1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

BÁO CÁO Hoạt động y tế tháng 12 năm 2021 Nhiệm vụ trọng tâm tháng 01 năm 2022

19 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 19
Dung lượng 4,33 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hiện tại tỉnh đã triển khai 09 Bệnh viện dã chiến tại Bệnh viện Phổi, Bệnh viện dã Chiến Vị Thủy tại TTYT huyện Vị Thủy, Bệnh viện dã chiến Vị Thủy cơ sở 2 tại trụ sở Trung đoàn Bộ binh

Trang 1

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

BÁO CÁO Hoạt động y tế tháng 12 năm 2021 Nhiệm vụ trọng tâm tháng 01 năm 2022

PHẦN I KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG Y TẾ THÁNG 12 NĂM 2021

A CÔNG TÁC PHÒNG CHỐNG DỊCH

1 Bệnh sốt xuất huyết: Trong tháng có 00 ca mắc mới, tương đương với tháng trước, cộng dồn: 55 ca, giảm 98 ca so với cùng kỳ

2 Bệnh tay chân miệng: Trong tháng 01 ca mắc mới, tăng 01 ca so với

tháng trước, cộng dồn: 388, tăng 66 ca so với cùng kỳ

3 Bệnh sởi: Trong tháng 00 ca mắc mới, cộng dồn: 00 ca, tương đương

với cùng kỳ

4 Bệnh dịch lạ: Trong kỳ chưa phát hiện các bệnh dịch lạ như EBOLI,

H5N1, Zika

5 Bệnh viêm gan do virut: Trong tháng có 00 ca mắc, cộng dồn 00 ca,

tương đương với cùng kỳ

6 Quai bị: Trong tháng có 00 ca mắc, cộng dồn 00 ca mắc, tương đương với cùng kỳ

7 Covid-19:

- Tính ngày 10/12/2021 tổng số người đang cách ly/theo dõi sức khỏe là 11.098 người, số người cách ly tập trung là 2.104, số cách ly và theo dõi sức khỏe tại nhà là 8.994 Tỉnh đã triển khai 165 khu cách ly tập trung với với khả năng tiếp nhận 15.732 người

- Tính từ đầu đợt dịch (ngày 08/7/2021)đến 18 giờ ngày 14/12/2021 tỉnh Hậu Giang có 10.612 ca mắc, điều trị khỏi 6.999, chuyển viện 03, số người tử vong 366, hiện đang điều trị là 3.574 người Hiện tại tỉnh đã triển khai 09 Bệnh viện dã chiến (tại Bệnh viện Phổi, Bệnh viện dã Chiến Vị Thủy tại TTYT huyện

Vị Thủy, Bệnh viện dã chiến Vị Thủy cơ sở 2 tại trụ sở Trung đoàn Bộ binh 114

xã Vị Thắng, Bệnh viện dã chiến Châu Thành A cơ sở 2 tại Trường đại học Võ Trường Toản, Bệnh viện dã chiến Phụng Hiệp cơ sở 3 tại Trung tâm huấn luyện

Trang 2

dự bị động viên xã Hòa An, Bệnh viện dã chiến Hậu Giang tại Trường Cao đẳng Cộng đồngBệnh viện dã chiến Châu Thành A, Bệnh viện Dã chiến huyện Châu Thành, Bệnh dã chiến tại Trường đại học Cần thơ khu Hòa An); ngoài ra, tùy theo tình hình thực tế các huyện/thị xã/thành phố đã triển khai các khu điều trị người nhiễm Covid-19 tại địa bàn Tổng số giường bệnh có khả năng tiếp nhận khoảng 5.000 người bệnh

- Toàn tỉnh thành lập được 1.756 tổ Covid-19 cộng đồng, tổ chức thực hiện đi từng ngõ, gõ từng nhà, rà từng đối tượng để giám sát và kịp thời phát hiện các trường hợp nhập cảnh trái phép và người đi từ các địa phương có ca bệnh trở về Hậu Giang

