1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Đề-cương-sinh-9-giữa-kì-II-21-22

3 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 3
Dung lượng 40,2 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CHỦ ĐỀ 8 : SINH VẬT VÀ MÔI TRƯỜNG Nội dung: Môi trường và các nhân tố sinh thái I.. Môi trường sống của sinh vật: - Môi trường là nơi sinh vật sinh sống, bao gồm tất cả những gì bao qua

Trang 1

PHÒNG GD&ĐT QUY NHƠN

TRƯỜNG THCS NHƠN PHÚ

A LÝ THUYẾT :

CHỦ ĐỀ 7: ỨNG DỤNG DI TRUYỀN HỌC

Nội dung: Ưu thế lai

I Hiện tượng ưu thế lai:

- Ưu thế lai là hiện tượng con lai F1 có sức sống cao hơn, sinh trưởng nhanh, phát triển mạnh, chống chịu tốt, các tính trạng về hình thái và năng suất cao hơn trung bình giữa hai bố mẹ hoặc vượt trội cả hai bố mẹ

- Ví dụ: Cây và bắp ngô của con lai F1 vượt trội cây và bắp ngô của 2 cây làm bố mẹ (2 dòng tự thụ phấn)

II Nguyên nhân của hiện tượng ưu thế lai.

- Khi lai giữa 2 dòng thuần thì ưu thế lai biểu hiện rõ nhất Vì sự tập trung các gen trội có lợi ở cơ thể lai F1

- Ở thế hệ F1 ưu thế lai biểu hiện rõ nhất sau đó giảm dần Vì ở F1 tỉ lệ các cặp gen dị hợp cao nhất

và sau đó giảm dần

III Các biện pháp tạo ưu thế lai.

Để tạo ưu thế lai ở cây trồng, người ta chủ yếu dùng phương pháp lai khác dòng còn trong chăn nuôi thường dùng lai kinh tế để sử dụng ưu thế lai

CHỦ ĐỀ 8 : SINH VẬT VÀ MÔI TRƯỜNG

Nội dung: Môi trường và các nhân tố sinh thái

I Môi trường sống của sinh vật:

- Môi trường là nơi sinh vật sinh sống, bao gồm tất cả những gì bao quanh chúng

- Có 4 loại môi trường:

+ Môi trường nước

+ Môi trường trên mặt đất – không khí

+ Môi trường trong đất

+ Môi trường sinh vật

II Các nhân tố sinh thái của môi trường.

- Nhân tố sinh thái là những yếu tố của môi trường tác động tới sinh vật

- Có 2 nhóm:

+ Nhân tố vô sinh: Khí hậu (nhiệt độ, ánh sáng, gió….), đất, nước

+ Nhân tố hữu sinh: Con người và các sinh vật

- Các nhân tố sinh thái tác động lên sinh vật tùy thuộc mức độ tác động, thay đổi theo từng môi trường và thời gian

III Giới hạn sinh thái

Giới hạn sinh thái là giới hạn chịu đựng của cơ thể sinh vật đối với 1 nhân tố sinh thái nhất định VD: Giới hạn chịu đựng nhiệt độ của cá rô phi VN 50 C – 420 C, điểm cực thuận 300 C)

Nội dung: Ảnh hưởng lẫn nhau giữa các sinh vật

I Quan hệ cùng loài:;

ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP GIỮA KỲ II - NĂM HỌC 2021 - 2022

MÔN: SINH HỌC - LỚP: 9

Trang 2

Các sinh vật cùng loài sống gần nhau, liên hệ với nhau hình thành nên các nhóm cá thể, các sinh vật luôn hỗ trợ hoặc cạnh tranh lẫn nhau:

+ Hỗ trợ: giúp sinh vật được bảo vệ và kiếm nhiều thức ăn hơn

+ Cạnh tranh: Xảy ra khi gặp điều kiện bất lợi, dẫn đến hiện tượng một số cá thể sống tách ra khỏi nhóm, làm giảm nhẹ cạnh tranh giữa các cá thể, hạn chế sự cạn kiệt nguồn thức ăn

II Quan hệ khác loài

- Quan hệ hỗ trợ là mối quan hệ có lợi, ít nhất là không hại cho cho tất cả các sinh vật Gồm:

+ Cộng sinh

+ Hội sinh

- Quan hệ đối địch là mối quan hệ 1 bên lợi, 1 bên hại hoặc cả hai bên đều có hại Gồm:

+ Cạnh tranh

+ Kí sinh, nửa kí sinh

+ Sinh vật ăn sinh vật khác

CHỦ ĐỀ 9: HỆ SINH THÁI

Nội dung: Quần thể người

I Sự khác nhau giữa quần thể người với các quần thể sinh vật khác:

- Quần thể người có những đặc điểm sinh học giống quần thể sinh vật khác

- Quần thể người có những nét đặc trưng khác với quần thể sinh vật khác: Kinh tế, xã hội do con người lao động và tư duy có khả năng điều chỉnh đặc điểm sinh thái quần thể

II Đặc trưng về thành phần nhóm tuổi của quần thể người:

Thành phần nhóm tuổi của quần thể người

Quần thể gồm 3 nhóm tuổi:

+ Nhóm tuổi trước khi sinh sản

+ Nhóm tuổi lao động và sinh sản

+ Nhóm tuổi hết lao động nặng

- Tháp dân số thể hiện đặc trưng dân số của mỗi nước

III Sự tăng trưởng dân số và phát triển xã hội

- Tăng dân số tự nhiên là kết quả của số người sinh ra nhiều hơn số người tử vong

* Phát triển dân số hợp lý tạo sự hài hoà giữa kinh têù và xã hội đảm bảo cuộc sống cho mỗi cá nhân

Nội dung: Hệ sinh thái

I Thế nào là một hệ sinh thái?

- Hệ sinh thái là 1 hệ thống hoàn chỉnh và tương đối ổn định, bao gồm quần xã sinh vật và khu vực sống (sinh cảnh)

- Các thành phần của hệ sinh thái:

+ Nhân tố vô sinh: đất, nước

+ Nhân tố hữu sinh: gồm:

+ Sinh vật sản xuất (thực vật)

+ Sinh vật tiêu thụ (Động vật ăn thực vật, động vật ăn động vật)

+ Sinh vật phân giải vi khuẩn, nấm

II Chuỗi thức ăn và lưới thức ăn:

1 Chuỗi thức ăn:

Là 1 dãy nhiều loài sinh vật có quan hệ dinh dưỡng với nhau Mỗi loài là một mắc xích, vừa là sinh vật tiêu thụ mắc xích ở phía trước vừa là sinh vật bị mắc xích phía sau tiêu thụ

- Cây cỏ  chuột  rắn

2 Lưới thức ăn:

Lưới thức ăn bao gồm các chuỗi thức ăn có nhiều mắc xích chung

- Lưới thức ăn gồm các sinh vật:

Trang 3

+ Sinh vật sản xuất

+ Sinh vật tiêu thụ

+ Sinh vật phân hủy

B CÂU HỎI BÀI TẬP THAM KHẢO:

*TRẮC NGHIỆM:

*TỰ LUẬN:

Ghi chú: HỌC SINH NÊN TÌM HIỂU THÊM TÀI LIỆU Ở SÁCH GIÁO KHOA

Ngày đăng: 17/04/2022, 11:22

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w