luôn luôn đáp ứng đầy đủ cho thi công công trình không bị gián đoạn, các vật tư vật tư trước khi đưa vào sửdụng đều phải thí nghiệm hoặc có đầy đủ giấy tờ chứng minh cho loại vật tư, vật
Trang 1THUYẾT MINH BIỆN PHÁP TỔ CHỨC THI CÔNGGÓI THẦU SỐ 02: XÂY LẮP ( BAO GỒM CẢ CHI PHÍ HẠNG MỤC CHUNGBAO GỒM CẢ CHI PHÍ HẠNG MỤC CHUNG VÀ CHI PHÍ ĐẢM BẢO ATGT VÀ CHI
PHÍ ĐẢM BẢO ATGT)
DỰ ÁN: CẢI TẠO, NÂNG CẤP TUYẾN ĐƯỜNG TRỤC XÃ TỪ ĐH01 ĐẾN NHÀ VĂN HÓA THÔN BÚT ĐÔNG, XÃ CHÂU GIANG ĐH.02 ĐOẠN TỪ KM0+740 ĐẾN KM1+512,8, THUỘC ĐỊA BÀN XÃ CHUYÊN NGOẠI, HUYỆN DUY TIÊN
(ĐOẠN TỪ ĐX04 ĐI NHÀ THỜ BÚT ĐÔNG) ĐỊA ĐIỂM XÂY DỰNG: XÃ CHUYÊN NGOẠICHÂU GIANG, H DUY TIÊN, T.
HÀ NAMPHẦN I: CƠ SỞ LẬP BIỆN PHÁP THI CÔNG, ĐẶC ĐIỂM CỦA GIỚI THIỆU CHUNG VỀ DỰ ÁN VÀ GÓI
THẦUDỰ ÁN VÀ GÓI THẦU
I CƠ SỞ LẬP BIỆN PHÁP THI CÔNG
1 Ưu điểm:
Nhà thầu Công ty TNHH Kim Thành là nhà thầu chuyên thi công các công
trình dân dụng, các công trình giao thông (cầu, đường, ống, …) vừa và nhỏ; xây dựngcác công trình thủy lợi (xây lắp kè, cống, kênh mương); các đường dây tải điện, trạmbiến áp từ 35kV trở xuống với tổng số năm kinh nghiệm xây lắp lên tới hơn 14 năm,
có đội ngũ cán bộ, công nhân viên có trình độ chuyên môn cao và kinh nghiệm thicông nhiều năm, có hệ thống máy móc thiết bị hiện đại để thi công đảm bảo chất lượng
và tiến độ công trình
Hiện nay Nhà thầu chúng tôi đã và đang thi công một số công trình điện trọngđiểm của các xã, huyện như:
- Các công trình giao thông:
+ Cải tạo, nâng cấp tuyến đường ĐH07 huyện Duy Tiên (Đoạn từ trường tiểu học
xã Tiên Phong đến UBND xã Tiên Phong)
+ Công trình xây dựng đường trục xã Yên bắc đoạn từ QL.38 đến ĐH05
+ Xây dựng đường bê tông xã Châu giang, huyện Duy Tiên
+ Cải tạo, nâng cấp đường giao thông ngõ 134 phố Nguyễn Hữu Tiến, TT ĐồngVăn, huyện Duy Tiên
Trang 2+ Nâng cấp, mở rộng tuyến đường giao thông và kiến cố hóa hệ thống tiêu thoátnước đoạn từ đường ĐH01 đến hết phạm vi trung tâm y tế huyện Duy Tiên
+ Cảo tạo, nâng cấp đường trục xã Châu Giang đoạn từ đường ĐH01 đến trườngtiểu học B và đoạn từ thôn Thượng đến trạm bơm Bút 1
+ Sửa chữa hư hỏng nền, mặt đường đoạn từ Km12+800 – Km20+00, ĐT.496,
…
- Các công trình dân dụng điển hình:
+ Nhà làm việc một cửa của UBND huyện Duy Tiên
+ Nhà chức năng TTH xã Tiên Hải
+ Trường tiểu học A xã Châu Giang, huyện Duy Tiên, tỉnh Hà Nam
+ Công trình cải tạo, sửa chữa trung tâm dạy nghề huyện Duy Tiên
+ Trụ sở làm việc phòng Tài chính, Kế hoạch huyện Duy Tiên, …
- Các công trình thủy lợi điển hình:
+ Công trình kiên cố hóa kênh tưới I4-4-1
+ Công trình kênh tưới trạm bơm Lạc Tràng bộ nhánh đi Châu Sơn
+ Kiên cố hóa kênh tưới I-3-0 xã Duy Hải, huyện Duy Tiên
- Các công trình Điện điển hình:
+ Xây dựng đường dây 35kV và trạm biến áp 100kVA-35/0,4 cấp điện cơ quanhuyện ủy, HĐND, UBND huyện Duy Tiên
+ Xây dựng hệ thống điện chiếu sáng trên QL38 đoạn từ nút giao Vực Vòng đếnnút giao với ĐH05, thuộc địa bàn huyện Duy Tiên, tỉnh Hà Nam
