TỔNG HỢP ĐỀ THI VÀO LỚP 10 CÁC TỈNH – NĂM HỌC 2019 – 2020 TỔNG HỢP ĐỀ THI VÀO LỚP 10 SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO THÁI BÌNH ĐỀ CHÍNH THỨC DỀ KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG HỌC KÌ I NĂM HỌC 2020 – 2021 MÔN Ngữ văn 9 Th[.]
Trang 1Đọc đoạn văn bản sau và trả lời câu hỏi:
- Các ông các bà ở đâu ta lên đấy ạ?
Ông Hai đặt bát nước xuống chõng hỏi Một người đàn bà mau miệng trả lời:
- Thưa ông chúng cháu ở Gia Lâm lên đấy ạ Đi bốn năm hôm mới lên đến đây vất vả quá!
- Ở Gia Lâm lên ạ? Lúa má dưới ta thế nào, liệu có cấy được không bác?
- Chả cấy thì lấy gì mà ăn Cấy tất ông ạ Chân ruộng dưới chúng cháu còn tốt hơn trên này nhiều
- Thì vưỡn! Lúa dưới ta vưỡn tốt nhiều chứ
Ông lão rít một hơi thuốc lào nữa, gật gù cái đầu: "- Hừ, đánh nhau cứ đánh nhau, cày cấy cứ cày cấy, tản cư cứ tản cư… Hay đáo để."
(Trích Ngữ văn 9, Tập một, NXB Giáo dục Việt Nam, 2019)
Câu 1 (1,0 điểm) Đoạn văn trên được trích từ văn bản nào, của ai?
Câu 2.
(0,5 điểm) Xác định phương thức biểu đạt chính trong đoạn văn
Câu 3 (1,0 điểm) Nêu nội dung chính của đoạn văn trên.
Câu 4 (0,5 điểm) Từ "chân” trong câu “Chân ruộng dưới chúng cháu còn tốt hơn trên này
nhiều.” được dùng theo nghĩa gốc hay nghĩa chuyển?
Câu 5 (1,0 điểm) Từ nội dung đoạn văn, em có nhận xét gì về tình cảm của mỗi người đối với
quê hương mình? (viết khoảng 3 - 5 câu)
II LÀM VĂN (6,0 điểm)
Câu 1 (2,0 điểm) Hãy viết đoạn văn (khoảng 200 từ) trình bày cảm nhận của em về đoạn thơ
sau:
Đêm nay rừng hoang sương muối
Đứng cạnh bên nhau chờ giặc tới
Đầu súng trăng treo.
Trang 2SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
THÁI BÌNH
ĐỀ CHÍNH THỨC
ĐỀ KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG HỌC KÌ I
NĂM HỌC 2020 - 2021
Môn: Ngữ văn 9 Thời gian làm bài: 120 phút (Không
kể thời gian giao đề)
Sân Lai cách mấy nắng mưa,
Có khi gốc tử đã vừa người ôm"
(Kiều ở lầu Ngưng Bích, trích Truyện Kiều, Nguyễn Du, Ngữ văn 9, Tập một, NXB Giáo dục Việt Nam,
2019, tr93.94)
Thực hiện các yêu cầu:
Câu 1 (0,5 điểm) Xác định phương thức biểu đạt chính được sử dụng trong đoạn trích
Câu 2 (0,5 điểm) Trong đoạn trích, nhân vật trữ tình là ai?
Câu 3 (1,0 điểm) Giải nghĩa từ và cụm từ: “chén đồng”, “quạt nồng ấp lạnh” trong đoạn trích Câu 4 (1,0 điểm) Đoạn trích diễn tả tâm trạng của ai với ai? Qua đó đã thể hiện những phẩm
chất đáng quý nào của nhân vật?
Câu 5 (1,0 điểm) Đoạn trích gợi cho em suy nghĩ gì về tình cảm của con cái đối với cha mẹ
trong cuộc sống hiện nay?
Phần II Làm văn (6,0 điểm)
Câu 1 (2,0 điểm) Hãy viết một đoạn văn (khoảng 200 chữ) trình bày cảm nhận của em về đoạnthơ sau:
“Mặt trời xuống biển như hòn lửa Sóng đã cài then, đêm sập cửa Đoàn thuyền đánh ca lại ra khơi Câu hát căng buồm cùng gió khơi”
(Trích Đoàn thuyền đánh cá, Huy Cận, Ngữ văn 9, Tập một, NXB Giáo dục Việt Nam 2019, tr.139)
Câu 2 (4,0 điểm)
Em hãy việt một bài văn (khoảng 300 chữ) thuyết minh về tác giả Nguyễn Quang Sáng
và đoạn trích truyện ngắn Chiếc lược ngà
(Ngữ văn 9, tập một, NXB Giáo dục Việt Nam, 2019)
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
THÁI BÌNH
KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG HỌC KÌ I NĂM HỌC 2020 - 2021
Trang 3- Học sinh trả lời như Đáp án: 0,5 điểm.
- Học sinh trả lời sai hoặc không trả lời: 0 điểm.
0,5
2 Nhân vật trữ tình trong đoạn trích: Thúy Kiều.
Hướng dẫn chấm:
- Học sinh trả lời như Đáp án: 0,5 điểm.
- Học sinh trả lời sai hoặc không trả lời: 0 điểm.
0,5
3 Giải nghĩa từ và cụm từ:
- “Chén đồng”: Chén rượu thề nguyền cùng lòng, cùng dạ (đồng tâm) với nhau.
- “ Quạt nồng ấp lạnh”: Mùa hè, trời nóng nực thì quạt cho cha mẹ ngủ; mùa đông, trời lạnh giá thì vào nằm trước trong giường (ấp chiếu chăn) để khi cha mẹ ngủ, chỗ nằm đã ấm sẵn.
Hướng dẫn chấm:
- Học sinh trả lời như Đáp án: 1,0 điểm (mỗi ý 0,5 điểm).
- Học sinh diễn đạt theo cách khác nhưng đủ ý, hợp lý và thuyết phục vẫn cho điểm tối đa).
1,0 đ
4 - Đoạn trích diễn tả tâm trạng nhớ thương của Thúy Kiều dành cho Kim Trọng và
cha mẹ nàng trong những ngày Kiều sống cô đơn ở Lầu Ngưng Bích.
- Đoạn trích đã thể hiện những phẩm chất đáng quý của nhân vật Thúy Kiều: thủy chung, hiếu thảo, giàu đức hy sinh.
Hướng dẫn chấm:
- Học sinh trả lời như Đáp án: 1,0 điểm.
- Học sinh trả lời được 1 ý trong Đáp án: 0,5 điểm.
- Học sinh trả lời được 1 phần của ý 1 hoặc ý 2 trong Đáp án: 0,25 điểm.
- Học sinh trả lời các ý trong Đáp án bằng các cách diễn đạt tương đương vẫn cho điểm tối đa.
1,0 đ
5 Học sinh có thể trình bày các ý cơ bản sau:
- Con cái phải kính yêu cha mẹ, biết nghe lời cha mẹ, có bổn phận, nghĩa vụ chăm sóc, phụng dưỡng cha mẹ
- Biết phấn đấu trở thành người tốt, sống có ích cho mình, cho gia đình và cho xã hội
Hướng dẫn chấm:
- Học sinh trình bày được 2 ý: 1,0 điểm.
- Học sinh trình bày được 1 ý: 0,5 điểm.
- Học sinh trả lời được 1 phần của ý 1 hoặc ý 2 trong Đáp án: 0,25 điểm.
1,0 đ
Trang 4Phần Câ
- Học sinh có cách diễn đạt khác nhưng đủ ý, thuyết phục vẫn cho điểm tối đa.
1 Viết một đoạn văn (khoảng 200 chữ) trình bày cảm nhận về đoạn thơ. 2,0
b Xác định đúng vấn đề: cảm nhận đoạn thơ trích trong bài thơ “Đoàn thuyền đánh cá” của Huy Cận.
Hướng dẫn chấm:
- Học sinh trình bày được 2 ý: 1,0 điểm.
- Học sinh trình bày được 1 ý: 0,5 điểm.
- Học sinh cảm nhận chưa đủ ý, còn chung chung: 0,25 điểm.
1,0
d Chính tả, ngữ pháp Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp tiếng Việt.
Không cho điểm nếu bài làm mắc quá nhiều lỗi chính tả, ngữ pháp.
0,25
e Sáng tạo Thể hiện cảm nhận sâu sắc về đoạn thơ; có cách diễn đạt mới mẻ.
0,25
2 Viết một bài văn (khoảng 300 chữ) thuyết minh về tác giả Nguyễn Quang Sáng và
đoạn trích truyện ngắn Chiếc lược ngà.
4,0
b Xác định đúng đối tượng thuyết minh: tác giả Nguyễn Quang Sáng và đoạn trích truyện ngắn Chiếc lược ngà.
0,25
c Triển khai thành các luận điểm
* Thuyết minh về tác giả:
- Nguyễn Quang Sáng (1932-2014) quê ở huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang Trong kháng chiến chống Pháp, ông tham gia bộ đội, hoạt động ở chiến trường Nam Bộ.
Từ sau năm 1954, tập kết ra Bắc, Nguyễn Quang Sáng bắt đầu viết văn Những năm chống Mĩ, ông trở về Nam Bộ tham gia kháng chiến và tiếp tục sáng tác văn học Ông tham gia Hội nhà văn Việt Nam
- Tác phẩm của Nguyễn Quang Sáng có nhiều thể loại: truyện ngắn, tiểu thuyết, kịch bản phim và hầu như chỉ viết về cuộc sống và con người Nam Bộ trong hai cuộc kháng chiến cũng như sau hòa bình Năm 2000, ông được Nhà nước tặng Giải thưởng
Hồ Chí Minh về văn học nghệ thuật.
Hướng dẫn chấm: Học sinh trình bày được 02 ý: 0,5 điểm (mỗi ý 0,25 điểm).
0,5
Trang 5Phần Câ
* Thuyết minh về truyện ngắn Chiếc lược ngà và đoạn trích truyện:
- Xuất xứ: Truyện ngắn “Chiếc lược ngà” được viết năm 1966, khi tác giả hoạt động
ở chiến trường Nam Bộ và được đưa vào tập truyện cùng tên.
0,25
- Tóm tắt đoạn trích:
+ Ông Sáu xa nhà đi kháng chiến Mãi đến khi con gái lên tám tuổi ông mới có dịp
về thăm nhà, thăm con Bé Thu không nhận ra cha vì vết thẹo trên mặt làm ba em không còn giống với người trong bức ảnh chụp mà em đã biết Em đối xử với ba như người xa lạ, đến lúc Thu nhận ra cha, tình cha con thức dậy trong em thì ba em lại phải lên đường.
+ Ở khu căn cứ, người cha dành hết tình cảm yêu quý, nhớ thương con vào việc làm một chiếc lược bằng ngà voi để tặng bé Thu Trong một trận càn của giặc, ông
đã hi sinh Trước lúc nhắm mắt, ông còn kịp trao cây lược nhờ người bạn chuyển cho con gái Bác Ba, bạn của ông Sáu là người chứng kiến và kể lại câu chuyện này.
Hướng dẫn chấm:
- Học sinh trình bày được 02 ý: 1,0 điểm (mỗi ý 0,5 điểm).
- Học sinh có cách diễn đạt khác nhưng đủ ý vẫn cho điểm tối đa.
1,0
- Giá trị nội dung: Đoạn trích đã thể hiện một cách cảm động tình cảm sâu nặng, thắm thiết của cha con ông Sáu trong hoàn cảnh éo le của chiến tranh 0,5
- Giá trị nghệ thuật: Nghệ thuật xây dựng tình huống truyện bất ngờ mà tự nhiên;
nghệ thuật miêu tả tâm lý nhân vật tinh tế, đặc biệt là nhân vật trẻ em.
0,5
- Đánh giá: Đây là một truyện ngắn tiêu biểu trong những sáng tác của Nguyễn Quang Sáng Truyện giúp cho người đọc thêm trân trọng tình cảm gia đình, tình yêu quê hương đất nước
0,25
d Chính tả, ngữ pháp Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp tiếng Việt.
Không cho điểm nếu bài làm mắc quá nhiều lỗi chính tả, ngữ pháp.
Trang 6Khác với bản thân cái cười Cái cười cần và phải có đối tượng rõ ràng Không có người ta bảo mình “có vấn đề rồi”.
Mỉm cười đến từ xa xôi, xa xôi đến mức có vẻ như mỉm cười là tự thân Mỉm cười là trạng thái trong lành, thân thiện dang tay vui đón vũ trụ, hoà vui cuộc đời Như tia nắng xuân mềm mại, mỏng manh, rụt rè, vô tư lự hé chào khu vườn cuối đông.
[ ]Thật là vui khi nhìn thấy cái mỉm cười ở trong cái cười của ai đó, của những người bạn của mình.
Chúc mỗi bạn bè ta, mỗi sáng trước khi ra cửa, mỉm cười.”