- Tính đến ngày 14/12/2021, tổng số liều vắc xin đã được tiêm vắc xin 1.142.438 (trong đó có 485.655 người đã tiêm đủ 2 mũi, đạt 90,58% người từ

18 tuổi trở lên nằm trong độ tuổi tiêm chủng; 515.453 người mới tiêm mũi 1, đạt

tỷ lệ 96,13% trên tổng dân số tỉnh Hậu Giang từ 18 tuổi trở lên nằm trong độ tuổi tiêm chủng, 892 người tiêm mũi 3; 71.065 trẻ em từ 12-17 tuổi tiêm vắc xin mũi 1, 69.328 trẻ em từ 12-17 tuổi được tiêm mũi 2 đạt 97,60%)

8 Các bệnh truyền nhiễm khác: Các bệnh truyền nhiễm khác chưa ghi

nhận ca mắc

B THỰC HIỆN CÁC CHƯƠNG TRÌNH Y TẾ KHÁC

1 Chương trình tiêm chủng mở rộng: Số trẻ <1 tuổi được miễn dịch

trong tháng: 713, cộng dồn: 11.037 trẻ, đạt 97,5%; Tiêm sởi mũi 2 trong tháng:

894, cộng dồn: 11.029 trẻ, đạt 96,2%; Tiêm ngừa uốn ván trên thai phụ (VAT2 (+)TP) trong tháng: 847, cộng dồn: 10.379, đạt 91,7%

2 Chương trình phòng chống HIV/AIDS: Số nhiễm HIV mới phát hiện

trong tháng: 05, cộng dồn: 67 ca (giảm 07 ca với cùng kỳ), lũy kế từ 2004 đến

nay là 1.887 ca (người còn sống 1.272 người); số bệnh nhân AIDS phát hiện

trong tháng: 00, công dồn: 08 ca (giảm 13ca so với cùng kỳ), lũy kế từ 2004

đến nay là 1.051 ca; Số bệnh nhân tử vong do AIDS trong tháng: 00, công dồn:

10 ca (giảm 09 ca so với cùng kỳ), lũy kế từ 2004 đến nay là 615 Số người hiện

đang điều trị Methadone 55, tổng số bệnh nhân điều trị ARV 1.034 (trong tỉnh:

939, ngoài tỉnh: 95)

3 Chương trình phòng chống Sốt rét (SR):

dồn/KQ

Tỷ lệ đạt

%

Trang 3

trùng

Quản lý ca sốt rét (+) (nếu có) Không có ca SR (+)

4 Chương trình Dân số - Kế hoạch hóa gia đình (DS-KHHGĐ)

4.1 Cơ cấu dân số:

- Số nam giới chiếm tỷ lệ 50,16%/tổng dân số của tỉnh, số nữ giới chiếm

tỷ lệ 49,84

- Số phụ nữ trong độ tuổi sinh đẻ (15 - 49 tuổi) chung: 203.348 người, chiếm tỷ lệ:25,85%

- Số phụ nữ từ 15 - 49 tuổi có chồng: 124.496 người, chiếm tỷ lệ: 15,83%

- Số người từ 0 - 14 tuổi: 148.454 người, chiếm tỷ lệ 18,89%

- Số người từ 15 - 64 tuổi: 555.822 người, chiếm tỷ lệ 70,74%

- Số người từ 65 tuổi trở lên: 81.451 người, chiếm tỷ lệ 10,37%

- Số người từ 60 tuổi trở lên: 118.009 người, chiếm tỷ lệ 15,02%

4.2 Kết quả thực hiện các biện pháp tránh thai mới theo chỉ tiêu năm:

Toàn tỉnh có 52.804/49.720 người áp dụng các BPTT hiện đại, đạt 106,20% KH năm, giảm 8,80% so với cùng kỳ:

Các BPTT

Quản lý BPTT hiện đại

BPTT hiện đang quản

lý đến tháng 12/2021

So với cùng

kỳ

2020

Thực hiện trong tháng

Lũy kế/chỉ tiêu năm

Thực hiện Tỷ lệ

(%)

