1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

BÁO CÁO TỔNG KẾT bản cuối

292 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 292
Dung lượng 4,99 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KHÁNH HÒA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KHÁNH HÒA TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHÁNH HÒA BÁO CÁO TỔNG HỢP KẾT QUẢ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CẤP TỈNH ĐỀ TÀI PHÁT TRIỂN SẢN PHẨM DU LỊCH ĐẶC THÙ TỈNH KHÁN[.]

Trang 1

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KHÁNH HÒA TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHÁNH HÒA

BÁO CÁO TỔNG HỢP KẾT QUẢ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CẤP TỈNH

ĐỀ TÀI: PHÁT TRIỂN SẢN PHẨM DU LỊCH ĐẶC THÙ

TỈNH KHÁNH HÒA

MÃ SỐ:ĐT-2018-599-CT

Chủ nhiệm đề tài: ThS Phan Thị Hải Yến

Cơ quan chủ trì thực hiện đề tài: Trường Đại học Khánh Hòa

Trang 2

Nha Trang, tháng 5 năm 2021

Trang 3

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KHÁNH HÒA

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHÁNH HÒA

-BÁO CÁO TỔNG HỢP KẾT QUẢ ĐỀ TÀI KHOA HỌC CẤP TỈNH

ĐỀ TÀI: PHÁT TRIỂN SẢN PHẨM DU LỊCH ĐẶC THÙ

TỈNH KHÁNH HÒA

MÃ SỐ: ĐT-2018-599-CT

CƠ QUAN CHỦ TRÌ THỰC HIỆN ĐỀ TÀI: TRƯỜNG ĐH KHÁNH HÒA

CHỦ NHIỆM ĐỀ TÀI: THS PHAN THỊ HẢI YẾN

Chủ nhiệm đề tài Cơ quan chủ trì thực hiện đề tài (ký tên) (ký tên và đóng dấu)

Sở Khoa học và Công nghệ Khánh Hòa

(ký tên và đóng dấu khi gửi lưu trữ)

Nha Trang, tháng 5 năm 2021

Trang 4

MỤC LỤC

MỤC LỤC i

DANH MỤC BẢNG BIỂU iii

DANH MỤC HÌNH, BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ v

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT viii

MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của vấn đề nghiên cứu 1

2 Mục tiêu nghiên cứu 4

3 Nội dung nghiên cứu 5

4 Ý nghĩa nghiên cứu 5

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU TRONG NƯỚC VÀ NGOÀI NƯỚC 6

1.1 Nghiên cứu ngoài nước 6

1.2 Nghiên cứu trong nước 11

1.3 Khoảng trống nghiên cứu 20

CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG, TIẾP CẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 22

2.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 22

2.1.1 Đối tượng nghiên cứu 22

2.1.2 Phạm vi nghiên cứu 22

2.2 Tiếp cận nghiên cứu 22

2.3 Phương pháp nghiên cứu 24

CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 32

3.1 Tổng quan một số vấn đề lý luận về sản phẩm du lịch đặc thù 32

3.1.1 Sản phẩm du lịch 32

3.1.2 Sản phẩm du lịch đặc thù 52

3.2 Kinh nghiệm quốc tế và trong nước về xây dựng sản phẩm du lịch đặc thù 65

3.2.1 Kinh nghiệm quốc tế 65

3.2.2 Kinh nghiệm trong nước 71

3.2.3 Bài học kinh nghiệm cho Khánh Hòa 83

Trang 5

3.3 Hiện trạng phát triển sản phẩm du lịch đặc thù tỉnh Khánh Hòa 89

3.3.1 Tổng quan về du lịch Khánh Hòa 89

3.3.2 Tài nguyên du lịch Khánh Hòa 91

3.3.3 Hệ thống sản phẩm du lịch Khánh Hòa 101

3.3.4 Đánh giá tổng quan hệ thống sản phẩm du lịch Khánh Hòa 104

3.3.5 Định vị sản phẩm du lịch đặc thù tỉnh Khánh Hòa 111

3.3.6 Những vấn đề đặt ra đối với phát triển sản phẩm du lịch đặc thù Khánh Hòa 158

3.4 Thực trạng cạnh tranh điểm đến dưới góc độ sản phẩm du lịch vùng Duyên hải Nam Trung bộ 162

3.4.1 Tổng quan điểm đến du lịch vùng Duyên hải Nam Trung bộ 162

3.4.2 Cạnh tranh điểm đến dưới góc độ sản phẩm du lịch của vùng Duyên Hải Nam Trung Bộ 163

3.4.3 Cạnh tranh điểm đến giữa các địa phương trong vùng duyên hải Nam Trung Bộ 168

3.4.4 Phân tích SWOT du lịch Khánh Hòa 174

3.4.5 Định vị sản phẩm du lịch Khánh Hòa trong tổng thể du lịch vùng duyên hải Nam Trung Bộ 176

3.5 Định hướng các sản phẩm đặc thù cụ thể của tỉnh Khánh Hòa và marketing sản phẩm du lịch đặc thù 179

3.5.1 Định hướng các sản phẩm đặc thù cụ thể của tỉnh Khánh Hòa 179

3.5.2 Xác định thị trường mục tiêu phù hợp và đặc điểm thị trường của sản phẩm du lịch đặc thù Khánh Hòa 192

3.5.3 Marketing sản phẩm du lịch đặc thù Khánh Hòa 199

3.6 Một số giải pháp phát triển sản phẩm du lịch đặc thù tỉnh Khánh Hòa 220

3.6.1 Định hướng phát triển sản phẩm du lịch đặc thù của điểm đến Khánh Hòa 220

3.6.2 Một số giải pháp chung phát triển sản phẩm du lịch đặc thù tỉnh Khánh Hòa 225

3.6.3 Những giải pháp cụ thể 238

3.6.4 Lộ trình thực hiện giải pháp 252

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 256

1 Kết luận 256

2 Định hướng nghiên cứu tiếp theo 257

3 Kiến nghị 257

Trang 6

TÀI LIỆU THAM KHẢO 259

DANH MỤC BẢNG BIỂU Bảng 2.1 Đối tượng điều tra xã hội học 27

Bảng 2.2 Phân bổ mẫu điều tra 27

Bảng 2.3 Quy trình điều tra XHH 28

Bảng 3.1 Khái niệm của một số cấu thành sản phẩm du lịch 33

Bảng 3.2 Quy trình xây dựng và phát triển sản phẩm du lịch 43

Bảng 3.3 Tổng hợp các chỉ tiêu đánh giá mức độ hấp dẫn của sản phẩm du lịch 48

Bảng 3.4 Bảng tổng hợp các tiêu chí đánh giá mức độ hấp dẫn sản phẩm du lịch (dự kiến) 50 Bảng 3.5 Bảng tổng hợp các tiêu chí đánh giá mức độ hấp dẫn sản phẩm du lịch 51

Bảng 3.6 Các yếu tố trong việc xây dựng và phát triển sản phẩm du lịch đặc thù 57

Bảng 3.7 Các giai đoạn phát triển của sản phẩm du lịch 63

Bảng 3.8 Lượng khách du lịch đến Khánh Hòa giai đoạn 2010 - 2019 91

Bảng 3.9 Tổ chức không gian du lịch tỉnh Khánh Hòa 102

Bảng 3.10 Tổng hợp các sản phẩm du lịch Khánh Hòa được các doanh nghiệp khai thác 104

Bảng 3.11 Các sản phẩm du lịch tiêu biểu tỉnh Khánh Hòa đến năm 2020 107

Bảng 3.12 Dự định hành vi của du khách 109

Bảng 3.13 Kết quả khảo sát về tính duy nhất/ độc đáo và đặc sắc/ nổi trội của tài nguyên du lịch tỉnh Khánh Hòa 111

Bảng 3.14 Giá trị khai thác của các tài nguyên du lịch đặc thù tỉnh Khánh Hòa 113

Bảng 3.15 Mức độ phát triển của các sản phẩm du lịch đặc thù Khánh Hòa 130

Bảng 3.16 Thống kê mẫu khảo sát khách du lịch 132

Bảng 3.17 Kết quả đánh giá mức độ hấp dẫn sản phẩm du lịch tại vịnh Nha Trang 135 Bảng 3.18 Kết quả đánh giá mức độ hấp dẫn của sản phẩm du lịch khai thác tài nguyên vịnh Vân Phong (Phụ lục 13) 140

Bảng 3.19 Kết quả đánh giá mức độ hấp dẫn của sản phẩm du lịch khai thác tài nguyên vịnh Cam Ranh 142

Trang 7

Bảng 3.20 Kết quả đánh giá mức độ hấp dẫn của sản phẩm du lịch khai thác tài

nguyên yến sào trầm hương 144

Bảng 3.21 Kết quả đánh giá mức độ hấp dẫn của sản phẩm du lịch khai thác tài nguyên nước khoáng và sét bùn (phụ lục 16) 146

Bảng 3.22 Đánh giá mức độ hấp dẫn sản phẩm du lịch khai thác tài nguyên tháp bà Ponagar 148

Bảng 3.23 Tổng hợp định hướng và thực trạng phát triển các sản phẩm du lịch đặc thù tỉnh Khánh Hòa 156

Bảng 3.24 Giá trị tài nguyên di tích Chăm tại vùng du lịch Duyên hải Nam Trung bộ 166

Bảng 3.25 Giá trị tài nguyên du lịch của các địa phương vùng du lịch Duyên hải Nam Trung Bộ 169

Bảng 3.26 Điểm mạnh, điểm yếu cơ hội thách thức du lịch Khánh Hòa 174

Bảng 3.27 Phân tích sản phẩm du lịch đặc thù “Thiên đường vịnh biển” 180

Bảng 3.28 Tổng hợp các sản phẩm du lịch đặc thù khai thác vịnh Nha Trang 181

Bảng 3.29 Tổng hợp các sản phẩm du lịch đặc thù cấp quốc gia tỉnh Khánh Hòa 186

Bảng 3.30 Tổng hợp các sản phẩm du lịch đặc thù cấp Vùng của tỉnh Khánh Hòa .191 Bảng 3.31 Định hướng thị trường khách du lịch quốc tế đối với các sản phẩm du lịch đặc thù tỉnh Khánh Hòa 197

Bảng 3.32 Đặc điểm một số thị trường khách du lịch nội địa đến Khánh Hòa 198

Bảng 3.33 Nhu cầu sản phẩm du lịch đối với thị trường khách nội địa 199

Bảng 3.34 Xúc tiến hỗn hợp sản phẩm du lịch đặc thù Khánh Hòa tại thị trường nội địa 202

Bảng 3.35 Xúc tiến hỗn hợp sản phẩm du lịch đặc thù Khánh Hòa tại thị trường khách du lịch Nga 205

Bảng 3.36 Đặc điểm thị trường khách du lịch Trung Quốc 207

Bảng 3.37 Xúc tiến hỗn hợp sản phẩm du lịch đặc thù Khánh Hòa đối với thị trường khách Trung Quốc 208

Bảng 3.38 Lộ trình thực hiện các giải pháp 252

Bảng 3.39 Danh mục các đề cần triển khai thực hiện đến năm 2030 254

Trang 8

DANH MỤC HÌNH, BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ, BẢN ĐỒ

Hình 3.1 Bản đồ di chuyển đến điểm cực Đông bằng đường bộ 150

Biểu đồ 3.1 Phân bổ chim yến Hàng Germani trên vùng biển duyên hải Việt Nam 125

Biểu đồ 3.2 Lựa chọn của khách du lịch đối với sản phẩm du lịch chính hiện có tại vịnh Nha Trang 133

Biểu đồ 3.3 Các sản phẩm du lịch chính cần phát triển tại vịnh Nha Trang 134

Biểu đồ 3.4 Đánh giá của khách du lịch về mức độ hấp dẫn đối với các sản phẩm du lịch tại vịnh Nha Trang 135

Biểu đồ 3.5 Lựa chọn của khách du lịch đối với sản phẩm du lịch chính hiện có tại vịnh Vân Phong 137

