LỜI NÓI ĐẦU Cuối thế kỷ XIX với sự bùng nổ của ngành kỹ thuật điện đã đưa điện năng vào ứng dụng trong công nghiệp và sinh hoạt hàng ngày Sự phát triển nhanh chóng của kỹ thuật và công nghệ điện đã làm thay đổi nền công nghiệp chạy bằng hơi nước trước đó cũng như thay đổi xã hội loài người ngày hôm nay Nghành cung cấp điện được xem là xương sống và ảnh hưởng đến hầu hết các lĩnh vực Vì vậy việc cung cấp điện năng là một vấn đề rất quan trọng Nhờ vào việc tính toán thiết kế cung cấp điện mà nguồn.
Trang 1LỜI NÓI ĐẦU
Cuối thế kỷ XIX với sự bùng nổ của ngành kỹ thuật điện đã đưa điện năng vào ứngdụng trong công nghiệp và sinh hoạt hàng ngày Sự phát triển nhanh chóng của kỹ thuật
và công nghệ điện đã làm thay đổi nền công nghiệp chạy bằng hơi nước trước đó cũng như thay đổi xã hội loài người ngày hôm nay Nghành cung cấp điện được xem là xương sống và ảnh hưởng đến hầu hết các lĩnh vực Vì vậy việc cung cấp điện năng là một vấn
đề rất quan trọng Nhờ vào việc tính toán thiết kế cung cấp điện mà nguồn năng lượng điện tiêu thụ một cách an toàn, tiết kiệm và hiệu quả nhất
Nắm bắt được điều này, bộ môn cung cấp điện là không thể thiếu đối với nghành điện nói chung Việc học lý thuyết cung cấp điện không thể nào nắm bắt và đi vào chi tiết được Vì vậy đồ án môn học cung cấp điện như là một công cụ hữu ít giúp việc học bộ môn này được hiệu quả, thú vị hơn và có những trãi nghiệm sát với thự tế
Một phương án cung cấp điện hợp lí phải kết hợp một cách hài hòa các yêu cầu về kinh tế, kỹ thuật Đồng thời phải đảm bảo tính tiện lợi trong vận hành,sữa chữa khi hỏng hóc và đảm bảo chất lượng điện năng nằm trong phạm vi cho phép.Hơn nữa phải thuận lợi cho việc mở rộng và phát triển trong lai Các yếu tố trên sẽ được làm rõ trong 5
chương của đồ án:
Chương 1: Tính toán chiếu sáng và làm mát cho phân xưởng
Chương 2: Tính toán phụ tải điện cho phân xưởng
Chương 3: Vạch phương án đi dây và lựa chọn thiết bị điện cho phân xưởng Chương 4: Tính toán tổn thất công suất của mạng điện phân xưởng
Chương 5: Tính chọn tụ bù nâng cao hệ số công suất