(Theo Hoàng Hồng Minh, Lòng người mênh mang NXB Văn hóa thông tin , 2014)
Câu 1 (1 điểm) Kể trên 02 phương thức biểu đạt được sử dụng trong đoạn trích.
Câu 2 (0,5 điểm) Chỉ ra phép liên kết giữa hai câu văn sau: "xa xôi đến mức có vẻ như mỉm
cười là tự thân Mỉm cười là trạng thái trong lành, thân thiện dang tay vui đón vũ trụ, hoà vui cuộc đời".
Câu 3 (0,5 điểm) Theo tác giả, tại sao "mỉm cười" khác với "cái cười"?
Câu 4 (1.0 điểm) "Chúc bạn bè ra mỗi sáng trước khi ra cửa, mim cười" Câu nói trên cho em
lời khuyên gì về thái độ sống?
Phần 2 LÀM VĂN (7,0 ĐIỂM)
Câu 1 (3,0 điểm)
Cần tôn trọng sự riêng tư của người khác
Hãy viết bài văn nghị luận (khoảng 300 chữ) bày tỏ suy nghĩ của em về ý kiến trên
Câu 2 (4,0 điểm) Cảm nhận về hình ảnh con người Việt Nam trong hai đoạn thơ sau:
“ Thuyền ta lái gió với buồm trăng Lướt giữa mây cao với biển bằng
Ra đậu dặm xa dò bụng biển Dàn đan thế trận lưới vây giăng”
(Huy Cận, Đoàn thuyền đánh cá, Ngữ văn 9 Tập một, NXB Giáo dục Việt Nam, 2017)
“Ta làm con chim hót
Ta làm một cành hoa
Ta nhập vào hòa ca Một nổi trầm xao xuyến.”
(Thanh Hải, Mùa xuân nho nhỏ, Ngữ văn 9 Tập hai, NXB Giáo dục Việt Nam 2017)
ĐÁP ÁN ĐỀ VĂN VÀO 10 TỈNH THÁI BÌNH NĂM 2018 Phần I Đọc hiểu
Câu 1: 2 phương thức biểu đạt chính là Tự sự và Nghị luận
Trang 7Câu 2: Phương pháp liên kết: phép lặp
Câu 3:
Theo tác giả thì mỉm cười là một trạng thái tinh thần đặc biệt và nó đến từ xa xôi đến mức có vẻnhư mỉm cười là tự thân hay hiểu thành mỉm cười là do chính tự thân - một phản xạ tự nhiêncủa con người
Còn cái cười lại cần phải có đối tượng rõ ràng cụ thể hay cái cười xảy ra khi có tác động của sựvật sự việc quay ta
Câu 4: "Chúc bạn bè ta, mỗi sáng trước khi ra cửa, mỉm cười" mang đến cho ta thông điệp: Hãy
đón ngày mới bằng niềm vui, niềm tin và hạnh phúc, mỉm cười để bắt đầu một ngày thật tốt đẹphơn
Phần II: Làm văn:
Câu 1: Hướng dẫn:
Thứ nhất: Khẳng định ý kiến trên là đúng, sau đó các em cần phân tích từng khía cạnh
- Tôn trọng là sự đánh giá đúng mực, coi trọng danh dự, phẩm giá và lợi ích của người khác, thểhiện lối sống văn hóa của mỗi người
- Sự riêng tư của người khác: chính là đời sống cá nhân, tỉnh cảm của người đó trong cuộc sốnghàng ngày
=> Khẳng đinh ý kiến :"Cần tôn trọng sự riêng tư của người khác" là vô cùng cần thiết Là cáchtốt nhất để duy trì quan hệ tốt đẹp trong xã hội
Câu 2:
1 Mở bài: Tác giả, tác phẩm, hoàn cảnh sáng tác Giới thiệu, khái quát giá trị của đoạn thơ
(viết lại đoạn thơ)
+ Bài thơ Đoàn thuyền đánh cá:
- Huy Cận là bút danh, họ tên là Cù Huy Cận Thơ của ông dào dạt niềm vui, nhất là khi ông nói
về cuộc sống mới, con người mới
- Bài thơ "Đoàn thuyền đánh cá" được Huy Cận viết năm 1958 Bài thơ miêu tả đoàn thuyền rakhơi đánh cá một đêm trăng tròn Hạ long, qua đó ca ngợi biển quê hương giàu đẹp, người dânchài làm chủ cuộc đời, hăng say lao động, xây dựng cuộc sống mới ấm no hạnh phúc
+ Bài thơ Mùa xuân nho nhỏ:
- Nhà thơ Thanh Hải (1930-1980) là bút danh của Phạm Bá Ngoãn Ông là người có công lớnthắp sáng ngọn lửa thi ca cách mạng trong lòng miền Nam Thơ của Thanh Hải có ngôn ngữtrong sáng, giàu âm điệu nhạc điệu, cảm xúc thiết tha, chân thành và lắng - Bài thơ "Mùa xuânnho nhỏ" được Thanh Hải viết vào tháng 11 năm 1980, khi còn nằm trên giường bệnh, mộttháng trước lúc qua đời Bài thơ ca ngợi vẻ đẹp và khí thế của đất nước vào xuân, thể hiện khátvọng và tình yêu thiết tha được trọn đời hiến dâng cho quê hương đất nước
Trang 8+ Nhận xét: Cả hai bài thơ đều miêu tả vẻ đẹp của con người Việt Nam đặc biệt là 2 đoạn thơsau (trích dẫn thơ)
2 Thân bài
* Phân tích khổ thơ bài đoàn thuyền đánh cá:
- Trên cái nền thiên nhiên ấy, hình ảnh con người hiện lên thật đẹp
Thuyền ta lái gió với buồm trăng Lướt giữa mây cao với biển bằng
Hai tiếng “thuyền ta" vang lên một cách đầy kiêu hãnh, tự hào Xa rồi những ngày áp bức, bóclột làm thân nô lệ, làm kiếp ngựa trâu, bị coi như thứ tài sản, bị bóc lột đến kiệt quệ sức laođộng Ta có làm mà không được hưởng Còn giờ đây, ta thực sự trở thành một công dân của đấtnước Ta được làm chủ đất nước, biển trời và làm chủ công việc của mình
Trong không không khí hào hứng phân khởi, say mê người ngư dân đưa con thuyền vào cuộcchinh phục mới Bút pháp lãng mạn khoa trương đã biến con thuyền không phải chạy bằngđộng cơ máy móc mà bằng sức mạnh của tự nhiên Con thuyền ấy có gió làm bánh lái, trănglàm buồm Trong phút chốc, tầm vóc con thuyền trở lên lớn lao, kì vĩ sánh ngang cùng thiênnhiên vũ trụ Hình ảnh con thuyền hay chính là con người lao động với tầm vóc cũng rất lớnlao
Con thuyền ấy không phải đi trên mặt biển mà như "lướt" giữa không gian rộng với trời xanhbát ngát Động từ "lướt" diễn tả đoàn thuyền không chỉ chạy nhanh mà còn rất nhẹ nhàng Vẻđẹp của con thuyền chính là vẻ đẹp của người lao động Đoàn thuyền chạy nhanh diễn tả khí thếphơi phới của những con người lần đầu tiên làm chủ cuộc đời
=> Họ không chỉ có sức mạnh mà tâm hồn họ còn vô cùng vui tươi phấn khởi Hình ảnh conthuyền mang kích thước khổng lồ đang hòa nhập với thiên nhiên tạo nên một cảnh tượng kì vĩ.Dường như đây không phải là đoàn thuyền trong cuộc đánh bắt cá mà đang trong cuộc du ngoạigiữa chốn bồng lai tiên cảnh
Nếu hai câu thơ trên miêu tả bằng bút pháp tả thực thì hai câu dưới miêu tả bằng bút pháp hiệnthực Cảnh lao động trở về ttính chất quyết liệt của nó:
"Ra đầu dặm xa dò bụng biển Dàn đan thế trận lưới vây giăng"
Những người ngư dân với tâm hồn phơi phới đang làm chủ phương tiện của mình Họ lái nhữngcon thuyền ra khơi đâu còn quẩn quanh đánh bắt ven bờ Đâu còn những ngày chỉ có nhữngtrang thiết bị thô sơ thiếu thốn.Giờ đây họ đã có trong tay những tranh thiết bị hiện đại để đánhbắt xa bờ.Với những phương tiện ấy,họ tự tin tìm đến những nơi xa để "dò bụng biển"
Nghệ thuật nhân hóa, ẩn dụ đã biến lòng biển bao la trở thành "bụng biển" Nơi ấy chất chứabao điều kì lạ, bí hiểm đòi hỏi sự khám phá của con người Nơi ấy cũng chứa đựng tài nguyênkhoáng sản để phục vụ cho công việc làm giàu đất nước
Trang 9Bằng một động từ mạnh được sử dụng liên tiếp nhà thơ đã giúp người đọc hình dung cảnh đánhbắt cá Những ngư dân giờ bước vào cuộc chiến mới Ở đó, ngư trường là chiến trường, ngư cụ
là vũ khí, ngư dân là chiến sĩ Tất cả trong tư thế hoàn toàn chủ động để dàn đan thế trận tấncông vào cuộc chinh phục thiên nhiên
* Phân tích khổ thơ bài mùa xuân nhỏ nhỏ
Tác giả không mơ giấc mơ vĩ đại, chẳng tưởng một viễn cảnh lạ kì, mà tâm hồn tác giả nguyệnnhững ước mơ đơn sơ, bình dị:
Ta làm con chim hót
Ta làm một cành hoa
Ta nhập vào hòa ca Một nốt trầm xao xuyến.
Tác giả ước mơ được hi sinh, được cống hiến Ước mơ cháy bỏng của tác giả sôi tràn nhiệthuyết, căng tràn nhựa hi sinh, thổi phồng lên một niềm tin bất diệt Tác giả mơ ước nhưng chỉnguyện “làm” một cành hoa, một con chim hót
=> Tác giả như nguyện rằng mình sẽ làm, vâng sẽ làm một tiếng chim, một cành hoa đế gópvào vườn hoa muôn hương muôn sắc, rộn rã tiếng chim Một cành hoa, một tiếng chim để tôđiểm cho phong cảnh mùa xuân tươi đẹp Đó là ước nguyện lạ thường, không phải nó cao siêu
vĩ đại mà tại nó gần gũi
=> Mong muốn được góp phần tạo dựng mùa xuân là tác giả đã nguyện hi sinh, nguyện cônghiến cho sự phồn vinh của đất nước
Tác giả nguyện sẽ cống hiến, cống hiến những gì đơn sơ, giản dị, nhưng lại có ích cho đời:
Ta nhập vào hòa ca Mội nốt trầm xao xuyến
Tác giả không mơ được làm một cánh đại bàng lướt gió giữa trời xuân, không mơ được làm nốtnhạc vút cao trong dàn hòa ca bay bổng Tác giả chỉ nguyện làm một tiếng chim hót, một nốttrầm nhưng xao xuyến lòng người
=> Một ước mơ nho nhỏ, chân tình
*Hình ảnh con người Việt Nam trong bài thơ:
Tác giả đều lấy những hình ảnh thiên nhiên với hình ảnh thơ lãng mạn, bay bổng để thể hiệnhình ảnh niềm vui, sự nhịp nhàng cùng hòa nhập thiên nhiên Qua đó tác giả cũng truyền đạtmột thông điệp hình ảnh con người Việt Nam luôn cố gắng làm việc với ước mơ cống hiến mộtphần công sức cho sự phát triển của đất nước
3 Kết bài:
- Nêu cảm nhận chung của em về hai khổ thơ trên
Trang 10SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
Câu 1 (0,5 điểm) Đoạn thơ trên trích từ tác phẩm Nói với con của Y Phương
Câu 2 (0,5 điểm) Xác định phương thức biểu đạt chính của đoạn thơ trên: biểu cảm
Câu 3 (1,0 điểm) Giải thích nghĩa của cụm từ "Người đồng mình"
- Người đồng mình: Người vùng mình, người miền mình; người cùng sống trên một miền đất,cùng quê hương, cùng một dân tộc
- Người đồng mình mộc mạc (thô sơ da thịt) nhưng ai cũng giàu chí khí, niềm tin (chẳng mấy ainhỏ bé) xây dựng quê hương Sự lao động cần cù của họ đã xây dựng nên quê hương với truyềnthống, phong tục, tập quán tốt đẹp
Câu 4 (1,0 điểm) Trong đoạn thơ trên, tác giả đã nói đến những phẩm chất của “Người đồng
mình”:
- “Ngườiđồng mình thô sơ da thịt”: ăn mặc sơ sài, áo chàm, khăn piêu,cuộc sống mộc mạc thiếuthốn… nhưng “Chẳngmấy ai nhỏ bé đâu con”: không hề nhỏ bé về tâm hồn, ý chí nghị lực vàđặc biệt là khát vọng xây dựng quê hương
- “Người đồngmình tự đục đá kê cao quê hương” ; “Còn quê hương thì làm phong tục.” => Tữngữ gởi tả người đồng mình xây dựng quê hương bằng chính sức lực và sự bền bỉ của mình,sáng tạo, lưu truyền và bảovệ phong tục tốt đẹp của mình, biết tự hào với truyền thống quêhương
Câu 5 (1,0 điểm) Từ những phẩm chất của "Người đồng mình", người cha mong muốn và dặn
dò con điều gì?
