Bảng mô tả: Mối quan hệ giữa các hợp chất vô cơ Chỉ ra và lập được mối quan hệ giữa các loại hợp chất vô cơ Viết được PTHH biểu diễn sơ đồ chuyển hóa Phân biệt được một số hợp chất vô
Trang 1ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ 2.
Môn: Hóa học 8
1 Bảng mô tả:
Mối quan
hệ giữa
các hợp
chất vô cơ
Chỉ ra và lập được mối
quan hệ giữa các loại
hợp chất vô cơ
Viết được PTHH biểu diễn sơ đồ chuyển hóa Phân biệt được một số hợp chất vô cơ cụ thể
Tính nồng độ các chất trong dung dịch sau phản ứng
Phi kim Nêu được một số tính
chất vật lí và tính chất
hóa học cơ bản của phi
kim
Sơ lược độ mạnh yếu của phi kim
Mô tả hiện tượng thí nghiệm
Tính được lượng phi kim và hợp chất của phi kim trong phản ứng hóa học
2 Bảng trọng số:
Tỷ lệ TN và Tự
Trang 23 Ma trận ( Hóa 8)
Cấp độ
Tên chủ
đề
Mối quan
hệ giữa
các hợp
chất vô cơ
Nhận biết các hợp chất vô cơ
qua CTHH, ứng
dụng, tên gọi
Xác đinh được CTHH của hợp chất vô cơ qua tính chất hóa học, PTHH
- Viết được các PTHH xảy
ra của phản ứng hóa học
Tính nồng độ các chất sau phản ứng
Phi kim - Tính chất vật
lí, hóa học của
phi kim, ứng
dụng, thành
phần của nước
Giaven
Viết được PTHH của phi kim
Sắp xếp được mức độ hoạt động hóa học của các phi kim
Xác định kim loại qua phản ứng với kim loại
6 câu
I Đề bài:
A Hóa học:
* Trắc nghiệm: Em hãy lựa chọn đáp án đúng nhất trong các câu sau:
<#>Chất tác dụng với nước tạo ra dung dịch axit là
<$> K2O
<$> CuO
<$> P2O5
<$> CaO
<#>Dãy gồm các kim loại tác dụng được với dung dịch H2SO4 loãng là:
<$>Fe, Cu, Mg
<$>Zn, Fe, Cu
<$>Zn, Fe, Al
<$>Fe, Zn, Ag
Trang 3<#>Trung hòa 200 ml dung dịch H2SO4 1M bằng dung dịch NaOH 20% Khối lượng dung dịch NaOH cần
dùng là (Cho biết: Na = 40; O = 16; H = 1)
<$>100 gam
<$>80 gam
<$>90 gam
<$>150 gam
<#>Dãy các bazơ bị nhiệt phân huỷ tạo thành oxit bazơ tương ứng và nước:
<$>Cu(OH)2 ; Zn(OH)2; Al(OH)3; Mg(OH)2
<$>Cu(OH)2 ; Zn(OH)2; Al(OH)3; NaOH
<$>Fe(OH)3; Cu(OH)2; KOH; Mg(OH)2
<$>Fe(OH)3; Cu(OH)2; Ba(OH)2; Mg(OH)2
<#>NaOH có thể làm khô chất khí ẩm sau
<$>CO2
<$>SO2
<$>N2
<$>HCl
<#>Thuốc thử dùng để nhận biết 3 dung dịch : HCl, HNO3, H2SO4 đựng trong 3 lọ khác nhau đã mất nhãn Các thuốc thử dùng để nhận biết được chúng là
<$>dung dịch AgNO3 và giấy quì tím
<$>dung dịch BaCl2 và dung dịch AgNO3
<$>dùng quì tím và dung dịch NaOH
<$>dung dịch BaCl2 và dung dịch phenolphtalein
