1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

CTDT-DH-Dien-Dien-tu-2016

27 1 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 27
Dung lượng 542,08 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO 1 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ ĐỒNG NAI CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO (Ban hành theo Quyết định số 73/QĐ[.]

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC

CÔNG NGHỆ ĐỒNG NAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO

(Ban hành theo Quyết định số 73/QĐ-ĐHCNĐN ngày 29 tháng 07 năm 2016 của Hiệu

trưởng Trường Đại học Công nghệ Đồng Nai)

Tên chương trình : Chương trình đào tạo Công nghệ Kỹ thuật Điện, Điện tử

Trình độ đào tạo : Đại học

Ngành đào tạo : Công nghệ Kỹ thuật Điện, Điện tử Mã số: 52510301

Loại hình đào tạo : Chính quy

1 Mục tiêu đào tạo

1.1 Mục tiêu chung:

Chương trình đào tạo ngành Công nghệ điện, điện tử trình độ đại học nhằm trang bị cho người học phát triển toàn diện: Có đủ kiến thức, kỹ năng nghề nghiệp, phẩm chất chính trị, đạo đức, tác phong nghề nghiệp và sức khỏe tốt để có thể làm việc hiệu quả trong lĩnh vực ngành điện, điện tử, đáp ứng được yêu cầu phát triển của xã hội trong quá trình công nghiệp hoá và hiện đại hoá đất nước

1.2 Mục tiêu cụ thể:

- Hiểu biết Kỹ thuật: Nắm vững các kiến thức cơ sở về Kỹ thuật Điện, Điện tử trên

nền tảng các kiến thức về toán, khoa học tự nhiên, kỹ thuật tính toán và cơ sở kỹ thuật nói chung Chương trình đào tạo bao gồm kiến thức cơ sở ngành như: Lý thuyết về mạch điện, thiết bị điện, điện tử; Kiến thức về chuyên ngành hệ thống cung cấp điện, hệ thống tự động hóa trong công nghiệp, các ứng dụng điện tử trong ngành công nghiệp hiện đại, ứng dụng kỹ thuật máy tính trong hệ thống truyền thông công nghiệp

- Kỹ năng thực hành và thiết kế: Có kỹ năng cơ bản cần thiết để thiết kế và thực hiện

các đề án thực tế của ngành Điện, Điện tử Có khả năng diễn đạt, trình bày các vấn

đề cùa một đề án, có khả khả năng tổ chức quá trình thực hiện đề án, sử dụng thế mạnh của các hiểu biết và kỹ năng khác nhau

- Kỹ năng giao tiếp: Có khả năng giao tiếp với đồng nghiệp, đối tác trong công việc,

có khả năng tổ chức làm việc theo nhóm, tổ chức hoạt động nhóm

- Khả năng học tập nâng cao: Có khả năng đủ cả bề rộng lẫn chiều sâu để có thể tiếp

tục học chương trình sau đại học, làm nghiên cứu sinh, hay khả năng học tập suốt

Trang 2

đời Đặc biệt là khả năng học tập, tiếp thu tiến bộ Khoa học kỹ thuật từ các ngành lân cận như “Kỹ thuật Điều khiển tự động hóa” và “Kỹ thuật công nghệ thông tin”

- Khả năng nghề nghiệp: Có khả năng đảm nhiệm nhiều nhiệm vụ xuất hiện trong

thực tiễn nghề nghiệp ngành Kỹ thuật Điện, Điện tử (công nghiệp), kể cả khả năng làm việc tập thể, khả năng lãnh đạo, khả năng tổ chức nghiên cứu khoa học và triển khai các dự án ứng dụng, có chứng chỉ B tin học và tiếng Anh tương đương Toeic

400 hoặc chuẩn B1 Có đạo đức nghề nghiệp

2 Thời gian đào tạo: 4 năm

3 Khối lượng kiến thức toàn khoá: 140 tín chỉ (TC), không bao gồm học phần giáo dục

thể chất và quốc phòng

4 Đối tượng tuyển sinh: Tốt nghiệp PTTH hoặc tương đương

5 Quy trình đào tạo: Theo học chế tín chỉ

Điều kiện tốt nghiệp: Theo quyết định số 76/QĐ-ĐHCNĐN ngày 29/7/2016 của Hiệu trưởng Trường Đại học Công nghệ Đồng Nai về việc ban hành quy định tổ chức và quản lý đào tạo trình độ đại học theo hệ thống tín chỉ của Trường Đại học Công nghệ Đồng Nai

