Phần 5: Các biện pháp cứu hỏa 5.1 Phương tiện chữa cháy Phương tiện chữa cháy phù hợp: Carbon diôxit CO2, Bọt, bột dập lửa, trong trường hợp đám cháy lớn hơn, nên sử dụng vòi phun nư
Trang 1BAYHYDROL UV XP 2687 <#####>112000021428
Phần 1: Nhận dạng hóa chất/chất pha chế và nhận dạng công ty/công việc
1.1 Thông tin sản phẩm
BAYHYDROL UV XP 2687
1.2 Các ứng dụng liên quan của hợp chất / hỗn hợp và các ứng dụng chống chỉ định
Công dụng:
Chất liên kết dành cho vật liệu phủ
1.3 Chi tiết về nhà cung cấp của bảng dữ liệu an toàn
Covestro (Vietnam) Co Ltd
Phòng 03, Tầng 11, Pearl Plaza,
561A Điện Biên Phủ P 25 Bình Thạnh
Tp Hồ Chí Minh
Tel: +84-8-3559 3088
Fax: +84-8-3842 0466
e-mail: productsafetyapac@covestro.com
1.4 Điện thoại khẩn cấp
TRANSPORTATION EMERGENCY:
CALL CHEMTREC:+(84)-02444581938 (Local number)
Information phone: (+84) 866 028 750
Phần 2: Nhận dạng nguy cơ
2.1 Phân loại chất hoặc hỗn hợp
Phân loại theo GHS:
Không phải là chất nguy hiểm theo GHS
2.2 Các thông tin trên nhãn
Dán nhãn theo GHS
Không phải là chất nguy hiểm theo GHS
2.3 Các chất độc hại khác
Không có thông tin
Phần 3: Thành phần/thông tin về các phụ liệu
Loại sản phẩm: Hỗn hợp
3.2 Các hỗn hợp
Uretan acrylat béo
Trang 2
Không chứa các thành phần nguy hiểm theo như REACH-Quy Định số 1907/2006 (EC)
Các chất sau đây được nhắc đến để phòng ngừa
Axeton
Nồng độ [% theo khối lượng]: < 1
Phân loại theo GHS: Chất lỏng dễ cháy 2 H225 Kích ứng mắt 2 H319 khi tiếp xúc 1 lần 3 H336
chất trung hòa, liên kết như muối:
trietylamin
Phân loại theo GHS: Chất lỏng dễ cháy 2 H225 Độc tính cấp 3 dị ứng nếu hít phải H331 Độc tính cấp 3 Kožno H311 Độc tính cấp 4 Oralno H302 Skin Corr 1A H314 Eye Dam 1 H318 khi tiếp xúc 1 lần 3 H335 Các nồng độ hạn chế cụ thể:
Phần 4: Các biện pháp sơ cứu
4.1 Mô tả về các biện pháp sơ cứu
Lời khuyên chung: Cởi bỏ ngay lập tức tất cả quần áo bị nhiễm bẩn.