So với cùng kỳ

2020

Vòng tránh thai 4.683 6.520/6.400 101,88 ↓10,72 37.161 ↑1.173

Thuốc tiêm TT (tiêm

Thuốc uống TT 33.769 34.323/33.288 103,11 ↓7,59 34.323 ↓757

- Tỷ lệ hiện đang áp dụng các biện pháp tránh thai hiện đại là 69,92%, tương đương 87.051/124.496 người, tăng 1,72% so với cùng kỳ

- Tỷ lệ hiện đang áp dụng biện pháp tránh thai khác là 4,29%, tương đương 5.343/124.496 người, giảm 1,01% so với cùng kỳ

- Tổng biện pháp tránh thai chung hiện đang quản lý là 74,21%, tương đương 92.394/124.496 người, giảm 0,71% so với cùng kỳ

Trang 4

4.3 Kết quả thực hiện chỉ tiêu nâng cao chất lượng dân số:

- Sàng lọc trước sinh, sàng loc sơ sinh:

Nội dung

Thực hiện trong tháng

Lũy kế/Trẻ sinh

sống Đạt chỉ tiêu năm (%)

So cùng

kỳ 2020 (%) Lũy kế Tỷ lệ

(%)

SLTS SLSS

Đối tượng nguy cơ cao:

Huyện, thị xã,

thành phố

Tổng số nguy

cơ cao (96 ca)

Tham gia chẩn đoán (44 ca)

Chẩn đoán bệnh (32 ca bất thường; 08 ca bình thường)

Đã tham gia sàng lọc chẩn đoán bệnh đang đợi kết quả

Chưa tham gia sàng lọc chẩn đoán bệnh G6PD TNTG TSTTT G6PD TNTG TSTTT G6PD TNTG TSTTT G6PD G6PD

Tổng số trẻ nguy cơ cao là 96 ca (giảm 33 ca so với cùng kỳ) Tham gia chẩn đoán là 44 ca (giảm 70 ca so với cùng kỳ), trong đó có 32 ca bất thường chiếm tỷ lệ 72,73%, 08 ca bình thường và 52 ca đã vận động nhưng chưa tham gia chẩn đoán bệnh

- Khám sức khỏe tiền hôn nhân, khám sức khỏe người cao tuổi:

Nội dung Thực Lũy kế/Tổng đăng Đạt chỉ tiêu năm So cùng

Trang 5

hiện trong tháng

Lũy kế Tỷ lệ

(%)

KSK THN

KSK NCT

≥40% ≥90%

Khám sức

khỏe THN

(cặp)

132 1.157/2.845 40,6

↓378 cặp

Khám sức

khỏe NCT

(người)

13.995 74.413/118.009 63,0

↓35.982 người

5 Chương trình Vệ sinh an toàn thực phẩm (VSATTP)

* Tổng số đoàn kiểm tra, thanh tra trong tháng : 31

* Kết quả kiểm tra:

- Cơ sở sản xuất, chế biến thực phẩm: 02, đạt 02 (đạt 100%)

- Cơ sở kinh doanh thực phẩm: 00, đạt 00 (đạt 0%)

- Cơ sở dịch vụ ăn uống: 68, đạt 68 (đạt 100%)

- Kinh doanh thức ăn đường phố: 88, số cơ sở đạt 88 (đạt 100%)

- Số cơ sở vi phạm: 0

- Ngộ độc thực phẩm:Trong kỳ không xảy ra vụ ngộ độc thực phẩm

6 Chương trình phòng chống Lao:

Nội dung Thực hiện Cộng dồn Tỷ lệ So cùng kỳ

* Khám phát hiện :

* Bệnh lành :