Biểu đồ 3.6 Đánh giá mức độ hấp dẫn của sản phẩm du lịch khai thác tài nguyên vịnh Vân Phong 139

Biểu đồ 3.7 Đánh giá của khách hàng về mức độ hấp dẫn của sản phẩm du lịch Vịnh Cam Ranh 142

Biểu đồ 3.8 Lựa chọn của khách du lịch đối với sản phẩm du lịch chính hiện có đối với sản phẩm du lịch đặc thù “Đảo yến và nghề yến sào” 144

Biểu đồ 3.9 Đánh giá mức độ hấp dẫn của sản phẩm du lịch khai thác tài nguyên nước khoáng và sét bùn 146

Biểu đồ 3.10 Đánh giá tài nguyên du lịch và khả năng tiếp cận du lịch của các địa phương vùng du lịch Duyên hải Nam Trung Bộ 170

Biểu đồ 3.11 Đánh giá tiềm năng du lịch các địa phương vùng du lịch Duyên hải Nam Trung Bộ 171

Biểu đồ 3.12 Lượng khách du lịch các địa phương vùng du lịch Duyên Hải Nam Trung Bộ 173

Biểu đồ 3.13 Cơ cấu chi tiêu du lịch của khách Trung Quốc 193

Biểu đồ 3.14 Chi tiêu khách Thái Lan khi du lịch Việt Nam 210

Biểu đồ 3.15 Kênh tiếp nhận thông tin du lịch Việt Nam của khách Nhật Bản 214

Trang 9

Bản đồ 3.1 Tài nguyên du lịch tỉnh Khánh Hòa 100

Bản đồ 3.2 Vùng du lịch Duyên Hải Nam Trung Bộ 162

Sơ đồ 1.1 Mô hình đánh giá chất lượng sản phẩm du lịch đặc thù 9

Sơ đồ 2.1 Khung nghiên cứu thực hiện đề tài 23

Sơ đồ 2.2 Quy trình điều tra xã hội học 28

Sơ đồ 3.1.Các yếu tố cấu thành sản phẩm du lịch 35

Sơ đồ 3.2 Các lớp cấu thành nên tính đẳng cấp của sản phẩm du lịch 38

Sơ đồ 3.3 Phân biệt cấp độ sản phẩm du lịch 39

Sơ đồ 3.4 Các yếu tố ảnh hưởng chất lượng sản phẩm du lịch 40

Sơ đồ 3.5 Chu kỳ phát triển của sản phẩm 41

Sơ đồ 3.6 Đặc điểm các giai đoạn phát triển của sản phẩm 41

Sơ đồ 3.7 Đặc điểm các giai đoạn phát triển của sản phẩm du lịch 42

Sơ đồ 3.8 Qui trình phát triển sản phẩm 42

Sơ đồ 3.9 Cấu trúc sản phẩm du lịch của tổ chức du lịch Thế giới WTO 44

Sơ đồ 3.10 Cấu trúc sản phẩm du lịch tổng thể theo nghiên cứu của Heath và Wall (1991) 45

Sơ đồ 3.11 Hình ảnh của một sản phẩm du lịch cho điểm đến 46

Sơ đồ 3.12 Mô hình 5 thành phần sản phẩm du lịch 47

Sơ đồ 3.13 Sự khác biệt và bản chất của phát triển sản phẩm du lịch đặc thù 54

Sơ đồ 3.14 Các yếu tố hình thành sản phẩm du lịch đặc thù 56

Sơ đồ 3.15 Quy trình đánh giá hiện trạng sản phẩm du lịch đặc thù 128

Sơ đồ 3.16 Các loại tài nguyên du lịch độc đáo/ duy nhất tỉnh Khánh Hòa 129

Trang 11

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

DHNTB : Duyên hải Nam Trung bộ

ĐBSCL : Đồng bằng sông Cửu Long

KT-XH : Kinh tế - Xã hội

KDL : Khách du lịch

KDLQG : Khu du lịch quốc gia

KBTB : Khu bảo tồn biển

Khu BTTN : Khu Bảo tồn thiên nhiên

QLNN : Quản lý nhà nước

Sở VHTTDL : Sở Văn hoá Thể thao và Du lịch

Sở TNMT : Sở Tài nguyên và Môi trường

TTXVN : Thông tấn xã Việt Nam

UBND : Uỷ ban nhân dân

Trang 12

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của vấn đề nghiên cứu

Từ những năm đầu của thập niên 90, thế kỷ XX, du lịch Việt Nam bước vàogiai đoạn phát triển mới trong bối cảnh hội nhập của đất nước với khu vực và quốc tế.Ngay từ thời kỳ phát triển này, một trong những quan điểm và cũng là mục tiêu chiếnlược quan trọng của du lịch Việt Nam là “Phát triển bền vững” trong bối cảnh cạnhtranh như một yếu tố tất yếu của quá trình hội nhập Quan điểm này không hề thay đổi

và được tái khẳng định trong Chiến lược phát triển du lịch Việt Nam đến năm 2020,tầm nhìn đến năm 2030 Trong xu thế như vậy, hoạt động phát triển du lịch các địaphương, đặc biệt các địa phương có tiềm năng, lợi thế và vị trí quan trọng về du lịch,trong đó có tỉnh Khánh Hòa cũng không phải là ngoại lệ

Quan điểm và mục tiêu về phát triển du lịch bền vững của du lịch Việt Nam nóichung và du lịch Khánh Hòa nói riêng được thể hiện một cách rõ ràng hơn trong bốicảnh hội nhập và cạnh tranh giữa các điểm đến trong hoạt động phát triển du lịch Nóimột cách khác, tính cạnh tranh hấp dẫn khách du lịch của một điểm đến du lịch luôn làyếu tố quan trọng góp phần đảm bảo cho phát triển du lịch bền vững Có nhiều yếu tốảnh hưởng đến tính cạnh tranh hấp dẫn của điểm đến, tuy nhiên yếu tố quan trọng nhấtchính là hệ thống sản phẩm du lịch, đặc biệt là sản phẩm du lịch đặc thù của điểm đến

Khi đề cập đến tính cạnh tranh của sản phẩm trong cơ chế thị trường, Giáo sư

Michel Porter, chuyên gia hàng đầu về cạnh tranh trên thế giới cho rằng “Cạnh tranh là

khác biệt và chất lượng, trong đó khác biệt là quyết định” Phát triển sản phẩm du lịch

trong bối cảnh cạnh tranh cùng xu thế hội nhập của Khánh Hòa với vùng Duyên hảiNam Trung Bộ nói riêng và cả nước, khu vực nói chung cũng không phải là ngoại lệ

Sản phẩm du lịch đặc thù trên cơ sở khai thác tính “duy nhất” tài nguyên dulịch (tự nhiên và nhân văn) hoặc lợi thế tiêu biểu cho một lãnh thổ/điểm đến du lịchkhông chỉ làm thỏa mãn nhu cầu của du khách mà còn tạo được ấn tượng bởi tính độcđáo và sáng tạo Như vậy có thể thấy “Xây dựng và phát triển sản phẩm du lịch đặcthù” có ý nghĩa quan trọng hàng đầu quyết định tính cạnh tranh hấp dẫn của điểm đếngóp phần cho phát triển du lịch bền vững, bởi đó là “Sự khác biệt”

Khi nói đến tính cạnh tranh liên quan đến phát triển du lịch bền vững của điểmđến cần xem xét ở các mức độ khác nhau: cạnh tranh giữa các địa phương trong mộtvùng; cạnh tranh giữa các vùng trong một quốc gia; cạnh tranh giữa các quốc gia trongmột khu vực; cạnh tranh giữa các khu vực trên thế giới Tương ứng với các mức độ

Trang 13

cạnh tranh du lịch theo lãnh thổ cũng sẽ có các sản phẩm du lịch đặc thù cấp vùng, cấpquốc gia và cấp khu vực.

Chiến lược phát triển du lịch Việt Nam 2001 - 2010 và tầm nhìn đến năm 2020

đã xác định “Phát triển du lịch bền vững, theo định hướng du lịch sinh thái và du lịch

văn hóa - lịch sử, đảm bảo sự tăng trưởng liên tục, góp phần tích cực trong việc giữ gìn, bảo vệ môi trường tự nhiên và xã hội, bản sắc văn hóa dân tộc, xây dựng các sản phẩm du lịch đặc thù, chất lượng cao, có khả năng cạnh tranh trong khu vực và thế giới”

Chiến lược phát triển du lịch Việt Nam đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030

cũng xác định “Tập trung xây dựng hệ thống sản phẩm du lịch đặc trưng và chất lượng

cao trên cơ sở phát huy giá trị tài nguyên du lịch độc đáo, đặc sắc, có thế mạnh nổi trội.”

Như vậy có thể thấy việc phát triển sản phẩm du lịch đặc thù đã được đặt ranhư một nội dung chiến lược quan trọng xuyên suốt của du lịch Việt Nam nhằm nângcao năng lực cạnh tranh và qua đó góp phần cho phát triển du lịch bền vững của dulịch Việt Nam nói chung và của địa phương tỉnh Khánh Hòa nói riêng trong quá trìnhhội nhập của du lịch với vùng, khu vực và quốc tế Điều này càng trở nên có ý nghĩakhi Nha Trang - Khánh Hòa được xác định là một trong những địa bàn trọng điểm

phát triển du lịch của vùng du lịch Nam Trung Bộ và Nam Bộ căn cứ “Quy hoạch

tổng thể phát triển du lịch vùng duyên hải Nam Trung bộ đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030” đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 2350/QĐ-TTg

ngày 24/12/2014 Đồng thời định hướng phát triển du lịch tỉnh Khánh Hòa giai đoạn2012-2015 và tầm nhìn đến năm 2020, xác định đưa du lịch trở thành ngành kinh tếmũi nhọn, và là ưu tiên phát triển của tỉnh trong thời gian tới

Khánh Hòa là tỉnh ven biển Nam Trung bộ có diện tích tự nhiên 5.197 km2 (kể

cả các đảo, quần đảo) nơi có nhiều tiềm năng phát triển kinh tế, đặc biệt là du lịch Thành phố Nha Trang là trung tâm chính trị, kinh tế, văn hóa, khoa học kỹ thuật và dulịch của tỉnh; đồng thời là đầu mối giao thông đường bộ, đường sắt, đường hàngkhông, đường biển trong nước và quốc tế

So với các tỉnh khu vực miền Trung - Tây Nguyên, Khánh Hòa có tài nguyên dulịch thiên nhiên đa dạng Về tài nguyên du lịch biển đảo, Khánh Hòa có bờ biển dài

385 km với gần 200 đảo ven bờ và trên 100 đảo, bãi đá ngầm thuộc quần đảo Trường

Sa Dải ven biển có 3 vịnh lớn là Vân Phong, Nha Trang và Cam Ranh; trong đó vịnhNha Trang được công nhận là thành viên Câu lạc bộ các vịnh đẹp nhất thế giới Ven

Trang 14

biển Khánh Hòa có nhiều bãi tắm đẹp, cát trắng, nước biển trong xanh, không có cácloài cá dữ và dòng nước xoáy ngầm Ngoài ra, Khánh Hòa còn có nhiều tài nguyên dulịch thuộc sông, hồ, suối nước nóng, nước khoáng (ở thị xã Ninh Hòa, TP.Nha Trang,H.Diên Khánh, TP.Cam Ranh) và rừng đặc dụng (Khu bảo tồn thiên nhiên Hòn Bà)…Khánh Hòa cũng là vùng đất có tài nguyên du lịch nhân văn khá phong phú,trong đó có nhiều di tích cấp quốc gia: Tháp Bà Ponagar, Di tích lưu niệm nhà bác họcA.Yersin, vịnh Nha Trang, Hòn Chồng… Bên cạnh các điểm tham quan nổi tiếng nhưViện Hải dương học, chùa Long Sơn, Bảo tàng A.Yersin…, Khánh Hòa còn có nhiều

lễ hội đặc sắc: lễ hội Tháp Bà Ponagar, lễ hội cầu ngư, lễ hội yến sào, Festival biển…