Trường hợp tai nạn tiếp xúc theo đường hô hấp: Trong trường hợp gây kích ứng đường hô hấp, hãy tìm
tư vấn y tế
sỹ trong trường hợp phản ứng với da
Trường hợp tai nạn tiếp xúc theo đường mắt: Giữ mắt mở và rửa với nước hơi ấm trong thời gian đủ lâu
(ít nhất là 10 phút) Gặp bác sỹ khoa mắt
Trường hợp tai nạn theo đường tiêu hóa: KHÔNG làm cho bệnh nhân nôn ra, bắt buộc phải có tư vấn y
khoa
4.2 Các triệu chứng và tác động cấp tính cũng như biểu hiện muộn quan trọng nhất
Lưu ý đối với bác sỹ điều trị: Không có thông tin
4.3 Thông tin về khả năng trợ giúp y tế kịp thời cần thiết và điều trị đặc biệt
Biện pháp chữa bệnh: Không có thông tin
Phần 5: Các biện pháp cứu hỏa
5.1 Phương tiện chữa cháy
Phương tiện chữa cháy phù hợp: Carbon diôxit (CO2), Bọt, bột dập lửa, trong trường hợp đám cháy lớn
hơn, nên sử dụng vòi phun nước
Phương tiện chữa cháy không phù hợp: Vòi xịt nước mạnh
5.2 Những nguy hiểm cần lưu ý gây ra bởi chất hoặc hỗn hợp
Quá trình nổ thải ra cacbon monoxit, cacbon đioxit, các oxit của nitơ và một lượng nhỏ hiđro xianua Trong trường hợp cháy / nổ, nên tránh hít phải khói chứa các khí độc này
5.3 Kiến nghị cho lính cứu hỏa
Trang 3Lính cứu hỏa phải đeo dụng cụ thở độc lập
Không để nước chữa cháy đã nhiễm hóa chất ngấm vào đất, nguồn nước ngầm hoặc nước bề mặt
Phần 6: Các biện pháp đối phó với sự cố phát thải
6.1 Phòng hộ cá nhân, thiết bị bảo vệ và các quy trình trong trường hợp khẩn cấp
Đeo thiết bị bảo vệ (xem mục 8) Đảm bảo thông hơi / hút gió đầy đủ Giữ những người không có phận sự tránh xa
6.2 Các biện pháp bảo vệ môi trường
Không cho phép để thoát vào các dòng nước, nước thải hoặc đất
6.3 Các phương pháp và vật liệu để ngăn chặn và làm sạch
Thấm hút bằng chất hấp thụ hóa chất hoặc, nếu cần thì với cát khô hoặc để trong dụng cụ đựng đóng kín
6.4 Tham khảo các phần khác
Để biết thêm về các phương pháp xử lý xem mục 13
Phần 7: Xử lý và lưu trữ
7.1 Các biện pháp phòng ngừa cho thao tác an toàn
Khi xử lý, hãy tuân theo các biện pháp phòng ngừa thường dùng đối với hóa chất Tránh tiếp xúc với da và mắt
Để xa thực phẩm, đồ uống và thuốc lá Rửa tay trước khi nghỉ giải lao và vào cuối ngày làm việc Để riêng quần áo lao động Thay quần áo bị nhiễm bẩn hoặc bị ướt
7.2 Các điều kiện bảo quản an toàn, kể cả khả năng không tương thích
Đóng kín bình chứa, đặt tại nơi khô ráo và thông gió tốt Thông tin thêm về các điều kiện lưu trữ để đảm bảo chất lượng của sản phẩm, xin vui lòng xem trên phiếu thông tin sản phẩm của chúng tôi
7.3 Việc sử dụng cụ thể cuối cùng
Không có thông tin
Phần 8: Kiểm soát phơi nhiễm/bảo vệ cá nhân
8.1 Kiểm soát các thông số
Không có thông tin về Giá Trị Giới Hạn Tiếp Xúc cần thiết theo hướng dẫn của EC 2006/121/EG
Giới hạn phơi nhiễm trong không khí sau đây được coi là một khuyến nghị:
8.2 Kiểm soát tiếp xúc
Bảo vệ đường hô hấp
Bắt buộc phải bảo vệ đường hô hấp trong những khu vực làm việc thông gió không đủ và trong quá trình phun xịt
Bảo vệ tay
Vật liệu thích hợp đối với găng tay an toàn; EN 374:
Cao su chứa flo - FKM: độ dày >=0,4mm; thời gian thủng >=480 phút