7 Chương trình sức khỏe tâm thần

Trang 6

Nội dung

Thực hiện/

tháng

12

Cộng dồn Tỷ lệ %

So với cùng kỳ năm trước%

Bệnh nhân chữa khỏi ổn định (Tâm

Bệnh nhân chữa khỏi ổn định (Động

Bệnh nhân giảm nguy hại, gây rối

8 Chương trình Phòng chống Phong - Da liễu

Nội dung

Thực hiện/

tháng

12

Cộng dồn

Tỷ lệ

%

So với cùng kỳ năm trước%

Bệnh nhân hoàn thành ĐHTL trong

Bệnh nhân giám sát trong năm 1 21 150,00 50,00

Khám người tiếp xúc với BN

Phong trong gia đình(năm khám 2

Số lượt chăm sóc tàn tật(mỗi BN

Số BN cần phẫu thuật phục hồi

Trang 7

Bệnh da 1268 23079 111,56 11,53

CT.PC Bệnh Lây truyền qua

9 Chương trình Chăm sóc sức khỏe sinh sản (CSSKSS)

* Chăm sóc sức khỏe bà mẹ

- Tổng số phụ nữ đẻ: 1.014, cộng dồn: 12.373

- Phụ nữ đẻ được khám thai > 4 lần : 1.011, cộng dồn: 11.330, đạt: 91,6%, tăng 4,6% so với cùng kỳ;

- 100% sản phụ sanh tại cơ sở y tế và được cán bộ y tế đỡ;

- Chăm sóc sau sanh tại nhà 2 tuần đầu: 95,6%, giảm 0,6% với cùng kỳ

- Tổng số khám phụ khoa: 140.452, điều trị phụ khoa 48.912

10 Chương trình phòng chống suy dinh dưỡng (SDD)

- Số trẻ < 5 tuổi bị SDD cân nặng/ tuổi: 5.890, chiếm tỷ lệ 10,7; giảm 0,5% với cùng kỳ

- Số trẻ <5 tuổi bị SDD chiều cao/ tuổi: 12.735, chiếm tỷ lệ 23%; giảm 0,3% so với cùng kỳ

- Số trẻ < 5 tuổi được phát hiện thừa cân, béo phì: 277, chiếm tỷ lệ 0,5%

- Số trẻ < 2 tuổi bị SDD cân nặng/ tuổi: 1.332, chiếm tỷ lệ 6,7%

11 Chương trình Quân – Dân Y kết hợp:

Tiếp tục triển khai công tác quân dân y kết hợp năm 2021 Phối hợp với

Bộ Chỉ quân sự triển khai các bệnh viện dã chiến tại một số doanh trại quân đội

12 Chương trình ĐTĐ, THA, COPD, Hen phế quản, Ung thư

* Chương trình đái tháo đường:

hiện

Cộng dồn

Tỷ lệ đạt

%

Quản lý, tư vấn 60 % BN tiền ĐTĐ đã

Quản lý, tư vấn bệnh nhân ĐTĐ đã được

* Chương trình Phòng chống tăng huyết áp:

Trang 8

Nội dung Thực

hiện

Cộng dồn

Tỷ lệ đạt

%

Quản lý, tư vấn, điều trị bệnh nhân THA đã

được phát hiện tại các xã, phường, thị trấn 1039 6.957 103,09

* Chương trình Phòng chống phổi tắt nghẽn mãn tính:

hiện Cộng dồn

Tỷ lệ đạt %

2 Số BN quản lý tư vấn BN COPD

* Chương trình Phòng chống hen phế quản:

hiện Cộng dồn

Tỷ lệ đạt

%

1 Số BN hen phế quản phát hiện 121 1.043 92,38

2 Quản lý, tư vấn BN được phát hiện 60 570 100,09

* Chương trình Phòng chống ung thư:

Tt Nội dung Thực hiện Cộng dồn Tỷ lệ đạt

%

1 Số bệnh nhân ung thư phát hiện 11 116 88,55

C CÔNG TÁC KHÁM CHỮA BỆNH – PHỤC HỒI CHỨC NĂNG

1 Kết quả thực hiện khám chữa bệnh đến tháng 12/2021:

- Tổng số lần khám 113.811, cộng dồn: 1.538.101, đạt 81,29% KH, giảm

23,26% so với cùng kỳ (Trong đó: tuyến tỉnh đạt 85,57%, TTYT tuyến huyện: 70,86%, PKĐKKV: 87,40% và TYT đạt 98,09%)