Qua đoạn thơ, người cha dặn dò con về tình yêu quê hương, dân tộc, về ý chínghị lực và đặcbiệt là khát vọng xây dựng quê hương
PHẦN II LÀM VĂN (6,0 điểm)
Câu 1 (2,0 điểm) Viết một đoạn văn nghị luận (khoảng 200 chữ) trình bày suy nghĩ của em về
sự sáng tạo của con người trong cuộc sống
- Hình thức: Đoạn văn, có hệ thống luận điểm, luận cứ rõ ràng
- Nội dung: Làm rõ luận điểm: "Ý nghĩa của sự sáng tạo trong cuộc sống"
Học sinh có thể nêu một số ý:
*Thế nào là sự sáng tạo: Sáng tạo chính là khả năng tạo ra những điều mới, hiệu quả và tiên tiếnhơn những gì đã có Người mang trong mình khả năng sáng tạo luôn không ngừng nỗ lực, tìmtòi để cải tiến phương thức lao động hay tạo nên những tác phẩm nghệ thuật độc đáo, giàu giátrị
*Giá trị của sự sáng tạo trong cuộc sống:
- Sáng tạo là tạo ra sự khác biệt với những thứ bạn đang có
- Sáng tạo sinh ra những con người sáng tạo và làm việc một cách có sáng tạo
Trang 11- Sự sáng tạo giúp chúng ta có 1 tư duy logic, 1 cái nhìn thấu đáo về sự vật, hiện tượng conngười.
- Một con người có trí óc sáng tạo là một người có trí tiến thủ và là 1 hạt nhân tốt đẹp cho xãhội
- Tuy nhiên, sáng tạo cũng cần phù hợp, đôi khi sự sáng tạo thái quá lại làm rối ren sự việc vàkhông đạt được kết quả mong muốn
- Để có được 1 tư duy sáng tạo, lối sống sáng tạo, mỗi con người không chỉ học kiến thức trongtrường học mà còn phải học kiến thức ngoài xã hội, ngoài cuộc sống
- Sáng tạo đúng mục đích sẽ rất tích cực và ngược lại
- Mỗi con người cần hiểu được vai trò quan trọng của sự sáng tạo, từ đó trau dồi và phát huykhả năng vốn có cũng như học tập thêm những khả năng chưa hoàn thiện của mình
*Bàn luận - Mở rộng: Nếu cứ mãi neo mình theo lối mòn đã cũ, chẳng những đánh mất cơ hộicủa bản thân mà ta còn kéo lùi sự phát triển của văn minh nhân loại
Vậy nhưng, hiện nay vẫn còn đâu đó trong xã hội có những kẻ thụ động, lười suy nghĩ, thíchhưởng thụ, họ đang dần trở thành gánh nặng cho xã hội
Chính vì vậy, giới trẻ ngày nay cần nghiêm túc học tập và làm việc, đánh thức khả năng sángtạo bằng những suy nghĩ, hành động cụ thể Có như vậy, chúng ta mới có thể sống một cuộc đời
có ý nghĩa, phát triển khả năng của chính mình cũng như đóng góp tích cực cho quê hương, đấtnước
*Suy nghĩ, hành động của bản thân
Tham khảo đoạn văn sau đây:
Câu 2 (4,0 điểm) Cảm nhận của em về nhân vật Vũ Nương trong phần trích
Dàn ý tham khảo
I Mở bài
- Giới thiệu tác giả, tác phẩm
- Dẫn dắt vấn đề nghị luận: nhân vật Vũ Nương người con gái thùy mị nết na, tư dung tốt đẹp,người vợ hiền con thảo nhưng bị hàm oan phải tự tử để bảo vệ danh tiết
II Thân bài
- Hoàn cảnh sống của Vũ Nương thể hiện qua đoạn trích
+ Xã hội: chiến tranh phong kiến xảy ra, xã hội trọng nam khinh nữ
+ Gia đình: Hôn nhân không có sự bình đẳng về giai cấp, vợ chồng vì chiến tranh mà phải sống
xa nhau, tính cách vợ chồng trái ngược nhau
- Vũ Nương là người phụ nữ có nhiều phẩm chất tốt đẹp
+ Người con gái thùy mị nết na, lại thêm tư dung tốt đẹp
+ Người vợ một mực thủy chung với chồng, thấu hiểu nỗi khổ và nguy hiểm mà chồng phải đốimặt nơi chiến tuyến, chờ đợi chồng
- Số phận của nàng bất hạnh, hẩm hiu
+ Chồng đi lính, một mình phải gánh vác công việc gia đình, chăm sóc con nhỏ, phụng dưỡng
mẹ già
- Cảm nhận vẻ đẹp của Vũ Nương khi tiễn chồng đi lính
+ Vũ Nương cảm thông cho công việc của chồng
+ Vũ Nương không màn vinh hoa phú quý mà chỉ mong chồng bình yên trở về
+ Nàng thương chồng và buồn tủi
Trang 12*Nghệ thuật xây dựng nhân vật: tạo dựng tình huống để thử thách nhân vật, khắc họa nhân vậtqua ngoại hình, hành động, đối thoại kết hợp với yếu tố kì ảo có thực
II Kết bài
- Nhân vật Vũ Nương là biểu tượng cho hình ảnh người phụ nữ Việt Nam xưa
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
THÁI BÌNH ĐỀ THI VÀO LỚP 10 THPT NĂM HỌC 2020 -2021 Môn: Ngữ văn 9
Thời gian: 120 phút ( Không kể thời gian giao đề)
PHẦN I: ĐỌC-HIỂU (4,0 điểm)
Đọc đoạn trích sau và trả lời các câu hỏi:
“Ngọc không mài, không thành đồ vật; người không học, không biết rõ đạo” Đạo là lẽ đối xử hằng ngày giữa mọi người Kẻ đi học là học điều ấy Nước Việt ta, từ khi lập quốc đến giờ, nền chính học đã bị thất truyền Người ta đua nhau lối học hình thức hỏng cầu danh lợi, không còn biết đến tam cương, ngũ thường Chúa tầm thường, thần nịnh hót Nước mất, nhà tan đều do những điều tệ hại ấy.
(Trích Bàn luận về phép học, La Sơn Phu Tử Nguyễn Thiếp Ngữ Văn 8, tập 2, NXB Giáo dục Việt Nam, 2019)
Câu 1 (0,5 điểm) Xác định phương thức biểu đạt chính của đoạn trích.
Câu 2 (0,5 điểm) Theo tác giả, “đạo” được hiểu là gì?
Câu 3 (1,0 điểm) Chỉ ra phép liên kết được sử dụng trong những âu văn sau: “Ngọc không
mài, không thành đồ vật; người không học, không biết rõ đạo” Đạo là lẽ đối xử hằng ngày giữa mọi người Kẻ đi học là học điều ấy.
Câu 4 (1,0 điểm) Em hiểu thế nào là “lối học hình thức”?
Câu 5 (1,0 điểm) Theo em, “lối học hình thức” có dẫn đến “nước mất, nhà tan” không? Vì
sao?
PHẦN II: LÀM VĂN (6,0 điểm)
Câu 1 (2,0 điểm) Em hãy viết một đoạn văn nghị luận (khoảng 200 chữ) trình bày suy nghĩ của
em về sự cần thiết của lối sống giản dị
Câu 2 (4,0 điểm) Cảm nhận của em về đoạn thơ sau:
Lận đận đời bà biết mấy nắng mưa Mấy chục năm rồi, đến tận bây giờ
Bà vẫn giữ thói quen dậy sớm Nhóm bếp lửa ấp iu nồng đượm Nhóm niềm yêu thương, khoai sắn ngọt bùi Nhóm nồi xôi gạo mới sẻ chung vui
Nhóm dậy cả những tâm tình tuổi nhỏ
Ôi kì lạ và thiêng liêng – bếp lửa !
(Trích Bếp lửa, Bằng Việt, Ngữ Văn 9, tập 1, NXB Giáo dục)
Trang 15SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
THÁI BÌNH ĐÁP ÁN ĐỀ THI VÀO 10 NĂM HỌC 2021 – 2022 Môn: Ngữ văn
I PHẦNĐỌC HIỂU
Câu 1:
Phương thức biểu đạt chính: Biểu cảm
Câu 2:
Biện pháp tu từ nói giảm nói tránh trong câu: “Sen đã tàn sau mùa hạ Mẹ đã lìa xa cõi đời” là cụm từ
“lia xa cõi đời” ý nói đến cái chết
Câu 3:
Học sinh trình bày theo ý hiểu của mình, lý giải
- Đóa hoa thơm ý chỉ những thành quả, sự thành công trong cuộc sống
- Chiếc bóng: Sự vô hình không tồn tại, âm thầm lặng lẽ
=> Sự hi sinh của người mẹ là vô tận, người mẹ hi sinh suốt cả cuộc đời cho con mình không một lờithan vãn Đến khi con thành công thì cũng là lúc người mẹ bước sang độ tuổi xế chiều, trở về với cát bụi Câu thơ gửi gắm thông điệp: Hãy yêu thương mẹ khi còn có thể
Câu 4:
Học sinh trình bày theo cảm nhận của mình
Gợi ý:
- Cuộc sống của người mẹ được hiện lên đầy rẫy những khó khăn vất vả
- Phẩm chất của người mẹ: Sự yêu thương che chở, hi sinh, sự vị tha, chắt chiu những gì tốt đẹp nhất dành cho con
II LÀM VĂN
Câu 1:
I Mở đoạn:
- Giới thiệu về sự cần thiết của lối sống có trách nhiệm trong cuộc sống của mỗi người
II Thân đoạn:
1 Giải thích:
Sống có trách nhiệm là ý thức thực hiện tốt nghĩa vụ, công việc của bản thân, không ỷ lại, dựa dẫm hay đùn đầy trách nhiệm cho người khác
2 Biểu hiện của tinh thần trách nhiệm:
- Đối với học sinh: trách nhiệm của chúng ta là học tập thực tốt, nghiêm chỉnh thực hiện các quy địnhcủa nhà trường, có tinh thần yêu nước, chăm lo học tập,
- Có trách nhiệm với bản thân, với gia đình, những người xung quanh
Trang 16- Đối với một người công chức: thực hiện đúng nhiệm vụ của Đảng và nhà nước gia cho, hoàn thành nhiệm vụ cấp trên giao cho
- Đối với công dân: thực hiện tốt quy định của nhà nước, của pháp luật, có trách nhiệm với gia đình
và mọi người xung quanh
3 Sự cần thiết của của lối sống có trách nhiệm:
- Sống có trách nhiệm là một chuẩn mực để đánh giá nhân cách, sự trưởng thành của một người
- Là một nét sống đẹp, là phẩm chất cần có của những người trẻ hiện đại
- Là hành động khẳng định giá trị bản thân, dấu hiệu cơ bản, quan trọng của việc hòa nhập với cộng đồng, giúp cho cuộc sống chung trở nên tốt đẹp hơn
4 Ý nghĩa của lối sống có trách nhiệm:
- Hoàn thành tốt công việc và nhiệm vụ - Được mọi người xung quanh quý mến và yêu quý
- Được lòng tin của mọi người
- Thành công trong công việc và cuộc sống
5 Phản đề
- Những người có lối sống ích kỉ, không có tinh thần trách nhiệm,
III Kết đoạn: Nêu cảm nghĩ của em về tinh thần trách nhiệm trong cuộc sống
- Tinh thần trách nhiệm là một đức tính tốt đẹp
- Em sẽ học tập tốt để trở thành người có trách nhiệm
Câu 2:
1 Mở bài:
- Giới thiệu vài nét về tác giả Lê Minh Khuê và truyện ngắn Những ngôi sao xa xôi
- Giới thiệu khái quát về đoạn trích và tâm lý của nhân vật Phương Định trong một lần phá bom
2 Thân bài:
Giới thiệu nội dung đoạn trích và nêu cảm nhận chung về tâm lý của nhân vật Phương Định trong một lần phá bom
- Tâm lý của nhân vật Phương Định trong một lần phá bom:
+ Không gian xung quanh: Vắng lặng đến phát sợ khói đen vật vờ từng cụm máy bay ẩm ẩm ở
xa Câu ngắn gợi hoàn cảnh khốc liệt của chiến trường
+ Mặc Phương Định đã "quen rồi" Mỗi ngày phá bom 5 lần ngày nào ít thì 3 lần, nhưng khi đến gần quả bom vẫn thấy sợ
=> Lòng tự trọng khiến cố vượt lên trên nỗi sợ hãi” cảm thấy ánh mắt chiến sĩ đang dõi theo minh tôikhông sợ nữa Tôi sẽ không đi khom Các anh ấy không thích cái kiểu đi khom Khi có thể cứ đàng hoàng mà bước tới”
=> Cảm giác rất chân thực Phương Định sẵn sàng đối mặt với công việc một cách tự tin đầy kiêu hãnh
Trang 17- Khi thực hiện các thao tác phá bom.
