TỔNG QUAN GIÁ Tại thị trường kỳ hạn NY/ICE, xu hướng giá bông giảm mạnh ở hàng loạt các kỳ hạn từ thời điểm hiện tại cho tới sau khi bông ở Bắc Bán Cầu được thu hoạch vụ 2022/23 đang
Trang 1
Dữ liệu giá gần đây
xu/lb
Giá trị mới nhất (T12 8)
Tháng mới nhấ (T11)
12 tháng qua Giá đang giao dịch NY 106,7 118,0 90,5
Giá giao ngay Ấn Độ 110,1 113,3 87,8
Giá giao ngay Pakistan 114,7 117,0 94,0
Thêm dữ liệu về giá ở đây Giá thiệu có sẵn ở đây
Bảng cân đối toàn cầu
triệu tấn 2021/22
Bảng cân đối Trung Quốc
triệu tấn 2021/22
Nhà máy sử dụng 8,7 8,7 8,7
Bảng cân đối toàn cầu - trừ Trung Quốc
triệu tấn 2021/22
2020/21 Tháng 11 Tháng 12
Dữ liệu bổ sung ở đây
75 85 95 105 115 125 135 145 155 165 175
Chỉ số CC (xu/lb) Chỉ Số A Giá đang giao dịch NY
Thị Trường NY, Chỉ số A và Chỉ Số Bông Trung Quốc Giảm
THÁNG 12 2021
Các yếu tố cơ bản thị trường bông và tổng quan giá
CHUYỂN ĐỘNG GIÁ GẦN ĐÂY
Hầu hết các chỉ số giá cơ bản đều giảm trong tháng rồi
gần mức 106 xu/lb trong tháng rồi
vọng về giá sau khi thu hoạch vụ mùa tiếp theo (vụ 2022/23), đã giảm
từ mức 92 xu/lb trong tháng 11 xuống còn 86 xu/lb vào đầu tháng 12
Giá hợp đồng kỳ hạn này hiện đang dao động ở mức 90 xu/lb
Theo giá ngoại tê, bông dao động trong khoảng 159 – 162 xu/lb Theo
giá nội tệ, giá bông giảm từ 22.250 xuống 22.000 RMB/tấn Tỷ giá đồng
RMB tăng so với đồng USD trong tháng rồi, từ 6,40 sang 6,35
RMB/USD Đồng RMB đã đạt mức giá cao nhất so với đồng USD kể
từ mùa xuân năm 2018
tương đương từ 66.700 xuống 65.000 INR/candy Trong tháng rồi, tỷ
giá đồng INR giảm so với đồng USD, từ 74 sang 75 INR/USD
đó, giá bông đã giảm về mức 114 xu/lb Theo giá nội tệ, giá bông tăng
lên 17.500 rồi giảm xuống 16.700 PKR/maund Đồng PKR giảm so với
đồng USD trong tháng rồi, từ 174 sang 177 PKR/USD
CUNG CẦU, & GIAO DỊCH
Theo báo cáo mới nhất của Bộ Nông Nghiệp Hoa Kỳ USDA, sản lượng
bông toàn cầu dự kiến được điều chỉnh giảm nhẹ (-224.000 kiện, còn 121,6
triệu kiện) và lượng tiêu thụ toàn cầu tăng nhẹ (+170.000 kiện, đạt 124,3
triệu kiện) Cùng với thay đổi ở một số quốc gia, lượng tồn kho vụ trước
tại Ấn Độ được điều chỉnh đã làm ước lượng tồn kho đầu kỳ trên toàn thế
giới trong vụ 2021/22 giảm 706.000 kiện (còn 88,6 triệu kiện)
Việc tồn kho đầu kỳ, sản lượng và lượng tiêu thụ được điều chỉnh đã
làm lượng tồn kho cuối kỳ vụ 2021/22 dự kiến giảm 1,2 triệu kiện (còn
85,7 triệu kiện) Mặc dù có giảm, lượng tồn kho cuối kỳ trên phạm vi toàn
thế giới của vụ mùa hiện tại đang cao ở mức thứ bảy trong lịch sử Lượng
