1. Trang chủ
  2. » Tất cả

bao-cao-ket-qua-khao-sat-don-vi-sdld

16 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 16
Dung lượng 1,54 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mức độ hài lòng của đơn vị SDLĐ về khả năng đáp ứng của người học sau tốt nghiệp a Mức độ hài lòng về kiến thức Qua khảo sát 80 đơn vị SDLĐ, mức độ đáp ứng về kiến thức được hỏi với các

Trang 1

CỘNG ĐỒNG KON TUM

Số: /BC-CĐCĐ Kon Tum, ngày 21 tháng 12 năm 2021

BÁO CÁO

Kết quả khảo sát lấy ý kiến đơn vị sử dụng lao động

về hoạt động của nhà trường năm 2021

Kính gửi:

- Đảng ủy nhà trường;

- Ban Giám hiệu nhà trường

Căn cứ Thông tư số 15/2017/TT-BLĐTBXH ngày 08/6/2017 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định tiêu chí, tiêu chuẩn kiểm định chất lượng giáo dục nghề nghiệp;

Căn cứ Công văn số 453/TCGDNN-KĐCL ngày 25/3/2019 của Tổng cục Giáo dục nghề nghiệp về hướng dẫn đánh giá tiêu chuẩn kiểm định chất lượng

cơ sở giáo dục nghề nghiệp đối với trường trung cấp, trường cao đẳng;

Căn cứ Công văn số 454/TCGDNN-KĐCL ngày 25/3/2019 của Tổng cục Giáo dục nghề nghiệp về hướng dẫn đánh giá tiêu chuẩn kiểm định chất lượng chương trình đào tạo trình độ sơ cấp, trung cấp và cao đẳng;

Căn cứ Quyết định số 1521/QĐ-CĐCĐ ngày 16/11/2021 của Hiệu trưởng Trường Cao đẳng Cộng đồng Kon Tum về việc ban hành Quy chế khảo sát ý kiến các bên liên quan về hoạt động của nhà trường;

Căn cứ Kế hoạch số 2210/KH-CĐCĐ ngày 16/11/2021 của Trường Cao đẳng Cộng đồng Kon Tum về việc Khảo sát ý kiến các bên liên quan về hoạt động của nhà trường;

Căn cứ Quyết định số 1561/QĐ-CĐCĐ ngày 22/11/2021 của Trường Cao đẳng Cộng đồng Kon Tum về việc ban hành mẫu phiếu khảo sát ý kiến các bên liên quan về hoạt động của nhà trường;

2475

Trang 2

Căn cứ Thông báo số 2268/TB-CĐCĐ ngày 25/11/2021 của Trường Cao đẳng Cộng đồng Kon Tum về việc triển khai khảo sát ý kiến các bên liên quan

về hoạt động của nhà trường

Trường Cao đẳng Cộng đồng Kon Tum báo cáo kết quả khảo sát lấy ý kiến đơn vị sử dụng lao động (SDLĐ) về hoạt động của nhà trường năm 2021,

cụ thể như sau:

I THÔNG TIN CHUNG VỀ ĐỢT KHẢO SÁT

1 Mục đích, đối tượng khảo sát

a) Mục đích

- Đánh giá được mức độ đáp ứng công việc của người học sau tốt nghiệp qua việc lấy ý kiến của đơn vị SDLĐ

- Giúp lãnh đạo nhà trường có cơ sở để nhận xét, đánh giá các hoạt động đào tạo chuyên môn của nhà trường Từ đó, có các giải pháp nhằm cải tiến để nâng cao chất lượng đào tạo, đáp ứng yêu cầu của đơn vị sử dụng lao động

- Hoàn thiện việc khảo sát lấy ý kiến các bên liên quan, đáp ứng các yêu cầu công tác kiểm định chất lượng chương trình đào tạo trình độ trung cấp, cao đẳng và kiểm định chất lượng nhà trường để phục vụ công tác đánh giá ngoài đạt tiêu chuẩn kiểm định chất lượng

b) Đối tượng khảo sát: Các đơn vị sử dụng lao động, nơi đang sử dụng lao

động là người học tốt nghiệp của nhà trường năm 2020

2 Số lượng đơn vị SDLĐ khảo sát

- Số lượng đơn vị khảo sát dự kiến:130 đơn vị

- Số lượng đơn vị thực hiện khảo sát: 100 đơn vị

- Số lượng đơn vị trả lời: 80 đơn vị đạt tỷ lệ 80%

Các đơn vị sử dụng lao động là người học sau tốt nghiệp năm 2020 của nhà trường thuộc 8 ngành, nghề (NN) bao gồm: Trồng trọt, May thời trang,