7.1.1 Lý luận Mác-Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh 7

Trang 3

2 010005 Đường lối cách mạng của Đảng Cộng Sản

7.1.5 Toán học - Tin học - Khoa học tự nhiên 13

Trang 4

1 191274 Giáo dục quốc phòng - An ninh (HP1) (*) 3(3,0,6)

2 191275 Giáo dục quốc phòng - An ninh (HP2) (*) 2(2,0,4)

3 191276 Giáo dục quốc phòng - An ninh (HP3) (*) 3(0,6,6)

7.2 Khối kiến thức giáo dục chuyên nghiệp 101

4 050401 Lý thuyết điều khiển tự động 3(3,0,6)

Trang 5

8 050475 CAD trong kỹ thuật điện 2(1,2,4)

6 050461 Thực hành vận hành máy điện 1(0,2,2) 050050(a);

7 050443 Thực hành điều khiển máy điện 2(0,4,4) 050441(a);

Trang 6

7 050467 Nhà máy điện và trạm biến áp 2(2,0,4) 050050(a);

8 190626 Thiết kế hệ thống điện 2(2,0,4) 050399(a);

9 050460 Thực hành cung cấp điện 2(0,4,4) 050008(a)

10 191007 Thực hành vận hành hệ thống điện 2(0,4,4) 050399(a);

11 050476 Thực hành vận hành nhà máy điện 2(0,4,4) 050467(a);

13 050725 Tính toán và sữa chữa máy điện 3(2,2,6) 050050(a);

14 050463 Tự động hóa quá trình công nghệ 3(2,2,6) 050213(a);

16 050462 Điện tử công nghiệp 2(1,2,4) 050395(a);

17 050473 Đo lường và điều khiển bằng máy tính 2(1,2,4) 050408(a);

7.2.4 Khóa luận tốt nghiệp hoặc học bổ sung 5

Trang 7

1 050230 Khóa luận tốt nghiệp 5(1,8,10) 190852(a);

4 010022 Pháp luật đại cương 0401010022 2(2,0,4)

5 010038 Toán cao cấp A2 0402010038 2(2,0,4) 010037(a)

Trang 8

2 050401 Lý thuyết điều khiển tự động 0401050401 3(3,0,6)

3 050443 Thực hành điều khiển máy

Trang 9

1 050408 Kỹ thuật điện tử 0401050408 4(2,4,8) 050395(a)

2 010114 Tiếng Anh 3 0401010114 3(3,0,6) 010113 (a)

3 050467 Nhà máy điện và trạm biến áp 0401050467 2(2,0,4) 050050(a);

4 050462 Điện tử công nghiệp 0401050462 2(1,2,4) 050395(a);

Trang 10

2 010041 Tư tưởng Hồ Chí Minh 0401010041 2(2,0,4) 010021 (a)

3 050438 Điện tử công suất 0401050438 4(2,4,8) 050395(a);

2 190626 Thiết kế hệ thống điện 0402190626 2(2,0,4) 050399(a);

3 050473 Đo lường và điều khiển bằng

1 050230 Khóa luận tốt nghiệp 0402050230 5(1,8,10) 190852(a);

1 190610 Đồ án chuyên nghành 0401190610 3(1,4,6) 190852(a);

Trang 11

2 050492 Điện công nghệ 0401050492 2(1,2,4)

9 Hướng dẫn thực hiện chương trình

Khi thực hiện chương trình đào tạo cần chú ý đến một số vấn đề như sau:

9.1 Đối với các đơn vị đào tạo

- Phải nghiên cứu chương trình khung để tổ chức thực hiện đúng yêu cầu về nội dung của chương trình

- Phân công giảng viên phụ trách từng học phần và cung cấp chương trình chi tiết cho giảng viên để đảm bảo ổn định kế hoạch giảng dạy

- Chuẩn bị thật kỹ đội ngũ cố vấn học tập, yêu cầu cố vấn học tập phải hiểu cặn kẽ toàn bộ chương trình đào tạo theo học chế tín chỉ để hướng dẫn sinh viên đăng ký các học phần

- Chuẩn bị đầy đủ giáo trình, tài liệu tham khảo, cơ sở vật chất, để đảm bảo thực hiện tốt chương trình