- Tổng số BN điều trị nội trú: 5.206, cộng dồn: 83.947 lượt, đạt 62,13%

KH, giảm 21,31% so với cùng kỳ ( Trong đó: tuyến tỉnh đạt 66,69%; tuyến huyện: 59,99%)

- Ngày điều trị trung bình là 5,92 ngày, tăng 0,05 ngày so với cùng kỳ

- Công suất sử dụng giường bệnh: 56,98%, giảm 21,42% so với cùng

kỳ.(Trong đó: BV tuyến tỉnh: 60,06%, BV huyện: 55,19% )

- Bệnh nhân điều trị nội trú tuyến tỉnh chuyển tuyến: 1.701, giảm 224 trường hợp so với cùng kỳ; tuyến huyện chuyển tuyến: 3.336, giảm 786 ca so cùng kỳ

- Tỷ lệ tử vong: 0,09%, tăng 0,06% cùng kỳ

Trang 9

- Tổng số phẫu thuật: 831, cộng dồn: 9.750, giảm 985 trường hợp so với cùng kỳ Trong đó phẫu thuật bắt con: 3.813, giảm 103 trường hợp so với cùng

kỳ

- Số tiêu bản xét nghiệm: 995.095, tăng 8.820 so với cùng kỳ; số lần chụp Xquang: 149.205, giảm 6.656 so với cùng kỳ; số lượt siêu âm: 109.661, giảm 02 lượt so với cùng kỳ; số lượt điện tim: 85.369, giảm 5.951 lượt so với cùng kỳ; số lượt nội soi chẩn đoán 7.251, tăng 4.954 lượt so với cùng kỳ, số lượt chụp CT.Scaner: 6.915, giảm 105 lượt so với cùng kỳ; số lượt chụp MRI: 504, tăng

278 với cùng kỳ

- Tổng số tai nạn ngộ độc, chấn thương: 5.098, giảm 4.860 trường hợp so với cùng kỳ

2 Chữa bệnh bằng Y học dân tộc: Tổng số khám bệnh: 15.614, cộng

dồn: 231.419 lượt, chiếm tỷ lệ 15,07% tổng số lượt khám chữa bệnh chung, giảm 12,02 % so với cùng kỳ; Số BN mới điều trị nội trú YHCT tại BV: 147, cộng dồn: 4.792 trường hợp, chiếm tỷ lệ 5,7% tổng lượt điều trị nội trú, giảm 7,64% so với cùng kỳ

3 Công tác cải tiến chất lượng bệnh viện: Tiếp tục triển khai kế

hoạch thực hiện công tác cải tiến chất lượng bệnh viện theo quy định của Bộ Y

tế Tổ chức kiểm tra thực hiện Bộ tiêu chí cải tiến chất lượng bệnh viện, Bộ tiêu chí xanh-sạch-đẹp; Đổi mới phong cách, thái độ phục vụ của cán bộ y tế hướng tới sự hài lòng của người bệnh tại các cơ sở y tế có giường bệnh trực thuộc

4 Y tế cơ sở: 75/75 Trạm y tế đạt Tiêu chí quốc gia về y tế xã

D CÁC HOẠT ĐỘNG KHÁC

1 Công tác Dược – trang thiết bị y tế:

1.1 Công tác dược:

- Tham mưu Ban Giám đốc phê duyệt chủ trương và kế hoạch lựa chọn nhà thầu mua test xét nghiệm nhanh kháng nguyên SARS-CoV-2 và vật tư tiêu hao, đồ bảo hộ cho các đơn vị phục vụ công tác phòng, chống dịch Covid-19

- Họp thống nhất danh mục thuốc dự kiến mua sắm, sử dụng trong giai đoạn năm 2022 -2023