… và nhiều các công trình thi công xây lắp khác
2 Cơ sở pháp lý.
- Căn cứ vào Hồ sơ mời thầu số 02 Xây lắp của Ban quản lý dự án đầu tư xâydựng huyện Duy ngày 01/04/2016 về việc mời thầu ″Gói thầu số 02: Xây lắp (bao gồm cả chi phí hạng mục chung và chi phí đảm bảo ATGT); Dự án: Cải tạo, nâng cấp tuyến đường ĐH.02 đoạn từ Km0+740 đến Km1+512,8, thuộc địa bàn xã Chuyên Ngoại, huyện Duy Tiên″
- Căn cứ vào Hồ sơ thiết kế do Công ty cổ phần đầu tư xây dựng và thương mạiThảo Nguyên lập
Trang 3- Các quy phạm và quy định: Nhà thầu cam kết chấp hành các quy định luật pháp liên quan đến việc tổ chức thực hiện khối lượng trong hợp đồng Các điều luật và quy định sau đây phải được tuân theo:
- Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
- Căn cứ Luật Xây dựng ngày 18 tháng 6 năm 2014;
- Căn cứ các Nghị định của Chính phủ: Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18tháng 6 năm 2015 Về quản lý dự án đầu tư xây dựng;
- Nghị định 42/2017/NĐ-CP ngày 5 tháng 4 năm 2017 Về sửa đổi, bổ sung một
số điều Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18 tháng 6 năm 2015 của Chính phủ vềquản lý dự án đầu tư xây dựng;
- Nghị định số 32/2015/NĐ-CP ngày 25 tháng 3 năm 2015 Về quản lý chi phíđầu tư xây dựng; Nghị định số 46/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 5 năm 2015 Về quản lýchất lượng và bảo trì công trình xây dựng;
- Căn cứ Thông tư số 06/2016/TT-BXD ngày 10 tháng 3 năm 2016 của Bộ Xâydựng Hướng dẫn xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng;
- Căn cứ Quyết định số 79/QĐ-BXD ngày 15 tháng 2 năm 2017 của Bộ trưởng
Bộ Xây dựng Công bố Định mức chi phí quản lý dự án và tư vấn đầu tư xây dựng;
- Căn cứ các Quyết định của UBND tỉnh Hà Nam: Quyết định số UBND ngày 6 tháng 12 năm 2012 Công bố Bộ Đơn giá xây dựng công trình trên địabàn tỉnh Hà Nam; Quyết định số 734/QĐ-UBND ngày 25 tháng 5 năm 2016 Về việcCông bố Bộ Đơn giá xây dựng công trình (sửa đổi, bổ sung) trên địa bàn tỉnh Hà Nam;Quyết định số 21/2016/QĐ-UBND ngày 15 tháng 7 năm 2016 Ban hành “Quy định vềquản lý đầu tư và xây dựng bằng nguồn vốn đầu tư công trên địa bàn tỉnh Hà Nam”;
1623/QĐ Các quy định hiện hành về bảo hộ lao động, trật tự an toàn giao thông đô thị, bảo
vệ môi trường và các văn bản có liên quan khác
3 Cơ sở kỹ thuật:
- Căn cứ vào thiết kế bản vẽ thi công đã được chủ đầu tư phê duyệt
- Các thiết bị, vật liệu, gia công chế tạo và thử nghiệm phải tuân theo quy địnhtrong bản vẽ thiết kế, các quy phạm và tiêu chuẩn tương đương được chấp thuận bởinước sản xuất và Bên mời thầu
Ngoài các điều khoản nêu trong điều kiện kỹ thuật, trong quá trình thi công cáccông việc trong hợp đồng, nhà thầu phải tuân theo các quy chuẩn, quy phạm có liênquan được liệt kê dưới đây:
Các tiêu chuẩn kỹ thuật, quy phạm thi công, giám sát và nghiệm thu công trình:
Trang 4TT Thi công, nghiệm thu Tiêu chuẩn áp dụng
3 Quy trình lập thiết kế tổ chức xây dựng và thiết kế tổ
4 Bàn giao công trình xây dựng Nguyên tắc cơ bản TCVN 5640:1991
5 Công tác trắc địa trong xây dựng công trình Yêu cầu
7 Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép toàn khối Quy
8 Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép - Hướng dẫn công
9 Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép lắp ghép - Thi
10 Kết cấu gạch đá Tiêu chuẩn thi công và nghiệm thu TCVN 4085 : 2011
11 Hướng dẫn pha trộn và sử dụng vữa trong xây dựng TCVN 4459 : 1987
13 Nền đường ô tô – Thi công và nghiệm thu TCVN 9436 : 2012
14 Lớp móng cấp phối đá dăm trong kết cấu áo đường ô
tô – Vật liệu, thi công và nghiệm thu TCVN 8859 : 2011
15 Mặt đường bê tông nhựa nóng – Yêu cầu thi công và
16 Quy phạm kỹ thuật an toàn trong xây dựng TCVN 5308 : 1991
II ĐẶC ĐIỂM CỦA DỰ ÁN VÀ GÓI THẦU
CHƯƠNG I GIỚI THIỆU VỀ D
‘ Ự ÁN
1 Khái quát dự án
Trang 5- 1.1 Tên gói thầu: Thi công xây dựngSố 02 Xây lắp (bao gồm cả chi phí hạngmục chungbao gồm cả chi phí hạng mục chung và chi phí đảm bảo ATGT và chi phíđảm bảo an toàn giao thông)).