Hệ thống khu, điểm du lịch địa phương gồm: khu du lịch đầm Nha Phu - HònLao - Hòn Thị (du lịch biển, đảo), khu du lịch Dốc Lết (du lịch biển, đảo), khu du lịchsinh thái Suối Hoa Lan (du lịch sinh thái, biển), khu du lịch sinh thái Ba Hồ (du lịchsinh thái)… Thành phố Nha Trang được định hướng phát triển thành trung tâm du lịchphụ trợ của vùng Duyên hải Nam Trung bộ

Tuy nhiên, đứng trước những lợi thế về tiềm năng du lịch, Khánh Hòa vẫn chưaxác định rõ được sản phẩm du lịch đặc thù và có những giải phát phát triển đồng bộ.Vấn đề này càng trở nên cấp thiết khi du lịch Khánh Hòa hiện đang đứng trước áp lựccủa làn sóng “du lịch đại trà” (mass tourism) với các sản phẩm du lịch truyền thống đãtrở nên kém hấp dẫn đối với những thị trường mục tiêu có khả năng chi trả cao, lưu trúdài ngày Điều này đồng nghĩa với việc hiệu quả kinh doanh du lịch không được nhưmong muốn, ảnh hưởng đến phát triển du lịch bền vững từ góc độ kinh tế

Mặt khác, đặt trong vùng phát triển du lịch Duyên Hải Nam Trung bộ, KhánhHòa đứng trước sự cạnh tranh rất lớn Một trong những thế mạnh lớn nhất của vùng,

đó là tiềm năng du lịch biển với những bờ biển đẹp, như biển Mỹ Khê (Đà Nẵng), biểnCửa Đại, Tam Thanh (Quảng Nam), biển Sa Huỳnh (Quảng Ngãi), biển Quy Nhơn(Bình Định), biển Tuy Hòa (Phú Yên), biển Nha Trang (Khánh Hòa) Bên cạnh đó,khi đến với vùng Duyên hải Nam Trung Bộ do đặc điểm cấu tạo khá phức tạp giữamiền núi, đồng bằng và miền biển, sự kết hợp tạo ra những không gian văn hóa đặctrưng của biển đảo, văn hóa duyên hải, đồng bằng và miền núi trung du Nét văn hóađặc trưng của người dân bản địa (Katu, Raglai, Xêđăng, Giẻ - Triêng, Hrê, Bana,Chăm,…) bên cạnh những đô thị sầm uất với sự giao lưu văn hóa đa dạng cũng thu hútkhách du lịch trong các sản phẩm tìm hiểu về cộng đồng, di tích lịch sử văn hóa đa

Trang 15

dạng, phân bố ở hầu hết các tỉnh trong vùng Những nét tương đồng về điều kiện tựnhiên và văn hóa là một bài toán khó trong việc tìm ra những sản phẩm du lịch đặc thùcủa tỉnh Khánh Hòa Chính vì vậy việc xây dựng và phát triển sản phẩm du lịch đặc thùcủa địa phương dựa trên giá trị đặc sắc, độc đáo/duy nhất, nguyên bản và đại diện củatài nguyên du lịch cho tỉnh Khánh Hòa là một vấn đề cần được quan tâm nghiên cứu.

Để thực hiện được quan điểm và mục tiêu chiến lược về phát triển du lịch bềnvững và để Khánh Hòa có thể phát huy được vai trò trung tâm động lực của du lịchvùng Duyên hải Nam Trung Bộ trong mối liên kết chặt chẽ với Tây Nguyên và TP HồChí Minh (trung tâm du lịch khu vực phía Nam) trên cơ sở phát huy đầy đủ các lợi thế

so sánh của mình trong đó có lợi thế quan trọng đặc biệt là cảnh quan môi trường sinhthái của tổ hợp 03 vịnh; về những giá trị văn hóa truyền thống và qua đó có nhữngđóng góp tích cực hơn cho phát triển kinh tế – xã hội địa phương và cho phát triển dulịch bền vững ở Việt Nam, việc nghiên cứu xây dựng và phát triển sản phẩm du lịchđặc thù, với tư cách là yếu tố trọng tâm đảm bảo mục tiêu về kinh tế - một trong 03 trụcột của phát triển du lịch bền vững của địa phương tỉnh Khánh Hòa là rất quan trọng

và cần thiết

Chính vì vậy việc nghiên cứu thực hiện đề tài “Phát triển sản phẩm du lịch đặc

thù tỉnh Khánh Hòa” không chỉ có ý nghĩa về lý luận mà còn có ý nghĩa thực tiễn, góp

phần hoàn thiện hệ thống sản phẩm du lịch, nâng cao tính cạnh tranh của điểm đếnKhánh Hòa, để Khánh Hòa thực sự trở thành điểm đến du lịch có chất lượng cao vàđẳng cấp không chỉ ở Việt Nam mà còn ở khu vực và thế giới

2 Mục tiêu nghiên cứu

Trang 16

- Xác định các thị trường mục tiêu phù hợp và xác định “cầu” đối với sản phẩm

3 Nội dung nghiên cứu

Nghiên cứu sẽ trình bày và phân tích một số nội dung cơ bản sau:

Nội dung 1: Tổng quan các vấn đề lý luận về sản phẩm du lịch đặc thù

Nội dung 2: Hiện trạng phát triển sản phẩm du lịch đặc thù của tỉnh Khánh Hòa

Nội dung 3: Xây dựng và phát triển sản phẩm du lịch đặc thù của tỉnh Khánh Hòa.Nội dung 4: Giải pháp xây dựng và phát triển sản phẩm du lịch đặc thù cho phát triển

du lịch bền vững tỉnh Khánh Hòa

4 Ý nghĩa nghiên cứu

Về mặt lý luận, dựa trên kết quả nghiên cứu sẽ giúp những nhà nghiên cứu giáo

dục, nhà quản lý du lịch, doanh nghiệp du lịch hiểu hơn về các lý luận sản phẩm du lịch,chu kỳ phát triển của sản phẩm, quy trình xây dựng sản phẩm du lịch… Đặc biệt cung cấpkiến thức về sản phẩm du lịch đặc thù, các tiêu chí định vị sản phẩm du lịch đặc thù,những yếu tố ảnh hưởng đến việc xây dựng và phát triển sản phẩm du lịch đặc thù…

Hơn nữa, đề tài đã xây dựng được bộ tiêu chí đánh giá mức độ hấp dẫn sản phẩm

du lịch, qua đó góp phần củng cố hệ thống cơ sở lý thuyết về sản phẩm du lịch và là cơ

sở tiền đề cho việc áp dụng bộ tiêu chí vào thực tiễn

Bên cạnh đó, những kinh nghiệm về phát triển của các quốc gia và địa phương, sẽ

là bài học để giải quyết các vấn đề thực tiễn về phát triển sản phẩm sản phẩm du lịch đặcthù các tỉnh thành Việt Nam Kết quả nghiên cứu sẽ là nguồn tư liệu cho cácdoanhnghiệp du lịch, các nhà nghiên cứu du lịch, cơ quan quản lý du lịch các địa phươngtrong việc xây dựng chiến lược phát triển sản phẩm du lịch của mình

Về mặt thực tiễn, kết quả nghiên cứu của đề tài đã tổng quan được bức tranh về sản

phẩm du lịch Khánh Hòa thông qua việc phân tích thực trạng, so sánh trong mối quan hệcạnh tranh điểm đến vùng Duyên hải Nam Trung bộ

Đặc biệt, đề tài đã định vị được các sản phẩm du lịch đặc thù tỉnh Khánh Hòa và

Trang 17

đề xuất các định hướng phát triển, các giải pháp xây dựng và phát triển các sản phẩmđặc thù đã định vị đó Kết quả nghiên cứu này sẽ góp phần nâng cao năng lực cạnh tranhcủa du lịch Khánh Hòa thông qua việc xây dựng các sản phẩm du lịch đặc thù chấtlượng cao.

Trang 18

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU TRONG NƯỚC

VÀ NGOÀI NƯỚC1.1 Nghiên cứu ngoài nước

Sản phẩm du lịch là một khái niệm đã được đưa ra cùng với sự hình thành phát

triển của du lịch như một nội dung cốt lõi của du lịch với tư cách là một ngành kinh tế.Chính vì vậy, sản phẩm du lịch là đối tượng nghiên cứu thu hút được sự quan tâmkhông chỉ của các nhà nghiên cứu, các nhà quản lý mà còn của chính các doanh nghiệp

du lịch Tuy nhiên, cùng với sự phát triển về du lịch, khái niệm về sản phẩm du lịchcũng dần được hoàn thiện và từng bước được “luật hóa” phục vụ các mục đích khácnhau song điều cơ bản là đem lại lợi ích cao nhất cho người tiêu dùng mà cụ thể khách

du lịch

Ở nhiều nước, các nghiên cứu về sản phẩm du lịch với tư cách như một phân

ngành kinh tế dịch vụ đã được thực hiện bởi nhiều chuyên gia.Sản phẩm du lịch là mộtkhái niệm rộng và tổng hợp Có rất nhiều cách để hiểu về khái niệm sản phẩm du lịch

Nếu như trong quản lý vi mô, góc độ doanh nghiệp thì sản phẩm du lịch được coi là

một tour du lịch, một dịch vụ, một gói sản phẩm thì trong quản lý phát triển điểmđến du lịch, các địa phương, cần xem xét khái niệm về sản phẩm du lịch một cách toàndiện, mang tính tổng thể Hệ thống khái niệm này đã được nhiều học giả trên thế giớiđúc kết

Theo John Wiley trong nghiên cứu “Marketing tourism destinations” thìsản

phẩm du lịch là một tập hợp của các sản phẩm và dịch vụ riêng lẻ, tạo ra một trải

nghiệm tổng thể cho dukhách Còn Medlik và Middleton, Ritchie, Crouch trong

nghiên cứu“The Economics of Tourism Destinations: Theory and Practice”, thì cho rằng sản phẩm du lịch là sự trải nghiệm tổng hợp từ lúc khách du lịch ra khỏi nơi cư

trú thường xuyên để đi du lịch, cho đến khi trở về Hoặc như cách đề cập tương tự của

tác giả Vương Lôi Đình, học giả Trung Quốc trong nghiên cứu“Kinh tế du lịch và du

lịch học”: "Sản phẩm du lịch chỉ quá trình du lịch một lần do du khách bỏ thời gian,

chi phí và sức lực nhất định để đổi được" không phải là một vật cụ thể mà là sự thỏamãn nhu cầu và tận hưởng những điều thú vị tại mỗi điểm đến

Trang 19

Theo M.Balfet trong nghiên cứu “Management du tourisme”, để thực hiện

được sản phẩm du lịch thì phải nhìn nhận rõ rằng “sản phẩm du lịch là kết quả của một

sự kết hợp phức tạp của các chiều không gian (địa lý, kinh tế, văn hóa ), thiên biếntheo quy mô thời gian (giải trí, du ngoạn, nghỉ hè, nghỉ lễ), với một quá trình sản xuấtkhác nhau (khách sạn, nhà hàng, vận chuyển ) và có sơ đồ quan hệ phức tạp (cá nhânhoặc tập thể, thương mại hoặc phi thương mại, tiêu chuẩn hoặc tự phát”

Việc nghiên cứu về khả năng hấp dẫn thu hút khách du lịch từ góc độ sản phẩm

du lịch đã được John Wiley đề cập trong công trình “Typical tourist products –

increase competitive destinations”, theo đó một điểm đến thu hút được thị trường thì

phải được phát triển sản phẩm một cách tổng thể Phải đảm bảo được cơ sở hạ tầngtương xứng, phải phát huy và giới thiệu được các di sản văn hóa; phải phát triển một

hệ thống đầy đủ và đa dạng về khách sạn và các cơ sở lưu trú khác, nhà hàng và cácdịch vụ, hệ thống vận chuyển nội địa, và các dịch vụ liên quan khác; phải huy động vàphát triển được tất cả các loại hình nghệ thuật đương đại và các hoạt động văn hóa”