Nội dung đồ án môn học cung cấp điện chắc chắn còn một số vấn đề cần bổ sung hoàn thiện, rất mong các bạn đồng nghiệp và quý độc giả đóng góp ý kiến Chân thành cảm ơn sự giúp đỡ của quý thầy cô, bạn bè trong khoa điện – điện tử trường đại học Sư Phạm Kỹ Thuật TPHCM và đặt biệt là sự hướng dẫn tận tâm từ thầy Lê Công Thành
Trang 2MỤC LỤC
CHƯƠNG I TÍNH TOÁN CHIẾU SÁNG CHO PHÂN XƯỞNG
1 Các tiêu chí được đảm bảo 1
2 Tính toán chiếu sáng 1
CHƯƠNG II TÍNH TOÁN PHỤ TẢI ĐIỆN: 1 Đặc điểm phân xưởng sửa chữa thiết bị điện và thông số phụ tải 7
2 Xác định phụ tải tính toán cho phân xưởng 10
3 Chọn máy biến áp cho phân xưởng 13
4 Xác định tâm phụ tải 14
5 Lựa chọn vị trí đặt tủ động lực 16
CHƯƠNG III VẠCH SƠ ĐỒ CUNG CẤP ĐIỆN, CHỌN PHƯƠNG ÁN CUNG CẤP ĐIỆN HỢP LÝ 1 Đặt vấn đề 18
2 Phân tích các phương án đi dây 18
3 Vạch phương án đi dây 20
4 Sơ đồ đi dây 22
CHƯƠNG IV LỰA CHỌN VÀ KIỂM TRA CÁC THIẾT BỊ CỦA SƠ ĐỒ NỐI ĐIỆN 1 Đặt vấn đề 24
2 Lựa chọn dây dẫn 24
3 Chọn thiết bị bảo vệ 33
CHƯƠNG V TÍNH CHỌN TỤ BÙ NÂNG CAO HỆ SỐ CÔNG SUẤT COSφ 1 Ý nghĩa của việc nâng cao hệ số cos φ 38
2 Chọn thiết bị bù 39
3 Chọn phương án bù và tính bù cho phân xưởng 40
C PHỤ LỤC BẢNG CATALOGUE 1 Đèn 52
2 MBA 53
3 Dây dẫn 54
Trang 34 CB 57
5 Tụ bù 60
TÀI LIỆU THAM KHẢO 61
Trang 4CHƯƠNG 1: TÍNH TOÁN CHIẾU SÁNG VÀ LÀM MÁT CHO PHÂN XƯỞNG
- Kích thước của phân xưởng: dài 13[m], rộng 39[m], cao 5 [m]
- Công suất thiết bị [kW]
- Khoảng cách từ nguồn đến phân xưởng L=55 [m]
- Hệ thống làm mát và thông thoáng bằng quạt trần và quạt hút
- Độ rọi tối thiểu yêu cầu Emin = 230 [Lx]
- Thời gian sử dụng công suất lớn nhất Tmax =3500giờ
- Hệ số công suất cosφ cần nâng lên là 0,93
- Uđm = 380/220V
Mặt bằng phân xưởng cho ở hình 1
Hình 1: Sơ đồ mặt bằng phân xưởng
Trang 5II TÍNH TOÁN CHIẾU SÁNG CHO PHÂN XƯỞNG
1 Thiết kế, tính toán chiếu sáng cho phân xưởng.
- Chiều cao treo đèn so với bề mặt làm việc : Htt =3.7 [m]
- Nhận thấy Htt =3.7 [m] và dựa trên đặc điểm phân xưởng ta chọn đèn Metal Halide có công suất 100w
Chủng loại đèn LED mã hiệu: BY120P G2 LED105S/840 PSU WB GR của hãng Philips với các thông số trong phụ lục 1
- Quang thông đèn: Fđ = 10500 [Lm], nhiệt độ màu 4000 K.