- Cần chú ý đến tính logic của việc truyền đạt và tiếp thu các mảng kiến thức, quy định các học phần tiên quyết của các học phần bắt buộc và chuẩn bị giảng viên để đáp ứng yêu cầu giảng dạy các học phần tự chọn

9.2 Đối với giảng viên

- Khi giảng viên được phân công giảng dạy một hoặc nhiều đơn vị học phần cần phải nghiên cứu kỹ nội dung đề cương chi tiết từng học phần để chuẩn bị bài giảng

và các phương tiện đồ dùng dạy học phù hợp

- Giảng viên phải chuẩn bị đầy đủ giáo trình, tài liệu học tập cung cấp cho sinh viên trước một tuần để sinh viên chuẩn bị trước khi lên lớp

- Tổ chức cho sinh viên các buổi Seminar, chú trọng đến việc tổ chức học nhóm và hướng dẫn sinh viên làm tiểu luận, đồ án, giảng viên xác định các phương pháp truyền thụ; thuyết trình tại lớp, hướng dẫn thảo luận, giải quyết những vấn đề tại lớp, tại phòng thực hành, tại phòng thí nghiệm và hướng dẫn sinh viên viết thu hoạch

9.3 Kiểm tra, đánh giá:

9.3.1 Điểm đánh giá đối với học phần lý thuyết bao gồm: Điểm kiểm tra thường

xuyên (hoặc tiểu luận), điểm đánh giá nhận thức và thái độ tham gia thảo luận, điểm đánh giá bài tập lớn, điểm chuyên cần, điểm thi giữa kỳ và điểm thi kết thúc học

Trang 12

phần, trong đó điểm thi kết thúc học phần là bắt buộc cho mọi trường hợp và phải

có trọng số không dưới 50%

Việc lựa chọn các hình thức đánh giá bộ phận và trọng số của các điểm đánh giá

bộ phận, cũng như cách tính điểm tổng hợp đánh giá học phần được quy định như sau:

a Đối với những học phần không làm tiểu luận Điểm học phần được tính:

- Đ.TKHP = 60% Đ.KTHP + 20% Đ.GK + 20% Đ.TBKTTX

- Đ.TKHP: Điểm tổng kết học phần

- Đ.KTHP: Điểm thi kết thúc học phần (phải ≥ 4 mới tính các điểm khác)

- Đ.GK: Điểm thi giữa kỳ

- Đ.TBKTTX: Điểm trung bình kiểm tra thường xuyên (bao gồm seminar, thảo luận nhỏ, kiểm tra miệng, kiểm tra 15 phút)

b Đối với những học phần có làm tiểu luận áp dụng hình thức đánh giá như sau:

- Đ.TKHP = 50% Đ.KTHP + 20% Đ.GK + 30% Đ.TL

- Đ.TKHP: Điểm tổng kết học phần

- Đ.KTHP: Điểm thi kết thúc học phần (phải ≥ 4 mới tính các điểm thành phần, nếu nhỏ hơn 4 thì điểm tổng kết học phần là điểm F)

- Đ.GK: Điểm thi giữa kỳ

- Đ.TL: Điểm tiểu luận

9.3.2 Đối với học phần có cả lý thuyết và thực hành:

a Đối với học phần không có tiểu luận:

- Điểm lý thuyết (ký hiệu là ĐLT): Là kết quả các điểm thành phần bao gồm điểm thường xuyên, điểm giữa kỳ, điểm kết thúc học phần nhân với trọng số của các điểm thành phần

- Điểm thực hành (ký hiệu là ĐTH): là trung bình cộng của các bài tập cộng với điểm thi kết thúc thực hành (nếu có) chia cho 2

- Điểm thực hành và điểm lý thuyết phải đạt yêu cầu thì mới được tính điểm tổng kết học phần

Nếu gọi: jlt là trọng số của điểm lý thuyết, jth là trọng số của điểm thực hành và

N là số tín chỉ của học phần, thì điểm tổng kết học phần được tính:

Trang 13

b Đối với học phần có tiểu luận:

- Điểm lý thuyết: bao gồm điểm tiểu luận, điểm giữa kỳ, điểm kết thúc học phần nhân với trọng số của các điểm thành phần

- Điểm thực hành là trung bình cộng của các bài tập cộng với điểm thi kết thúc thực hành (nếu có) chia cho 2