Trang 3

Công tác xã hội, Quản trị văn phòng, Công nghệ ô tô, Lâm sinh, Điện công

nghiệp, Chăn nuôi – Thú y

3 Phương pháp khảo sát

a) Hình thức khảo sát

Khảo sát trực tuyến bằng phiếu khảo sát trực tuyến qua đường link:

https://forms.gle/nRGVwf5FokyWM4cJ7

b) Phương pháp đánh giá

Sử dụng thang đo Liker để khảo sát

- Mỗi câu hỏi có 5 mức độ đánh giá, được ký hiệu các số tương ứng từ 1 đến 5: Hoàn toàn không hài lòng, không hài lòng, hài lòng, khá hài lòng và rất hài lòng

- Cách xử lý kết quả dữ liệu khảo sát được nhập và xử lý số liệu bằng Google Drive và Excel

- Quy ước phân loại dựa trên điểm trung bình đối với câu hỏi theo thang

đo Likert 5 mức, với X là điểm trung bình: Nếu X<=1 điểm (hoàn toàn không hài lòng); Nếu 1< X<=2 điểm (không hài lòng); Nếu 2<X<=3 điểm (hài lòng) Nếu 3<X<=4 điểm (khá hài lòng); Nếu 4<X<= 5 điểm (rất hài lòng)

4 Thời gian khảo sát

Từ ngày 25/11/2021 đến ngày 10/12/2021

II KẾT QUẢ KHẢO SÁT

1 Về loại hình đơn vị SDLĐ được khảo sát

Qua khảo sát 80 đơn vị, loại hình doanh nghiệp tư nhân chiếm tỷ lệ cao nhất (45%), loại hình này thu hút lao động là cựu người học tốt nghiệp các NN thuộc Khoa kỹ thuật và công nghệ như May thời trang, Công nghệ ô tô, Điện công nghiệp Loại hình doanh nghiệp nhà nước chiếm tỷ lệ thấp nhất (7%) Số

Trang 4

HSSV làm việc tại các tổ chức Công tác – Xã hội tập trung vào các NN Công tác xã hội và Lâm sinh (24%)

Hình 1: Tỷ lệ đơn vị khảo sát phân theo loại hình hoạt động

2 Về lĩnh vực hoạt động

Trong số 80 đơn vị SDLĐ được khảo sát, doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực sản xuất chiếm tỷ lệ cao nhất (54%), tập trung chủ yếu vào các NN như: Điện công nghiệp, Trồng trọt, Chăn nuôi – Thú y, Lâm sinh Lĩnh vực thương mại, dịch vụ chiếm tỷ lệ thấp nhất (12%), bao gồm các đơn vị SDLĐ lao động là cựu người học tốt nghiệp NN Công nghệ ô tô

Hình 2: Tỷ lệ đơn vị khảo sát phân theo lĩnh vực sản xuất

3 Mức độ hài lòng của đơn vị SDLĐ về khả năng đáp ứng của người học sau tốt nghiệp

a) Mức độ hài lòng về kiến thức

Qua khảo sát 80 đơn vị SDLĐ, mức độ đáp ứng về kiến thức được hỏi với các nội dung sau: Mức độ hài lòng về kiến thức chuyên ngành; về khả năng

7%

45%

24%

24%

Doanh nghiệp nhà nước Doanh nghiệp tư nhân

CT-XH

Khác

54%

12%

Thương mại, dịch vụ Khác

Trang 5

ứng dụng kiến thức chuyên ngành vào thực tiễn công việc; về kiến thức khác liên quan đến lĩnh vực hoạt động Điểm bình quân của các đơn vị SDLĐ cho 3 tiêu chí này là 2,8 điểm (hài lòng) Các NN Điện công nghiệp và May thời trang đạt số điểm trung bình cao nhất với 3,3 và 3,1 điểm (khá hài lòng) Các NN còn lại được các đơn vị SDLĐ cho điểm ở mức từ 2,3 đến 2,9 (hài lòng)