Trang 7- Đối với chiếu sáng cho WC: do WC không cần yêu cầu khắc khe về độ rọi nên ta chọn đèn Led Buld 9W Philips E27 với các thông số:
+Công suất : 9W ( thay thế bóng compact 14 & 18w )
+ Độ chuẩn màu CRI : 80
+ Chuẩn đuôi : E27
+ Nguồn điện : 200-240 VAC / 50 – 60Hz
+ Theo chiều dài xưởng có 3 dãy đèn cách nhau 4m và cách tường 2.5m
+ Theo chiều rộng xưởng có 7 dãy đèn cách nhau 5.5m và cách tường 3m
- Kiểm tra độ đồng đều theo các hệ số α,β:
+ α1 = Htt L = 3,74 = 1,081
+ α2 = Htt L = 5,53,7 = 1,486
+ β 1 = Dt L = 2,54 = 0,625
Trang 8+ β 2 = Dt L = 5,53 = 0,54
Hệ thống chiếu sáng đạt yêu cầu về độ đồng đều
III TÍNH TOÁN LÀM MÁT CHO PHÂN XƯỞNG
1 Phương pháp làm mát bằng tấm cooling pad kết hợp quạt thông gió cho phân xưởng ( http://www.nakami.vn/vn/tin-tuc/tam-mang-giay-cooling-pad-
18.html )
1.1 tấm cooling pad
Nguyên lý hoạt động: Nước được bơm lên hệ thống bể chứa sau đó chảy qua tấm màn giấy thông minh (Cooling pad) từ trên xuống theo một vòng tuần hoàn Tấm cooling pad được thiết kế thông minh để tăng diện tích tiếp xúc giữa không khí và nước đến vài ngàn lần, diện tích tiếp xúc càng lớn tốc độ bay hơi càng nhanh nước được làm mát nhiều hơn Toàn bôlượng khí được lưu thông lien tục qua hệ thống quạt thông gió
Ưu điểm phương pháp làm mát bằng tấm cooling pad:
- tiết kiệm điện, tiết kiệm chi phí đầu tư
- Chất lượng không khí cao, tốt cho sức khỏe và than thiên với môi trường
- An toàn tuyệt đối với các thiết bị điện tử
Hình 2: Tấm cooling pad
1.2 tính toán làm mát
Tính toán hệ thống làm mát cho phân xưởng có kích thước sau : dài
*rộng*cao 13x39x5 =2535 m3 không khí Từ thông số trên ta chọn số lầntrao đổi gió là 60 lần/h có nghĩa là mỗi 1 phút sẽ có một lần trao đổi hếttoàn bộ lượng không khí trong xưởng Thể tích không khí cần trao đổi trong
1 h là V= 2535x60 = 152,100 m3/h
Trang 9Chọn quạt: Quạt vuông công nghiệp cánh nhôm DHF DHF-1(1380x1380x350mm) Công suất: 1,1KW 380V lưu lượng khí: 44500 m3/h.
Số quạt cần thiết Nq = 15210044500 = 3.4 => ta chọn 4 quạt
Hình 3: Quạt vuông công nghiệp cánh nhôm DHF DHF-1.
Tính toán chọn diện tích tấm làm mát cooling pad: Trong kỹ thuậtđiều hòa không khí và thông gió thì vận tốc gió qua cửa phân phối gió tốtnhất là từ 2-2,5 m/s tương đương 7200 m3/h- 9000m3/h Diện tích tấm làmmát S=152100 /9000 = 17 m2 Chiều cao trung bình mỗi tấm pad là 2 m.Chiều dài tấm pad theo phương ngang L=17/2= 8.5 mét ngang
Hình 2: sơ đồ bố trí hệ thống làm mát
Trang 11CHƯƠNG 2: TÍNH TOÁN PHỤ TẢI ĐIỆN CHO PHÂN XƯỞNG
I TÍNH TOÁN PHỤ TẢI CHIẾU SÁNG
Sử dụng 21 bộ đèn đèn Metal Halide có công suất 100[W] Phụ tải chiếu sáng
có hệ số sử dụng (ku) và hệ số đồng thời bằng 1 nên Pcs = ks.ku.nđ.pđ= 1.1.21.100 +
9 = 2109 [W]
Chủng loại đèn LED mã hiệu: BY120P G2 LED105S/840 PSU WB G có hệ số công suất Cosφ = 0.9 nên S = cosφ Pđm = 21090,9 = 2343 VA
II TÍNH TOÁN PHỤ TẢI THÔNG THOÁNG VÀ LÀM MÁT