+ Mọi công việc cô làm được miêu tả hết sức tỉ mỉ chân thực cụ thể mọi cảm giác của Phương Định trở lên sắc nhọn: “Thỉnh thoảng lưỡi xẻng chạm vào quả bom một tiếng động sắc đến gai người cứa vào da thịt tôi Tôi rùng mình và bỗng thấy tại sao mình làm quá chậm Nhanh lên một tí! Vỏ quả bom nóng một dấu hiệu chẳng lành”
+ Kề bên cái chết im lìm bất ngờ hiểm nguy có thể đến ngay tức khắc cô đã cảm nhận chính xác trong từng thao tác chạy đua với thời gian vượt qua thần chết: Đào đất đặt gói thuốc minh bên cạnh quả bom dòng dây cháy chậm châm ngòi trở về chỗ ẩn nấp
- Lúc chờ quả bom nổ: Cảm giác căng thẳng chờ đợi đến nghẹt thở cô nghe thấy các tiếng tích tắc của đồng hồ đẻ nên những con số vĩnh cửu, cô có nghĩ đến một cái chết nhưng mờ nhạt điều quan trọng với cô là liệu mìn có nổ không, bom có nổ không, không thì làm thế nào để châm mìn lần hai
=> Đó là lòng dũng cảm và ý thức trách nhiệm cao, luôn hoàn thành trách nhiệm tốt dù có phải hi sinh suy nghĩ ấy đã truyền cho người đọc cảm xúc yêu quý khâm phục, trân trọng Phương Định nói riêng và các cô gái Thanh niên xung phong nói chung, khao khát chữa lành những vết thương chiến tranh để thông đường cho ô tô vượt Trường Sơn tiến thẳng vào Miền Nam đánh Mĩ
=> Có thể nói, xây dựng nhân vật Phương Định, Lê Minh Khuê đã chọn được những phương thức trần thuật hợp lí khi nhà văn đặt điểm nhìn vào nhân vật chính của mình để nhân vật tự kể chuyện Nhờ vậy, nghệ thuật miêu tả tâm lí nhân vật – tâm lí Phương Định đạt đến độ tinh tế nhất Ngôn ngữ trần thuật qua nhân vật chính làm cho tác phẩm có giọng điệu, ngôn ngữ tự nhiên gần với khẩu ngữ, trẻ trung, nữ tính
3 Kết bài:
- Nêu đánh giá, cảm nhận của em về tâm lý của nhân vật Phương Định trong một lần phá bom
- Liên hệ vai trò của tuổi trẻ hiện nay trong việc bảo vệ đất nước
PHÒNG GD & ĐT ĐÔNG HƯNG
TRƯỜNG THCS QUANG DƯƠNG
ĐỀ THI HỌC KÌ I NĂM HỌC 2021 - 2022 Môn: Ngữ văn 9
Thời gian: 120 phút ( Không kể thời gian giao đề)
Phần I Đọc hiểu (4,0 điểm)Đọc đoạn văn sau và thực hiện các yêu cầu:
“Một bà lão chống gậy qua đường giữa dòng xe cộ tấp nập Một học trò phía bên kia
đường nhìn thấy, nhận ra sự nguy hiểm đối với bà lão liền vội chạy tới: “Bà ơi, bà đưa tay
cháu dắt bà qua” Bà lão móm mém nở một nụ cười thân thiện: “Cảm ơn cháu! Cháu thật
ngoan!…
Một người ăn xin khốn khổ, đói rách, vận bộ quần áo nhem nhuốc, chân tay run lên vì cơn đói hành hạ Người hành khất bước chân vào một quán cà phê, ngả nón xin tiền, mong được bố thí vài ngàn bạc lẻ để mua một chiếc bánh mì Khách uống cà phê vẫn thản nhiên rít thuốc, ánh
Trang 18mắt lạnh lùng vô cảm Ông lão hành khất đến bên người bán vé số đang giao vé cho khách, và lại chìa nón ra Người bán vé số vùi tay vào túi quần, lôi ra mấy tờ bạc nhàu nát bịvo tròn, lấy
ra một tờ, vuốt phẳng và bỏ vào cái nón của ông lão Ông già cảm động run run, không nói lời
ơn mà cúi đầu xuống, ánh mắt lộ ra một sự biết ơn vô cùng Thì ra, ông già ấy bị câm ”
Câu 1 (0.5 điểm ).Nêu 2 phương thức biểu đạt có trong đoạn trích trên.
Câu 2 0.5 điểm ).Khách uống cà phê có thái độ như thế nào khi người ăn xin ngả nón xin tiền? Câu 3.(1.0 điểm ).Theo em, em học sinh và người bán vé số nhận lại được điều gì sau hành
động của mình?
Câu 4.(1.0 điểm).Hành động vuốt phẳng mấy tờ bạc trước khi bỏ vào nón của ông lão ăn xin
thể hiện thái độ nào của ông lão bán vé số?
Câu 5.(1.0 điểm).Thông điệp mà đoạn văn trên gửi tới chúng talà gì?
Phần II Làm văn ( 6,0 điểm)
Câu 1 (2,0 điểm)
Em hãy viết một đoạn văn (khoảng 200 chữ) trình bày cảm nhận của em về đoạn thơ sau:
“Không có kính không phải vì xe không có kính Bom giật bom rung kính vỡ đi rồi
Ung dung buồng lái ta ngồi
Nhìn đất, nhìn trời, nhìn thẳng ”
(Trích Bài thơ về tiểu đội xe không kính , Phạm Tiến Duật, Ngữ văn 9, Tập một, NXB Giáo dục
Việt Nam 2019,)
Câu 2 (4,0 điểm) :Em hãy viết một bài văn (khoảng 300 chữ) thuyết minh về truyện ngắn
Lặng lẽ Sa Pa của Nguyễn Thành Long (Ngữ văn 9, Tập một, NXB Giáo dục Việt Nam, 219)
HƯỚNG DẪN CHẤM VÀ BIỂU ĐIỂM A.Yêu cầu chung:
- Giáo viên cần nghiên cứu kĩ hướng dẫn chấm, thống nhất phần chia thang điểm trong từngnội dung một cách cụ thể
- Trong quá trình chấm cần tôn trọng tính sáng tạo của học sinh; chấp nhận cách diễn đạt , thể hiện khác với đáp án mà vẫn đảm bảo nội dung theo chuẩn kiến thức kĩ năng và năng lực,
phẩm chất của người học
B Hướng dẫn cụ thể:
I Đ C HI U ỌC HIỂU ỂU (4,0đi m) ểm)
Câu 1 Hai phương thức biểu đạt: Tự sự, miêu tả Hoặc biểu cảm
Lưu ý: Nêu đúng 1 phương thức được 0,25 điểm ; nêu hơn 2 phương thức
0,5
Trang 19biểu đạt không cho điểm.
Câu 2 Khi người ăn xin ngả nón xin tiền, khách uống cà phê có thái độ:i ăn xin ng nón xin ti n, khách u ng cà phê có thái đ :ả nón xin tiền, khách uống cà phê có thái độ: ền, khách uống cà phê có thái độ: ống cà phê có thái độ: ộ: v n ẫn
th n nhiên rít thu c, ánh m t l nh lùng vô c m ản nhiên rít thuốc, ánh mắt lạnh lùng vô cảm ốc, ánh mắt lạnh lùng vô cảm ắt lạnh lùng vô cảm ạnh lùng vô cảm ản nhiên rít thuốc, ánh mắt lạnh lùng vô cảm.
0,5
Câu 3 Sau hành động của mình, em học sinh và người bán vé số nhận được thái
độ thân thiện, tri ân và sự biết ơn của người mà họ giúp đỡ
Lưu ý: có thể diễn đạt khác nhưng phải sát nội dung văn bản.
1,0
Câu 4 Hành động vuốt phẳng mấy tờ giấy bạc trước khi bỏ vào nón của ông lão
ăn xin thể hiện sự tôn trọng của người bán vé số với ông lão ăn xin
Lưu ý: có thể diễn đạt khác nhưng phải thể hiện đúng thái độ, tình cảm
của người bán vé số
1,0
Câu 5 Thông điệp: cần phải có thái độ thân thiện, đồng cảm sẻ chia, biết ơn,
yêu thương, tôn trọng người khác
1,0
II LÀM VĂN (6đi m) ểm)
* Yêu cầu về hình thức:
- Học sinh viết đúng một đoạn văn
- Viết đủ số lượng khoảng 200 từ
- Trình bày mạch lạc, rõ ràng, không mắc lỗi chính tả , dùng từ đặt câu
0,5
* Yêu cầu về mặt nội dung:
- Giới thiệu tác giả, tác phẩm đoạn thơ
- Đoạn thơ đã khắc học hình ảnh độc đáo của những chiếc xe không kính
và tư thế ưng dung, hiên ngang, thái độ bình tĩnh tự tin, bấp chấp khókhăn gian khổ của những người lính lái xe Trường Sơn
- Nghệ thuật điệp ngữ, lời nói nôm na giản dị mà cứng cỏi gần với lời nói
tự nhiên, thường ngày
1,5
1.Yêu cầu chung
Thí sinh biết kết hợp kiến thức , kĩ năng về dạng bài văn thuyết minh đểtạo lập văn bản Bài viết phải có bố cục đầy đủ , rõ ràng: câu văn viếtphải có cảm xúc, diễn đạt trôi trảy, đảm bảo tính liên kết,: không mắc lỗi
Trang 20chính tả, từ ngữ, ngữ pháp.
2.yêu cầu cụ thể:
1 Gi i thi u v đ i tới thiệu về đối tượng thuyết minh ệu về đối tượng thuyết minh ền, khách uống cà phê có thái độ: ống cà phê có thái độ: ượng thuyết minhng thuy t minhết minh : Đo n trích truy n ng n L ngạn trích truyện ngắn Lặng ệu về đối tượng thuyết minh ắn Lặng ặng
lẽ Sa Pa c a nhà văn Nguy n Thành Longủa nhà văn Nguyễn Thành Long ễn Thành Long .
+ anh thanh niên mời ông họa sĩ và cô mĩ sư lên thăm nhà mình Anh dẫn
họ đi thăm vườn hoa, nơi làm việc và say mê kể về công việc của mình
+ Cuộc gặp gỡ chỉ diễn ra trong khoảng 30 phút mà ông HS đã thấy mìnhđược gặp gỡ cơ hội sáng tác hiếm có khi nhận ra những vẻ đẹp đáng trântrọng và cao quý ở anh thanh niên Ông đã vẽ anh thanh niên bằng bứcchân dung phác họa
+ Sau đó họ chia tay nhau trong tình cảm lưu luyến
1,0
4 Giá trị nội dung :
- Truyện khắc họa thành công hình ảnh những con người lao động bìnhthường, tiêu biểu là anh thanh niên làm công tác khí tượng ở một mìnhtrên đỉnh núi cao
+ Khảng định vẻ đẹp của con người lao động và ý nghĩa của những conngười lao động thầm lặng
8 Đảm bảo cấu trúc bài văn thuyết minh 0,25
9 Không mắc lỗi chính tả, dùng từ, đặt câu 0,25 PHÒNG GD & ĐT ĐÔNG H NG ƯNG
TR ƯNGỜNG THCS QUANG DƯƠNG NG THCS QUANG D ƯNGƠNG NG ĐỀ THI KHẢO SÁT CHẤT LƯỢNG GIỮA HỌC KÌ I
Trang 21NĂM HỌC: 2021 - 2022 Môn: NGỮ VĂN 9
Thời gian làm bài: 90 phút
Nhà mình sát đường, họ đến
Có cho thì có là bao Con không bao giờ được hỏi Quê hương họ ở nơi nào
Con chó nhà mình rất hư
Cứ thấy ăn mày là cắn Con phải răn dạy nó đi Nếu không thì con đem bán
Mình tạm gọi là no ấm
Ai biết cơ trời vần xoay Lòng tốt gửi vào thiên hạ Biết đâu nuôi bố sau này (Trích trong Nhà thơ và hoa cỏ, Trần Nhuận Minh,NXB Văn học 1995).
Câu 1(0,5 điểm) Nêu phương thức biểu đạt chính của văn bản?
Câu 2(1,0 điểm) Trong khổ thơ “ Chẳng ai muốn làm hành khất/ Tội trời đày ở nhân gian/
Con không được cười giễu họ /Dù họ hôi hám úa tàn”, từ nào được dùng theo nghĩa chuyển?Giải thích ngắn gọn ý nghĩa của từ ngữ đó gắn với ngữ cảnh trong khổ thơ
Câu 3(0,5 điểm).Tại sao người cha trong bài thơ lại dặn : “Con không bao giờ được hỏi /Quê
hương họ ở nơi nào?”
Câu 4(1,0 điểm) Em có suy nghĩ gì về lời dặn con của người cha trong bài thơ?