Sổ tay về phát triển sản phẩm du lịch “Handbook on Tourism Product

Development” của Tổ chức Du lịch Thế giới (UNWTO) và Ủy ban Du lịch Châu Âu

(ETC) (2011), chỉ ra các yếu tố thiết yếu trong quá trình lập kế hoạch và triển khaiphát triển sản phẩm du lịch, ví dụ: phối hợp, tham vấn, hợp tác - đồng sáng tạo của các

tổ chức tham gia Sổ tay chỉ ra các phương pháp tiếp cận thành công và nghiên cứuđiển hình từ khắp nơi trên thế giới và đưa ra các ví dụ thực hành tốt nhất và điểmchuẩn mà theo đó các điểm đến có thể đánh giá hệ thống và phương pháp phát triển

sản phẩm của riêng họ Theo đó sản phẩm du lịch đặc thù là những sản phẩm có được

yếu tố hấp dẫn, độc đáo/duy nhất, nguyên bản và đại diện về tài nguyên du lịch (tựnhiên và nhân văn) cho một lãnh thổ/điểm đến du lịch; với những dịch vụ không chỉlàm thỏa mãn nhu cầu/mong đợi của du khách mà còn tạo được ấn tượng bởi tính độcđáo và sáng tạo Sổ tay đã chỉ ra các yêu cầu cụ thể trong quá trình phát triển sản phẩm

- Giá trị tài nguyên đặc sắc được xác định rõ ràng cho từng cấp độ (quốc gia và vùng);

- Tập trung phát triển tại những khu vực phân bố tài nguyên đặc sắc;

Trang 20

- Các điều kiện để phát triển sản phẩm du lịch đặc thù;

- Có điều kiện tiếp cận thuận lợi đối với điểm tài nguyên đặc sắc;

- Có nguồn nhân lực phù hợp về số lượng và chất lượng đáp ứng yêu cầu pháttriển sản phẩm du lịch đặc thù, đặc biệt như “chất văn hóa địa phương” đại diện cholãnh thổ;

- Có sự liên kết giữa các điểm đến nơi phân bố dạng tài nguyên sắc dựa vào đó

để xây dựng sản phẩm du lịch đặc thù nhằm đảm bảo việc xây dựng sản phẩm đặc thùđược tiến hành thuận lợi;

- Có nhu cầu của thị trường du lịch đối với sản phẩm du lịch đặc thù của lãnh thổ

sẽ được xây dựng và phát triển

Như vậy có thể thấy sản phẩm du lịch đặc thù là yếu tố rất quan trọng để tạo ranăng lực cạnh tranh của một điểm đến Trên quan điểm này, M Porter, chuyên giahàng đầu về cạnh tranh năng lực cạnh tranh phụ thuộc vào khả năng khai thác cácnăng lực đặc biệt của mình để tạo sản phẩm có giá phí thấp và sự khác biệt của sảnphẩm Muốn nâng cao năng lực cạnh tranh, cần phải xác định lợi thế cạnh tranh Lợithế cạnh tranh của sản phẩm được hiểu là những thế mạnh mà sản phẩm có hoặc có thểhuy động để đạt thắng lợi trong canh tranh Có hai nhóm lợi thế cạnh tranh:

- Lợi thế về chi phí: tạo ra sản phẩm có chi phí thấp hơn đối thủ cạnh tranh Cácnhân tố sản xuất như đất đai, vốn và lao động thường được xem là nguồn lực để tạo lợithế cạnh tranh

- Lợi thế về sự khác biệt: dựa vào sự khác biệt của sản phẩm làm tăng giá trịcho người tiêu dùng hoặc giảm chi phí sử dụng sản phẩm hoặc nâng cao tính hoànthiện khi sử dụng sản phẩm Lợi thế này cho phép thị trường chấp nhận mức giá thậmchí cao hơn đối thủ Sự khác biệt về sản phẩm là khả năng cung ứng giá trị ưu việt vàđộc đáo cho người mua về chất lượng sản phẩm và các tính năng đặc biệt

Trong nghiên cứu của Dabholkar và cộng sự (năm 2000) đã đưa ra những tiêuchí cụ thể để đánh giá chất lượng những sản phẩm du lịch thể hiện được đặc trưng củađịa phương như: mức độ đặc trưng của địa phương, mức độ hấp dẫn của sản phẩm dulịch, cơ sở vật chất kỹ thuật dịch vụ du lịch, khả năng tiếp cận điểm đến, giá cả dịchvụ

Trang 21

Sơ đồ 1.1 Mô hình đánh giá chất lượng sản phẩm du lịch đặc thù

(Nguồn: Dabholkar và cộng sự, 2000)

Nghiên cứu đã chỉ ra việc khai thác các giá trị đặc thù địa phương vào trongsản phẩm du lịch, các điều kiện cung ứng sản phẩm cũng góp phần vào chất lượng củasản phẩm du lịch

Loureiro & Kaufmann(2013)đã nhận diện sản phẩm du lịch đặc thù, dựa vào 3 tiêuchí cụ thể :

- Sản phẩm, dịch vụ đó phải thể hiện được một hay một số giá trị đặc thù của địaphương trong thành phần sản phẩm

- Sản phẩm, dịch vụ đó phải thể hiện được hình ảnh nổi trội của địa phương tùytheo thị trường mục tiêu

- Sản phẩm, dịch vụ du lịch phải có một dấu hiệu nhận biết riêng của điểm đến

du lịch, trong đó thường là thông qua tên gọi hay xuất xứ

- Sản phẩm, dịch vụ thể hiện được giá trị thật các yếu tố đặc thù của địa phương,điều này thường thể hiện là sản phẩm, dịch vụ này có nguồn gốc từ điểm đến hoặcđược phát hiện, phát triển đầu tiên tại địa phương

Tác giả Liu Q (2018), với nghiên cứu “Đánh giá nghiên cứu về khai thác nguồn

tài nguyên du lịch đặc thù ở tỉnh Tứ Xuyên” (Review of Research on Characteristic

Tourism Resources Exploitation in Sichuan Province), đã đánh giá ngắn gọn ba khíacạnh của tài liệu về phát triển tài nguyên du lịch ở tỉnh Tứ Xuyên: khảo sát và đánh giátài nguyên du lịch Tứ Xuyên; phát triển tài nguyên du lịch đặc thù của Tứ Xuyên vàphát triển tài nguyên du lịch ở Tứ Xuyên, Trung Quốc Liu Q (2018), cho rằng, cónhiều nguồn tài nguyên du lịch đặc thù ở tỉnh Tứ Xuyên, trong đó một số tài nguyên

H2 H1

H3 H4 H5

Chất lượng sản phẩm du lịch đặc thù

Sự hài lòng của khách hàng

Trang 22

du lịch đã được phát triển thành sản phẩm du lịch đặc thù như du lịchphố cổ (ancient town tourism), du lịch dân tộc (ethnic tourism), du lịch dân gian (folk tourism), du

lịch sinh thái (eco-tourism), du lịch nông thôn (rural tourism), du lịch đỏ (red tourism),

và du lịch động đất (earthquake tourism)

Tác giả đã đề nghị 6 yếu tố hỗ trợ trong việc phát triển tài nguyên du lịch đặc thù

tại tỉnh Tứ Xuyên:1) Xây dựng và thực hiện tận tâm các kế hoạch phát triển du lịch; 2)

Kết hợp định hướng tài nguyên và định hướng thị trường; 3) Chú ý đến vòng đời phát triển du lịch; 4) Tăng cường hơn nữa việc xây dựng cơ sở hạ tầng du lịch; 5) Thực hiện nâng tầm cao các hoạt động lập kế hoạch và quảng bá du lịch; 6) Chú ý đến mức độ tiêu thụ du lịch và làm nổi bật ba tính năng(thu thập những thứ đẹp mắt, lịch sử, độc đáo)

Drita K và Albana G (2011), đã thực hiện đề tài nghiên cứu “Phát triển du lịch

lợi ích đặc thù và các khu vực nhỏ” đã nhận định phát triển du lịch lợi ích đặc thù là

một trong những giải pháp quan trọng trong việc phát triển ngành du lịch tại Albania

Theo các tác giả, các yếu tố để phát triển du lịch lợi ích đặc thù gồm: du lịch thám

hiểm; du lịch nông thôn; văn hóa du lịch; du lịch tín ngưỡng; du lịch sinh thái; du lịch

ẩm thực; du lịch hoang dã; du lịch di sản văn hóa; du lịch y tế

Kết quả nghiên cứu của Drita K và Albana G (2011), cho thấy phát triển dulịch lợi ích đặc thù là một trong những loại hình du lịch thú vị nhất ở Albania và cótiềm năng lớn để phát triển thành công loại hình du lịch này Loại hình này tuy khởiđầu chậm nhưng ngày càng nhiều nhà điều hành tour du lịch và các bên liên quantrong lĩnh vực du lịch đang quan tâm Đầu tư vào lĩnh vực du lịch này sẽ giúp cácđiểm đến du lịch chưa được biết đến dần phát triển và dần thu hút khách du lịch

Masip J.D (2006), trong đề tài nghiên cứu “Phát triển sản phẩm du lịch đặc

thù: Cách thức tạo ra giá trị Trường hợp của La Vall de Lord”, cho rằng, để có thể

phát triển du lịch và chuyên nghiệp hóa nguồn cung cho điểm đến du lịch, thì cần phải

có một chiến lược danh mục đầu tư sản phẩm du lịch tốt Danh mục các sản phẩm dulịch đặc thù cần phải dựa vào sự hấp dẫn và tài nguyên hiện có tại điểm đến, đồng thờicũng nên tính đến các cơ sở hạ tầng, cơ sở vật chất và dịch vụ cần thiết để từ đó việcphát triển sản phẩm du lịch trở nên thuận lợi Trong nghiên cứu, tác giả chỉ ra 5 giaiđoạn phát triển sản phẩm du lịch:

Trang 23

- Giai đoạn ban đầu: Sự hiện hữu của động lực đi du lịch của khách du lịch;

- Giai đoạn căn cứ/cơ sở: Tài nguyên và điểm tham quan là cơ sở để phát triển

sản phẩm của một điểm đến;

- Quá trình tạo ra sản phẩm du lịch: Đòi hỏi sự tồn tại hiện hữu không chỉ về

cơ sở hạ tầng, cơ sở và dịch vụ mà còn có sự phát triển của các hoạt động hoặc trảinghiệm cụ thể Kết quả của quá trình có thể được xem là nguồn cung du lịch của mộtđiểm đến;

- Giai đoạn truyền thông: Một khi nguồn cung du lịch được tạo ra, sẽ có những

lợi ích về chức năng và cảm xúc có thể được truyền đạt tới thị trường và khách hàngmục tiêu thông qua việc tạo ra một hình ảnh và định vị chính xác Các giá trị đượccung cấp bởi sản phẩm cũng cần được truyền đạt và quảng bá để kích thích kháchhàng tiêu dùng sản phẩm;

- Kết quả cuối cùng: Việc tiêu thụ sản phẩm du lịch của du khách tại điểm đến.