Giống như phụ tải chiếu sáng, phụ tải thông thoáng và làm mát cũng có ks =
ku =1
Plm = ks.ku.nq.pq = 1.1.4.1,1.1000= 4,400 [KW]
Quạt vuông công nghiệp cánh nhôm DHF DHF-1 có có hệ số công suất Cosφ =0.8 nên S = cosφ Pđm = 44090,8 = 5500 VA
III TÍNH TOÁN PHỤ TẢI ĐỘNG LỰC
Ta có thông số công suất định mức, cosφ, Ku :
Trang 1214 Cần cẩu điện 0,75 0,8 7
Bảng 2: Số liệu về các thiết bị Uđm = 380/220 V
- Đối với các tải bể ngâm dung dịch kiềm, bể ngâm nước nóng, bể ngâm tăng nhiệt, tủ sấy, máy hàn ta có Pđm = Pđiện
+ tính toán phụ tải bể ngâm dung dịch:
là công suất đầu ra (trên trục động cơ) nên:
Pđiện = Pđm η với η là hiệu suất của động cơ, do kỹ thuật chế tạo động cơ ngày càng phát triển nên gần như ta có thể xem η sấp sỉ 1
+ tính toán phụ tải máy quấn dây:
P(KW) (KVA)S (KVAr)Q (A)I
1 Bể ngâm dungdịch kiềm 0,8 1 3,5 3,50 0 5,32
Trang 132 Bể ngâm nướcnóng 0,8 1 3,6 3,60 0 5,47
3 Bể ngâm tăng
5 Máy quấn dây 0,75 0,8 1,2 1,50 0,9 2,28
6 Máy quấn dây 0,75 0,8 2 2,50 1,5 3,80
Trang 14IV TÍNH TOÁN PHỤ TẢI TỔNG HỢP
1 Phân nhóm phụ tải động lực.
Nhằm giúp cho việc quản lý được dể dàng, tiết kiệm vật tư, dễ dàng đưa ra phương án đi dây hiệu quả, tăng hiệu quả công việc ta tiến hành phân nhóm phụ tải
Việc phân nhóm phụ tải phải dựa trên các yếu tố sau:
- Các thiết bị trong cùng một nhóm có chức năng tương tự nhau
- Phân nhóm theo khu vực,vị trí
- Phân nhóm có chú ý đến phân bố đều công suất cho các nhóm
- Phân nhóm không nên quá nhiều (tuỳ thuộc vào qui mô phân xưởng ) dòng tải của từng nhóm gần bằng giá trị dòng tải của CB chuẩn
- Trong cùng một tuyến dây cung cấp từ tủ phân phối thì không nên bố trí thiết bị có công suất lớn ở cuối tuyến
Tuy nhiên các yếu tố trên cần phải cân nhắc phù hợp tùy theo đặc điểm của phân xưởng
Tiến hành chia nhóm phụ tải:
2 Tính toán phụ tải cho từng nhóm.
Nhóm A
nhóm (ký hiệu)thiết bị
Hệ sốsửdụngKu
P(KW) (KVA)S (KVAr)Q
A Bể ngâm dungdịch kiềm
(A1)
Trang 15S(KVA)
Q(KVAr)
B Bàn thử nghiệm(B9) 0,7 0,85 4,5 5,29 2,79
Trang 17CHƯƠNG 3: PHƯƠNG ÁN ĐI DÂY VÀ LỰA CHỌN THIẾT BỊ
1 Giới thiệu vê phương án đi dây
Việc lựa chọn phương án đi dây ảnh hưởng rất nhiều đến lựa chọn thiết bị, vận hành và phát huy hiệu quả của hệ thống cung cấp điện Vì vậy cần cân nhắc các yếu tố sau đây:
- Thuận tiện và an toàn trong việc lắp ráp ,vận hành ,sửa chữa
- Đảm bảo tính kinh tế, ít phí tổn kim loại màu
- Sơ đồ nối dây đơn giản và an toàn trong vận hành
Sau khi xem sét các yếu tố trên thì sơ đồ phần nhánh hình tia là phù hợp
Ưu điểm của sơ đồ này là: độ tin cậy cung cấp điện cao, đơn giản trong việcxác định sự cố, dể bảo trì hay mở rộng, kích thước dây dẫn có thể chọn phù hợp với mức giảm dần cho tới cuối mạch ( giúp giảm chi phí kim loại màu)
2 Sơ đồ mặt bằng đi dây và sơ đồ nguyên lý
Sơ đồ mặt bằng đi dây
Sơ đồ nguyên lý:
Chiếu sáng và làm mát
Trang 18Sơ đồ nguyên lý toàn hệ thống cung cấp điện:
II PHƯƠNG ÁN ĐI DÂY.