tồn kho ở khu vực ngoài Trung Quốc đang cao thứ hai trong lịch sử Tỷ lệ
tồn kho-tiêu thụ ở phạm vi toàn cầu đang đứng ở mức thứ chín kể từ vụ
2000/01, trong khi tỷ lệ này ở khu vực ngoài Trung Quốc đang đứng ở mức
thứ năm
Ở phạm vi quốc gia, sản lượng dự kiến được điều chỉnh ở Pakistan
(-1,0 triệu kiện, còn 5,7 triệu kiện), Benin (+200.000 kiện, đạt 1,5 triệu kiện),
Thổ Nhĩ Kỳ (+200.000 kiện, đạt 3,8 triệu kiện), và Uzbekistan (+200.000
kiện, đạt 3,4 triệu kiện)
Lượng tiêu thụ dự kiến được điều chỉnh đáng kể ở Pakistan (-300.000
kiện, còn 11,1 triệu kiện), Thổ Nhĩ Kỳ (+100.000 kiện, đạt 8,5 triệu kiện),
Uzbekistan (+100.000 kiện, đạt 3,3 triệu kiện), và Việt Nam (+200.000
kiện, đạt 7,5 triệu kiện)
Giao dịch thương mại toàn cầu dự kiến tăng 320.000 kiện, đạt 46,9 triệu
kiện Lượng nhập khẩu thay đổi đáng kể ở Trung Quốc (-250.000 kiện, còn
Trang 2Sản lượng bông toàn cầu
triệu tấn 2021/22
Tiêu thụ bông toàn cầu
triệu tấn 2021/22
Xuất khẩu bông toàn cầu
triệu tấn 2021/22
Nhập khẩu bông toàn cầu
triệu tấn 2021/22
Tồn cuối kỳ thế giới
triệu tấn 2021/22
Bấm vào đây để dữ liệu bổ sung
10,3 triệu kiện), Pakistan (+300.000 kiện, còn 5,3 triệu kiện), Việt Nam
(+200.000 kiện, đạt 7,5 triệu kiện) Lượng xuất khẩu chỉ thay đổi đáng kể
ở Brazil (+200.000 kiện, đạt 8,3 triệu kiện)
TỔNG QUAN GIÁ
Tại thị trường kỳ hạn NY/ICE, xu hướng giá bông giảm mạnh ở hàng
loạt các kỳ hạn từ thời điểm hiện tại cho tới sau khi bông ở Bắc Bán Cầu
được thu hoạch (vụ 2022/23) đang diễn ra Điều này thể hiện qua sự chênh
lệch 15 xu/lb giữa kỳ hạn tháng Ba 2022 (đang dao động ở mức 105 xu/lb)
và kỳ hạn tháng 12 2022 (đang dao động ở mức 90 xu/lb) Để việc này có
thể diễn ra, thì xu hướng giá bông tăng, được thiết lập bởi một chuỗi các
đợt tăng từ tháng Tư 2020, phải bị gián đoạn Mặc dù giá bông có giảm,
xu hướng giá bông tăng vẫn còn khá liền mạch Chúng ta cần phải theo dõi
sát thị trường để biết được rằng yếu tố nào sẽ làm giá bông giảm Xu hướng
giá bông tăng đã kiên trì vượt qua được tác động của sự hiện diện và lây
lan nhanh chóng của biến thể Delta, vượt qua được việc tăng trưởng kinh
tế bị điều chỉnh giảm, và cả việc chuỗi cung ứng bị gián đoạn
Giá bông tăng trong suốt năm rồi một phần đến từ tình hình “giá mọi
thứ đều tăng” trên thị trường tài chính kể từ khi Cục Dự trữ Liên Bang Mỹ
tăng lượng cung tiền lớn chưa từng có tiền lệ Do quan ngại về tình hình
lạm phát, các động thái làm tăng lượng cung tiền đã được điều chỉnh giảm