1.2 Nghiên cứu trong nước

Trước những năm 1990 của thế kỷ XX, ở Việt Nam vấn đề tài nguyên môitrường du lịch chưa thực sự thu hút được sự quan tâm của các nhà nghiên cứu cũngnhư các nhà quản lý Cùng với sự phát triển kinh tế của đất nước đặc biệt trong giaiđoạn hội nhập vào đầu những năm 1990, du lịch đã bắt đầu có được sự quan tâm vàcùng với đó là những nghiên cứu đầu tiên chuyên sâu về tài nguyên du lịch và việckhai thác tiềm năng tài nguyên để xây dựng và phát triển sản phẩm du lịch

Một số công trình tiêu biểu trong lĩnh vực xây dựng và phát triển sản phẩm dulịch được thực hiện ở Việt Nam cho đến nay có thể kể đến bao gồm:

a) Các văn bản pháp luật liên quan đến xây dựng và phát triển sản phẩm du lịch

Luật du lịch Việt Nam 2017 đã quy định rõ các khái niệm liên quan như:

Tài nguyên du lịch là cảnh quan thiên nhiên, yếu tố tự nhiên và các giá trị văn

hóa làm cơ sở để hình thành sản phẩm du lịch, khu du lịch, điểm du lịch, nhằmđáp ứng nhu cầu du lịch Tài nguyên du lịch bao gồm tài nguyên du lịch tự nhiên và tàinguyên du lịch văn hóa

Trang 24

Sản phẩm du lịch là tập hợp các dịch vụ trên cơ sở khai thác giá trị tài nguyên

du lịch để thỏa mãn nhu cầu của khách du lịch

Chiến lược Phát triển Du lịch Việt Nam đến năm 2030 đã được Thủ tướngChính phủ phê duyệt ngày 22 tháng 1 năm 2020 (tại Quyết định số 174/QĐ-TTg) đãchỉ rõ phát triển đa dạng sản phẩm du lịch, mở rộng thị trường và nâng cao năng lựccạnh tranh của du lịch Việt Nam Đồng thời xác định một số phương hướng phát triểnsản phẩm du lịch như sau:

- Tập trung phát triển sản phẩm du lịch có chất lượng, đa dạng, khác biệt, có giátrị gia tăng cao và tăng trải nghiệm cho khách du lịch dựa trên lợi thế về tài nguyêncủa từng vùng, địa phương, phù hợp với nhu cầu thị trường và nâng cao khả năng cạnhtranh của du lịch Việt Nam

- Phát triển mạnh các sản phẩm du lịch chủ đạo, có lợi thế của du lịch Việt Namgắn với các khu vực động lực phát triển du lịch:

+ Ưu tiên phát triển sản phẩm du lịch nghỉ dưỡng biển, đảo và du lịch thể thao,giải trí biển phù hợp định hướng Chiến lược phát triển bền vững kinh tế biển ViệtNam Tập trung nguồn lực đầu tư phát triển một số cụm du lịch, trung tâm nghỉ dưỡngbiển cao cấp, có thương hiệu mạnh trên thị trường du lịch quốc tế

+ Chú trọng phát triển sản phẩm du lịch văn hóa, gắn với bảo tồn và phát huygiá trị các di sản văn hóa, lịch sử, truyền thống của dân tộc; tập trung khai thác thếmạnh ẩm thực đa dạng, đặc sắc của các vùng, miền để hình thành sản phẩm du lịchđộc đáo, khác biệt, có lợi thế cạnh tranh, góp phần tạo dựng thương hiệu nổi bật của dulịch Việt Nam

+ Đẩy mạnh phát triển du lịch cộng đồng, du lịch nông nghiệp và nông thôn, dulịch sinh thái, du lịch thể thao mạo hiểm

- Tiếp tục phát triển sản phẩm du lịch đô thị, du lịch hội nghị, hội thảo, sự kiện(MICE); du lịch kết hợp mua sắm, chữa bệnh, chăm sóc sức khỏe, giáo dục, giải trí,đặc biệt là giải trí về đêm

- Tăng cường kết nối và nâng cao chất lượng dịch vụ trong chuỗi giá trị sảnphẩm du lịch

Trang 25

b) Các nghiên cứu theo hướng xây dựng và phát triển sản phẩm du lịch với tư cách là nền tảng cho phát triển du lịch

Như đã đề cập, du lịch là một ngành kinh tế có định hướng tài nguyên một cách

rõ rệt, hay nói một cách khác sản phẩm du lịch không thể phát triển nếu không dựatrên việc khai thác tiềm năng tài nguyên du lịch (tự nhiên và nhân văn) và các yếu tốphi vật thể của môi trường (chất lượng, các điều kiện môi trường tự nhiên; các yếu tốmức sống của người dân, mức độ bảo tồn các giá trị văn hoá, tình trạng an ninh, antoàn ở điểm đến du lịch; sựthân thiện giao tiếp xã hội giữa cộng đồng tại điểm đến vàkhách du lịch)

Một số công trình nghiên cứu tiêu biểu theo hướng này đối với tài nguyên du

lịch tự nhiên bao gồm :“Tài nguyên và môi trường du lịch Việt Nam” (Phạm Trung Lương, 2000); “Đánh giá và khai thác điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên

huyện Ba Vì (Hà Tây) phục vụ mục đích du lịch” (Đặng Duy Lợi, 1992); “Quy hoạch tổng thể du lịch Việt Nam với chiến lược quản lý tài nguyên và môi trường” (Vũ Tuấn

Cảnh, 1997);“Đánh giá hệ thống tài nguyên du lịch ở Việt Nam” (Đề tài độc lập cấp Nhà nước, Trịnh Quang Hảo và các cộng sự, 2002); “Tổng quan về hiện trạng môi

trường du lịch Việt Nam và các vấn đề đặt ra” (Phạm Trung Lương, 2002)

Nghiên cứu tài nguyên du lịch văn hóa với tư cách là một trong hai trụ cột củatiềm năng tài nguyên du lịch đảm bảo cho sự phát triển bền vững của du lịch cũng thuhút được sự quan tâm của nhiều học giả, trong đó tiêu biểu phải kể đến các công trình:

“Bảo tồn di sản văn hóa dân tộc với phát triển du lịch bền vững” (Trương Quốc Bình,

2004), “Vai trò của các di sản văn hóa với sự phát triển của du lịch Việt Nam” (Trương Quốc Bình, 2005); “Di sản văn hóa với phát triển du lịch” (Phạm Trung Lương, 2004);“Bảo tồn và phát huy các giá trị di sản văn hóa với phát triển du lịch ở

Việt Nam” (Phạm Trung Lương, 2010); “Văn hóa trong chiến lược sản phẩm của du lịch Việt Nam” (Huỳnh Quốc Thắng, 2003); v.v.

c) Các nghiên cứu theo hướng khai thác tài nguyên và các lợi thế về du lịch để phát triển sản phẩm du lịch, đặc biệt là sản phẩm du lịch đặc thù hướng đến phát triển

du lịch bền vững

Ở Việt Nam, Du lịch được xác định là ngành kinh tế tổng hợp có tính liênngành, liên vùng và xã hội hóa cao và đã có lịch sử phát triển 57 năm Tuy nhiên trướcnhững năm 1990, hoạt động phát triển du lịch còn hạn chế cả về quy mô, tính chất và

Trang 26

Du lịch ở Việt Nam chỉ thực sự phát triển sau những năm 90 của thế kỷ XXcùng với chính sách mở cửa của Đảng và Nhà nước Cùng với sự phát triển “bùng nổ”

về du lịch làsự phát triển nhanh chóng các nghiên cứu về hoạt động nghiên cứu du lịchnói chung, trong đó có các nghiên cứu về khai thác tiềm năng tài nguyên và lợi thế dulịch để phát triển các sản phẩm du lịch đặc thù Những nghiên cứu điển hình theohướng này có thể kể đến bao gồm:

Một số công trình nghiên cứu của Phạm Trung Lương và các cộng sự như:

“Cơ sở khoa học cho việc điều chỉnh pháp lý nhằm phát triển một số loại hình du lịch đặc thù ở Việt Nam” (2004); “Phát triển sản phẩm du lịch đặc thù để nâng cao sức cạnh tranh của du lịch Việt Nam”.(2007); “Xây dựng sản phẩm du lịch đặc thù, nâng cao tính cạnh tranh của du lịch Ninh Thuận trong xu thế hội nhập” (2014); “Phát triển sản phẩm du lịch đặc thù nhằm nâng cao tính cạnh tranh của điểm đến du lịch

Hà Nội” (2015); v.v… và một số công trình nghiên cứu như: “Chiến lược phát triển sản phẩm du lịch tỉnh Quảng Ninh đến năm 2020, định hướng đến năm 2030” (Sở

VHTTDL Quảng Ninh, 2011); “Chiến lược phát triển sản phẩm du lịch tỉnh Kiên

Giang đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030” (Sở VHTTDL Kiên Giang, 2013);

“Chiến lược phát triển sản phẩm du lịch tỉnh Long An đến năm 2020, định hướng năm 2030” (Sở VHTTDL Long An, 2015); “Phát triển sản phẩm du lịchmũi nhọn tỉnh Thanh Hoá đến năm 2025, tầm nhìn 2030”(Sở VHTTDL Thanh Hoá, 2017); “Nâng cao nhận thức và năng lực phát triển du lịch bền vững trong bối cảnh toàn cầu hoá”

(Phạm Trung Lương, các CS, 2007); v.v đã chỉ ra rõ vai trò và việc phát triển sảnphẩm du lịch đặc thù dựa trên khai thác tài nguyên và lợi thế đối so sánh cho phát triển

du lịch lãnh thổ trong bối cảnh cạnh tranh và hội nhập hiện nay

“Chiến lược phát triển sản phẩm du lịch tỉnh Quảng Ninh đến năm 2020, định hướng đến năm 2030” được sở Văn hóa Thể thao và Du lịch tỉnh Quảng Ninh thực

hiện năm 2011, xây dựng sản phẩm du lịch đặc thù trên cơ sở khai thác giá trị của tàinguyên du lịch nhằm mục tiêu phát triển bền vững Sản phẩm du lịch đặc thù tỉnhQuảng Ninh bao gồm: du lịch tham quan biển đảo, du lịch nghỉ dưỡng biển, du lịchtâm linh… Bên cạnh đó Quảng Ninh phát triển những sản phẩm mới độc đáo và hấpdẫn, xứng tầm với nơi mang vị thế kỳ quan, di sản thế giới như: quần thể công viênSun World Hạ Long Park, cung Quy hoạch, Hỗ trợ và Triển lãm tỉnh Quảng Ninh,thiên đường hoa Quảng La- Hoành Bồ, điểm du lịch vùng biên, lễ hội hoa sở Bình

Trang 27

Liêu, tour du lịch tham quan mỏ than… Trong đó, du lịch biển, đảo chiếm vai trò, vịtrí quan trọng, không gian du lịch Hạ Long sẽ mở rộng gắn với Vân Đồn, Vịnh Bái TửLong và các vùng phụ cận

“Chiến lược phát triển sản phẩm du lịch tỉnh Kiên Giang đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030” (Sở VHTTDL Kiên Giang, 2013) Chiến lược đã đặtmục

tiêu hàng đầu của du lịch Kiên Giang là trở thành điểm đến hấp dẫn, có thương hiệu, là mộttrong những trung tâm du lịch khu vực ĐBSCL Để khai thác có hiệu quả tiềm năng pháttriển du lịch, Kiên Giang đã xây dựng 4 vùng du lịch trọng điểm với các sản phẩm du lịch đặcthù gồm: Phú Quốc, Hà Tiên - Kiên Lương, TP Rạch Giá và vùng phụ cận, U Minh Thượng

Riêng huyện đảo Phú Quốc được xác định là khu du lịch quốc gia, được ưu tiên đầu tư

để đến năm 2020 trở thành điểm đến du lịch tầm cỡ quốc tế có sức cạnh tranh cao; Hà Tiên làđiểm du lịch quốc gia và định hướng đến năm 2020 trở thành đô thị du lịch ven biển theo phêduyệt của Thủ tướng Chính phủ Đây là sự khẳng định tiềm năng và vị trí của du lịch KiênGiang trong phát triển du lịch Việt Nam, cũng như trong phát triển KT - XH của địa phương

Vùng du lịch sinh thái biển, đảo Phú Quốc: kêu gọi đầu tư dự án du lịch sinh tháirừng, biển gắn với an ninh quốc phòng thuộc đảo Thổ Chu Bên cạnh đó tỉnh đang tậptrung kêu gọi những nhà đầu tư thật sự có năng lực để đầu tư vào những dự án còn dởdang

Vùng du lịch Hà Tiên - Kiên Lương và phụ cận:vớikhu du lịch Mũi Nai - NúiĐèn Khu dịch vụ du lịch Mỹ Đức; Du lịch nghỉ dưỡng, mạo hiểm, khám phá tại quầnđảo Hải Tặc; KDL, di tích danh thắng Bãi Dương,…

Vùng du lịch Rạch Giá - Kiên Hải và phụ cận: KDL sinh thái nhà vườn VĩnhHiệp, Di tích lịch sử văn hoá, danh thắng Hòn Đất-Hòn Me-Hòn Quéo, KDL BãiBàng,…