( Trình bày khoảng 5 đến 7 dòng)
PHẦN II.TỰ LUẬN (7 điểm)
Câu 1(2 điểm).Viết đoạn văn (10 - 12 câu) nêu cảm nhận của em về vẻ đẹp và số phận đầy
bi kịch của người phụ nữ qua tác phẩm “Chuyện người con gái Nam Xương” của tác giảNguyễn Dữ
Câu 2: ( 5,0 điểm )
Trang 22Em hãy viết bài văn giới thiệu về tác giả chính Hữu và bài thơ Đồng Chí
HƯỚNG DẪN CHẤM PHẦN I ĐỌC HIỂU( 2,0 điểm)
- Từ được dùng với nghĩa chuyển ở khổ là từ “úa tàn”
Những lời dặn con của người cha thể hiện lòng thương yêu, tôn trọng con người ,sự
chiêm nghiệm sâu sắc về lẽ đời như :như cơ trời vần xoay, lòng tốt, cho và nhân…
khiến mỗi chúng ta phải suy nghĩ về cách sống của mình
1,0
1. Viết đoạn văn (10 - 12 câu) nêu cảm nhận của em về vẻ đẹp và số phận đầy bi kịch
của người phụ nữ qua tác phẩm “Chuyện người con gái Nam Xương” của tác giả
Nguyễn Dữ
2,0
a. Đảm bảo cấu trúc đoạn văn:
Có đủ các phần mở đoạn, thân đoạn, kết đoạn
0,25
b Xác định đúng vấn đề nghị luận : vẻ đẹp và số phận đầy bi kịch của người phụ
nữ qua tác phẩm “Chuyện người con gái Nam Xương”
0,25
c Triển khai vấn đề nghị luận thành một đoạn văn theo những cách khác nhau
nhưng cần tập trung làm rõ những nội dung Có thể theo hướng sau:
Yêu cầu về nội dung: Xác định đúng vấn đề nghị luận - vẻ đẹp và số phận đầy bi
kịch của người phụ nữ qua tác phẩm “Chuyện người con gái Nam Xương” Học sinh
có thể cảm nhận theo nhiều cách khác nhau, dưới đâylà một số gợi ý về nội dung:
* Vẻ đẹp:
- Về nhan sắc: thùy mị, nết na, tư dung tốt đẹp
- Phẩm chất: trong trắng, hiếu thảo, thuỷ chung son sắt, yêu thương
* Số phận đầy bi kịch:
- Chịu oan khuất và tìm đến cái chết để giải oan
-> bi kịch điển hình của người phụ nữ: hạnh phúc tan vỡ, nhân phẩm bị chà đạp
1,0
d Chính tả, dùng từ, đặt câu: đảm bảo những quy tắc về chuẩn chính tả, dùng từ,
đặt câu, ngữ pháp, ngữ nghĩa tiếng Việt
0,25
e Sáng tạo: Có cách diễn đạt độc đáo, thể hiện những suy nghĩ, kiến giải mới mẻ về 0,25
Trang 23vấn đề nghị luận.
2. Em hãy viết bài văn giới thiệu về tác giả chính Hữu và bài thơ Đồng Chí 5,0
a Đảm bảo cấu trúc của một bài văn thuyết minh:
Có đầy đủ mở bài, thân bài, kết bài Mở bài giới thiệu được vấn đề; Thân bài triển
khai được vấn đề; Kết bài kết luận được vấn đề
-Quê huyện Can Lộc tỉnh Hà Tĩnh
- Ông là nhà thơ trưởng thành trong cuộc kháng chiến chống Pháp Chính Hữu bắt
đầu cầm bút từ năm 1947 và tập trung khai thác ở hai mảng đề tài chính là người
lính và chiến tranh
- Thơ Chính Hữu vừa hàm xúc,vừa trí tuệ, ngôn ngữ giàu hình ảnh, giọng điệu
phong phú, khi thiết tha trầm hung, khi lại sâu lắng hàm súc
- Tác phẩm chính : Đầu súng trăng treo ( 1966), Thơ Chính Hữu ( 1977), Tuyền tập
Chính Hữu 1988).
- Ông được Nhà nước trao tặng Giải thưởng Hồ Chí Minh về văn học nghệ thuật năm 2000
* Bài thơ Đồng Chí
- Bài thơ Đồng chí được sáng tác đầu năm 1948, sau khi tác giả đã cùng đồng đội
tham gia chiến đấu trong chiến dịch Việt Bắc ( thu đông 1947) đánh bại cuộc tiến
công quy mô lớn của giặc Pháp lên chiến khu Việt Bắc Như vậy, bài thơ là kết quả
của những trải nghiệm thực và những cảm xúc sâu xa , mạnh mẽ của tác giả với
đồng đội trong chiến dịch Việt Bắc
- Bài thơ được in trong tập Đầu súng trăng treo ( 1966)
Bài thơ có bố cục:ba phần
+ Phần 1: 7 câu đầu: Những cơ sở hình thành tình đồng chí, đồng đội
+ Phần 2: 10 câu tiếp: Những biểu hiện của tình đồng chí đồng đội
+ Phần 3: 3 câu cuối: Sức mạnh và vẻ đẹp của tình đồng chí, đồng đội
Đặc sắc về nội dung, nghệ thuật
- Bài thơ ca ngợi tình đồng chí, đồng đội thắm thiết, sâu nặng của những người lính
Cách mạng Đồng thời còn làm hiện lên hình ảnh chân thực, giản dị mà cao đẹp của
anh bộ đội Cụ Hồ thời kì đầu cuộc kháng chiến chống Pháp
- Cảm hứng thơ hướng về chất thực của đời sống kháng chiến, khai thác cái đẹp và
chất thơ trong cái bình dị, bình thường, không nhấn mạnh cái phi thường
- Bài thơ viết theo thể thơ tự do, ngôn ngữ thơ mộc mạc giản dị, chi tiết chân thực,
hình ảnh gợi cảm và cô đúc, giàu ý nghĩa biểu tượng
Trang 24vấn đề nghị luận.
Điểm tổng cộng: 10,0 điểm
ĐỀ THI VÀO 10 NĂM 2021 TỈNH HÀ NỘI
Thời gian: 120 phút
Phần 1: Đọc - hiểu văn bản ( 4 điểm)
Đọc đoạn thơ sau và trả lời các câu hỏi (Từ câu 1 đến câu 4):
“ Con ở miền Nam ra thăm lăng Bác
Đã thấy trong sương hàng tre bát ngát
Ôi! Hàng tre xanh xanh Việt Nam
Bão táp mưa sa đứng thẳng hàng”
(Ngữ văn 9, tập 2, NXB giáo dục Việt Nam)
Câu 1: (0,5 điểm) Đoạn thơ trên trích trong tác phẩm nào? Tác giả là ai?
Câu 2: (0,5 điểm) Nêu hoàn cảnh ra đời của bài thơ?
Câu 3: (1 điểm) Chỉ ra và nêu tác dụng của biện pháp tu từ được sử dụng trong đoạn thơ trên? Câu 4: (2 điểm) Viết đoạn văn (khoảng 200 từ) nêu cảm nhận của em về đoạn thơ trên.
Phần II: Làm văn (6 điểm)
Suy nghĩ về đời sống tình cảm gia đình trong chiến tranh qua đoạn trích "Chiếc lược ngà" củaNguyễn Quang Sáng
HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ THI VÀO 10 HÀ NỘI NĂM 2021 Phần 1: Đọc - hiểu văn bản ( 4 điểm)
Câu 1:
- Đoạn thơ trên trích trong bài thơ “ Viếng lăng Bác”
- Tác giả: Viễn Phương
Câu 2:
- Hoàn cảnh sáng tác: Bài thơ được viết năm 1976, sau khi cuộc kháng chiến chống Mĩ kếtthúc thắng lợi, đất nước thống nhất, lăng Chủ tịch Hồ Chí Minh khánh thành, Viễn Phương rathăm miền Bắc, vào lăng viếng Bác Hồ Bài thơ “Viếng lăng Bác” được sáng tác trong dịp đó
và in trong tập thơ Như mây mùa xuân (1978).
Câu 3:
- Phép tu từ : Ẩn dụ (hàng tre)
- Tác dụng: Biểu tượng sức sống bền bỉ, kiên cường của dân tộc Việt Nam
Câu 4:
*Về hình thức: Yêu câu viết được đoạn văn (khoảng 200 từ) diễn đạt lưu loát, văn phong trong
sáng, có cảm xúc, không mắc lỗi chính tả, chữ viết rõ ràng
* Về nội dung: HS có thể trình bày theo nhiều cách khác nhau, nhưng cần đạt những nội dung
sau:
a Mở đoạn:
- Giới thiệu ví trí và nội dung chính của khổ thơ: Là khổ thơ mở đầu trong bài thơ Viếng lăng Bác của Viễn Phương Đoạn thơ là những cảm xúc của nhà thơ khi đến viếng lăng Bác, đứng
Trang 25trước không gian, cảnh vật bên ngoài lăng.
b Thân đoạn: Cảm nhận về nội dung và nghệ thuật đoạn thơ
- Câu thơ thật giản dị thân quen với cách xưng hô “con- Bác” → thể hiện sự gần gũi, thân
thiết, ấm áp
- Dùng từ “thăm” thay cho từ “viếng” → giảm nhẹ được nỗi đau thương, mất mát.
- Hình ảnh hàng tre: (ẩn dụ) → biểu tượng sức sống bền bỉ của dân tộc
- Cảm xúc chung của khổ thơ: như một lời nói nghẹn ngào của đứa con ở xa về thăm viếnghương hồn Bác Hồ kính yêu Đó cũng là tình cảm chung của đồng bào và chiến sĩ miền Namđối với lãnh tụ vĩ đại của dân tộc
c Kết đoạn: Khẳng định lại nội dung, nghệ thuật đoạn thơ.
Phần II: Làm văn ( 6 điểm)
* Yêu cầu chung:
- Biết cách làm bài về nghị luận văn học
- Bài viết có kết cấu chặt chẽ, bố cục rõ ràng, diễn đạt mạch lạc, lời văn trong sáng, có cảmxúc, không mắc lỗi chính tả
* Yêu cầu về kiến thức: Học sinh có nhiều cách viết khác nhau nhưng cần đảm bảo yêu cầu
sau:
a Mở bài (0,5 điểm)
- Tình cảm gia đình là những tình cảm thân thương, gắn bó trong tâm hồn của mỗi con người,
nó đã trở thành một đề tài quen thuộc trong văn học
- Truyện ngắn “Chiếc lược ngà” của Nguyễn Quang Sáng là bài ca về tình phụ tử thiêng liêngtrong hoàn cảnh chiến tranh tàn khốc
b Thân bài (5 điểm)
* Tình cảm của cha con ông Sáu:
Chiến tranh đã gây ra cảnh chia li cho gia đình ông Sáu: Ông Sáu đi kháng chiến khi đứacon đầu lòng (bé Thu) chưa đầy một tuổi Ở chiến khu, ông nhớ con nhưng chỉ được nhìn conqua tấm ảnh nhỏ Bé Thu dần lớn lên trong tình yêu của má nhưng em chưa một lần được gặp
ba, em chỉ biết ba qua tấm hình chụp chung với má
* Chiến tranh đã không thể chia cắt được tình cảm gia đình, tình phụ tử thiêng liêng:
- Bé Thu rất yêu ba:
+ Em cương quyết không nhận ông Sáu là cha (khi thấy ông không giống với người trongtấm hình chụp chung với má) Em phản ứng một cách quyết liệt, bướng bỉnh (để bảo vệ tìnhyêu em dành cho ba…)
+ Em ân hận trằn trọc không ngủ được khi được ngoại giảng giải
+ Lúc chia tay, em gọi “ba”, hôn cả lên vết thẹo dài đã từng làm em sợ hãi, em không cho
ba đi…
- Ông Sáu luôn dành cho bé Thu một tình yêu thương đặc biệt:
+ Khi xa con, ông nhớ con vô cùng
+ Khi được về thăm nhà, ông không đi đâu, chỉ quanh quẩn ở nhà để được gần con
+ Ông vô cùng đau khổ khi thấy con lạnh lùng (khi con cương quyết không chịu gọi “ba”) + Ông dồn hết tình yêu thương con vào việc tự tay làm chiếc lược ngà cho con
+ Ân hận vì đã đánh con
Trang 26+ Trước khi nhắm mắt, ông cố gửi cho con kỉ vật cuối cùng…
* Suy nghĩ về tình cảm gia đình trong chiến tranh:
- Cảm động trước tình cha con sâu nặng, là tình cảm thiêng liêng của mỗi con người
- Trong hoàn cảnh chiến tranh tàn khốc, tình cảm gia đình càng được thử thách càng trở nênthiêng liêng hơn
- Tình cảm gia đình tạo nên sức mạnh, nghị lực, niềm tin để con người vượt qua mọi khókhăn, thử thách
- Tình cảm gia đình, tình cha con đã hòa quyện trong tình yêu quê hương đất nước
c Kết bài (0,5điểm)
- “Chiếc lược ngà” – một câu chuyện xúc động về tình phụ tử thiêng liêng trong chiến tranh
- Khẳng định tình cảm gia đình, tình cha con…luôn bất diệt trong mọi hoàn cảnh
UBND THỊ XÃ KINH MÔN
PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐỀ THI TUYỂN SINH LỚP 10 THPT
NĂM HỌC 2020 - 2021 MÔN: NGỮ VĂN
Thời gian làm bài: 120 phút
(Đề bài gồm 01 trang) I.ĐỌC – HIỂU ( 3,0 điểm)
Cho đoạn thơ sau:
Một bếp lửa chờn vờn sương sớm Một bếp lửa ấp iu nồng đượm Cháu thương bà biết mấy nắng mưa.