- 1.2 Tên công trình: Cải tạo, nâng cấp tuyến đường trục xã từ ĐH01 đến nhàvăn hóa thôn Bút Đông, xã Châu Giang (Đoạn từ ĐX04 đi nhà thờ Bút Đông)Cải tạo,nâng cấp tuyến đường ĐH.02 đoạn từ Km0+740 đến Km1+512,8, thuộc địa bàn xãChuyên Ngoại, huyện Duy Tiên
- 1.3 Chủ đầu tư: Ủy ban nhân dân xã Châu GiangBan quản lý dự án đầu tư xâydựng huyện Duy Tiên
- 1.4 Bên mời thầu: Ủy ban nhân dân xã Châu GiangBan quản lý dự án đầu tưxây dựng huyện Duy Tiên
- 1.5 Mục tiêu đầu tư:
Tạo điều kiện đi lại thuận lợi cho nhân dân, đảm bảo an toàn giao thông trên tuyếnđường, góp phần phát triển kinh tế xã hội của địa phương, từng ước hoàn thiện quyhoạch phát triển giao thông của huyệnĐảm bảo an toàn giao thông cho nhân dân trong
xã, đảm bảo lưu thông hàng hóa và phục vụ nhu cầu đi lại của nhân dân, góp phần pháttriển kinh tế xã hội của địa phương, từng bước hoàn thiện quy hoạch phát triển giaothông của huyện
Trang 6CHƯƠNG II: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ GÓI THẦUIII GIỚI THIỆU VỀ GÓI THẦU
1 1 Tên gói thầu : Gói thầu số 02 xây lắp ( bao gồm cả chi phí hạng mụcchungbao gồm cả chi phí hạng mục chung và chi phí đảm bảo ATGT) thuộc côngtrình: Cải tạo, nâng cấp tuyến đường trục xã từ ĐH01 đến nhà văn hóa Bút Đông, xãChâu Giang (đoạn từ đường ĐX04 đi nhà thờ Bút Đông)Cải tạo, nâng cấp tuyếnđường ĐH.02 đoạn từ Km0+740 đến Km1+512,8, thuộc địa bàn xã Chuyên Ngoại,huyện Duy Tiên
1 2 Loại, cấp công trình: Công trình giao thông, cấp IV
1 3 Vị trí xây dựng : Xã Châu GiangXã Chuyên Ngoại, huyện Duy Tiên, tỉnh HàNam
1 4 Phạm vi công việc của Gói thầu
* Bình đồ tuyến: Hướng tuyến chủ yếu bám theo hiện trạng nhằm hạn chế tối đakhối lượng đào đắp, tại các vị trí có đường ngang được vuốt nối tạo sự êm thuận choviệc lưu thông
- Tổng chiều dài tuyến là L=772,8m
* Trắc dọc tuyến: Cao độ tim tuyến trên cơ sở đường cũ được thiết kế nâng cao,vuốt dốc dọc nhằm tạo êm thuận và đảm bảo cường độ mặt đường
* Trắc ngang tuyến: Chiều rộng nền đường Bnền=11,8m Chiều rộng mặt đường
Bmặt=5,5m Chiều rộng hè đường bên phải Bhề=5,0m Chiều rộng hè đường bên trái
Bhè=1,5-3,0m Chiều rộng đan rãnh Bđan rãnh=2x0,3m Độ dốc ngang mặt đường
imặt=2,0% Độ dốc ngang hè đường ihè=2,0%
* Kết cấu nền đường: Phạm vi mở rộng mặt đường được đào khuôn đường
* Kết cấu áo đường:
- Kết cấu áo đường trên mặt đường cũ: Mặt đường bê tông nhựa C12.5 dày 5cmtrên lớp bù vênh bằng bê tông nhựa C12.5, tưới dính bám mặt đường, tiêu chuẩn tưới1kg/m 2
- Kết cấu mặt đường mở rộng: Mặt đường bê tông nhựa C12.5 dày 5cm, tướinhựa nóng pha dầu, tiêu chuẩn tưới 1kg/m2 trên lớp móng cấp phối đá dăm loại I dày15cm, lớp móng cấp phối đá dăm loại II dày 18cm, lớp đắp nền đường K98 bằng đálẫn đất dày 30cm và lớp đắp nền đường K95 bằng đá lẫn đất dày 30cm
Trang 7* Đường ngang: Tại những vị trí vuốt nhập vào đường cũ, tiến hành vuốt nhập
êm thuận với kết cấu mặt đường bê tông nhựa C12.5 dày 5cm, tưới nhựa nóng phadầu, tiêu chuẩn tưới 1kg/m2
* Kết cấu hè: Hè đường lát gạch Terrazzo kích thước (40x40)cm dày 3,5cm màugiả đá trên lớp lót vữa xi măng mác 75# dày 2cm, lớp móng bê tông mác 150# đá(1x2)cm dày 10cm và lớp đá lẫn đất đầm chặt K95 dày 20cm
* Bó vỉa: Bó vỉa kích thước (30x18x100)cm bằng bê tông mác 200# đá (1x2)cmđúc sẵn đặt trên lớp vữa lót mác 75# dày 2cm, lớp bê tông lót móng mác 150# đá(1x2)cm dày 10cm
* Đan rãnh: Đan rãnh có kích thước (50x30x6)cm bằng bê tông mác 200# đá(1x2) đúc sẵn trên lớp vữa xi măng lót mác 75# dày 2cm
* Bồn cây: Bồn cây kích thước (1,2x1,2)m xây gạch xi măng cốt liệu, vữa ximăng mác 75# dày 11cm, cao 12cm Mặt trên bồn trát vữa xi măng mác 75# dày 2cm
* Hệ thống thoát nước dọc hai bên hè:
- Lắp đặt cống tròn bê tông cốt thép đúc sẵn D600, tải trọng HL93 kiểu âmdương đặt trên lớp đá dăm đệm dày 10cm Gối cống bê tông cốt thép đúc sẵn, chènkhe gối cống bằng bê tông mác 150# đá (1x2)cm Mối nối gắn vữa xi măng mác 100#
- Kết cấu hố ga: Đáy hố ga đổ bê tông mác 150# đá (1x2)cm dày 15cm trên lớpđệm móng bằng đá dăm dày 10cm Tường hố ga xây gạch block, vữa xi măng mác 75#dày 22cm, trát mặt trong bằng vữa xi măng mác 75# dày 1,5cm Mũ mố bằng bê tôngcốt thép mác 250# đá (1x2)cm Tấm đan bằng bê tông cốt thép mác 250# đá (1x2)cmdày 12cm (bố trí 2 lớp thép)
- Cửa thu nước mặt: Xây gạch block, vữa xi măng mác 75#, trát lòng cửa vữa ximăng mác 75# Đáy móng bê tông mác 150# đá (1x2)cm dày 5cm Lắp đậy cửa thubằng tấm đan bê tông cốt thép mác 250# đá (1x2)cm dày 10cm Tấm chắn rác bằngtấm đan bê tông cốt thép mác 250# đá (1x2)cm dày 5cm Bó vỉa tại vị trí hố thu bố trícốt thép tăng cường Đấu nối với hố ga bằng cống tròn bê tông cốt thép đúc sẵn D300đặt trên lớp đá dăm đệm dày 10cm và lớp bê tông lót đáy cồng mác 150#
* Hệ thống thoát nước ngang:
- Trên tuyến bố trí 02 vị trí cống thoát nước ngang đường tại Km0+740,58 vàKm1+327,53 để đảm bảo thoát nước mặt với kết cấu: Cống tròn bê tông cốt thép đúcsẵn D600, HL93 kiểu âm dương đặt trên lớp đá dăm đệm dày 10cm Gối cống bê tông
Trang 8cốt thép đúc sẵn, chèn khe gói cống bê tông mác 150# đá (1x2)cm Mối nối gắn vữa ximăng mác 100#.