1 Giới thiệu về dây dẫn và cáp cadivi
Cáp và dây dẫn do công ty Điện lực Việt Nam CADIVI sản xuất bao gồmcác loại cáp,và dây dẫn cho mạng cao áp và hạ áp Với mạng hạ áp CADIVIsản xuất 3 loại dây :
- Dây cáp CV đơn lõi cách điện bằng PVC ,ruột đòng nhiều sợi, điện
áp cho phép tới 660V ,loại này thường dùng trong phân xưởng
- Dây cáp CVV đơn lõi ,cách điện PVC ,ruột đồng nhiều sợi điện áp cho phép tới 660V Thường được dùng từ tủ phân phối chính MDB đến tủ phân phối phụ DB
Trang 19- Dây cáp điện lực LV-ABC vặn xoắn đa lõi cách điện với PVC ,ruột dẫn bằng nhôm , để tăng cường độ bền cơ thường có sợi thép ở giữa , được
sử dụng trong mạng hạ áp trên không
- Dây AV: đây là loại dây có cấu tạo giống CV nhưng lõi bằng nhôm Thường dùng cho mạng điện phân phối khu vực
- Dây đơn một sợi hoặc nhiều sợi mã hiệu VC: đây là dây điện được bọc cách điện bằng PVC, ruột dẫn được làm bằng dây đồng 1 sợi Điện áp cách điện đến 660V Thường được sử dụng để bố trí đường dây dẫn điện trong nhà
2 chọn dây dẫn theo điều kiện phát nóng
Dây dẫn được chọn theo điều kiện phát nóng lâu dài cho phép sẽ đảm bảo cho cáchđiện của dây dẫn không bị phá hỏng do nhiệt độ của dây dẫn đạt đến trị số nguy hiểmcho cách điện của dây Điều này được thực hiện khi dòng điện phát nóng cho phép củadây, cáp phải lớn hơn dòng điện làm việc lâu dài cực đại chạy trong dây dẫn
I cp≥I lv max K Trong đó:
Icp : Dòng điện làm việc lâu dài cho phép của cáp và dây dẫn (A)
K : Hệ số điều chỉnh theo điều kiện lắp đặt thực tế
* Nếu dây, cáp không chôn dưới đất thì K= K1 K 2 K 3 với:
_ Hệ số K1 xét đến ảnh hưởng của cách lắp đặt
_ Hệ số K2 xét đến số mạch dây, cáp trong một hàng đơn
_ Hệ số K3 xét đến nhiệt độ môi trường khác 300C
* Nếu dây, cáp chôn ngầm trong đất thì K= K 4 K 5 K 6 K 7 với:
Trang 20Giá trị 0.8 1 1 0,89 0,712Trạng thái Đặt trong
ống 1 dây Đất khô Nhiệt độdất là 300C
Chọn Icpdm ≥ Icptt từ đó suy ra được dây dẫn
Thông số dây dẫn từ tr m bi n áp đ n t phân ph i chính (MDB).ạ ế ế ủ ố
t ng ổ (mm)
Tr ng ọ
l ượ ng
g n đúng ầ (kg/km)
Cư ng ờ
đ dòng ộ
đi n t i ệ ố đa (A)
Đi n áp ệ
r i ơ (V/A/Km)
Trang 21Lựa chọn bảo vệ theo catalog Mitsubishielectric
Chọn Icpdm ≥ Icptt từ đó suy ra được dây dẫn
Thông số dây dẫn từ tr m bi n áp đ n t phân ph i ph (DBA).ạ ế ế ủ ố ụ
Ti t ế
di n ệ
ru t ộ