(Theo Ngữ văn 9, tập 1, Nxb Giáo dục Việt Nam)
a.Đoạn thơ trên trích trong tác phẩm nào? Nêu tên tác giả? Nêu hoàn cảnh sáng tác?
b Đoạn thơ là dòng hồi tưởng của nhân vật nào? Về ai?
c Cảm xúc của nhân vật trữ tình trong đoạn thơ được khơi nguồn từ hình ảnh nào? Đó là cảmxúc gì?
II TẬP LÀM VĂN ( 7.0 điểm)
Câu 1 (2,0 điểm)
Viết một bài văn ngắn trình bày suy nghĩ của em về tính tự lập
Câu 2 (5,0 điểm)
Truyện Chiếc lược ngà của Nguyễn Quang Sáng đã thể hiện thật cảm động tình cha con
sâu nặng và cao đẹp trong cảnh ngộ éo le của chiến tranh.
(Theo Ngữ văn 9, tập 1, trang 202, Nxb Giáo dục Việt Nam, 2013)
Hãy phân tích đoạn trích đã học trong truyện Chiếc lược ngà của Nguyễn Quang Sáng
Trang 27để làm rõ ý kiến trên.
-HẾT -Họ và tên thí sinh: ……… Số báo danh: ………
Chữ ký của giám thị 1: ………Chữ ký của giám thị 2: ……… …
HƯỚNG DẪN CHẤM
A YÊU CẦU CHUNG
- Giám khảo phải nắm được nội dung trình bày trong bài làm của học sinh để đánh giá đượcmột cách khái quát, tránh đếm ý cho điểm Vận dụng linh hoạt hướng dẫn chấm, nên sử dụngnhiều mức điểm một cách hợp lí; khuyến khích những bài viết có cảm xúc và sáng tạo
- Học sinh có thể làm bài theo nhiều cách riêng nhưng đáp ứng được các yêu cầu cơ bản của
đề , diễn đạt tốt vẫn cho đủ điểm
Lưu ý: Điểm bài thi có thể lẻ đến 0,25 và không làm tròn số.
B YÊU CẦU CỤ THỂ I.ĐỌC – HIỂU ( 3 điểm)
Câu a ( 1,0 điểm): Đoạn thơ trích trong bài thơ “Bếp lửa” (0,25đ) của tác giả Bằng Việt
(0,25đ)
Hoàn cảnh sáng tác: Đất nước đang trong thời kì kháng chiến chống Mỹ (0,25đ)
Tác giả lúc bấy giờ đang là sinh viên học ngành luật của Liên Xô (0,25đ)
Câu b ( 1,0 điểm):Đoạn thơ là dòng hồi tưởng của nhân vật người cháu (0,5đ) về người bà
kính yêu của mình (0,5đ)
Câu c ( 1,0 điểm):Cảm xúc của nhân vật trữ tình trong đoạn thơ được khơi nguồn từ hình ảnh
bếp lửa (0,5đ)
Đó là nỗi niềm hoài niệm về tuổi thơ; tình yêu thương với bà (0,5đ)
II TẬP LÀM VĂN ( 7.0 điểm)
Trang 28Nội dung Điểm
- Tự lập là khả năng tự đứng vững, tự định hướng tương lai cho bản thân, không lệ
thuộc vào sự giúp đỡ của người khác
- Biểu hiện của tính tự lập: xác định rõ mục đích, lí tưởng của đời mình, chủ động
giải quyết các vấn đề trong cuộc sống, không ỷ lại hoặc trông chờ vào sự giúp đỡ của
người khác (Dẫn chứng minh họa)
0,250,25
- Tự lập là một phẩm chất quan trọng giúp chúng ta thành công trong cuộc sống
Bởi:
+ Khi có tính tự lập, ta sẽ sống có trách nhiệm hơn với bản thân, gia đình và xã hội;
vững vàng khi đối mặt với khó khăn thử thách; phát huy được năng lực, phẩm chất
của bản thân, từ đó có thể đạt được thành công (Dẫn chứng minh họa)
+ Khi thiếu tính tự lập, con người sẽ sống thiếu trách nhiệm, dễ gục ngã trước những
trở ngại, khó có thể thành công; cản trở sự phát triển của xã hội (Dẫn chứng minh
họa)
- Cần phê phán những người thiếu tính tự lập, sống ỷ lại, dựa dẫm vào người khác…
(Dẫn chứng minh họa)
- Tuy nhiên, tự lập không đồng nghĩa với việc khước từ mọi sự giúp đỡ chân thành,
đúng đắn của mọi người xung quanh
0,25
0,25
0,25
- Nhận thức được tầm quan trọng của tính tự lập đối với mỗi người
- Có ý thức và hành động cụ thể rèn luyện tính tự lập trong học tập, cuộc sống
0,250,25
Chú ý: Nếu bài làm của học sinh đưa ra ý kiến khác nhưng phân tích, lí giải thuyết phục vẫn cho đủ điểm.
Câu 2 (5 điểm)
a Về kĩ năng: Biết cách làm bài văn nghị luận văn học; bố cục 3 phần rõ ràng; dẫn chứng phù
hợp; văn viết trong sáng, có cảm xúc; không mắc lỗi chính tả, dùng từ, ngữ pháp
b Về kiến thức:
Học sinh có thể trình bày theo nhiều cách khác nhau nhưng cần đảm bảo các ý cơ bản sau:
- Hoàn cảnh éo le bộc lộ tình cảm cha con giữa ông Sáu và bé Thu:
+ Ông Sáu đi kháng chiến, xa nhà nhiều năm Ông chưa được biết mặt đứa con gái
của mình – bé Thu
+ Tám năm sau, một lần về thăm nhà trước khi đi nhận công tác mới, ông được gặp
con Nhưng, bé Thu nhất định không chịu nhận ông là cha Đến lúc em nhận ra cha
và và biểu lộ tình cảm thắm thiết thì ông Sáu lại phải ra đi
0,250,25
- Tình cảm của bé Thu dành cho ông Sáu:
Trang 29+ Thoạt đầu, khi thấy ông Sáu vui mừng, vồ vập nhận bé Thu là con, Thu tỏ ra ngờ
vực, lảng tránh, lạnh nhạt, thậm chí ngang ngạnh, bướng bỉnh với ông Sáu
+ Khi nhận ra ông Sáu chính là cha mình, bé Thu muốn nhận ba nhưng không dám vì
trót làm ba giận Trước khi ông Sáu lên đường, cô bé cất tiếng gọi “Ba…a…a…ba!”
như xé ruột và thể hiện tình cảm yêu quý mãnh liệt với ba
0,5
0,75
- Tình cảm ông Sáu dành cho con:
+ Gặp lại con sau bao năm xa cách, ông Sáu hết sức vui mừng
+ Trước thái độ lạnh nhạt của con, ông rất đau khổ, cảm thấy bất lực, ân hận vì đã
đánh con
+ Khi con đã nhận mình, ông vô cùng xúc động, vui sướng, hạnh phúc
+ Điều cảm động nhất là việc ông tự tay làm chiếc lược ngà và gửi lại cho con trước
lúc hi sinh Chiếc lược ngà đã kết tinh trong nó tình phụ tử mộc mạc mà đằm thắm,
sâu xa
0,50,25
0,50,5
- Nghệ thuật thể hiện: xây dựng tình huống éo le, kịch tính; miêu tả tâm lí nhân vật
tinh tế; lựa chọn hình ảnh, chi tiết tiêu biểu; ngôn ngữ giàu sức biểu cảm
0,5
- Tình cha con sâu nặng đó làm bừng sáng vẻ đẹp tâm hồn của các nhân vật, khiến
người đọc cảm động và thấm thía một sự thật: những tình cảm cao đẹp, thiêng liêng
của con người sẽ mãi bất tử trước sự tàn khốc của chiến tranh
Chú ý: Nếu học sinh có những ý sáng tạo so với đáp án thì sẽ cho điểm khuyến khích (tùy theo mức độ) nhưng điểm của bài làm không vượt quá tổng điểm của câu hỏi này.
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
HẢI PHÒNG
ĐỀ CHÍNH THỨC
KỲ THI TUYỂN SINH LỚP 10 THPT
NĂM HỌC 2018-2019 Ngày thi: 05/6/2018 Môn thi: NGỮ VĂN
Thời gian làm bài 120 phút
Phần I.
(4,0 điểm)
Đọc đoạn trích sau và thực hiện các yêu cầu:
Đọc sách không cốt lấy nhiều, quan trọng nhất là phải chọn cho tình, đọc cho kĩ Nếu đọc được
10 quyển sách không quan trọng, không bằng đem thời gian, sức lực đọc 10 quyển ấy mà đọc một quyển thật sự có giá trị Nếu đọc được mười quyển sách mà chỉ lướt qua, không bằng chỉ lấy một quyển mà đọc mười lần “Sách cũ trăm lần xem chẳng chán - Thuộc lòng ngẫm kỹ một mình hay, hai câu thơ đó đang làm lời răn cho mỗi người đọc sách Đọc sách vốn có ích riêng cho mình, đọc nhiều không thể coi là vinh dự, đọc ít cũng không phải là xấu hổ Đọc ít mà đọc
kĩ, thì sẽ tập thành nếp suy nghĩ sâu xa, trầm ngâm tích lũy, tưởng tượng tự do đến mức làm đổi thay khí chất, đọc nhiều mà không chịu nghĩ sâu, như cưỡi ngựa qua chợ, tay châu báu hơi đầy, chỉ tố làm cho mắt hoa ý loạn, tay không mà về.
(Ngữ văn 9, tập 2, NXB Giáo dục Việt Nam 2016, trang 4, 5)
Trang 30Câu 1 (2.0 điểm) Nêu xuất xứ của đoạn trích trên Xác định nội dung chính của đoạn trích Câu 2.
(1.0 điểm) Chỉ ra và nêu tác dụng của một nét nghệ thuật đặc sắc trong câu văn sau: “Nếu đọcđược mười quyển sách mà chỉ lướt qua, không bằng chỉ lấy một quyển mà đọc mười lần"
Câu 3 (2.0 điểm) Từ tinh thần của đoạn trích trên, hãy viết một đoạn văn ngắn (khoảng 1/2
trang) theo kiểu tổng - phân - hợp, trình bày suy nghĩ của bản thân về phương pháp đọc sáchcho cho hiệu quả
Phần II (6.0 điểm) Đọc đoạn trích sau và thực hiện các yêu cầu:
- Thôi, chấm dứt tiết mục hái hoa - Người con trai bất chợt quyết định - Bác lái xe chỉ cho ba mươi phút thôi Hết năm phút rồi Cháu nói qua công việc của cháu năm phút Còn hai mươi phút, mời bác và cô vào nhà uống chè, cho cháu nghe chuyện Cháu thèm nghe chuyện dưới xuôi lắm Công việc của cháu cũng quanh quẩn ở mấy chiếc máy ngoài vườn này thôi Những cái máy vườn trạm khí tượng nào cũng có Dãy núi này có ảnh hưởng quyết định với gió mùa đông bắc đối với miền Bắc nước ta Cháu ở đây có nhiệm vụ đo gió, đo mưa, đo nắng, tính mây, đo chấn động mặt đất, dự vào việc báo trước thời tiết hằng ngày, phục vụ sản xuất, phục
vụ chiến đấu Đây là máy móc của cháu Cái thùng đo mưa này, ở đâu bác cũng trông thấy, mưa xong đổ nước ra cái cốc li phân mà đo Cái này là máy nhật quang kí, ánh sáng mặt trời xuyên qua cái kính này, đốt các mảnh giấy này, cứ theo mức độ, hình dáng vết cháy vết cháy
mà định nắng Đây là máy vin, nhìn khoảng cách giữa các răng cưa mà đoán gió Ban đêm không nhìn mây, cháu nhìn gió lay lá, hay nhìn trời, thấy sao nào khuất, sao nào sáng, có thể nói được mây, tính được gió Cái máy nằm dưới sâu kia là máy đo chấn động vỏ quả đất Cháu lấy những con số, mỗi ngày báo về "nhà" bằng máy bộ đàm: bốn giờ, mười một giờ, bảy giờ tối, lại một giờ sáng Bản báo ấy trong ngành gọi là "ốp" Công việc nói chung dễ, chỉ cần chính xác Gian khổ nhất là lần ghi và báo về lúc một giờ sáng Rét, bác ạ Ở đây có cả mưa tuyết đấy Nửa đêm đang nằm trong chăn, nghe chuông đồng hồ chỉ muốn đưa tay tắt đi Chui ra khỏi chăn, ngọn đèn bão vặn to đến cỡ nào vẫn thấy là không đủ sáng Xách đèn ra vườn, gió tuyết và lặng im ở bên ngoài như chỉ chực mình ra là ào ào xô tới Cái lặng im lúc đó mới thật
dễ sợ: nó như bị chặt ra từng khúc, mà gió thì giống những nhát chổi muốn quét đi tất cả, ném vứt lung tung Những lúc im lặng lạnh cóng mà lại hừng hực như cháy Xong việc, trở vào, không thể nào ngủ lại được.