- Cửa xả: Trên tuyến bố trí 02 cửa xả với kết cấu: Nền gia cố bằng đóng cọc tredài 2,5m, mật độ 25 cọc/m2 , đệm đá dăm dày 10cm Móng tường đầu, tường đầu,tường cánh, sân cửa xả xây đá hộc, vữa xi măng mác 75#
* Tổ chức đảm bảo an toàn giao thông: Trong quá trình thi công bố trí ngườihướng dẫn giao thông, các trang thiết bị cảnh báo (biển báo công trường tạm, cọc tresơn phản quang, dây thừng, cờ hiệu, áo phản quang) tại hai đầu tuyến
* Bình đồ tuyến:
- Hướng tuyến chủ yếu bám theo hiện trạng nhằm hạn chế tối đa khối lượng đào
đắp, tại các vị trí có đường ngang được vuốt nối tạo sự êm thuận cho việc lưu thông
- Tổng chiều dài tuyến là L= 1.024,69m gồm 02 tuyến:
+ Tuyến chính: Chiều dài L=929,79m gồm đoạn 1 dài L=643,31m điểm đầuđường ĐH01 (nhà văn hóa Đông Nội ), điểm cuối đường ĐX04; đoạn 2 dài 286,48điểm đầu nhà văn hóa Đông Nội (ĐH.01), điểm cuối nhà thờ Bút Đông
+ Tuyến nhánh: Có chiều dài 94,9m, điểm đầu giao với đoạn 2 của tuyến chínhtại cọc TD5, điểm cuối đường bê tông hiện trạng (cọc 9)
* Trắc dọc tuyến: Cao độ tim tuyến trên cơ sở đường cũ được thiết kế nâng cao,vuốt dốc dọc nhằm tạo êm thuận và đảm bảo cường độ mặt đường
* Trắc ngang tuyến: Chiều rộng nền đường Bnền= 3,5-6,3m Chiều rộng mặtđường Bmặt=3,5-4,5m Chiều rộng lề đường Blề=0,5x2=1,0m Độ dốc ngang mặt đườngi=2% Độ dốc ngang lề đường imặt=4% Độ dốc mái đắp m=1/1,5
* Kết cấu nền, lề đường: Phạm vi đắp mở rộng nền, mặt đường trước khi đắpđược đánh cấp và đào lớp đất không thích hợp sâu 30cm, đắp hoàn trả bằng vật liệu đálẫn đất đầm chặt K95
* Kết cấu áo đường: Mặt đường đổ bê tông xi măng mác 250# đá (1x2)cm dày20cm trên lớp giấy dầu lót, lớp móng cấp phối đá dăm loại I dày 20cm, lớp móng đálẫn đất dày 50cm đầm chặt K95
* Cấu tạo khe co, giãn: Trên mặt đường cứ 5m bố trí 1 khe co rộng 0,8cm, 10 khe
co bố trí 2 khe giãn rộng 2cm Khe co giãn được nhét bằng matit nhựa đường 1/4h,dưới là gỗ 3/4h
Trang 9* Đường ngang: Tại những vị trí vuốt nhập vào đường cũ, tiến hành vuốt nhậpcho êm thuận với kết cấu: Mặt đường bê tông xi măng mác 250# đá (1x2)cm dày20cm trên lớp giấy dầu lót, lớp móng cấp phối đá dăm loại I dày 20cm.
* Gia cố mái taluy:
- Trên tuyến 1 tiến hành gia cố mái ta luy bằng xây đá hộc từ cọc 3 đến cọc 7,bên trái tuyến và từ cọc TC8 đến cọc 30, cọc 32 đến cọc 35 bên phải tuyến
- Kết cấu: Gia cố móng kè bằng đóng cọc tre dài 2,5m, mật độ cọc 25 cọc/m2,đệm đá dăm dày 10cm và xây thành chân khay bằng đá hộc, vữa xi măng mác 75#.Mái taluy xây ốp bằng đá hộc, vữa xi măng mác 75# dày 30cm trên lớp đệm đá dămdày 10cm
* Hệ thống thoát nước dọc:
- Tuyến chính:
+ Đoạn 1: Xây dựng 110,6m rãnh thoát nước B600 bên phải tuyến từ cọc 1 đếncọc TC3 thoát nước ra mương hiện trạng, 29m rãnh thoát nước B400 loại 2 từ cọc 27đến cọc TC8 và 98,63m rãnh thoát nước B400 loại 1 bên phải từ cọc 36 đến cọc 40
+ Đoạn 2: Xây dựng 41,1m rãnh thoát nước B600 bên trái tuyến từ cọc 2 đếncọc 6 và 98,63m rãnh thoát nước B400 loại 1 đặt ở giữa đường từ cọc 36 đến cọc 40
- Tuyến nhánh: Xây dựng 94,9m rãnh thoát nước B400 loại 1 đặt ở giữa đường
- Kêt cấu rãnh thoát nước:
+ Rãnh thoát nước B400 loại 1 và B600: Móng rãnh đổ bê tông mác 250# đá(1x2)cm dày 15cm trên lớp đệm đá dăm dày 10cm Tường rãnh xây gạch Block, vữa ximăng mác 75# dày 22 cm, trát tường trong bằng vữa xi măng mác 75# dày 2cm Mũ
mố BTCT mác 250# đá (1x2)cm Tấm đan bê tông cốt thép đúc sẵn mác 250# đá(1x2)cm dày 12cm
+ Rãnh thoát nước B400 loại 2: Móng rãnh đổ bê tông mác 250# đá (1x2)cm dày15cm trên lớp đệm đá dăm dày 10cm Tường rãnh xây gạch Block vữa xi măng mác75# dày 33cm, trát tường trong bằng vữa xi măng mác 75# dày 2cm Mũ mố bê tôngcốt thép mác 250# đá (1x2)cm Tấm đan bê tông cốt thép đúc sẵn mác 250# đá(1x2)cm dày 14cm
* Cọc tiêu: Cọc tiêu được bố trí với khoảng cách 5m/1 cọc đối với đường cong
và 10m/1 cọc đối với đường thẳng Cọc tiêu kích thước (15x15x102,5)cm bằng bê
tông cốt thép đúc sẵn mác 250# đá (1x2)cm được sơn 2 lớp (riêng lớp ngoài cùng
Trang 10dùng sơn phản quang) Móng cọc đổ bê tông mác 250# đá (1x2)cm.