d n ẫ (mm 2 )
Đư ng ờ kính
t ng ổ (mm)
Tr ng ọ
l ượ ng
g n đúng ầ (kg/km)
Cư ng ờ
đ dòng ộ
đi n t i ệ ố đa (A)
Đi n áp ệ
r i ơ (V/A/Km)
Chọn Icpdm ≥ Icptt từ đó suy ra được dây dẫn
Thông số dây dẫn từ tr m bi n áp đ n t phân ph i ph (DBB).ạ ế ế ủ ố ụ
Trang 22t ng ổ (mm)
g n đúng ầ (kg/km)
đi n t i ệ ố đa (A)
Chọn Icpdm ≥ Icptt từ đó suy ra được dây dẫn
Thông số dây dẫn từ tr m bi n áp đ n t phân ph i ph (LDB).ạ ế ế ủ ố ụ
Ti t ế
di n ệ
ru t ộ
d n ẫ (mm 2 )
Đư ng ờ kính
t ng ổ (mm)
Tr ng ọ
l ượ ng
g n đúng ầ (kg/km)
Cư ng ờ
đ dòng ộ
đi n t i ệ ố đa (A)
Đi n áp ệ
r i ơ (V/A/Km)
2,5x3 +
II.5 Ch n dây d n và khí c b o v cho các ph t i (DBA, DBB) ọ ẫ ụ ả ệ ụ ả
Chọn dây cáp điện lực đa lõi CVV được bọc cách điện bằng nhựa PVC,
đi trong ống và chôn sâu 50cm
- Phụ tải nhóm A (A1):
Trang 23K4 K5 K6 K7 K
Trạng thái Đặt trong
ống 9 mạch Đất khô Nhiệt độdất là 300CDòng làm việc lớn nhất: IB = 5,32 (A)
Lựa chọn bảo vệ theo catalog Mitsubishielectric
InCB(A)
Mã CB
Icu/
Icw(KA)
Icptt (A)
dòng
đi nệ
đ nhị
m cứdây(A)
Điện
áp rơi (V/
A/
Km)
Tiếtdiệndanhđịnhruộtdẫn(mm2)
K tế
C uấ(số
s i/ợ
Đườngkính
7,5/4 16,85 27 25 3x1,5 7/0,52
Trang 247,5/4 22,47 27 25 3x1,5 7/0,52
Tủ sấy
(A4) 0,356 4,56
6(A)NF63-CW
7,5/4 24,6 27 25 3x1,5 7/0,52
Máy mài
(B10) 0,406 5,86
6(A)NF63-CW
7,5/4 14,78 27 25 3x1,5 7/0,52
Máy hàn
(B11) 0,406 6,48
8(A)MB50-CW
7,5/4 19,70 27 25 3x1,5 7/0,52
Máy tiện
(B12) 0,406 9,00
10(A)MB50-CW
7,5/4 19,70 27 25 3x1,5 7/0,52
Trang 257,5/4 16,85 27 25 3x1,5 7/0,52
Các MCCB trong bảng trên là 3 cực của hãng Mitsubishielectric sản xuất theo tiêu chuẩn IEC 60947-2
II.6 Chọn dây dẫn và khí cụ bảo vệ cho phụ tải làm mát và chiếu sáng (LDB)
Chọn dây dẫn và khí cụ bảo vệ cho quạt:
Phân xưởng có 4 quạt, mỗi quạt có công suất là 1,1 kW, cos ϕ = 0,8
Ch n 3 dây đ n m m VCm cho 1 qu t, ọ ơ ề ạ được đặt trên máng cáp
Do dây dẫn được treo trên máng nên: K=K1 K2 K3
Trong đó :
K1: hệ số điều chỉnh theo cách lắp đặt
K2: hệ số điều chỉnh theo số mạch cáp trong một hàng đơn
K3: hệ số điều chỉnh theo nhiệt độ môi trường
Trạng thái Dây dẫn
được đặttrên mángcáp cố địnhvào tường
4 mạch vàđặt hàngđơn nằmngang
Nhiệt độmôi trường
Lựa chọn bảo vệ theo catalog Mitsubishielectric
I nCB≥I B→I nCB=3 A=Icp
Trang 26 Chon MCCB 3(A) NF63-CW của hảng Mitsubishielectric (CB1).