Hình 3: Mức độ hài lòng của đơn vị SDLĐ về Kiến thức của người học

phân theo ngành, nghề

- Đối với câu hỏi mức độ hài lòng về kiến thức chuyên ngành: NN Điện công nghiệp chiếm được sự hài lòng cao nhất từ phía các đơn vị SDLĐ với 3,3 điểm (khá hài lòng), thấp nhất là Trồng trọt với 2,3 điểm (hài lòng) Các ngành, nghề còn lại đều được đánh giá ở mức độ từ hài lòng trở lên Điều này cho thấy rằng kiến thức chuyên ngành của người học được nhà trường trang bị đầy đủ, đáp ứng yêu cầu của đơn vị SDLĐ

- Đối với câu hỏi mức độ hài lòng về khả năng ứng dụng kiến thức chuyên ngành vào thực tiễn công việc, đạt được số điểm trung bình cao nhất là NN Điện công nghiệp với số điểm 3,1 điểm (khá hài lòng), thấp nhất là Trồng trọt với 2,2 điểm (hài lòng)

- Đối với câu hỏi mức độ hài lòng về kiến thức khác liên quan đến lĩnh vực hoạt động, NN Điện công nghiệp được các đơn vị SDLĐ cho điểm cao nhất với 3,4 điểm (khá hài lòng), có số điểm thấp nhất là May thời trang với 2,2 điểm (hài lòng) Trong thời gian tới, nhà trường cần thay đổi chương trình đào tạo để

2.400

3.100 2.267 2.733 2.800 2.767

3.300 2.933

.00 500 1.00 1.500 2.00 2.500 3.00 3.500

May thời trang

Công tác xã hội

Trồng trọt

Quản trị văn phòng

Công nghệ ô tô

Lâm sinh

Điện công nghiệp

Chăn nuôi

Trang 6

nâng cao mức độ đáp ứng về các kiến thức khác liên quan đến lĩnh vực may

công nghiệp Chi tiết mức độ hài lòng theo từng ngành, nghề (tại Phụ lục kèm

theo)

b) Mức độ hài lòng về kỹ năng của người học

Mức độ hài lòng về khả năng đáp ứng các kỹ năng được hỏi về mức độ hài lòng các kỹ năng như kỹ năng nghề nghiệp, về ngoại ngữ, về công nghệ thông tin, về giao tiếp ứng xử, về thuyết trình, làm việc nhóm, tư duy sáng tạo Điểm bình quân của đơn vị SDLĐ cho 7 tiêu chí này là 2,9 điểm (hài lòng)

Các NN Điện công nghiệp, Công nghệ ô tô, Lâm sinh, Chăn nuôi – Thú y được đánh giá ở mức khá hài lòng (từ 3 đến 3,2 điểm), các NN còn lại được đánh giá ở mức hài lòng (từ 2,4 đến 2,9 điểm)

Hình 4: Mức độ hài lòng của đơn vị SDLĐ về Kỹ năng của người học

phân theo ngành, nghề

Kỹ năng được sự hài lòng cao nhất từ phía đơn vị SDLĐ là kỹ năng làm việc nhóm và kỹ năng giao tiếp ứng xử với 3,0 điểm (khá hài lòng), kỹ năng có

số điểm thấp nhất là kỹ năng thuyết trình với 2,8 điểm (hài lòng) Chi tiết mức

độ hài lòng theo từng NN (tại Phụ lục kèm theo)

c) Mức độ hài lòng về thái độ của người học

Mức độ đáp ứng về thái độ được hỏi các nội dung sau: Về ý thức tổ chức

kỷ luật, về tinh thần trách nhiệm, về ý thức ham học hỏi để nâng cao hiệu quả

2.500

2.886 2.414

.00 500 1.00 1.500 2.00 2.500 3.00 3.500

May thời trang

Công tác xã hội

Trồng

phòng

Công nghệ ô tô

Lâm sinh

Điện công nghiệp

Chăn nuôi

Trang 7

công việc, về ý thức đóng góp ý kiến, xây dựng, phát triển đơn vị, về việc tiếp thu và khắc phục nhược điểm cá nhân Điểm bình quân mức độ hài lòng của

đơm vị SDLĐ cho 5 tiêu chí này là 3,2 điểm (khá hài lòng)