<#>dãy gồm các phi kim thể khí ở điều kiện thường
<$>S, P, N2, Cl2
<$>C, S, Br2, Cl2
<$>Cl2, H2, N2, O2
<$>Br2, Cl2, N2, O2
<#>Dãy gồm các nguyên tố phi kim là
<$> C, S, O, Fe
<$> Cl, C, P, S
<$> P, S, Si, Ca
<$> K, N, P, Si
Trang 4<#>Do có tính hấp phụ, nên cacbon vô định hình được dùng làm
<$>trắng đường, mặt nạ phòng hơi độc
<$>ruột bút chì, chất bôi trơn
<$>mũi khoan, dao cắt kính
<$>điện cực, chất khử
<#>Để so sánh mức độ hoạt động mạnh, yếu của phi kim thường được xem xét qua khả năng phản ứng của phi kim đó với
<$> hiđro hoặc với kim loại
<$> dung dịch kiềm
<$> dung dịch axit
<$> dung dịch muối
<#>X là nguyên tố phi kim có hoá trị III trong hợp chất với khí hiđro Biết thành phần phần trăm khối lượng
của hiđro trong hợp chất là 17,65 % X là nguyên tố (C= 12; N = 14; S= 32; P = 31)
<$>C
<$>N
<$>S
<$>P
<#>Hàng năm trên thế giới cần tiêu thụ khoảng 45 triệu tấn khí clo Nếu dùng NaCl để điều chế clo thì khối lượng NaCl cần dùng là (hiệu suất 100%)
<$>70,15 triệu tấn
<$> 74,15 triệu tấn
<$>75,15 triệu tấn
<$>80,15 triệu tấn
II Tự luận
Câu 1 (1,5 điểm) Cho 4 gam CuO tác dụng vừa đủ với 200 gam dung dịch HCl x% thu được dung dịch A.
a Tính giá trị x
b Tính nồng độ % dung dịch thu được khi cho dung dịch A tác dụng với dung dịch NaOH 10% (vừa đủ)
Câu 2 (0,5 điểm) Khử hoàn toàn 11,6 gam oxit kim loại cần dùng 4,48 lít khí CO (đktc) Xác định kim loại
( biết Cl = 35,5; Zn = 65; Mg = 24; Fe = 56; Ca = 40; Al = 27; Cu = 64)
Câu 1 (1,5 điểm) Cho 4 gam CuO tác dụng vừa đủ với 200 gam dung dịch HCl x% thu được dung dịch
A
a Tính giá trị x
Trang 5b Tính nồng độ % dung dịch thu được khi cho dung dịch A tác dụng với dung dịch NaOH 10% (vừa đủ)
CuO + 2HCl CuCl2 + H2O
0,05 0,1 0,05
mHCl = 0,1 36,5 = 3,65 gam
x = C% = 3,65: 200 = 1,825%
0,25
0,25
b CuCl2 + 2NaOH Cu(OH)2 + 2NaCl
0,05 0,1 0,05 0,1
0,25
mNaOH = 0,1.40 = 4 gam
mdd NaOH = 4/10% = 40 gam
mCu(OH)2 = 0,05 98 = 4,9 gam
0,25
mNaCl = 0,1 58,5 = 5,85 gam
Khối lượng dung dịch sau phản ứng: 4 + 200 + 40 - 4,9 = 239,1 gam
0,25
Câu 2 (0,5 điểm) Khử hoàn toàn 11,6 gam oxit kim loại cần dùng 4,48 lít khí CO (đktc) Xác định kim
loại ( biết Cl = 35,5; Zn = 65; Mg = 24; Fe = 56; Ca = 40; Al = 27; Cu = 64)
nCO = 0,2 mol
MxOy + yCO xM + yCO2
0,2/y 0,2
0,2/y ( M.x + 16y) = 11,6
Mx + 16y = 58y
Mx = 42y
M = 21 2y/x
(loại)
42 (loại)
63 (loại)
56 (nhận) Vậy : M : Fe ( sắt)
0,25
0,25