Trang 4Cao su butyl - IIR: độ dày >=0,5mm; thời gian thủng >=480 phút
Cao su nitril - NBR: độ dày >=0,35mm; thời gian thủng >=480 phút
Khuyến nghị: nên vứt bỏ găng tay bị nhiễm bẩn
Bảo vệ mắt
Đeo kính/mặt nạ bảo hộ
Bảo vệ da và cơ thể
Mặc quần áo bảo hộ thích hợp
Phần 9: Các tính chất vật lý và hóa học
9.1 Thông tin về các đặc tính vật lý và hóa học cơ bản
(Được xác định trong 10 % dung dịch nước)
DIN 51369
2719
Khả năng bắt cháy (trạng thái rắn,
khí):
không thể áp dụng
9.2 Thông tin thêm
Giá trị được chỉ ra không cần thiết phải tương ứng với đặc điểm kỹ thuật của sản phẩm Vui lòng tham khảo tờ thông tin kỹ thuật để biết về dữ liệu đặc điểm kỹ thuật
Phần 10: Tính ổn định và tính phản ứng
10.1 Mức độ phản ứng
Thông tin này không có sẵn
10.2 Mức độ ổn định hóa học
Không có phân ly bằng nhiệt khi được bảo quản và xử lý đúng cách
Trang 510.3 Khả năng xảy ra các phản ứng nguy hiểm
Thông tin này không có sẵn
10.4 Các điều kiện phòng tránh
Thông tin này không có sẵn
10.5 Các chất không tương thích
Thông tin này không có sẵn
10.6 Sản phẩm phân hủy nguy hiểm
Khi làm khô lớp phủ / làm cứng, thoát ra chất trung hòa (xem chương 3)
Phần 11: Thông tin độc học
Vui lòng xem các thông tin có sẵn dưới đây:
11.1 Thông tin về các tác động độc tính
Độc tính cấp, đường miệng
Liều tử vong 50% Chuột: > 2.000 mg/kg
Phương pháp: Hướng dẫn xét nghiệm OECD 401
Nghiên cứu độc tính của một sản phẩm tương tư
Độc tính cấp, tiếp xúc qua da
Không sẵn có dữ liệu
Độc tính cấp tính, nếu hít phải:
Không sẵn có dữ liệu
Kích ứng chính trên da
Loài: thỏ
Kết quả: gây kích ứng nhẹ
Phân loại: Không gây kích ứng da
Phương pháp: Hướng dẫn xét nghiệm OECD 404
Nghiên cứu độc tính của một sản phẩm tương tư
Kích ứng chính lên niêm mạc:
Loài: thỏ
Kết quả: gây kích ứng nhẹ
Phân loại: Không gây kích ứng mắt
Phương pháp: Hướng dẫn xét nghiệm OECD 405
Nghiên cứu độc tính của một sản phẩm tương tư
Nhạy cảm
Không sẵn có dữ liệu
Độc tính gần cấp, gần mãn tính và kéo dài
Không sẵn có dữ liệu
Độc tính gây ung thư
Không sẵn có dữ liệu
Độc tính sinh sản
Không sẵn có dữ liệu
Độc tính sinh sản/gây quái thai
Không sẵn có dữ liệu
Độc tính gây đột biến gen trong ống thí nghiệm
Trang 6Loại thí nghiệm: Thí nghiệm vi thể trên khuẩn Salmonella (Thử Nghiệm Ames)
Kết quả: Không có dấu hiệu của ảnh hưởng gây đột biến
Phương pháp: Hướng dẫn Thí nghiệm 471 của OECD
Nghiên cứu độc tính của một sản phẩm tương tư
Độc tính gây đột biến gen trong cơ thể
Không sẵn có dữ liệu
Đánh giá STOT – phơi nhiễm một lần
Không sẵn có dữ liệu
Đánh giá STOT – phơi nhiễm lặp đi lặp lại
Không sẵn có dữ liệu
Độc tính khi hít phải
Không sẵn có dữ liệu
Phần 12: Thông tin sinh thái học
Không cho phép để thoát vào các dòng nước, nước thải hoặc đất
Vui lòng xem các thông tin có sẵn dưới đây:
12.1 Độc tính
Độc tính cấp đối với cá
Nồng độ tử vong 50%> 100 mg/l
Loài: Danio rerio (cá vằn)
Thời gian phơi nhiễm: 96 h
Phương pháp: Hướng dẫn xét nghiệm OECD 203
Các nghiên cứu của khoa chất độc học môi trường về sản phẩm này