so với kế hoạch trước đây
Biến chủng Omicron được phát hiện trùng hợp với thời điểm mà giá
bông giảm sâu trong tháng rồi Giá bông giảm cũng diễn ra cùng lúc với
thời điểm mà các quan chức từ Cục Dự Trữ Liên Bang Mỹ thông báo rằng
họ đang cân nhắc kết thúc sớm chiến dịch tăng lượng cung tiền và sẽ thực
hiện điều chỉnh tăng lãi suất sớm Trong lần cuối cùng mà Cục Dự trữ Liên
Bang bắt đầu một chương trình tăng lãi suất, “việc rút kích thích kinh tế”
đã làm thị trường tài chính giảm
Những yếu tố hạn chế giá bông tăng cũng có thể đến từ nguồn cung và
cầu bông Trong thị trường giao dịch hàng hóa, có một câu tục ngữ có ý
nghĩa là giải pháp tốt nhất cho giá cao là giá cao Bởi vì đó là phản ứng tự
nhiên của thị trường Giá cao sẽ làm tăng diện tích gieo trồng trên toàn thế
giới Giá cao cũng sẽ làm giảm lượng cầu
Khi chúng ta nhìn sớm vào vụ 2022/23, thị trường bông dường như có
nhiều bất ổn Giá của các nông sản cạnh tranh khác, như ngô và đậu nành,
cũng tăng đáng kể trong một năm rưỡi qua Giá cả đầu vào cũng tăng Khi
tổng hợp lại thì những yếu tố này sẽ hạn chế diện tích gieo trồng bông
Lượng tiêu thụ bông cũng có nhiều bất ổn liên quan đến tình hình kinh
tế vĩ mô toàn cầu Mặc dù tốc độ tăng trưởng GDP toàn cầu được dự kiến
vẫn sẽ cao hơn mức trung bình, chỉ số này được dự kiến sẽ giảm trong năm
2022 và các năm tiếp theo Lượng tiêu thụ của nhà máy có thể sẽ giảm
Khi thị trường bắt đầu khôi phục sau COVID, doanh nghiệp trên toàn thế
giới đang nhanh chóng bình ổn và lắp đầy chuỗi cung ứng của mình Khi
mà chuỗi cung ứng đã được bình ổn và lắp đầy, tình trạng đặt hàng gấp rút
trên chuỗi cung ứng thời trang và dệt may toàn cầu có thể sẽ giảm bớt
Trang 3Hàng Ngày
Hàng Tháng
Bảng biểu
Chỉ Số A và Giá đang giao dich NY Giá Trung Quốc (chỉ số CC) Giá giao ngay Ấn Độ Giá giao ngay Pakistan
Danh sách các biểu đồ và bảng
Bảng cân đối (kiện) Bảng cân đối (tấn) Cung và Cầu (kiện) Cung và Cầu (tấn)
Giá giao ngay Pakistan Giá giao ngay Ấn Độ
Giá Trung Quốc (chỉ số CC) Chỉ Số A và Giá đang giao dich NY
14,000 15,000 16,000 17,000 18,000 19,000 20,000 21,000 22,000 23,000 24,000
90
100
110
120
130
140
150
160
170
180
190
60
70
80
90
100
110
120
130
Chỉ Số A
Giá đang giao dịch NY
Giá trong một năm của chỉ số A và giá giao dịch NY
xu/lb
Giá trong một năm của chỉ số CC (cấp bông 328)
Điều kiện giao dich nội địa (NDT/tấn) xu/lb
Trang 4Note: Movement in prices in cents/lb and local terms will not be identical due to changes in exchange rates.