- ĐKTHP của loại học phần này cũng được tính theo công thức (1)

Ghi chú:

A Thi giữa học phần (Giữa học phần chỉ thi một lần)

Sinh viên thi giữa học phần không đạt vẫn tiếp tục học cho đến khi thi kết thúc học phần Trước khi thi kết thúc học phần, những sinh viên có thái độ học tập tốt, chuyên cần sẽ được giáo viên giảng dạy học phần đó quyết định việc cho thi hay cấm thi Nếu bỏ thi giữa kỳ (không lí do) thì nhận điểm 0

và bị cấm thi Các trường hợp có lí do chính đáng thì giảng viên chủ động

tổ chức cho thi trước khi thi kết thúc học phần

B Thi kết thúc học phần (Thi kết thúc học phần chỉ được thi 1 lần)

Sinh viên có điểm tiểu luận ≥ 4 (thang điểm 10) và có điểm thi giữa kỳ thì mới được thi kết thúc học phần

9.3.3 Giảng viên phụ trách học phần trực tiếp ra đề thi, đề kiểm tra và cho điểm

đánh giá bộ phận, trừ bài thi kết thúc học phần

9.4 Đối với sinh viên

- Phải tham khảo ý kiến tư vấn của cố vấn học tập để lựa chọn học phần cho phù hợp với tiến độ

- Phải nghiên cứu chương trình học tập trước khi lên lớp để dễ tiếp thu bài giảng

- Phải đảm bảo đầy đủ thời gian lên lớp để nghe hướng dẫn bài giảng của giảng viên

- Tự giác trong việc tự học và tự nghiên cứu, đồng thời tích cực tham gia học tập theo nhóm, tham dự đầy đủ các buổi Seminar

- Tích cực khai thác các tài nguyên trên mạng và trong thư viện của trường để phục

vụ cho việc tự học, tự nghiên cứu và làm đồ án tốt nghiệp

- Thực hiện nghiêm túc quy chế thi cử, kiểm tra, đánh giá

9.5 Dự kiến mức học phí/người học/năm: 16.000.000 đồng (Mười sáu triệu đồng)

Trang 14

10 Mô tả vắn tắt nội dung và khối lượng các học phần

Kiến thức giáo dục đại cương

10.1 Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác Lênin 5 TC

Môn học Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác-Lênin cung cấp cho sinh viên những kiến thức cơ bản về triết học Mác-Lênin, kinh tế chính trị học và chủ nghĩa xã hội khoa học, học thuyết kinh tế của chủ nghĩa Mác-Lênin về phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa, lý luận của chủ nghĩa Mác-Lênin về chủ nghĩa xã hội và chủ nghĩa xã hội hiện thực và triển vọng

10.2 Đường lối cách mạng của Đảng CSVN 3 TC

Ngoài chương mở đầu, nội dung môn học gồm 8 chương Chương I: Sự ra đời của Đảng Cộng sản Việt Nam và Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng, chương II: Đường lối đấu tranh giành chính quyền (1930-1945), chương III: Đường lối kháng chiến chống thực dân Pháp và đế quốc Mỹ xâm lược (1945-1975), chương IV: Đường lối công nghiệp hoá, chương V: Đường lối xây dựng nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, chương VI: Đường lối xây dựng hệ thống chính trị, chương VII: Đường lối xây dựng văn hoá và giải quyết các vấn đề xã hội, chương VIII: Đường lối đối ngoại Nội dung chủ yếu của môn học là cung cấp cho sinh viên những hiểu biết cơ bản có hệ thống về đường lối của Đảng, đặc biệt là đường lối trong thời kỳ đổi mới

Ngoài chương mở đầu, nội dung môn học gồm 7 chương: chương 1 trình bày về cơ sở, quá trình hình thành và phát triển tư tưởng Hồ Chí Minh, từ chương 2 đến chương 7 trình bày những nội dung cơ bản của Tư tưởng Hồ Chí Minh theo mục tiêu môn học

Môn học giới thiệu những nét cơ bản trong hệ thống chính trị, xây dựng nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa và tính thực tiễn của các bộ luật cơ bản trong đời sống xã hội

10.5 Tiếng Anh 1 3 TC

Học phần này giúp sinh viên thực hành kỹ năng nghe, nói, đọc và viết ở trình độ sơ cấp thông qua các bài học và bài tập thực tế, đơn giản, dễ hiểu, mang tính thực hành cao