(Trich Lặng lẽ Sa Pa, Nguyễn Thành Long Ngữ văn 9, tập 1, NXB Giáo dục Việt Nam 2016, trang 183, 184)
Câu 1 (0,5 điểm) Nêu hoàn cảnh sáng tác của văn bản chứa đoạn trích trên.
Câu 2 (1.5 điểm) Chỉ ra và nêu hiệu quả nghệ thuật của một biện pháp tu từ được sử dụng
trong câu văn sau: “Cái lặng im lúc đó mới thật dễ sợ: nó như bị chặt ra từng khúc, mà gió thì giống những nhát chổi muốn quét đi tất cả, ném vứt lung tung ".
Câu 3 (4,0 điểm) Viết một bài văn ngắn (khoảng 300 từ) trình bày cảm nhận của em về vẻ đẹp
nhân vật anh thanh niên trong đoạn trích trên
Hết
-HƯỚNG DẪN CHẤM Phần I.
Câu 1: Đoạn trích nằm trong "Bàn về đọc sách" của tác giả Chu Quang Tiềm.
Trang 31Nội dung chính của đoạn trích nói về phương pháp đọc sách.
Câu 2:
Nét đặc sắc trong câu văn này đó là tác giả đã sử dụng khá hóm hỉnh nghệ thuật so sánh khi nói
về phương pháp đọc sách, làm cho lí lẽ thêm phần gợi cảm, thấm thía
Câu 3:
* Mở đoạn: Nêu vấn đề đọc sách:
* Thân đoạn: Phân tích lời bàn của Chu Quang Tiềm về phương pháp đọc sách ở mấy điểm
sau:
- Không nên đọc lướt qua, vừa đọc phải vừa suy ngẫm, "trầm ngâm tích luỹ tưởng tượng", nhất
là với các cuốn sách có giá trị
- Không nên đọc một cách tràn lan, quyển nào có cũng đọc mà phải đọc một cách có kế hoạch
và hệ thống Có thể coi đọc sách là một công việc rèn luyện, một cuộc chuẩn bị âm thầm vàgian khổ
- Đọc sách không chỉ là việc học tập tri thức mà còn là chuyện rèn luyện tính cách, chuyện họclàm người
- Ông còn nêu ra thực trạng nhiều người đọc sách chỉ chú trọng số lượng, đọc qua loa màkhông chú trọng tới chất lượng ý nghĩa mà mình thu lại được => em cảm nhận thế nào về diễngiải của tác giả về thực trạng cách đọc sách sai lầm của nhiều người hiện nay
* Kết đoạn:
Việc đọc sách sai lệch như thế khiến con người tiêu tốn nhiều thời gian vào những cuốn sách
vô bổ, lại không thu thập được kiến thức chuyên sâu cho mình Bài viết đã nhắc nhở người đọc
về cách đọc sách để từ đó người đọc suy nghĩ, tìm tòi cách đọc sách đúng đắn, đạt hiệu quảcao
Phần II:
Câu 1.
- “Lặng lẽ Sa Pa” được sáng tác năm 1970, trong chuyến đi thực tế của tác giả ở Lào Cai Đây
là một truyện ngắn tiêu biểu ở đề tài viết về cuộc sống mới hòa bình, xây dựng chủ nghĩa xãhội ở miền Bắc
- In trong tập “Giữa trong xanh” (1972) của Nguyễn Thành Long.
Câu 2
Câu văn sử dụng biện pháp tu từ so sánh và nhân hóa
+ Biện pháp so sánh: nó như bị chặt ra từng khúc, mà gió thì giống những nhát chổi muốn
quét đi tất cả
+ Nhân hóa: chặt, quét
=> Tác dụng: Nhấn mạnh hoàn cảnh làm việc đầy khó khăn, vất vả của anh thanh niên Qua đólàm nổi bật sự hy sinh thầm lặng của nhân vật này
Câu 3:
Đoạn văn trên thể hiện về công việc anh thanh niên thực hiện:
– Anh sống trên núi cao, thực hiện công việc trên trạm khí tượng Cuộc sống thiếu thốn, khổcực
– Công việc thực hiện trong điều kiện thời tiết khó khăn, thử thách với mưa sương gió lạnh.– Anh có những suy nghĩ đẹp về ý nghĩa của cuộc sống, công việc mà mình đang thực hiện
Trang 32– Công việc là niềm đam mê, công việc của anh dù thầm lặng ít người biết đến nhưng anh vẫnrất yêu công việc.
Đọc bài thơ sau và trả lời những câu hỏi ở dưới:
Lặng rồi cả tiếng con ve Con ve cũng mệt vì hè nắng oi.
Nhà em vẫn tiếng ạ ời Kẽo cà tiếng võng mẹ ngồi mẹ ru.
Lời ru có gió mùa thu Bàn tay mẹ quạt mẹ đưa gió về.
Những ngôi sao thức ngoài kia Chẳng bằng mẹ đã thức vì chúng con.
Đêm nay con ngủ giấc tròn
Mẹ là ngọn gió của con suốt đời.
(Mẹ, Trần Quốc Minh, Theo Thơ chọn với lời bình,
NXB Giáo dục, 2002, tr 28 - 29)
a Bài thơ được viết theo thể thơ nào?
b Trong bài thơ, những âm thanh nào được tác giả nhắc đến?
c Chỉ ra và nêu tác dụng của biện pháp tu từ trong hai câu thơ sau:
Đêm nay con ngủ giấc tròn
Mẹ là ngọn gió của con suốt đời.
Câu 2 (3,0 điểm).
Em hãy viết một bài văn (khoảng 300 chữ) bàn về lòng hiếu thảo
Câu 3 (5,0 điểm).
Cảm nhận của em về nhân vật ông Hai trong đoạn trích sau:
Cổ ông lão nghẹn ắng hằn lại, da mặt tê rần rần Ông lão lặng đi, tưởng như đến không thởđược Một lúc lâu ông mới rặn è è, nuốt một cái gì vướng ở có, ông cất tiếng hỏi, giọng lạc hẳnđi:
Trang 33- Liệu có thật không hở bác? Hay là chỉ lại …
[ ] Ông lão vờ vờ đứng lảng ra chỗ khác, rồi đi thẳng [ ]
Ông Hai củi gằm mặt xuống mà đi Ông thoáng nghĩ đến vụ chủ nhà
Về đến nhà, ông Hai nằm vật ra giường, mấy đứa trẻ thấy bố hôm nay có vẻ khác, len lét đưanhau ra đầu nhà chơi sặm chơi sụi với nhau
Nhìn lũ con, tủi thân, nước mắt ông lão cứ giàn ra Chúng nó cũng là trẻ con làng Việt gian đấyư? Chúng nó cũng bị người ta rẻ rúng hắt hủi đấy ư? Khốn nạn, bằng ấy tuổi đầu Ông lão nămchặt hai tay lại mà rít lên:
- Chúng bay ăn miếng cơm hay miếng gì vào mồm mà đi làm cái giống Việt gian bán nước đểnhục nhã thế này
Ông lão bỗng ngừng lại, ngơ ngơ như lời mình không được đúng lắm Chả nhẽ cái bọn ở lànglại đốn đến thế được Ông kiểm điểm từng người trong óc Không mà, họ toàn là những người
có tinh thần cả mà Họ đã ở lại làng, quyết tâm một sống một chết với giặc, có đời nào lại camtâm làm điều nhục nhã ấy!
Nhưng sao lại nẩy ra cái tin như vậy được? Mà thằng chánh Bệu thì đích thị là người làngkhông sai rồi Không có lửa thì sao có khói? Ai người ta hơi đâu bịa tạc ra những chuyện ấy làm
gì Chao ôi! Cực nhục chưa, cả làng Việt gian! Rồi đây biết làm ăn, buôn bán ra sao? Ai người
ta chứa Ai người ta buôn bán mấy Suốt cả cái nước Việt Nam này người ta ghê tởm, người tathù hằn cái giống Việt gian bán nước… Lại còn bao nhiêu người làng, tan tác mỗi người mộtphương nữa không biết họ đã rõ cái cơ sự này chưa?…
(Trích Làng, Kim Lân, Ngữ văn 9, tập 1, NXB Giáo Dục, 2014, tr 165 - 166)
ĐÁP ÁN THAM KHẢO Câu 1:
a) Bài thơ được viết theo thể thơ lục bát
b) Trong bài thơ, những âm thanh được tác giả nhắc đến là: tiếng ve, tiếng võng kêu, tiếng mẹhát ru
c) Biện pháp tu từ:
- Ẩn dụ: "giấc tròn" => Cách nói ẩn dụ "giấc tròn" không phải chỉ là giấc ngủ của con mà cònmang ý nghĩa cuộc đời con luôn có mẹ theo sát bên nâng bước con đi, che chở cho con, dành tấtthảy yêu thương
Câu 2: Tham khảo dàn ý sau
I Mở đoạn: Nêu vấn đề cần bàn luận
“Công cha như núi Thái Sơn Nghĩa mẹ như nước trong nguồn chảy ra”
- Đây là những câu tục ngữ nói về lòng hiếu thảo của con người, không chỉ chúng ta có lòngbiết ơn đối với cha mẹ mà lòng biết ơn còn được thể hiện với ông bà và đất nước
Trang 34- Hiếu thảo là là một truyền thống tốt đẹp của dân tộc ta từ xưa đến nay, là một phẩm chất tốtđẹp của con người Việt Nam ta.
II Thân đoạn
1 Hiếu thảo là gì ?
- Hiếu thảo là hành động đối xử tốt với ông bà cha mẹ, luôn yêu thương họ
- Lòng hiếu thảo là phụng dưỡng ông bà cha mẹ khi ốm yếu và già cả
2 Biểu hiện của lòng hiếu thảo như thế nào?
- Những người có lòng hiếu thảo là người luôn biết cung kính và tôn trọng ông bà, cha mẹ
- Biết vâng lời và làm cho cha mẹ được vui vẻ, tinh thần được yên tâm
- Luôn biết sống đúng chuẩn mực với đạo đức xã hội, thực hiện lễ nghi hiếu nghĩa đối với cácbậc sinh thành
- Lòng hiếu thảo là hành vi vô cùng ý nghĩa mang lại danh tiếng tốt cho ông bà cha mẹ và
tổ tiên
3 Vì sao cần phải có long hiếu thảo với ông bà cha mẹ?
- Ông bà cha mẹ là người đã sinh ra ta, đã mang lại cuộc sống này cho chúng ta
- Hiếu thảo là một chuẩn mực đạo đức của xã hội
- Sống hiếu thảo với ông bà cho mẹ là thể hiện sống có trách nhiệm của mỗi người
- Người có lòng hiếu thảo luôn được mọi người yêu mến và quý trọng
- Khi bạn hiếu thảo thì con cái của bạn sau này sẽ hiếu thảo với bạn
- Giá trị của bạn sẽ được nâng cao nếu sống có hiếu thảo
- Lòng hiếu thảo gắn kết các thành viên trong gia đình với nhau, thể hiện tình yêu thương giađình
4 Cần làm gi để có được lòng hiếu thảo?
- Phải biết kính trọng và yêu thương ông bà cha mẹ
- Chăm sóc, phụng cha mẹ ông bà khi về già
- Cư xử tốt với ông bà cha mẹ, không cãi lại
- Yêu thương anh em trong nhà
5 Liên hệ
- Em đã làm những gì để thể hiện lòng hiếu thảo với ông bà, cha mẹ
- Phê phán những người không hiếu thảo trong xã hội hiện nay: sống bất hiếu, vô lễ, thậm chícòn đánh đập đối xử tàn nhẫn, bỏ rơi cha mẹ già Đó là một lối sống vô ơn, một nhân cách kémcỏi, đáng chê trách
III Kết đoạn
Trang 35- Phải sống hiếu thảo với ông bà cha mẹ
- Cần thể hiện lòng hiếu thảo đối với ông bà cha mẹ ngay từ hôm nay
Câu 3:
Tham khảo: Cảm nghĩ về nhân vật ông Hai trong tác phẩm Làng của Kim Lân
ĐỀ THI TUYỂN SINH VÀO LỚP 10 THPT MÔN NGỮ VĂN SỞ GD&ĐT
BẮC NINH NĂM HỌC 2018 - 2019
I PHẦN ĐỌC HIỂU (3,0 điểm) Đọc đoạn thơ sau và thực hiện các yêu cầu bên dưới:
Buồn trông cửa bể chiều hôm Thuyền ai thấp thoáng cánh buồm xa xa?