1 5 Khối lượng công việc của Gói thầu:
STT Mô tả công việc mờ thầu Đơn vị tính Khối lượng mời thầu
23 Đắp đất công trình bằng máy, độ chặtK=0,95Đào cấp đất cấp II 100m3m3 1,90941,450
34 Đắp nền đường máy, độ chặt K=0,98Phá dỡkết cấu bê tông bằng búa căn 100m3m3 1,654539,440
45 Mua đá lẫn đất đắp nềnXúc đá tảng, cục bêtông lên phương tiện vận chuyển m3100m3 215,0076,67456
Làm móng cấp phối đá dăm loại I lớp trên,
đường mở rộngVận chuyển bê tông mặt
đường phá dỡ bằng ô tô tự đổ trong phạm vi
4km
100m3100m3 0,5836,674
67 Làm móng cấp phối đá dăm loại II lớp dưới,đường mở rộngĐào nền đường, đất cấp II 100m3m3 0,728893,264
78 Cày xới mặt đường bê tông nhựa cũĐào nềnđường bằng máy, đất cấp II 100m2100m3 38,59013,39989
Tưới lớp dính bám mặt đường bằng nhựa
pha dầu, lượng nhựa 1,0kg/m2Đắp nền
đường, độ chặt K=0,95
100m2100m3 47,81025,938
910 Rải thảm mặt đường bê tông nhựa C12.5,chiều dày 5cmMua vật liệu đắp nền, đường 100m2m3 47,8102.484,8601011
Rải thảm mặt đường bê tông nhựa C12.5,
chiều dày 4cmLàm móng cấp phối đá dăm
L1
100m2100m3 40,6457,719
1112 Sản xuất và vận chuyển bê tông nhựaC12.5Rải giấy dầu lớp cách ly 100tấn100m2 9,73641,4191213
Vận chuyển đất bằng Ô tô tự đổ trong phạm
vi 4km, đất cấp IIVán khuôn mặt đường bê
tông
100m3100m2 2,4384,100
1315 Đào vỉa hè đất cấp IIVận chuyển đất cấp I
bằng ô tô tự đổ, phạm vi 4km m3100m3 153,8083,0611416
Đào nền đường làm mới bằng máy, đất cấp
IIVận chuyển đất cấp II bằng ô tô tự đổ,
Trang 11171 Lát gạch Terrazzo 40x40x3,5cmĐào móngrãnh,đất cấp II m2m3 5.007,18040,304
182 Lớp lót vữa xi măng mác 75# dày 2cmĐàomóng rãnh thoát nước bằng máy, đất cấp II m2100m3 5.007,1800,605
193 Bê tông hè đường mác M150#, đá 1x2Đắp
rãnh thoát nước vữa XM M75 m3m2 47,000524,950
2410 Ván khuôn lót đan rãnhBê tông tấm đan, mũ
rãnh M250#, đá 1x2 100m2m3 1,57061,160
2511 Lớp lót vữa xi măng mác 75# dày 2cmVánkhuôn bê tông tấm đan, mũ rãnh m2100m2 472,2906,151
2612 Bê tông đan rãnh mác M200#, đá 1x2Cốtthép tấm đan, mũ rãnh, ĐK <=10mm m3tấn 14,1708,296
2713 Lắp dựng cấu kiện bê tông đúc sẵn đanrãnhLắp dựng tấm đan, mũ rãnh cáicái 3.148,000874,000
Bó gáy vỉa hè:Rãnh loại 2:
2814 Xây bó gáy bằng gạch XMCL, vữa XMM75Đào móng rãnh đất cấp II m3m3 67,09021,402
2915 Bê tông lót bó gáy mác M100#, đá 4x6Đàomóng rãnh thoát nước bằng máy, đất cấp II m3100m3 33,5500,499
3016 Ván khuôn bó gáy vửa hèĐắp móng rãnh, độchặt K=0,95 100m2100m3 1,5250,348
17 Bó vỉa:Vận chuyển đất bằng Ô tô tự đổtrong phạm vi 4km, đất cấp II 100m3 0,183
3118 Ván khuôn bó vỉaLàm lớp đá đệm móng,đá
3219 Lớp lót vữa xi măng mác 75# dày 2cmBê
tông lót móng rãnh M150#, đá 1x2 m2m3 472,2905,177
3320 Bê tông lót bó vỉa mác M150#, đá 4x6Vánkhuôn bê tông lót móng rãnh m3100m2 62,9700,087
3421 Ván khuôn lót bó vỉaXây tường rãnh thoátnước bằng gạch XMCL, vữa XM M75 100m2m3 3,14916,078
3522 Lắp đặt bó vỉaTrát tường rãnh dày bằng vữaXM M75 cáim2 1.574,00054,520
3623 Bê tông bó vỉa mác M200#, đá 1x2Bê tôngtấm đan, mũ rãnh M250#, đá 1x2 m3m3 62,9706,363
Trang 1224 Cống D300:Ván khuôn bê tông tấm đan, mũrãnh 100m2 0,417
3725 Làm lớp đá đệm móng cống, ĐK Dmax<=4Cốt thép tấm đan, mũ rãnh, ĐK
<=10mm
m3tấn 1,4800,426
3826 Bê tông chèn mối nối cống mác M150#, đá1x2Lắp dựng tấm đan, mũ rãnh m3cái 1,79029,000
39III Ván khuôn bê tông chèn mối nối cốngỐP MÁI TALUY - TƯỜNG KÈ: 100m2 0,048
401 Mua ống cống D300Đào móng chân khay,
đất cấp I cáim3 51,00083,978
412 Lắp dựng ống cống D300Đào móng chân
khay bằng máy, đất cấp I cái100m3 51,0003,359
424
Đào móng hố ga bằng thủ công, đất cấp
IILàm lớp đá đệm móng chân khay, mái
435 Đào móng hố ga bằng máy, đất cấp IIXây