9,000 10,000 11,000 12,000 13,000 14,000 15,000 16,000 17,000 18,000
60
70
80
90
100
110
120
130
140
150
xu/lb Rupee Pakistan/maund
35,000 40,000 45,000 50,000 55,000 60,000 65,000 70,000 75,000 80,000
60
70
80
90
100
110
120
130
140
150
xu/lb Rupee Ấn / candy
Giá giao ngay trong một năm của Ấn Độ (giống Shankar-6)
xu/lb
Giá giao ngay trong một năm của Pakistan
xu/lb
Điều kiện giao dich nội địa (Rupee Ấn / candy)
Điều kiện giao dich nội địa (Rupee Pakistan/maund)
Trang 511,000 12,500 14,000 15,500 17,000 18,500 20,000 21,500 23,000 24,500 26,000
70
80
90
100
110
120
130
140
150
160
170
50
60
70
80
90
100
110
120
130
140
Chỉ Số A Giá đang giao dịch NY
Giá hàng tháng trong 3 năm của chỉ số A và giá giao dịch NY
xu/lb
Giá hàng tháng trong 3 năm của chỉ số CC (cấp bông 328)
Điều kiện giao dich nội địa (NDT/tấn) xu/lb
Trang 630,000 35,000 40,000 45,000 50,000 55,000 60,000 65,000 70,000 75,000 80,000
50
60
70
80
90
100
110
120
130
140
150
xu/lb Rupee Ấn / candy
Giá giao ngay hàng tháng trong 3 năm của Ấn Độ (giống Shankar-6)
7,000 8,000 9,000 10,000 11,000 12,000 13,000 14,000 15,000 16,000 17,000
50
60
70
80
90
100
110
120
130
140
150
xu/lb Rupee Pakistan/maund
Giá giao ngay hàng tháng trong 3 năm của Pakistan
Trang 7BÁO CÁO BÔNG HÀNG THÁNG | THÁNG 12 2021
Bảng cân đối toàn cầu
Bảng cân đối Trung Quốc
Bảng cân đối toàn cầu - trừ Trung Quốc
Nguồn: Bộ Nông Nghiệp Hoa Kỳ (USDA)
Quay lại danh sách các biểu đồ và bảng biểu
Trang 8Bảng cân đối Ấn Độ
Bảng cân đối Mỹ
Bảng cân đối Pakistan
Nguồn: Bộ Nông Nghiệp Hoa Kỳ (USDA)
Trang 9BÁO CÁO BÔNG HÀNG THÁNG | THÁNG 12 2021
Sản lượng bông toàn cầu
Xuất khẩu bông toàn cầu
Nguồn: Bộ Nông Nghiệp Hoa Kỳ (USDA)
Quay lại danh sách các biểu đồ và bảng biểu
Trang 10Tiêu thụ bông toàn cầu
Nhập khẩu bông toàn cầu
Nguồn: Bộ Nông Nghiệp Hoa Kỳ (USDA)
Trang 11BÁO CÁO BÔNG HÀNG THÁNG | THÁNG 12 2021
Bảng cân đối toàn cầu
Bảng cân đối Trung Quốc
Bảng cân đối toàn cầu - trừ Trung Quốc
Nguồn: Bộ Nông Nghiệp Hoa Kỳ (USDA)
Quay lại danh sách các biểu đồ và bảng biểu
Trang 12Bảng cân đối Ấn Độ
Bảng cân đối Mỹ
Bảng cân đối Pakistan
Nguồn: Bộ Nông Nghiệp Hoa Kỳ (USDA)
Trang 13BÁO CÁO BÔNG HÀNG THÁNG | THÁNG 12 2021
Sản lượng bông toàn cầu
Xuất khẩu bông toàn cầu
Nguồn: Bộ Nông Nghiệp Hoa Kỳ (USDA)
Quay lại danh sách các biểu đồ và bảng biểu
Trang 14Tiêu thụ bông toàn cầu
Nhập khẩu bông toàn cầu
Nguồn: Bộ Nông Nghiệp Hoa Kỳ (USDA)