Buồn trông ngọn nước mới sa Hoa trôi man mác biết là về đâu?
Buồn trông nội cỏ rầu rầu, Chân mây mặt đất một màu xanh xanh.
Buồn trông gió cuốn mặt duềnh,
Ầm ầm tiếng sóng kêu quanh ghế ngồi.
Chỉ rõ và nêu tác dụng của biện pháp điệp ngữ trong đoạn thơ trên
II PHẦN LÀM VĂN (7,0 điểm)
Câu 1 (2,0 điểm)
Trong cuộc sống, ai cũng cần có tình bạn Nếu không có tình bạn cuộc sống thật buồn chán biếtbao Hãy viết đoạn văn (khoảng 15 câu) phát biểu suy nghĩ của em về một tình bạn đẹp
Câu 2 (5,0 điểm) Cảm nhận của em về đoạn thơ sau:
“Người đồng mình thương lắm con ơi Caođo nỗi buồn
Xa nuôi chí lớn Dẫu làm sao thì cha vẫn muốn Sống trên đá không chê đá gập ghềnh Sống trong thung không chê thung nghèo đói
Trang 36Sống như sông như suối Lên thác xuống ghềnh Không lo cực nhọc Người đồng mình thô sơ da thịt Chẳng mấy ai nhỏ bé đâu con Người đồng mình tự đục đá kê cao quê hương Còn quê hương thì làm phong tục
Con ơi tuy thô sơ da thịt Lên đường
Không bao giờ nhỏ bé được Nghe con.''
(Trích Nói với con - Y Phương, Ngữ văn 9, Tập hai)
HƯỚNG DẪN CHẤM Câu 1:
- Đoạn thơ trên trích từ tác phẩm “Truyện Kiều” của tác giả Nguyễn Du
- Thể loại: Truyện thơ Nôm
- Thể thơ: Lục bát
Câu 2:
- Những từ láy được sử dụng trong đoạn thơ trên là: thấp thoáng, xa xa, man mác, rầu rầu, xanhxanh, ầm ầm
Câu 3: Điệp ngữ “buồn trông" được lặp lại 4 lần trong đoạn thơ trên Buồn trông có nghĩa là
buồn nhìn ra xa, trông ngóng điều gì đó vô vọng
+ Điệp ngữ này được kết hợp với những hình ảnh đứng sau nó như: cửa bể, con thuyền, cánhbuồm, ngọn nước hoa trôi, cỏ nội, chân mây mặt đất, gió, sóng vừa gợi thân phận cô đơn, lênhđênh, trôi dạt trên dòng đời vô định, vừa diễn tả nỗi buồn ngày càng tăng tiến, chồng chất ghêgớm, mãnh liệt hơn
+ Các điệp ngữ còn kết hợp với các từ láy: thấp thoáng, xa xa, man mác, rầu rầu, xanh xanh, ầm
ầm tạo nên nhịp điệu ào ạt của cơn sóng lòng, khi trầm buồn, khi dữ dội, xô nỗi buồn đến tuyệtvọng
=> Phép điệp tu từ lặp lại một yếu tố diễn đạt (vần, nhịp, từ, cụm từ, câu) nhằm nhấn mạnh,biểu đạt cảm xúc và ý nghĩa, có khả năng gợi hình tượng nghệ thuật và tạo nhịp điệu cho câuthơ, tác động mạnh mẽ tới cảm xúc người đọc
Phần II Làm văn
Câu 1:
1 Giới thiệu vấn đề: Tình bạn đẹp
Trang 373 Bàn luận, mở rộng:
- Tại sao chúng ta cần có những tình bạn đẹp?
+ Không ai có thể tồn tại độc lập và tách biệt, không có một mối liên hệ nào với những ngườixung quanh Vì vậy để cân bằng cuộc sống của mình, con người cần có những mối quan hệvững chắc ngoài gia đình để sẻ chia, để quan tâm Tình bạn đẹp chính là một trong những mốiquan hệ đó
+ Cuộc sống có vô vàn những khó khăn, thử thách mà con người không thể lường trước Chính
vì vậy ta cần có những người bạn tốt để những lúc như vậy sẽ giúp đỡ lẫn nhau mà không lo sợ
- Phê phán những mối quan hệ bè phái, cầu lợi ích cá nhân, giả dối
- Liên hệ bản thân: Em đã có tình bạn đẹp chưa? Tình bạn ấy giúp cho cuộc sống của em nhưthế nào?
Câu 2:
1 Giới thiệu chung
- Y Phương là một trong những nhà thơ dân tộc Tày nổi tiếng của văn học Việt Nam hiện đại.Thơ ông thể hiện tâm hồn chân thật, mạnh mẽ và trong sáng, cách tư duy giàu hình ảnh của conngười miền núi
- “Nói với con” là một trong những thi phẩm đặc sắc làm nên tên tuổi của ông, được viết vàonăm 1980
- Đoạn thơ là lời khuyên của cha với con, nên sống theo những truyền thống tốt đẹp của ngườiđồng mình.https://nguyenthienhuongvp77.violet.vn/
2 Phân tích
- Những phẩm chất cao quý của người đồng mình:
Trang 38“Người đồng mình thương lắm con ơi
Cao đo nỗi buồn, xa nuôi chí lớn”
+ Dòng thơ đầu được lặp lại: “người đồng mình" là cách gọi thể hiện sự gần gũi, thân thương như trong một gia đình “Thương lắm” – bày tỏ sự đồng cảm sâu sắc với cuộc sống nhiều vất
vả, gian khó của họ
+ Từ ngữ giàu sức gợi: “cao” “xa” vừa gợi hình ảnh miền núi cao vừa gợi điều kiện sống khó khăn, vất vả “Nỗi buồn” “chí lớn” thể hiện bản lĩnh vững vàng, ý chí kiên cường của người đồng mình
=> Lời thơ thể hiện niềm tự hào về phẩm chất tốt đẹp của người miền núi
- Tác giả khái quát lên vẻ đẹp truyền thống của người miền cao:
Người đồng mình tự đục đá kê cao quê hương
Còn quê hương thì làm phong tục
+ Hình ảnh "người đồng mình”: vóc dáng, hình hài nhỏ bé, “thô sơ da thịt”, họ chỉ có đôi bàntay lao động cần cù nhưng chẳng mấy ai nhỏ bé, yếu hèn Họ dám đương đầu với gian lao, vất
vả, họ lớn lao về ý chí, cao cả về tâm hồn
+ Công lao vĩ đại của người đồng mình: “đục đá kê cao quê hương" - xây dựng quê hương, tạonên ruộng đồng, dựng lên nhà cửa, bản làng, làm nên giá trị vật chất, tinh thần cho quê hương
“Làm phong tục - tạo nên bao nền nếp, phong tục đẹp, làm nên bản sắc riêng của cộng đồng
=> Lời thơ tràn đầy niềm tự hào về vẻ đẹp của người đồng mình Nhắn nhủ con phải biết kểthừa, phát huy những truyền thống đó
- Từ đó, người cha khuyên con biết sống theo những truyền thống của người đồng mình:
+ Điệp từ “sống” khởi đầu 3 dòng thơ liên tiếp, tô đậm mong ước thiết tha, mãnh liệt của chadành cho con
+ Ẩn dụ “đá”, “thung” chỉ không gian sống của người miền cao, gợi lên những nhọc nhằn, giankhó, đói nghèo Người cha mong con "không chê” tức là biết yêu thương, trân trọng quê hươngmình
+ So sánh "như sông”, “như suối”: lối sống hồn nhiên, trong sáng, mạnh mẽ, phóng khoáng,vượt lên mọi gập ghềnh của cuộc đời
+ Đối “lên thác xuống ghềnh”: cuộc sống không dễ dàng, bằng phẳng, cần dũng cảm đối mặt,không ngại ngần
=> Cha khuyên con tiếp nối tình cảm ân nghĩa, thủy chung với mảnh đất nơi mình sinh ra củangười đồng mình và cả lòng can đảm, ý chí kiên cường của họ
- Để rồi, bài thơ khép lại bằng lời dặn dò vừa ân cần, vừa nghiêm khắc của người cha:
+ "Thô sơ da thịt” được nhắc lại để nhấn mạnh những khó khăn, thử thách mà con có thể gặptrên đường đời, bởi con còn non nớt, con chưa đủ hành trang mà đời thì gập ghềnh, gian khó
Trang 39+ Dẫu vậy, không bao giờ nhỏ bé được mà phải biết đương đầu với khó khăn, vượt qua tháchthức, không được sống yếu hèn, hẹp hòi, ích kỉ Phải sống sao cho xứng đáng với cha mẹ, vớingười đồng mình Lời nhắn nhủ chứa đựng sự yêu thương, niềm tin tưởng mà người cha dànhcho con.
3 Tổng kết
- Nội dung:
+ Thể hiện tình cảm sâu nặng mà người cha dành cho con Từng lời dặn dò, khuyên nhủ đế conbiết sống sao cho xứng đáng với gia đình, quê hương
+ Bộc lộ tình yêu quê hương xứ sở và niềm tự hào về người đồng mình của tác giả
- Nghệ thuật: Từ ngữ, hình ảnh giản dị, giàu sức gợi, in đậm lối tư duy trong sáng, hồn nhiên,sinh động của người miền núi Giọng điệu khi ân cần, tha thiết khi mạnh mẽ, nghiêm khắc
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BÌNH ĐỊNH
KỲ THI TUYỂN SINH VÀO LỚP 10 THPT
NĂM HỌC 2018 – 2019 Môn: Ngữ văn 9
Thời gian: 120 phút (không kể thời gian giao đề)
Câu 1 (5,0 điểm)
Đọc đoạn thơ sau và thực hiện các yêu cầu bên dưới:
"Con cò ăn đêm, Con cò xa tổ,
Cò gặp cành mềm,
Cò sợ xáo măng…"
Ngủ yên! Ngủ yên! Cò ơi, chớ sợ!
Cành có mềm, mẹ đã sẵn tay nâng!
Trong lời ru của mẹ thấm hơi xuân.
Con chưa biết con cò,con vạc.
Con chưa biết những cành mềm mẹ hát, Sữa mẹ nhiều, con ngủ chẳng phân vân.
(Tr.45, Ngữ văn 9 , tập 2, NXB Giáo Dục)
Trang 401 Đoạn thơ trên nằm trong văn bản nào, của tác giả nào?
2 Xác định phương thức biểu đạt chính của đoạn thơ
3 Chỉ ra và nêu tác dụng 02 biện pháp tu từ được sử dụng trong câu thơ “Con chưa biết con cò,con vạc – Con chưa biết những cành mềm mẹ hát”
4 Trong đoạn thơ, các câu thơ “Con cò ăn đêm - Con cò xa tổ - Cò gặp cành mềm - Cò sợ xáomăng…” đã được tác giả vận dụng từ câu ca dao nào, hãy ghi lại câu ca dao đó
5 Viết một đoạn văn trình bày cảm nghĩ của em về ý nghĩa câu thơ “Ngủ yên! Ngủ yên! Cò ơi,chớ sợ! – Cành có mềm, mẹ đã sẵn tay nâng.” (khoảng 12 – 15 dòng)
Câu 2 (5,0 điểm)
Cảm nhận của em về tình yêu làng của nhân vật ông Hai trong truyện ngắn "Làng" củanhà văn Kim Lân
ĐÁP ÁN – HƯỚNG DẪN CHẤM Câu 1:
1 Đoạn thơ nằm trong văn bản Con cò của tác giả Chế Lan Viên
2 Phương thức biểu đạt chính: Biểu cảm
3 Biện pháp tu từ: điệp ngữ ("con chưa biết")
=> Ở tuổi ấu thơ, những đứa trẻ chưa thể hiểu và chưa cần hiểu nội dung ý nghĩa của những lời
ru nhưng chúng cảm nhận được sự vỗ về, âu yếm trong âm điệu ngọt ngào, êm dịu Chúng đónnhận tình yêu thương, che chở của người mẹ bằng trực giác Đây chính là sự khởi đầu của conđường đi vào thế giới tâm hồn mỗi con người, của những lời ru, lời ca dao dân ca, qua đó là cảđiệu hồn dân tộc
5 Tham khảo những ý chính cần triển khai như sau:
+ Câu thơ “Ngủ yên! Ngủ yên! Cò ơi, chớ sợ!” ngắt nhịp 2/2/2/2 rất đều đặn giống như nhữngnhịp vỗ về của người mẹ cho đứa con mau chóng vào giấc ngủ Vì thế mà lời thơ mang được
âm điệu ngọt ngào, dịu dàng của những lời ru
+ Hình ảnh ẩn dụ "cành mềm mẹ đã sẵn tay nâng": Mẹ luôn ở bên, dang đôi cánh tay để chechở, ấp ủ con, để cho con luôn được an toàn => nói lên tình yêu thương dạt dào vô bờ bến mẹdành cho con, mẹ là chỗ dựa đáng tin cậy, là lá chắn che chở suốt đời cho con