chân khay bằng đá hộc,vữa XM M75 100m3m3 2,273157,230446
Đắp đất công trình bằng máy, độ chặt
K=0,95Xây mái taluy bằng đá hộc, vữa XM
457
Vận chuyển đất bằng Ô tô tự đổ trong phạm
vi 4km, đất cấp IIĐắp trả móng chân khay,
độ chặt K=0,90 100m3m3 2,21765,890
468 Làm lớp đá đệm móng hố ga, ĐK Dmax<=4Vận chuyển đất bằng ô tô tự đổ, phạm vi
4km, đất cấp I
m3100m3 15,2003,540
479 Bê tông đáy hố ga mác M150#, đá 1x2Đóngcọc tre vào bùn m3100m 22,75023,333
4810 Ván khuôn bê tông đáy hố gaPhên nứa chắnđất cao 70 cm 100m2m 0,760280,000
4911 Xây gạch XMCL hố ga, vữa XM M75Đắp
đất bờ vây thi công bằng thủ công m3m3 71,80051,800
5012 Trát tường trong hố ga, dày 2,0cm, vữa XM
M75Đắp bờ vây thi công bằng máy m2100m3 224,9502,072
5113 Cốt thép giằng đỉnh hố gaBơm nước thi công tấnca 0,82515,000
5214 Bê tông giằng ga mác M250#, đá 1x2Phá bờ
vây đắp đất, đất cấp I m3100m3 15,5202,590
53IV Ván khuôn giằng đỉnh gaRÃNH B600 CẢI
541 Bê tông tấm đan hố ga mác M250, đá1x2Đào móng rãnh thoát nước, đất cấp II m3m3 6,49058,800
552 Ván khuôn tấm đan hố gaĐào móng rãnhthoát nước ,bằng máy đất cấp II 100m2100m3 0,3960,882
563 Cốt thép tấm đan hố gaĐóng cọc tre gia cốmóng rãnh tấn100m 1,709106,875
Trang 13574 Lắp dựng tấm đan hố gaĐắp đất móng rãnhthoát nước, độ chặt K=0,95 cái100m3 110,0001,155
585 Tấm chắn rácPhá dỡ kết cấu bê tông bằngbúa căn cáim3 51,00084,160
lên phương tiện vận chuyển 100m3 0,842
597
Đào nền đường mở rộng, đất cấp IIVận
chuyển đá bằng ô tô tự đổ trong phạm vi
6210 Làm lớp đá đệm móng cống, ĐK Dmax<=4Bê tông ránh M150#, đá 1x2 m3m3 112,17025,650
6311 Đế cống D600Ván khuôn bê tông móng rãnh cái100m2 1.361,0000,450
6412 Lắp dựng đế cốngXây rãnh thoát nước bằnggạch XMCL, vữa XM M75 cáim3 1.361,00056,100
6513 Làm mối nối cống bằng gạch Trát tườngrãnh, dày 2,0cm, vữa XM M75 100mm2 13,630285,0006614
Vận chuyển đất bằng Ô tô tự đổ trong phạm
vi 4km, đất cấp IIBê tông tấm đan, mũ rãnh
M250#, đá 1x2 100m3m3 8,81424,300
15 Cửa xả:Ván khuôn bê tông tấm đan, mũrãnh 100m2 2,260
6716 Xây đá hộc, xây cống, vữa XM M75Cốt thép
tấm đan, mũ rãnh, ĐK <=10mm m3tấn 4,8603,558
6817 Làm lớp đá đệm móng của xả, ĐK Dmax
<=4Lắp dựng tấm đan, mũ rãnh m3cái 0,580300,000
V Cống ngang đường D600:CỬA XẢ RÃNH B600 CẢI TẠO :
691 Đào nền đường mở rộng, đất cấp IIĐóng cọctre vào đất cấp I m3100m 7,3441,421
702 Đào san đất bằng máy, đất cấp IILàm lớp đá2x4 đệm móng 100m3m3 0,2940,170
713 Đắp đất móng đường cống, độ chặtK=0,95Bê tông lót rãnh M150#, đá 1x2 m3m3 5,9940,620
724 Đắp đất công trình bằng máy, độ chặtK=0,95Ván khuôn bê tông lót móng rãnh 100m3100m2 0,2400,045735
Làm lớp đá đệm móng cống, ĐK Dmax
<=4Xây gạch XMCL tường đầu, vữa XM
746 Mua đế cốngTrát tường đầu dày 2,0cm, vữaXM M75 cáim2 14,0000,970
757 Lắp đặt ống cống ngang đườngBê tông cửa
xả rãnh M200#, đá 1x2 cáim3 14,0000,310
Trang 1476VI Làm mối nối cống bằng gạch CỌC TIÊU: 100m 0,160
II2 ĐẢM BẢO AN TOÀN GIAO THÔNGBêtông móng cọc tiêu M200#, đá 1x2 m3 3,906
13 Cọc tiêu bằng treVán khuôn móng cọc tiêu cọc100m2 772,0000,446
24 Bê tông móng cọc tiêu mác M200#, đá
1x2Ván khuôn cọc tiêu m3100m2 13,8960,214
35 Ván khuôn móng cọc tiêuCốt thép cọc tiêu,ĐK <=10mm 100m2tấn 1,8530,098
46 Sản xuất, lắp đặt biển báo phản quang, chữnhật 30x50cmLắp dựng cọc tiêu cáicái 3,00062,000
57 Sản xuất, lắp đặt biển báo phản quang, giáccạnh 70cmSơn cọc tiêu cáim2 3,00022,436
68 Dây nhựa phản quangBê tông cọc tiêuM250#, đá 1x2 mm3 685,0001,430
7VII Cờ nheo tam giácHẠNG MỤC CHUNG cái 50,000
81 Đèn tín hiệu giao thôngChi phí nhà tạm tạihiện trường để ở và điều hành thi công cáiKhoản 3,0001,00092