Hình 5: Mức độ hài lòng của đơn vị SDLĐ về Thái độ của người học

phân theo ngành, nghề

Các NN được đánh giá mức độ khá hài lòng như May thời trang, Lâm sinh, Trồng trọt, Điện công nghiệp, trong đó, ngành May thời trang đạt số điểm cao nhất với 3,7 điểm Các NN còn lại được đánh giá ở mức điểm từ 2,7 đến 2,8

điểm (hài lòng)

Thái độ về việc tiếp thu, khắc phục nhược điểm cá nhân được sự hài lòng của các đơn vị SDLĐ cao nhất với 3,4 điểm (khá hài lòng), về ý thức ham học hỏi để nâng cao hiệu quả công việc đạt số điểm thấp nhất với 2,9 điểm (hài

lòng) Chi tiết mức độ hài lòng về thái độ của người học theo từng NN (tại Phụ

lục kèm theo)

4 Đánh giá chung về khả năng đáp ứng yêu cầu công việc của HSSV

Các đáp án được đưa ra trong tiêu chí này bao gồm đáp ứng tốt (không cần đào tạo lại), cơ bản đáp ứng (phải bồi dưỡng, đào tạo ngắn hạn) và không đáp ứng (cần được đào tạo lại) Theo từng NN, kết quả cụ thể như sau:

Ngành, nghề

Mức độ đáp ứng

Đáp ứng tốt Tỷ lệ

(%)

Cơ bản đáp ứng

Tỷ lệ (%)

Không đáp ứng

Tỷ lệ (%)

3.68

2.68

3.02

3.16

0 0.5 1 1.5 2 2.5 3 3.5 4

May thời trang

Công tác xã hội

Trồng trọt

Quản trị văn phòng

Công nghệ ô tô

Lâm sinh

Điện công nghiệp

Chăn nuôi

Trang 8

May thời trang 2 30,0 3 30,0 5 40,0

Quản trị văn phòng 3 30,0 3 30,0 4 40,0

Điện công nghiệp 4 40,0 4 40,0 2 20,0 Chăn nuôi – Thú y 4 40,0 3 30,0 3 30,0

Bảng 1: Mức độ đáp ứng công việc giữa các ngành, nghề

So sánh giữa các NN với nhau, nhận được câu trả lời “đáp ứng tốt” cao nhất là NN Công nghệ ô tô và Lâm sinh (50%), nhận được câu trả lời “không đáp ứng” cao nhất nhất là NN May thời trang, Công tác xã hội, Quản trị văn phòng (40%) Qua bảng số liệu phân tích và hình 6, các NN được các đơn vị sử dụng lao động đánh giá ở mức đáp ứng cơ bản trở lên (55%)

Hình 6: Đánh giá chung của đơn vị SDLĐ về khả năng

đáp ứng công việc của người học

Số lượng các đơn vị sử dụng lao động đánh giá cơ bản đáp ứng và đáp ứng tốt chiếm tỷ lệ 69%; 31% số lượng các doanh nghiệp còn lại đánh giá ở mức

độ không đáp ứng

5 Mức độ hài lòng của đơn vị về chương trình đào tạo của Trường

Mức độ hài lòng của đơn vị SDLĐ về chương trình đào tạo được đánh giá qua các tiêu chí: Chương trình đào tạo được xây dựng có tham gia của đơn vị SDLĐ; chương trình đào tạo được xây dựng phù hợp với thực tiễn sản xuất, kinh

35%

34%

Đáp ứng tốt Không đáp ứng

Trang 9

doanh, dịch vụ của đơn vị; chương trình đào tạo được xây dựng đáp ứng với sự thay đổi của thị trường lao động; tỷ lệ phân bổ giữa lý thuyết và thực hành trong chương trình đào tạo Kết quả đánh giá thể hiện ở bảng sau:

Ngành, nghề

Các tiêu chí

Điểm trung bình theo ngành nghề

CTĐT được xây dựng có tham gia của đơn vị

sử dụng lao động

CTĐT được xây dựng phù hợp với thực tiễn sản xuất, kinh doanh, dịch vụ của đơn vị