I cptt=I cp
3
0 , 77=3 , 896 A
Chọn Icpdm ≥ Icptt từ đó suy ra được dây dẫn
Thông số dây dẫn cho quạt (MDB)
Đườngkính sợi
Đườngkính tổng(mm)
Trọnglượng gầnđúng(kg/km)
Cường độdòng điệntối đa(A)
Điện áprơi (V/A/Km)
Chọn dây dẫn và khí cụ bảo vệ cho chiếu sáng:
Phụ tải chiếu sáng bao gồm 21 đèn được chia làm 3 tia, mỗi tia 7 đèn, chọndây dẫn và khí cụ bảo vệ cho 1 tia:
Chọn dây đôi mềm dẹt bọc nhựa PVC, được đặt trên máng cáp
Do dây dẫn được treo trên máng nên: K=K1 K2 K3
Trạng thái Dây dẫn
treo trêntrần
Hàng đơntrên trần Nhiệt độmôi trường
là 300CDòng làm việc lớn nhất:
Chọn Icpdm ≥ Icptt từ đó suy ra được dây dẫn
Thông số dây dẫn cho đèn (MDB)
Tiết diện
ruột
dẫn
KếtCấu(số sợi/
Điện trở
DC tối đa
ở 300C
Trọnglượng gầnđúng
Cường độdòng điệntối đa
Điện áprơi (V/A/Km)
Trang 27(mm2) Đường
kính sợi (Ω/km) (kg/km) (A)
3 Kiểm tra sụt áp của hệ thống cung cấp điện
Một trong những yếu tố quan trọng để đánh giá thiết kế cung cấp điện đãphù hợp hay chưa chính là độ sụt áp Trong toàn hệ thống cung cấp điện khôngnhất thiết phải kiểm tra sụt áp toàn bộ mà chỉ cần kiểm tra trên tuyến dây từtrạm biến áp đến thiết bị xa nhất và có công suất lớn nhất thỏa điều kiện về tổnthất điện áp thì tất cả các thiết bị còn lại sẽ thỏa
Điều kiện thỏa mãn:
ΣΔU %≤ ΔU cp%
Trong đó:
ΣΔU % : là t ng ph n trăm s t áp trên tuy n dây đang xét.ổ ầ ụ ế
ΔUcp% : là ph n trăm s t áp cho phép.ầ ụ
ΔUcp% = ± 5% : n u t i là đ ng l c công nghi p.ế ả ộ ự ệ
1 pha: pha/trung tính ∆U= 2IB(rocosφ + xosinφ)L
3 pha cân bằng( có hoặc
không có trung tính) ∆U= √3IB(rocosφ + xosinφ)L
Tuy nhiên để hổ trợ tính toán tổn thất điện áp cũng có thể áp dụngbiểu thức sau:
∆U = Vd.I.L
Ở đây, Vd là điện áp rơi trên 1 đơn vị chiều dài đường dây(V/A.Km), I là dòng điện phụ tải, L là chiều dài của dây
3.1 kiểm tra tổn thất điện áp cho chiếu sáng
Tính toán tổn thất điện áp cho bóng đèn xa nhất, bao gồm sụt áp từ lưới điện tủMDB tủ LDB đèn xa nhất