Áo phản quangChi phí một số công việc
thuộc hạng mục chung nhưng không xác
định được khối lượng thiết kế cáiKhoản 2,0001,000
10 Nhân công đảm bảo an toàn giao thông công 360,000
1 Chi phí nhà tạm tại hiện trường để ở và điều hành thi công Khoản 1,000
2
Chi phí một số công việc thuộc hạng mục
chung nhưng không xác định được khối
lượng thiết kế
Trang 15PHẦN II
MỨC ĐỘ ĐÁP ỨNG YÊU CẦU KỸ THUẬT CỦA VẬT LIỆU XÂY DỰNG
1 Cam kết sử dụng vật tư, vật liệu cho gói thầu.
Công ty chúng tôi cam kết với Chủ đầu tư về sử dụng vật tư vật liệu như: Vậtliệu đắp, Cát, đá, xi măng, sắt thép các loại, Cống bê tông D300, D600, Bê tông nhựachặt C12.5Cát, đá, xi măng, sắt thép các loại, nhựa đường, vật liệu đắp, cọc tre, gạchXMCL, đá hộc để phục vụ thi công Gói thầu: Số 02 Xây lắp (bao gồm cả chi phíhạng mục chungbao gồm cả chi phí hạng mục chung và chi phí đảm bảo ATGT) thuộc
Dự án: Cải tạo, nâng cấp tuyến đường trục xã từ ĐH01 đến nhà văn hóa Bút Đông, xãChâu Giang (đoạn từ đường ĐX04 đi nhà thờ Bút Đông)Cải tạo, nâng cấp tuyếnđường ĐH.02 đoạn từ Km0+740 đến Km1+512,8, thuộc địa bàn xã Chuyên Ngoại,huyện Duy Tiên, cụ thể như sau:
- Nhà thầu cam kết toàn bộ các vật liệu, vật tư cung cấp thi công cho gói thầutrên đảm bảo theo đúng yêu cầu bản vẽ thiết kế và các yêu cầu của Chủ đầu tư Cácvật liệu, vật tư đưa vào công trình đảm bảo đúng yêu cầu chỉ kỹ thuật và các tiêuchuẩn thi công và nghiệm thu hiện hành
- Các chủng loại vật tư, vật liệu đưa vào công trình đều đảm bảo có nguồn gốcxuất xứ rõ ràng và đảm bảo chất lượng theo yêu cầu của Chủ đầu tư và quy định hiệnhành
- Cam kết các loại vật tư vật liệu như: Vật liệu đắp, Cát, đá, xi măng, sắt thép cácloại, Cống bê tông D300, D600, Bê tông nhựa chặt C12.5Cát, đá, xi măng, sắt thép cácloại, nhựa đường, vật liệu đắp, cọc tre, gạch XMCL, đá hộc luôn luôn đáp ứng đầy
đủ cho thi công công trình không bị gián đoạn, các vật tư vật tư trước khi đưa vào sửdụng đều phải thí nghiệm hoặc có đầy đủ giấy tờ chứng minh cho loại vật tư, vật liệu
đó đáp ứng được yêu cầu của gói thầu cũng như chất lượng theo yêu cầu của chỉ dẫn
kỹ thuật ban hành hiện hành của Nhà nước
- Tất cả các thiết bị, vật tư, vật liệu và các bán thành phẩm đưa vào công trìnhphải đảm bảo dúng chủng loại, chất lượng, hình dáng, kích thước theo yêu cầu củathiết kế và những quy định đã ghi trong hồ sơ mời thầu, các quy định của Nhà nước vàcủa địa phương Những vật liệu, vật tư chính trước khi đưa vào công trình phải đượckiểm tra chất lượng và được thí nghiệm trước khi đưa vào sử dụng, phải có nguồn gốcsản xuất, xuất xứ rõ ràng và có sự đồng ý của Tư vấn giám sát
Trang 16- Các nguồn vật liệu chủ yếu được Nhà thầu ký hợp đồng nguyên tắc cung cấpvật tư vật liệu với đơn vị có uy tín trên thị trường để cung cấp các loại vật tư vật liệunhư: (Vật liệu đắp, Cát, đá, xi măng, sắt thép các loại, Cống bê tông D300, D600, Bêtông nhựa chặt C12.5 Cát, đá, xi măng, sắt thép các loại, nhựa đường, vật liệu đắp, cọctre, gạch XMCL, đá hộc ) đảm bảo chất lượng, số lượng đúng yêu cầu kỹ thuật, bản
vẽ thiết kế phê duyệt
2 Các tiêu chuẩn vật liệu áp dụng cho gói thầu
Xi măng Poóc lăng - Yêu cầu kỹ thuật TCVN 2682:2009
Xi măng Poóc lăng hỗn hợp - Yêu cầu
4 Đá Đá dăm, sỏi, sỏi dùng trong xây dựng
5 Nước Nước trộn bê tông và vữa - Yêu cầu kỹ
Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép -
Hỗn hợp bê tông trộn sẵn – Yêu cầu cơ bản đánh giá chất lượng và nghiệm thu TCVN 9340:2012
9 Nhựa đường,
1 Xi măng Xi măng Poóc lăng - Yêu cầu kỹ thuật TCVN 2682:2009
Trang 17Xi măng Poóc lăng hỗn hợp - Yêu cầu
3 Đá Đá dăm, sỏi, sỏi dùng trong xây dựng
4 Nước Nước trộn bê tông và vữa - Yêu cầu kỹ thuật TCVN 4506 :2012
Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép -
Hỗn hợp bê tông trộn sẵn – Yêu cầu cơ bản đánh giá chất lượng và nghiệm thu TCVN 9340:2012
2 Quy trình, quy phạm áp dụng cho việc thi công, nghiệm thu công trình.
dụng
3 Quy trình lập thiết kế tổ chức xây dựng và thiết kế tổ chức
4 Công tác trắc địa trong xây dựng công trình Yêu cầu
6 Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép toàn khối Quy phạm
Trang 187 Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép - Hướng dẫn công tác
8 Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép lắp ghép - Thi công và
9 Kết cấu gạch đá Tiêu chuẩn thi công và nghiệm thu TCVN 4085:2011
10 Hướng dẫn pha trộn và sử dụng vữa trong xây dựng TCVN 4459:1987
11 Lớp móng cấp phối đá dăm trong kết cấu áo đường ô tô –
14 Bàn giao công trình xây dựng - Nguyên tắc cơ bản TVVN 5640 : 1991
3 Yêu cầu về chủng loại, chất lượng vật tư.
2 Xi măng
Xi măng Poóc lăng - Yêu cầu kỹ thuật TCVN 2682:2009
Xi măng Poóc lăng hỗn hợp - Yêu cầu kỹ
4 Đá Đá dăm, sỏi, sỏi dùng trong xây dựng Yêu
Trang 1934 Một số yêu cầu về chất lượng vật tư, vật liệu sử dụng cho gói thầu
34 1 Nguồn gốc cung cấp.