Độc tính cấp đối với bọ nước
EC50 > 100 mg/l
Loài: Daphnia magna (Bọ nước)
Thời gian phơi nhiễm: 48 h
Phương pháp: Hướng dẫn xét nghiệm OECD 202
Các nghiên cứu của khoa chất độc học môi trường về sản phẩm này
Độc tính cấp trên tảo
ErC50 > 100 mg/l
Loài: scenedesmus subspicatus
Thời gian phơi nhiễm: 72 h
Phương pháp: Hướng dẫn Thí nghiệm 201 của OECD
Các nghiên cứu của khoa chất độc học môi trường về sản phẩm này
Độc tính cấp trên vi khuẩn
EC50 > 1.000 mg/l
Loài: bùn hoạt tính
Phương pháp: Hướng dẫn Thí nghiệm 209 của OECD
Các nghiên cứu của khoa chất độc học môi trường về sản phẩm này
12.2 Tính bền bỉ và khả năng phân hủy
Tính phân hủy sinh học
Phân hủy bởi vi khuẩn: 1 %, 28 d, nghĩa là không dễ dàng phân hủy
Phương pháp: Xét nghiệm chai kín
Ảnh hưởng độc hại đối với sinh thái được báo cáo trên sản phẩm tương tự
12.3 Khả năng có phản ứng sinh tụ
Không sẵn có dữ liệu
12.4 Tính linh động trong đất
Trang 7Không sẵn có dữ liệu
12.5 Kết quả đánh giá PBT và vPvB
Không sẵn có dữ liệu
12.6 Những tác dụng phụ khác
Không sẵn có dữ liệu
Phần 13: Các lưu ý về tiêu hủy
Xử lý loại bỏ phải tuân theo các quy định, quy chế và luật lệ hiện hành của địa phương, quốc gia và quốc tế Nên áp dụng mã chất thải thích hợp trong Danh Mục Chất Thải Châu Âu (EWC) nếu việc xử lý loại được thực hiện trong Cộng đồng Châu Âu
13.1 Các phương pháp xử lý chất thải
Sau khi các dụng cụ đựng đã được loại bỏ hết những gì có thể (nghĩa là bằng cách phun nước, nạo vét, xả nước cho đến khi “phơi khô”), chúng có thể được gửi đến địa điểm thu thập thích hợp được thiết lập trong hệ thống quy trình quay vòng hiện có trong ngành hóa học Các bình chứa được tái sử dụng phải tuân thủ các qui định về môi trường và pháp luật quốc gia
Không thải vào nguồn nước thải
Phần 14: Thông tin vận chuyển
ADR/RID
14.2 Tên vận chuyển đường biển : Hàng hóa không nguy hiểm
ADN
14.2 Tên vận chuyển đường biển : Hàng hóa không nguy hiểm
IATA
14.2 Tên vận chuyển đường biển : Hàng hóa không nguy hiểm
IMDG
14.2 Tên vận chuyển đường biển : Hàng hóa không nguy hiểm
14.6 Khuyến cáo đặc biệt cho người sử dụng
Xem mục 6-8
Trang 814.7 Vận chuyển khối lượng lớn theo như Phụ lục II của MARPOL 73/78 và luật IBC
không thể áp dụng
Phần 15: Thông tin pháp luật
15.1 Quy tắc về an toàn, bảo vệ sức khỏe và môi trường/quy định cụ thể của pháp luật với chất hoặc hỗn hợp
Phần 16: Các thông tin khác
Nội dung đầy đủ của các báo cáo về nguy hiểm trong việc phân loại CLP (1272/2008/CE) được dẫn ra trong các phần 2, 3 và 10
Thông tin khác
Thông tin cung cấp trong Phiếu Dữ liệu An toàn này là hoàn toàn chính xác theo hiểu biết và thông tin hiện tại chúng tôi có được Thông tin cung cấp chỉ được thiết kế như hướng dẫn cho việc xử lý, sử dụng, chế biến, lưu trữ, vận chuyển, tiêu hủy và loại bỏ an toàn, và không được coi là các thông số bảo hành hay chất lượng Thông tin này chỉ liên quan tới vật liệu được chỉ định nhất định và có thể không áp dụng với các vật liệu dùng kết hợp với các vật liệu khác hoặc trong quy trình khác, trừ phi được nêu rõ trong văn bản