1.2 Quản lý Chất lượng thuốc, mỹ phẩm:

Phúc đáp Công văn của các Sở Y tế về việc yêu cầu xác minh thông tin đối với cá nhân xin cấp chứng chỉ và cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh Dược có hộ khẩu thường trú tại tỉnh Hậu Giang

1.3 Quản lý thuốc độc, thuốc gây nghiện , thuốc hướng tâm thần :

Trang 10

- Trình Ban Giám đốc phê duyệt dự trù mua thuốc thành phẩm gây nghiện, thuốc thành phẩm hướng tâm thần, thuốc thành phẩm tiền chất cho các đơn vị trực thuộc

- Quản lý chặt chẽ việc sử dụng thuốc thành phẩm gây nghiện, thuốc thành phẩm hướng tâm thần tại các cơ sở công lập và cơ sở hành nghề dược tư nhân

1.4 Trang thiết bị y tế:

- Trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt chủ trương, dự toán và kế hoạch lựa chọn nhà thầu các gói thầu mua sắm test xét nghiệm nhanh kháng nguyên SARS-CoV-2, hóa chất PCR, hệ thống oxy hóa lỏng và vật tư y tế phục vụ công tác phòng, chống dịch Covid-19 trên địa bàn tỉnh

- Trình Ban Giám đốc phê duyệt kết quả chỉ định thầu đối với các gói thầu mua sắm test xét nghiệm nhanh kháng nguyên SARS-CoV-2, hóa chất PCR và vật tư y tế phục vụ công tác phòng, chống dịch Covid-19 trên địa bàn tỉnh

2 Công tác Nghiệp vụ Y:

- Triển khai các văn bản về lĩnh vực phòng bệnh, khám chữa bệnh do cấp

có thẩm quyền ban hành

- Tiếp tục tham mưu Ban Giám đốc triển khai kế hoạch phòng chống dịch bệnh viêm đường hô hấp do chủng vi rút Covid-19 Triển khai đầy đủ, kịp thời tất cả các văn bản chỉ đạo của Thủ tưởng Chính phủ, Tỉnh ủy, UBND tỉnh

và các văn bản hướng dẫn của Bộ Y tế về giám sát và phòng, chống bệnh

Covid-19 gây ra đến các đơn vị trực thuộc Sở để tổ chức thực hiện

- Tiếp tục chỉ đạo các cơ sở khám, chữa bệnh chuẩn bị sẵn sàng cơ số thuốc, khu vực cách ly, giường bệnh; sẵn sàng tổ chức tốt việc thu dung, cách ly, điều trị bệnh nhân Thiết lập các phòng cách ly ban đầu để tiếp nhận các trường hợp nghi ngờ tại các cơ sở y tế Chỉ đạo các cơ sở y tế thực hiện nghiêm túc việc phân luồng, cách ly các trường hợp khám bệnh viêm đường hô hấp cấp tính; bố trí cán bộ trực 24/24

3 Công tác Kiểm nghiệm dược phẩm, mỹ phẩm và thực phẩm: mẫu

kiểm nghiệm: 0 mẫu, cộng dồn: 462, đạt 92,40% KHN, tăng 18,88% so với cùng

kỳ (trong đó: tân dược 377 mẫu, đông dược 71 mẫu, mỹ phẩm 14 mẫu) Số lượt

cơ sở kiểm tra 0, số cơ sở vi phạm 00, lập biên bản: 00 trường hợp, nhắc nhở:

00 và chuyển thanh tra ngành xử lý: 00 trường hợp

4 Công tác Giám định y khoa – Pháp y:

Công tác giám định Y khoa: 00, cộng dồn: 280, giảm 144 trường hợp cùng kỳ Công tác Pháp y: 0, cộng dồn: 424, giảm 19 trường hợp so với cùng kỳ

5 Công tác TTGDSK:

Chỉ tiêu năm

Thực hiện

Cộng dồn

Tỷ lệ đạt %

Ngày đăng: 31/03/2022, 22:43

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w