuyển dụng, đào tạo, bồi dưỡng CBCCtheo vị trí việc làm, gắn với việc bố trí, sử dụng, quy hoạch, bổ nhiệm tại đơn vị
- Nâng cao trách nhiệm của đội ngũ CBCC trong thực thi công vụ; xử lýnghiêm những CBCC có hành vi vi phạm về kỷ luật, kỷ cương hành chính và đạođức công vụ
Trang 9- Cơ cấu, sắp xếp lại đội ngũ CBCC xã theo vị trí việc làm, khung nănglực, bảo đảm đúng người, đúng việc, nâng cao chất lượng, hợp lý về cơ cấu.
-Thực hiện các nội dung chương trình bồi dưỡng kiến thức quản lý nhànước theo tiêu chuẩn ngạch công chức, hạng chức danh nghề nghiệp viên chức
và yêu cầu của vị trí việc làm, bảo đảm không trùng lắp, tiết kiệm, hiệu quả
- Nâng chuẩn đối với đội ngũ cán bộ, công chức xã về trình độ chuyênmôn nghiệp vụ và lý luận chính trị; đổi mới cơ chế quản lý và chế độ, chínhsách đối với đội ngũ cán bộ, công chức và những người hoạt động khôngchuyên trách ở xã, bảo đảm giảm dần số lượng người hoạt động không chuyêntrách, nâng cao hiệu quả hoạt động, thực hiện khoán kinh phí
5 Cải cách tài chính công
5.1 Mục tiêu chung:
Tăng cường công tác quản lý ngân sách nhà nước; nâng cao hiệu quả phân
bổ và sử dụng các nguồn lực tài chính Thực hiện phân bổ NSNN tập trung, sửdụng hiệu quả theo nguyên tắc dựa trên kết quả và chất lượng hoạt động, chấtlượng chi tiêu theo mục tiêu, nhiệm vụ;
Phân bổ dự toán chi hoạt động trên cơ sở các mục tiêu về đổi mới, thựchiện giảm chi hỗ trợ từ NSNN gắn với mức giảm biên chế hưởng lương từ ngânsách và giảm chi hỗ trợ từ NSNN
Nâng cao năng lực, hiệu quả công tác phòng, chống tham nhũng, thựchành tiết kiệm chống lãng phí, thực hiện đầy đủ các quy định về công khai ngânsách nhà nước Thực hiện đúng quy định của Luật NSNN năm 2015 về côngkhai NSNN, đa dạng hoá các hình thức công khai NSNN
Tiếp tục đẩy mạnh công tác thông tin, tuyên truyền về mục tiêu, ý nghĩa,yêu cầu, nội dung đổi mới cơ chế quản lý, cơ chế tài chính và tổ chức lại hệthống nhằm nâng cao nhận thức, tạo đồng thuận ở các ngành, các cấp, các đơn vị
sự nghiệp và toàn xã hội
5.2 Mục tiêu cụ thể:
- Đến năm 2025
+ Tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất bình quân đạt 10 - 12%.
+ Giảm bình quân 10% chi hỗ trợ trực tiếp từ ngân sách nhà nước so vớigiai đoạn 2016-2020
Trang 10nghiệp, tăng tỷ lệ tự đảm bảo chi thường xuyên; giảm chi hỗ trợ trực tiếp từngân sách nhà nước.
+ Đẩy mạnh cung cấp dịch vụ sự nghiệp công; tạo sự cạnh tranh bìnhđẳng trong cung cấp dịch vụ sự nghiệp công, nâng cao chất lượng và đa dạnghóa dịch vụ sự nghiệp công
6 Xây dựng và phát triển chính quyền điện tử, chính quyền số
6.1 Mục tiêu chung
Xây dựng, phát triển chính quyền điện tử, chính quyền số giúp người dân,doanh nghiệp và các tổ chức, đơn vị làm việc, hoạt động một cách hiệu quả, thúcđẩy phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn xã
6.2 Mục tiêu, chỉ tiêu cụ thể
a Đến năm 2025
- Thực hiện mạng truyền số liệu chuyên dùng; nâng cấp đảm bảo ổn định
hệ thống hội nghị trực tuyến từ Trung ương đến cơ sở
- 100% văn bản không mật trao đổi giữa cơ sở đến cấp huyện được ký số vàtrao đổi, xử lý trên môi trường điện tử
- 100% văn bản trao đổi trong nội bộ được ký số và xử lý trên môi trườngđiện tử;
- 100% CQNN tại cơ sở cung cấp dịch vụ công trực tuyến từ mức độ 3, mức
độ 4 được kết nối, liên thông với Cổng dịch vụ công tỉnh Hà Tĩnh(dvcnghixuan.hatinh.gov.vn)
- Phối hợp với các sở, ngành cấp tỉnh thực hiện cung cấp trên 80% dịch vụcông trực tuyến mức độ 3 và 4 đối với các TTHC đủ điều kiện trên Cổng dịch vụcông của tỉnh và quốc gia
b Đến năm 2030
- 100% CBCC sử dụng tốt phần mềm dùng chung, phần mềm chuyênngành 100% CBCC ứng dụng chữ ký số, nâng cao năng lực ứng dụng CNTT
- Bảo đảm an toàn thông tin mạng, 100% các ngành số hóa đầy đủ tàiliệu, hồ sơ của UBND xã; vận hành khai thác cổng thông tin điện tử có hiệuquả
- Tham dự các cuộc tọa đàm, tập huấn về chuyển đổi số và nâng cao nănglực ứng dụng cho CBCC
6.3 Nhiệm vụ
Xác định rõ những nhiệm vụ cần thực hiện để đạt được các mục tiêu đã đề
ra Trong đó, bảo đảm khai thác triệt để hạ tầng kỹ thuật, các hệ thống thông tin và
cơ sở dữ liệu, đồng thời bảo đảm sự kết nối giữa các hệ thống thông tin của tỉnh vàbảo đảm tuân thủ khung kiến trúc Chính phủ điện tử Việt Nam và kiến trúc Chính
phủ điện tử tỉnh Hà Tĩnh, phiên bản 2.0 (được UBND tỉnh phê duyệt tại Quyết định
số 3282/QĐ-UBND ngày 29/9/2021) gồm những nhiệm vụ cụ thể sau:
a Hoàn thiện môi trường chính sách.