CTĐT được xây dựng đáp ứng với sự thay đổi của thị trường lao động

Tỷ lệ phân

bổ giữa lý thuyết và thực hành trong CTĐT

Công tác xã hội 3,3 3,2 3,6 3,2 3,3

Quản trị văn phòng 3,3 3,4 2,8 3,1 3,2

Điện công nghiệp 3,0 3,5 3,1 2,9 3,1

Chăn nuôi – Thú y 2,6 2,5 3,2 3,2 2,9 Điểm trung bình

Bảng 2: Mức độ hài lòng của đơn vị SDLĐ về chương trình đào tạo

Qua bảng số liệu cho thấy, đơn vị SDLĐ đánh giá chung các NN ở mức 3,1 điểm (khá hài lòng), trong đó NN Công tác xã hội và Lâm sinh đạt số điểm cao nhất với 3,3 điểm (khá hài lòng), có số điểm thấp nhất là NN Chăn nuôi – Thú y với 2,9 điểm (hài lòng) Theo từng tiêu chí, mức độ hài lòng của đơn vị SDLĐ cụ thể như sau:

- Đối với câu hỏi chương trình đào tạo được xây dựng có tham gia của đơn vị sử dụng lao động, điểm trung bình chung cho tiêu chí này là 3,1 điểm (khá hài lòng), NN có điểm cao nhất là Công tác xã hội và Quản trị văn phòng với 3,3 điểm (khá hài lòng), thấp nhất là NN Chăn nuôi – Thú y với 2,6 điểm (hài lòng)

Trang 10

- Đối với câu hỏi chương trình đào tạo được xây dựng phù hợp với thực tiễn sản xuất, kinh doanh, dịch vụ của đơn vị, điểm trung bình chung của tiêu chí này là 3,2 điểm (khá hài lòng), trong đó, đạt số điểm cao nhất là NN Điện công nghiệp với 3,5 điểm (khá hài lòng), thấp nhất là NN Chăn nuôi – Thú y với 2,5 điểm (hài lòng)

- Về Chương trình đào tạo được xây dựng đáp ứng với sự thay đổi của thị trường lao động, điểm trung bình của tiêu chí này là 3,2 điểm (khá hài lòng), trong đó, đạt số điểm cao nhất là NN Công tác xã hội với 3,6 điểm (khá hài lòng), đạt số điểm thấp nhất là NN Quản trị văn phòng với 2,8 điểm (hài lòng)

- Đối với câu hỏi về tỷ lệ phân bổ giữa lý thuyết và thực hành trong chương trình đào tạo, điểm trung bình của tiêu chí này là 3,0 điểm (khá hài lòng), đạt số điểm cao nhất là NN Lâm sinh với 3,9 điểm (khá hài lòng), thấp nhất là Trồng trọt với 2,8 điểm (hài lòng)

6 Năng lực cần bổ trợ thêm cho người học để đáp ứng yêu cầu công việc

Hình 7: Tỷ lệ đơn vị SDLĐ yêu cầu bổ trợ năng lực cho người học

Kỹ năng nghiệp vụ của người học được các đơn vị SDLĐ đặc biệt quan tâm, cụ thể có 27% đơn vị yêu cầu bổ trợ thêm cho người học về kỹ năng này Điều này cho thấy, người học của nhà trường chưa được trang bị đầy đủ kỹ năng nghiệp vụ trước khi tham gia vào thị trường lao động Chỉ có 9% đơn vị đánh giá không cần bổ trợ thêm các năng lực cho người học, các năng lực khác như

27%

25%

9%

14%

15%

nghiệp vụ

Bổ trợ thêm các kỹ năng mềm

Không phải bổ trợ thêm

Bổ trợ thêm kiến thức chuyên môn

Bổ trợ thêm về công nghệ thông tin

Trang 11

kỹ năng mềm, kiến thức chuyên môn được các đơn vị quan tâm nhiều Trong thời gian tới, nhà trường cần có cải tiến trong chương trình đào tạo để nâng cao năng lực cho người học, đáp ứng yêu cầu của đơn vị SDLĐ, yêu cầu cụ thể từng

NN như sau:

Ngành, nghề

Năng lực cần bổ trợ thêm

Kỹ năng nghiệp

vụ

Kỹ năng mềm

Không phải bổ trợ thêm

Kiến thức chuyên môn

Công nghệ thông tin

Năng lực sử dụng ngoại ngữ

Quản trị văn

Bảng 3: Những năng lực cần bổ trợ thêm cho người học

7 Những giải pháp giúp nâng cao chất lượng đào tạo, đáp ứng yêu cầu của đơn vị SDLĐ

Đóng góp cho nhà trường về giải pháp giúp nâng cao chất lượng đào tạo, các đơn vị đưa ra 3 giải pháp bao gồm chương trình đào tạo có tham khảo ý kiến của nhà tuyển dụng, tăng thời gian thực hành, thực tập cho HSSV, nhà tuyển dụng cung cấp đầu ra cho nhà trường, góp ý theo từng NN thể hiện ở bảng sau:

Ngành, nghề

Giải pháp nâng cao chất lượng đào tạo

Chương trình đào tạo có sự tham khảo ý kiến của nhà tuyển dụng

Tăng thời gian thực hành, thực tập cho

HSSV

Các nhà tuyển dụng cung cấp yêu cầu chuẩn đầu ra cho nhà trường

Số lượng

Tỷ lệ (%)

Số lượng

Tỷ lệ (%)

Số lượng

Tỷ lệ (%)

Ngày đăng: 11/04/2022, 21:51

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2: Tỷ lệ đơn vị khảo sát phân theo lĩnh vực sản xuất - bao-cao-ket-qua-khao-sat-don-vi-sdld
Hình 2 Tỷ lệ đơn vị khảo sát phân theo lĩnh vực sản xuất (Trang 4)
Hình 1: Tỷ lệ đơn vị khảo sát phân theo loại hình hoạt động - bao-cao-ket-qua-khao-sat-don-vi-sdld
Hình 1 Tỷ lệ đơn vị khảo sát phân theo loại hình hoạt động (Trang 4)
Hình 3: Mức độ hài lòng của đơn vị SDLĐ về Kiến thức của người học phân theo ngành, nghề  - bao-cao-ket-qua-khao-sat-don-vi-sdld
Hình 3 Mức độ hài lòng của đơn vị SDLĐ về Kiến thức của người học phân theo ngành, nghề (Trang 5)
Hình 4: Mức độ hài lòng của đơn vị SDLĐ về Kỹ năng của người học phân theo ngành, nghề  - bao-cao-ket-qua-khao-sat-don-vi-sdld
Hình 4 Mức độ hài lòng của đơn vị SDLĐ về Kỹ năng của người học phân theo ngành, nghề (Trang 6)
Hình 5: Mức độ hài lòng của đơn vị SDLĐ về Thái độ của người học phân theo ngành, nghề  - bao-cao-ket-qua-khao-sat-don-vi-sdld
Hình 5 Mức độ hài lòng của đơn vị SDLĐ về Thái độ của người học phân theo ngành, nghề (Trang 7)
Bảng 1: Mức độ đáp ứng công việc giữa các ngành, nghề - bao-cao-ket-qua-khao-sat-don-vi-sdld
Bảng 1 Mức độ đáp ứng công việc giữa các ngành, nghề (Trang 8)
Bảng 2: Mức độ hài lòng của đơn vị SDLĐ về chương trình đào tạo - bao-cao-ket-qua-khao-sat-don-vi-sdld
Bảng 2 Mức độ hài lòng của đơn vị SDLĐ về chương trình đào tạo (Trang 9)
Hình 7: Tỷ lệ đơn vị SDLĐ yêu cầu bổ trợ năng lực cho người học - bao-cao-ket-qua-khao-sat-don-vi-sdld
Hình 7 Tỷ lệ đơn vị SDLĐ yêu cầu bổ trợ năng lực cho người học (Trang 10)
Bảng 3: Những năng lực cần bổ trợ thêm cho người học - bao-cao-ket-qua-khao-sat-don-vi-sdld
Bảng 3 Những năng lực cần bổ trợ thêm cho người học (Trang 11)
7. Những giải pháp giúp nâng cao chất lượng đào tạo, đáp ứng yêu cầu của đơn vị SDLĐ  - bao-cao-ket-qua-khao-sat-don-vi-sdld
7. Những giải pháp giúp nâng cao chất lượng đào tạo, đáp ứng yêu cầu của đơn vị SDLĐ (Trang 11)
Bảng 4: Giải pháp nâng cao chất lượng đào tạo của nhà trường - bao-cao-ket-qua-khao-sat-don-vi-sdld
Bảng 4 Giải pháp nâng cao chất lượng đào tạo của nhà trường (Trang 12)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w