1 Văn phạm; sử dụng được a, an, some, any, danh từ đếm được và không đếm được

2 Từ vựng: Vận dụng được từ vựng về chủ đề thức ăn, siêu thị

Trang 15

10.6 Tiếng Anh 2 3 TC

Học phần này giúp sinh viên thực hành kỹ năng nghe, nói, đọc và viết ở trình độ sơ cấp

1 Văn phạm; sử dụng được cách so sánh, động từ trạng thái

2 Từ vựng: Vận dụng được từ vựng về chủ đề (jobs, hobbies, sports), cụm từ (break, bring)

3 Reading; biết cách đọc và tóm tắt trả lời câu hỏi

10.7 Tiếng Anh 3 3 TC

Học phần này giúp sinh viên thực hành kỹ năng nghe, nói, đọc và viết ở trình độ sơ cấp

1 Văn phạm: sử dụng được thì tương lai và tương lai gần, hiện tại tiếp diễn, câu điều kiện loại 0 và 1

1 Văn phạm; Thì hiện tại, quá khứ đơn, quá khứ hoàn thành

2 Từ vựng: Vận dụng được từ vựng về chủ đề, cụm từ (back, call, carry)

3 Reading; biết cách đọc và tóm tắt trả lời câu hỏi

10.9 Tiếng Anh 5 2 TC

Học phần này giúp sinh viên thực hành kỹ năng nghe, nói, đọc và viết ở trình độ trung cấp

1 Reading: cách đọc và trả lời ý

2 Reading; biết cách đọc và tóm tắt trả lời câu hỏi

3 Writing: Có khả năng viết thư 35-45 từ

Môn học trang bị cho người học những kiến thức cơ bản về giới hạn, liên tục, phép tính

vi tích phân hàm một biến, nhiều biến, ứng dụng vào bài toán khảo sát hàm số, cực trị,

Trang 16

tính diện tích, thể tích các vật thể…,dành cho sinh viên các ngành công nghệ thông tin và khối kỹ thuật

Môn học trang bị cho người học những kiến thức cơ bản về ma trận, định thức, hệ phương trình tuyến tính, không gian vector, dạng sóng tuyến tính và dạng toàn phương, dành cho sinh viên các ngành công nghệ thông tin và khối kỹ thuật

Môn học trang bị cho người học những kiến thức cơ bản về tích phân đường, tích phân mặt, ứng dụng, các dạng phương trình vi phân và lí thuyết chuỗi, dành cho sinh viên các ngành công nghệ thông tin và khối kỹ thuật

Nội dung môn học bao gồm:

Phần Cơ học: động học và động lực học chất điểm, động lực học hệ chất điểm và động lực học vật rắn, Phần Nhiệt học: phương trình trạng thái của khí lý tưởng, các nguyên lý

cơ bản của nhiệt động lực học, Phần Điện học: trường tĩnh điện, từ trường, trường điện từ

và sóng điện từ, vật liệu điện và từ

Sóng ánh sáng, thuyết tương đối Einstein, Quang lượng tử, Cơ lượng tử, Nguyên tử-phân

tử, vật liệu quang laser, hạt nhân - hạt cơ bản

10.15 Thí nghiệm vật lý 1 TC

Môn học Thí Nghiệm vật lý giúp cho sinh viên khảo sát, tính toán các thông số, thu thập các dữ liệu thông tin cần thiết Kỹ năng sử dụng các dụng cụ đo lường Vật lí phổ biến, lắp ráp và tiến hành các thí nghiệm Vật lí đơn giản Kĩ năng phân tích, xử lí các thông tin

và các dữ liệu thu được để giải thích được một số hiện tượng Vật lí đơn giản, để giải các bài tập Vật lí đòi hỏi những suy luận lôgíc và những phép tính cơ bản cũng như để giải quyết một số vấn đề trong cuộc sống Kỹ năng đề xuất các dự án hoặc các giả thuyết đơn giản về các mối quan hệ về bản chất của các hiện tượng hoặc sự vật Vật lí Có khả năng

đề xuất phương án thí nghiệm đơn giản để kiểm tra dự đoán hoặc giả thuyết đã đề ra

Ngày đăng: 12/04/2022, 16:31

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w