Vùng U Minh Thượng và phụ cận: kêu gọi đầu tư Dự án KDL ngã ba Lộ Quẹo

-Gò Quao, KDL sinh thái,…

Mặc dù chưa chỉ ra được những định hướng hay mô hình phát triển du lịch mà

ở đó các tác động tích cực được phát huy để hỗ trợ cho hoạt động bảo tồn ở các khu bảotồn, tuy nhiên các công trình nghiên cứu đã được thực hiện theo hướng này đã đặt nềnmóng quan trọng cho nghiên cứu ở trình độ cao hơn, với mục tiêu ứng dụng cụ thể hơnnhằm xác lập mô hình phát triển du lịch gắn với bảo tồn các giá trị đa dạng sinh học ởcác khu bảo tồn thiên nhiên nói chung và khu dự trữ sinh quyển nói riêng ở Việt Nam

Trang 28

d) Các nghiên cứu phát triển du lịch gắn với sản phẩm du lịch đặc thù nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh điểm đến

Đối với nghiên cứu về cạnh tranh điểm đến hướng đến du lịch bền vững, công

trình tiêu biểu đáng ghi nhận nhất là “Cơ sở khoa học và giải pháp phát triển du lịch

bền vững ở Việt Nam” (Phạm Trung Lương và các CS, 2002) Công trình lần đầu tiên

hệ thống được những vấn đề lý luận cơ bản liên quan đến mối quan hệ giữa cạnh tranhđiểm đến với phát triển du lịch bền vững, trong đó có đề cập đến phát triển sản phẩm

du lịch đặc thù của điểm đến nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh điểm đến như mộtyếu tố quan trọng để đảm bảo phát triển du lịch bền vững; tổng quan được kinhnghiệm quốc tế và trong nước cũng như rút ra được những bài học cho phát triển dulịch bền vững ở Việt Nam; phân tích và đánh giá được thực trạng và những vấn đề đặt

ra đối với mục tiêu phát triển du lịch bền vững ở Việt Nam từ góc độ kinh tế, tàinguyên môi trường và văn hoá xã hội; và trên cơ sở những vấn đề lý luận và thực tiễn,nghiên cứu đã đề xuất được hệ thống các giải pháp, trong đó có các giải pháp đảm bảomôi trường cho phát triển du lịch bền vững ở Việt Nam

Đề án “Xây dựng sản phẩm du lịch đặc thù vùng Đồng bằng sông Cửu Long”

được Bộ VHTT và Du lịch phê duyệt năm 2015nhằm khai thác hiệu quả giá trị tàinguyên du lịch đồng thời nâng cao sức cạnh tranh của du lịch vùng Đồng bằng sôngCửu Long Theo đó hệ thống sản phẩm du lịch đặc thù được ưu tiên phát triển cấpquốc gia bao gồm: Du lịch tham quan trải nghiệm cuộc sống cộng đồng gắn với nhữnggiá trị cảnh quan sông nước và văn hóa bản địa tại các địa bàn Cần Thơ, Tiền Giang,Vĩnh Long, Bến Tre, Đồng Tháp, Long An theo tuyến đường sông; Phát triển du lịchsinh thái trên địa bàn các tỉnh Đồng Tháp, Long An, Kiên Giang, Cà Mau, Bạc Liêu;Trải nghiệm các giá trị văn hóa tiêu biểu vùng ĐBSCL trên địa bàn các tỉnh Bạc Liêu,Sóc Trăng, Trà Vinh và An Giang.Hệ thống sản phẩm du lịch đặc thù cấp vùng baogồm: Du lịch nghỉ dưỡng biển Phú Quốc; Du lịch tham quan cảnh quan Hà Tiên; Dulịch trải nghiệm cảnh quan sông Vàm Cỏ gắn với các điểm du lịch cuối tuần và vuichơi giải trí

Hội thảo “Nghiên cứu xây dựng sản phẩm du lịch đặc thù vùng núi phía Bắc”, do

Viện Nghiên cứu Phát triển Du lịch tổ chức vào tháng 12/2015 tại Hà Nội Trong cácphiên thảo luận, các đại biểu đã trao đổi, góp ý cho nhóm nghiên cứu xoay quanh cácvấn đề liên quan đến xây dựng sản phẩm du lịch đặc thù vùng núi phía Bắc bao gồm:

Trang 29

cách thức xây dựng và quản lý các sản phẩm đặc thù, phát triển nguồn nhân lực du lịch,

cơ chế chính sách ưu đãi phát triển du lịch, bảo vệ môi trường du lịch và tài nguyên dulịch…

Đề tài khoa học: "Nghiên cứu phát triển sản phẩm du lịch đặc trưng tỉnh Bình

Định giai đoạn 2016-2030",của tác giả Đỗ Ngọc Mỹđã thực hiện đánh giá thực trạng

phát triển sản phẩm du lịch từ nhiều góc nhìn khác nhau để nhận diện, định hướng môhình phát triển sản phẩm du lịch đặc trưng của tỉnh.Trên cơ sở đó, chủ nhiệm và nhómcộng sự thực hiện đề tài nghiên cứu đã đề xuất các nhóm giải pháp phát triển sản phẩm

du lịch đặc trưng Bình Định, như: nhóm giải pháp đầu tư phát triển, nâng cao chấtlượng sản phẩm du lịch; nhóm giải pháp về cơ chế, chính sách; nhóm giải pháp về đẩymạnh quản lý chất lượng sản phẩm du lịch

Hội nghị “Liên kết quảng bá, xúc tiến, phát triển sản phẩm du lịch đặc trưng

vùng Tây Bắc” Tây Bắc là một vùng rộng lớn gồm sáu tỉnh là: Hòa Bình, Sơn La,

Điện Biên, Lai Châu, Lào Cai và Yên Bái, với nhiều dân tộc thiểu số sinh sống mangđậm bản sắc văn hóa độc đáo, có cảnh quan thiên nhiên tươi đẹp và khí hậu đa dạngnên có tiềm năng rất lớn để phát triển các sản phẩm du lịch đặc trưng, thu hút du kháchtrong và ngoài nước Đối với vùng Tây Bắc, liên kết đang là xu hướng tốt, được nhiềuđịa phương tích cực tham gia để phát triển du lịch, một số mô hình liên kết đã cho kếtquả bước đầu Cụ thể như: mô hình liên kết giữa ba tỉnh Lào Cai - Yên Bái - Phú Thọtrong chương trình du lịch về cội nguồn; mô hình liên kết giữa sáu tỉnh Việt Bắc (CaoBằng, Bắc Cạn, Thái Nguyên, Tuyên Quang, Hà Giang, Lạng Sơn) và tám tỉnh TâyBắc mở rộng (Lào Cai, Yên Bái, Sơn La, Hòa Bình, Phú Thọ, Hà Giang, Lai Châu,Điện Biên) cũng đã hình thành để phát triển du lịch bằng dự án cung đường Tây Bắc, xâydựng tour đi qua những bản làng nghèo nhất cả nước, góp phần xóa đói giảm nghèo chođồng bào bằng du lịch.Việc đẩy mạnh liên kết hợp tác sẽ tạo điều kiện cho du lịch TâyBắc phát triển cả về chiều sâu và chiều rộng, trên cơ sở phát huy tiềm năng, thế mạnh củamỗi địa phương

Đề tài “Nghiên cứu luận cứ khoa học phục vụ xây dựng và phát triển sản phẩm

du lịch đặc thù của thành phố Hải Phòng” của tác giả Phạm Văn Long đã đánh giá tiềm

năng và thực trạng xây dựng sản phẩm du lịch đặc thù tỉnh Hải Phòng Nghiên cứu đã

đề xuất các giải pháp phát triển sản phẩm du lịch đặc thù tỉnh Hải Phòng sẽ tập trungvào:

Trang 30

-Đầu tư phát triển hạ tầng, cơ sở vật chất và đào tạo nguồn nhân lực đáp ứngyêu cầu xây dựng và phát triển sản phẩm du lịch đặc thù.

- Đầu tư phát triển sản phẩm du lịch đặc thù phải gắn kết chặt chẽ với bảo tồn

và phát huy các giá trị di sản văn hóa, di tích lịch sử, di tích cách mạng, các thế mạnh

về thiên nhiên, cảnh quan đặc sắc, độc đáo của Hải Phòng

- Phát triển thị trường, xúc tiến giới thiệu các sản phẩm du lịch, xây dựngthương hiệu du lịch

- Đổi mới nâng cao hiệu quả quản lý và tăng cường hợp tác, liên kết phát triển

Đề tài “Xây dựng sản phẩm du lịch đặc trưng để phát triển du lịch ở Tây

Nguyên: Định hướng và giải pháp phát triển” của của tác giả Trần Đức Anh Sơn, đã

đưa ra những định hướng xây dựng các sản phẩm du lịch đặc trưng của Tây Nguyên vàmột số giải pháp nhằm khai thác các sản phẩm du lịch đặc trưng này để phục vụ dukhách, phát triển du lịch ở Tây Nguyên Kết quả nghiên cứu đã chỉ ra các định hướngphát triển sản phẩm du lịch đặc trưng Tây Nguyên như sau:

- Lựa chọn du lịch cộng đồng tộc người và du lịch sinh thái để xây dựng các sảnphẩm du lịch đặc trưng của Tây Nguyên

- Kết hợp khai thác các điểm đến sẵn có với việc tạo lập các làng du lịch, cáclàng nghề kết hợp phục vụ du lịch để tạo nên những điểm đến mới trong các tuyến,điểm tham quan du lịch ở Tây Nguyên

- Kết hợp khai thác cả di sản vật thể, di sản phi vật thể và các lợi thế về cảnhquan, đặc sản địa phương để đa dạng hóa hoạt động và dịch vụ du lịch trong những sảnphẩm du lịch đặc trưng của Tây Nguyên

Công trình nghiên cứu “Xây dựng sản phẩm du lịch đặc thù, nâng cao tính

cạnh tranh của du lịch Ninh Thuận trong xu thế hội nhập” của tác giả Phạm Trung

Lương, đề tài đã xác định được những vấn đề đặt ra đối với du lịch của tỉnh, và đưa ranhững định hướng để phát triển sản phẩm du lịch tỉnh Ninh Thuận Theo đó nhữngđịnh hướng được tác giả đưa ra gồm: (i) Du lịch sinh thái tìm hiểu các giá trị cảnhquan, đa dạng sinh học hệ sinh thái xa van với sinh cảnh tiêu biểu ở vườn quốc gia NúiChúa và trảng cỏ - cây bụi vùng bình nguyên xavan phía Tây Ninh Thuận; (ii) Du lịchsinh thái tìm hiểu giá trị cảnh quan, đa dạng sinh học ở các sinh cảnh vũng vịnh tiêubiểu, các rạn san hô của hệ sinh thái biển ven bờ; (iii) Du lịch văn hóa trải nghiệm giátrị di sản văn hóa Chăm tiêu biểu bao gồm cả đời sống sinh hoạt của đồng bào Chăm ở

Trang 31

các làng nghề; (iv) Du lịch thể thao mạo hiểm và du lịch săn bắn động vật bán hoang dã

ở vùng khô hạn (sa mạc) Ninh Thuận; và (v) Du lịch trang trại với trải nghiệm về cảnhquan, tìm hiểu phương thức canh tác, chế biến các sản phẩm từ cây nho Ninh Thuận;phương thức chăn nuôi cừu, chế biến các sản phẩm và thưởng thức món ăn từ cừu…

Đề tài: “Nghiên cứu, đánh giá và phát huy sản phẩm du lịch đặc thù nhằm thu

hút du khách đến Đà Lạt-Lâm Đồng” của tác giả Trương Văn Thu đã đánh giá các giá

trị đặc thù của địa phương về văn hóa, lịch sử, cảnh quan, tài nguyên du lịch; thựctrạng tình hình khai thác và khả năng đáp ứng nhu cầu phục vụ khách du lịch trên địabàn Đà Lạt – Lâm Đồng, đặc biệt là du khách quốc tế

d) Các nghiên cứu phát triển du lịch và các sản phẩm du lịch trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa

Cho đến nay đã có khá nhiều công trình nghiên cứu về du lịch Khánh Hòa,trong đó phần lớn các công trình này có đề cập đến tiềm năng tài nguyên du lịch (nhưmột cấu thành quan trọng của môi trường du lịch) Những công trình tiêu biểu có thể

kể đến bao gồm: “Điều chỉnh quy hoạch tổng thể phát triển du lịch tỉnh Khánh Hòa

đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020” (Sở TMDL Khánh Hoà, 2006); “Các giải pháp phát triển du lịch Khánh Hòa đến năm 2020” (Phan Xuân Hoà, 2011); “Du lịch Khánh Hoà: Tiềm năng, thực trạng và giải pháp” (Thân Trọng Thuỵ, 2012);

“Phát triển du lịch biển, đảo tỉnh Khánh Hòa” (Thân Trọng Thuỵ, Phạm Thị Thu Nga,

2013); “Nghiên cứu phát triển du lịch văn hoá biển đảo Khánh Hòa” (Phan Thị Hà

Phương, 2014); … Bên cạnh đó một số công trình chú trọng nhiều hơn đến việc đẩy

mạnh phát triển du lịch của Khánh Hòa như: “Phát triển du lịch tỉnh Khánh Hòa trong

xu thế hội nhập” (Nguyễn Thị Hoàng Điệp, 2007); “Nâng cao năng lực cạnh tranh du lịch biển Khánh Hòa” (Phạm Trung Lương, 2015); “Nghiên cứu phát triển du lịch cộng đồng vùng ven biển-hải đảo tỉnh Khánh Hòa” (Phạm Quốc Tuấn, 2015); “Nâng cao năng lực cạnh tranh du lịch biển đảo Khánh Hòa” (Nguyễn Văn Hùng và các CS,

2016); …

Đề tài “Nghiên cứu phát triển các sản phẩm thủ công mỹ nghệ phục vụ Du lịch

Khánh Hòa” do bà Phan Thanh Trúc làm chủ nhiệm Đề tài đã đánh giá hiện trạng các

nghề, sản phẩm thủ công mỹ nghệ phục vụ du lịch; đề xuất các giải pháp nhằm pháttriển các sản phẩm thủ công mỹ nghệ phục vụ du lịch trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2013

- 2020.Đề tài cũng xây dựng các nhóm giải pháp về áp dụng tiến bộ khoa học - kỹ

Trang 32

thuật; bảo vệ môi trường trong quá trình sản xuất các sản phẩm thủ công mỹ nghệphục vụ du lịch; liên kết giữa cơ sở sản xuất hàng thủ công mỹ nghệ với các nghiệp dulịch và khách du lịch Cùng với đó là giải pháp nâng cao chất lượng sản phẩm và dịch

vụ du lịch (thông qua đào tạo bồi dưỡng nâng cao tay nghề thợ thủ công và hướng dẫnviên tham quan các làng nghề cũng như thuyết minh tại chỗ) và nhóm giải pháp về tổchức quản lý

Đề tài “Phát triển một số dịch vụ du lịch vào ban đêm tại thành phố Nha

Trang”của nhóm tác giả Huỳnh Ngọc Phương và Đỗ Phương Quyên – Trường Đại học

Khánh Hòa, đã tổng hợp và đánh giá hệ thống sản phẩm du lịch đêm phục vụ khách dulịch, nâng cao giá trị cảm nhận cho khách hàng Đề tài nghiên cứu và phát triển các sảnphẩm du lịch ban đêm mới dựa trên nền tảng tiềm năng của Khánh Hòa, góp phần vàokhả năng thu hút và giữ chân du khách trong thời gian lưu trú

Như vậy có thể thấy cho dù cũng đã có khá nhiều công trình nghiên cứu về dulịch Khánh Hòa, tuy nhiên còn thiếu vắng những công trình nghiên cứu chuyên sâu vềsản phẩm du lịch, đặc biệt là sản phẩm du lịch đặc thù và phát triển du lịch bền vững ởKhánh Hòa

1.3 Khoảng trống nghiên cứu

Tổng quan các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước cho thấy: Xu hướng

nghiên cứu liên quan đến sản phẩm du lịch/ sản phẩm du lịch đặc thù được thể hiệntrong các đặc điểm sau:

Thứ nhất, các công trình nghiên cứu trên đã khái quát lý thuyết về sản phẩm du

lịch trong đó tập trung vào hướng chính là phát triển sản phẩm du lịch để nâng cao sứccạnh tranh cho du lịch

Các công trình này đã làm rõ được về tính cấp thiết, nội dung, phương phápluận và hướng tiếp cận để xây dựng cơ sở lý luận cho sản phẩm du lịch

Thứ hai, các công trình nghiên cứu các sản phẩm du lịch đặc thù cho mỗi địa

phương từ nhiều góc độ khác nhau, đã làm rõ được một số vấn đề liên quan đến sảnphẩm du lịch đặc thù của các điểm đến du lịch Bên cạnh đó còn đề xuất các giải pháp

và định hướng nhằm phát triển sản phẩm du lịch đặc thù cho mỗi địa phương Kết quảnghiên cứu của các công trình này đã đưa ra cách tiếp cận thực tiễn cho cái nhìn tổngquát về đặc điểm tài nguyên và lợi thế của mỗi địa phương trong việc khai thác các sảnphẩm du lịch

Trang 33

Thứ ba, một số công trình nghiên cứu về sản phẩm du lịch liên quan trực tiếp

đến tỉnhKhánh Hòa và tập trung vào nghiên cứu phát triển du lịch biển đảo, sản phẩmthủ công mỹ nghệ và du lịch đêm…

Qua các công trình nghiên cứu cho thấy, sản phẩm du lịch và sản phẩm du lịchđặc thù là một chủ đề rất rộng, vì vậy được tiếp cận ở nhiều góc độ khác nhau cả về lýluận và thực tiễn Do đó, tùy thuộc vào đối tượng và mục tiêu nghiên cứu sẽ có cáchtiếp cận là khác nhau.Tuy nhiên, các công trình trên chưa đề cập hoặc chưa làm rõđược những vấn đề sau:

Một là, về mặt lý luận cho dù các công trình nghiên cứu được tổng quan ở trên

đã đưa ra một số mô hình lý thuyết xây dựng sản phẩm du lịch với nhiều cách tiếp cậnkhác nhau Tuy nhiên các nghiên cứu trước đâychưa hệ thống hóa một cách đầy đủ lýthuyết về sản phẩm du lịch đặc thù như các tiêu chí nhận diện, đặc biệt là hệ thống tiêuchí đánh giá mức độ hấp dẫn của sản phẩm du lịch

Hai là, về mặt thực tiễn,cho đến nay vẫn chưa có công trình nghiên cứu nào

mang tính toàn diện, và có hệ thống vềsản phẩm du lịch nói chung và sản phẩm du lịchđặc thù nói riêng của tỉnh Khánh Hòa Đặc biệt là nghiên cứu các tiềm năng, lợi thếcạnh tranh của du lịch Khánh Hòa trong bối cảnh cạnh tranh điểm đến

Một số “khoảng trống” về lý luận và thực tiễn trên đây của các công trình nghiêncứu có liên quan sẽ là những nội dung nghiên cứu quan trọng sẽ được giải quyết trongkhuôn khổ đề tài

CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG, TIẾP CẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Trang 34

2.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

2.1.1 Đối tượng nghiên cứu

Căn cứ mục tiêu và giới hạn nghiên cứu, đối tượng nghiên cứu được xác định làsản phẩm du lịch đặc thù tại Khánh Hòa

Tuy nhiên việc nghiên cứu đối tượng này cần dựa trên nghiên cứu các yếu tố cóliên quan tạo nên sản phẩm du lịch gồm: tài nguyên du lịch, dịch vụ du lịch, hạ tầng và

cơ sở vật chất kỹ thuật du lịch, nhân lực du lịch, môi trường du lịch,

2.1.2 Phạm vi nghiên cứu

- Phạm vi thời gian: dữ liệu thứ cấp được sử dụng phân tích hiện trạng từ năm

2015 đến năm 2019; dữ liệu sơ cấp điều tra XHH năm 2019 và 2020

- Phạm vi không gian nghiên cứu: địa bàn tỉnh Khánh Hòa, khu vực duyên hảiNam Trung Bộ Ngoài ra nghiên cứu kinh nghiệm ở một số địa phương Quảng Ninh,Hải Phòng; Ninh Thuận, Bình Thuận

2.2 Tiếp cận nghiên cứu

Đối với mọi nghiên cứu, việc lựa chọn tiếp cận nghiên cứu dựa trên mục tiêunghiên cứu và đặc điểm của đối tượng nghiên cứu là rất quan trọng Việc lựa chọnđúng phương thức tiếp cận nghiên cứu sẽ đảm bảo việc thực hiện nghiên cứu đượcthực hiện một cách thuận lợi và có hiệu quả

Hiện nay có nhiều phương thức tiếp cận nghiên cứu như tiếp cận hệ thống, tiếpcận liên ngành,tiếp cận lịch sử, v.v Việc sử dụng một hoặc một số phương thức tiếpcận nghiên cứu sẽ cho phép thực hiện có hiệu quả một vấn đề nghiên cứu đặt ra

Để thực hiện đề tài nghiên cứu “Phát triển sản phẩm du lịch đặc thù tỉnh KhánhHòa”, một số tiếp cận nghiên cứu sau được lựa chọn sử dụng gồm:

- Tiếp cận hệ thống: Tiếp cận hệ thống là phương thức đã được sử dụng từ lâu và

khá phổ biến trong nhiều ngành kinh tế và các lĩnh vực khoa học Tiếp cận hệ thốngdựa trên tính thống nhất và hoàn chỉnh của một hệ thống bao gồm các yếu tố tự nhiên,văn hóa, xã hội nhưng đồng thời thể hiện cũng rất rõ thứ bậc, mối quan hệ chặt chẽ,logic một hệ thống từ cấp cao hơn xuống cấp thấp hơn Quan điểm hệ thống là mộtquan điểm khoa học chung, phổ biến và là quy luật cơ bản trong tiếp cận mọi vấn đề,đặc biệt là trong nghiên cứu phát triển các lĩnh vực liên quan đến tự nhiên, đến pháttriển kinh tế Cơ sở của phương pháp tiếp cận này là các yếu tố cho phát triển luôn cóquan hệ chặt chẽ với nhau theo hệ thống từ cao xuống thấp, từ diện đến điểm, có khả

Trang 35

năng tự điều chỉnh và có trạng thái cân bằng động Chính vì vậy tiếp cận này phù hợpđối với nghiên cứu phát triển sản phẩm du lịch nói chung và sản phẩm du lịch đặc thùnói riêng

- Tiếp cận liên ngành: Ngày nay, tính độc lập của các ngành kinh tế hay lĩnh

vực khoa học, kỹ thuật chỉ mang tính chất tương đối, trong mỗi hoạt động phát triểnđều có những yêu cầu rất cao về sự phối hợp đa ngành Điều này càng quan trọng đốivới phát triển du lịch bởi du lịch đã được xác định là ngành kinh tế có tính liên ngành,liên vùng và xã hội hóa cao Việc sử dụng tiếp cận liên ngành sẽ đảm bảo cho địnhhướng sử dụng tài nguyên cho phát triển sản phẩm du lịch có hiệu quả cao, dunghòamâu thuẫn về lợi ích sử dụng, tôn trọng các yếu tố cấu trúc tự nhiên, không gianvăn hóa và cộng đồng, tri thức bản địa trong sử dụng, bảo tồn và phát huy các giá trịsinh thái và nhân văn cho phát triển sản phẩm du lịch ở khu vực nghiên cứu

Để đạt được mục tiêu cuối cùng là có được hệ thống các giải pháp cho việc xâydựng và phát triển sản phẩm du lịch đặc thù tại Khánh Hòa, dựa trên các phương tiếp cậnchính được đề cập ở trên, khung nghiên cứu được xây dựng và thể hiện trên sơ đồ sau:

Sơ đồ 2.1 Khung nghiên cứu thực hiện đề tài

(Nguồn: nhóm nghiên cứu, 2020)

Với phương thức tiếp cận thực hiện đề tài được đề cập ở trên có thể thấy để xácđịnh được hiện trạng phát triển sản phẩm du lịch đặc thù trước hết cần hiểu rõ nội hàm

và những yếu tố ảnh hưởng đến phát triển sản phẩm du lịch cũng như vai trò của sảnphẩm du lịch nói chung, đặc biệt là sản phẩm du lịch đặc thù đối với phát triển du lịchbền vững (lý luận) và tiếp đến là kinh nghiệm nghiên cứu phát triển sản phẩm du lịch

Tông quan ly lu n vê â

đ c thùăXác định những vấn đê đ t ra và ănguyên nhân

Đê xuất h thông êgiải pháp XD và

PT SP DL đ c ăthùcho phát triển

du lịch bên vững

Khảo sát và điêu tra XHH

Tài li u thông êtin thứ cấp

Trang 36

đặc thù cho phát triển du lịch bền vững ở điểm đến Đây là những căn cứ khoa họcquan trọng cùng với kết quả khảo sát, điều tra XHH và các tài liệu thứ cấp liên quan đểxác định hiện trạng phát triển sản phẩm du lịch đặc thù, nguyên nhân của hiện trạng vàcác vấn đề cấp thiết đặt ra đối với phát triển sản phẩm du lịch đặc thù tỉnh Khánh Hòađứng từ góc độ phát triển bền vững

Kết quả nghiên cứu về hiện trạng và xác định nguyên nhân hiện trạng phát triểnsản phẩm du lịch đặc thù sẽ là căn cứ khoa học cho việc đề xuất các giải pháp pháttriển sản phẩm du lịch đặc thù, góp phần cho phát triển du lịch bền vững ở Khánh Hòa.Với cách tiếp cận trên, tính hệ thống và tổng hợp của nghiên cứu sẽ được đảmbảo; nội dung và các bước thực hiện rõ ràng theo một trình tự logic Đây là yếu tốquan trọng đảm bảo cho việc thực hiện có kết quả mục tiêu và các nội dung nghiêncứu của đề tài đáp ứng yêu cầu đặt ra

2.3 Phương pháp nghiên cứu

Để thực hiện có kết quả các mục tiêu nghiên cứu đặt ra, một số phương phápnghiên cứu truyền thống kết hợp hiện đại được sử dụng để thực hiện các nội dungnghiên cứu chính của đề tài Cụ thể:

Nội dung 1: Tổng quan các vấn đề lý luận về sản phẩm du lịch đặc thù

Những phương pháp và cách thức thực hiện chủ yếu được sử dụng đề thực hiệnnội dung này bao gồm:

- Phương pháp thu thập tư liệu: Việc thu thập các công trình nghiên cứu trong

nước và quốc tế có liên quan đến những vấn đề lý luận và kinh nghiệm phát triển sảnphẩm du lịch, sản phẩm du lịch đặc thù được thực hiện bằng phương thức truyền thống

và online Các địa chỉ chủ yếu để thu thập là các viện nghiên cứu chuyên ngành, cáchọc viện, trường đại học và thư viện khoa học trong lĩnh vực du lịch

- Phương pháp phân tích hệ thống: Các tư liệu thu thập được sẽ được đánh giá

sơ bộ theo theo hệ thống các vấn đề lý luận cơ bản và kinh nghiệm phát triển sản phẩm

du lịch và sản phẩm du lịch đặc thù Kết quả sẽ có được danh mục các công trình hoặcnội dung cần thiết theo thứ tự ưu tiên Đề tài chỉ tập trung sử dụng, kế thừa nhữngcông trình có liên quan trực tiếp đến những vấn đề lý luận cốt lõi và kinh nghiệm thựctếphát triển sản phẩm du lịch đặc thù Việc phân tích, phân loại tư liệu được thực hiệnbởi những chuyên gia có trình độ và kinh nghiệm

- Phương pháp chuyên gia:Đề tài sử dụng phương pháp chuyên gia bằng việc

phỏng vấn sâu, phỏng vấn bằng bảng hỏi, để xác định các tài nguyên độc đáo/duy nhất

Trang 37

sẽ nhằm mục tiêu định vị các sản phẩm du lịch đặc thù.

Số lượng chuyên gia: 40 người (bao gồm các đối tượng: giảng viên du lịch trongtỉnh, doanh nghiệp du lịch tại địa phương (chủ yếu là các doanh nghiệp lữ hành), các

cơ quan quản lý du lịch, hiệp hội du lịch, hiệp hội lữ hành, hiệp hội khách sạn…)

- Khảo sát học tập kinh nghiệm

Mục đích: trao đổi kinh nghiệm, khảo sát thực tế việc xây dựng và phát triểnsản phẩm du lịch đặc thù ở một số địa phương ven biển có điều kiện tương đồng vềphát triển du lịch

Địa điểm: Hạ Long (Quảng Ninh) - Cát Bà (Hải Phòng), Vĩnh Hy và PhanRang - Tháp Chàm (Ninh Thuận) và Phan Thiết - Mũi Né (Bình Thuận)

- Hội thảo khoa học:hoạt động này được sử dụng với mục đích trao đổi, thống

nhất nhận thức, các chi tiết thực hiện cũng như có được ý kiến chuyên gia về các vấn

đề liên quan đến nội dung nghiên cứu của đề tài Cụ thể:

Hội thảo khoa học 1 “Cơ sở lý luận và khung nghiên cứu về xây dựng và phát

Nội dung 2: Hiện trạng phát triển sản phẩm du lịch đặc thù của tỉnh Khánh Hòa

Các phương pháp và các cách thức chủ yếu được sử dụng để thực hiện nội dungtổng quan này bao gồm:

- Phương pháp thu thập tư liệu: Việc thu thập các thông tin thứ cấp (các công

trình nghiên cứu, các báo cáo định kỳ qua các năm, các bản đồ hiện trạng tổ chức lãnhthổ du lịch) về hiện trạng phát triển sản phẩm du lịch tỉnh Khánh Hòa Các địa chỉ chủyếu để thu thập là: địa phương cấp huyện, đặc biệt là UBND TP Nha Trang, TP CamRanh qua các buổi làm việc; các Sở Du lịch, Sở Văn hóa và Thể thao, Sở Tài nguyên

và Môi trường, Công an tỉnh; Tổng cục Du lịch, và Viện Nghiên cứu phát triển Dulịch

- Hoạt động khảo sát thực địa:

Nhóm nghiên cứu tiến hành khảo sát thực địa tại các điểm tài nguyên tại Khánh Hòa:+ Theo đó, vịnh Nha Trang: khảo sát cùng công ty du lịch Hoàn Hảo, công ty

Trang 38

Yến sào Khánh Hòa, công ty lặn biển Cano tour…tìm hiểu đánh giá thực trạng sảnphẩm du lịch đang khai thác như: sản phẩm tham quan vịnh biển Nha Trang, sản phẩmtham quan đảo yến, sản phẩm lặn biển khám phá hệ sinh thái tại khu bảo tồn biển HònMun, Hòn Tằm…

+ Vịnh Cam Ranh: khảo sát tại các khu nghỉ dưỡng bắc Cam Ranh, đảo Bình

Ba, đảo Bình Hưng…

+ Vịnh Vân Phong: nhóm nghiên cứu tiến hành khảo sát tại các điểm mũi Đôibằng 2 cung đường (đi bộ vượt địa hình và cung đường biển), khảo sát tại các làngĐầm Môn, Xuân Đừng, hòn Ông…

+ Khảo sát tại các điểm di tích theo dấu chân bác sỹ Yersin (bảo tàng, khu mộ,khu thực nghiệm suối Dầu, hòn Bà…), các điểm đang kinh doanh và khai thác tàinguyên khoáng bùn

- Phương pháp điều tra xã hội học:

Phương pháp điều tra được tổ chức theo 04 giai đoạn: Giai đoạn thiết kế công

cụ nghiên cứu; giai đoạn điều tra và giai đoạn xử lý kết quả

* Giai đoạn thiết kế công cụ nghiên cứu:

Mục đích: Xây dựng được thang đo đảm bảo độ tin cậy

Nội dung: Xác định cụ thể các đối tượng điều tra và thiết kế phiếu điều tra Cácđối tượng điều tra là các bên có liên quan trực tiếp đến hoạt động phát triển du lịchgồm: quản lý nhà nước về du lịch, doanh nghiệp du lịch và khách du lịch Trong một sốtrường hợp cụ thể, cộng đồng sẽ được tham vấn

Tương ứng với từng đối tượng sẽ là phiếu điều tra được thiết kế để đảm bảo cóđược những thông tin phù hợp

Xác định cỡ mẫu: được xác định theo Hair & ctg (2006), kích thước mẫu được

xác định như sau: tỷ lệ số quan sát/ biến đo lường là 5:1 Số quan sát được hiểu là kích

cỡ mẫu, biến đo lường là một câu hỏi đo lường trong bảng khảo sát

Với đối tượng khách du lịch, để thực hiện nghiên cứu, nhóm tác giả thiết kếbảng câu hỏi điều tra với 120 biến đo lường Do đó kích cỡ mẫu được xác định nhưsau: n = 120*5 = 600 (phiếu)

Với đối tượng là QLNN về du lịch, chuyên gia du lịch, doanh nghiệp du lịch,giảng viên và các điểm du lịch là 75 phiếu

Như vậy quy mô mẫu điều tra cho 02 nhóm đối tượng được tổng hợp:

Trang 39

Bảng 2.1 Đối tượng điều tra xã hội học

(Nguồn: Nhóm nghiên cứu, 2020)

Dự kiến phân bổ mẫu như sau:

Bảng 2.2 Phân bổ mẫu điều tra

4 Phòng văn hóa thông tin thành phố Nha Trang 2

5 Phòng văn hóa thông tin thành phố Cam Ranh 2

4 GV du lịch, chuyên gia trong lĩnh vực du lịch 10

(Nguồn: Nhóm nghiên cứu, 2020)

Nguyên tắc điều tra: Mỗi đối tượng được chọn tham gia khảo sát sẽ hoàn thànhtrả lời các câu hỏi trong Phiếu điều tra một cách độc lập, theo suy nghĩ riêng của mình.Những câu hỏi gì chưa hiểu, người được khảo sát có thể hỏi điều tra viên

Cách thức tiến hành: Hoạt động điều tra được thực hiện ngay tại điểm du lịchhoặc trong khách sạn (đối với khách du lịch); tại nơi làm việc (đối với cán bộ QLNNhoặc người quản lý doanh nghiệp du lịch), tại nơi cung cấp dịch vụ (đối với lao độngtrong doanh nghiệp)

* Giai đoạn điều tra

Trang 40

Tương ứng với từng đối tượng sẽ là phiếu điều tra được thiết kế để đảm bảo cóđược những thông tin phù hợp.

Quá trình điều tra nhóm nghiên cứu tiến hành điều tra chia thành 3 giai đoạn như sau:

Sơ đồ 2.2 Quy trình điều tra xã hội học

(Nguồn: Nhóm nghiên cứu, 2020)

Cụ thể các nội dung được thể hiện trong bảng sau:

Bảng 2.3 Quy trình điều tra XHH

Giai

đoạn Đối tượng

Số lượng theo thuyết minh

Số lượng thực tế triển khai

Nội dung điều tra Hình thức

- Tìm các tài nguyên độc đáo duynhất

- Đánh giá vòng đời của các sảnphẩm du lịch đặc thù được định vị

Phỏng vấn sâu

(Gọi điệnphỏng vấn,phỏng vấntrực tiếp)

(phỏng vấntrực tiếp)

Phỏng vấn chuyên sâu: 40 chuyên gia

Điêu tra bằng bảng hỏi: 75 chuyên gia (Giảng viên, sở ban ngành, các chuyên gia trong lĩnh vực du lịch, doanh nghiệp du lịch)

sản phẩm đặc thù

Ngày đăng: 17/04/2022, 07:44

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w