Vật liệu đắp, Cát, đá, xi măng, sắt thép các loại, Cống bê tông D300, D600, Bêtông nhựa chặt C12.5Vật liệu cát, đá, xi măng, sắt thép, cọc tre, gạch XMCL, đá hộc,nhựa đường, vật liệu đắp các loại, được mua tại công ty có uy tín, chất lượng tại HàNam và các tỉnh thành lân cận, đảm bảo tính sẵn sàng, đáp ứng nhu cầu thi công (cóhợp đồng nguyên tắc kèm theo)
Các loại vật liệu, vật tư thiết bị khác mua tại địa phương
34 2 Một số yêu cầu của vật liệu sử dụng cho gói thầu
Tất cả các loại vật tư, vật liệu trước khi đưa vào thi công công trình như: Vật liệuđắp, Cát, đá, xi măng, sắt thép các loại, Cống bê tông D300, D600, Bê tông nhựa chặtC12.5Cát, đá, xi măng, sắt thép các loại, nhựa đường, vật liệu đắp, cọc tre, gạchXMCL, đá hộc … Nhà thầu đều phải tiến hành làm các thí nghiệm về các chỉ tiêu cơ,
lý, hoá, thành phần hỗn hợp, thành phần cốt liệu, nguồn gốc và trình Tư vấn giám sát,Chủ đầu tư kiểm tra Chỉ sau khi được Tư vấn giám sát, Chủ đầu tư chấp thuận vật liệumới được đưa vào sử dụng
34 3 Yêu cầu vật liệu chính:
34 3.1 Đá dùng cho công tác bê tông.Cát
Cát trước khi thi công phải có kết quả thí nghiệm các chỉ tiêu cơ lý và phân tíchthành phần hạt phù hợp với đồ án thiết kế
Cát phục vụ thi công công trình nhà thầu lấy tại Việt Trì thuộc bãi sông Hồng
Trang 20Tuân theo tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7570 : 2006, sử dụng cát sạch đúng cấp phốihạt, độ bẩn dưới 3%.
Cát vàng dùng để đổ bê tông và xây lát phải là loại cát thô có đường kính hạt từ0,14 đến 5mm và thoả mãn các yêu cầu sau:
Hàm lượng sỏi có đường kính 5 đến 10mm không quá 10% trọng lượng hạt
Trước khi sử dụng vào công trình, cát phải được sàng, nếu bẩn phải rửa sạch theođúng yêu cầu kỹ thuật quy phạm hiện hành
- Trong cát không cho phép có đất hoặc màng đất bao quanh hạt cát
- Yêu cầu về quy cách thành phần chất lượng và vận chuyển, bảo quản cát phảitheo đúng tiêu chuẩn 14 TCN 68-88
-Trước khi sử dụng vào công trình, cát phải được sàng nếu bẩn phải rửa sạch theođúng yêu cầu kỹ thuật và quy phạm hiện hành
3.3.2 Đá
Đá dăm phục vụ thi công công trình nhà thầu lấy tại mỏ đá Kiện Khê Đá dăm
sử dụng là loại đá dăm có cường độ kháng nén và khối lượng riêng theo quy định củatiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7570 : 2006 đồng thời theo các quy định sau:
- Mỗi cỡ hạt hoặc hỗn hợp vài cỡ hạt phải có đường biểu diễn thành phần hạttheo tiêu chuẩn TCVN 7570 : 2006
- Cường độ chịu nén của nham thạch làm ra đá dăm > 1.5 lần mác của bê tôngcần chế tạo (với bê tông có mác < 250)
- Khối lượng của đá dăm không được nhỏ hơn 2,3 tấn/m3
- Hàm lượng hạt thoi dẹt trong đá dăm không được vượt quá 35% theo khối lượng
- Hàm lượng hạt mềm và phong hoá trong đá dăm < 1% theo khối lượng.Không cho phép có cục đất sét, gỗ mục, lá cây, rác rưởi và lớp màng đất sét bao quanhviên đá dăm.Tuân theo tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7570 : 2006
- Đá dăm không bảo đảm yêu cầu, không được đưa vào sử dụng
* Đá dùng cho công tác bê tông:
Cốt liệu lớn có thể được cung cấp dưới dạng hỗn hợp nhiều cỡ hạt hoặc các cỡhạt riêng biệt Thành phần hạt của cốt liệu lớn, biểu thị bằng lượng sót tích luỹ trên cácsàng, được quy định trong Bảng 5
Bảng 1 - Thành phần hạt của cốt liệu lớn
Trang 21CHÚ THÍCH: Có thể sử dụng cốt liệu lớn với kích thước cỡ hạt nhỏ nhất đến 3
mm, theo thoả thuận
Hàm lượng bùn, bụi, sét trong cốt liệu lớn tuỳ theo cấp bê tông không vượt quágiá trị quy định trong Bảng 6
Bảng 2 - Hàm lượng bùn, bụi, sét trong cốt liệu lớn
Trang 22100 Lớn hơn 11 đến 13 Lớn hơn 16 đến 20 Lớn hơn 11 đến
* Đá dùng cho công tác làm móng cấp phối:
Cấp phối đá dăm có Dmax = 25 (mm) đối với CPĐD loại I, Dmax = 37,5 (mm)đối với CPĐD loại II: Toàn bộ cốt liệu (kể cả hạt thô và mịn) đều là sản phẩm nghiền
từ đá sạch, không lẫn đá phong hóa và hữu cơ và phải đảm bảo các chỉ tiêu quy địnhtrong bảng sau:
Bảng 1: Thành phần hạt của cấp phối đá dăm
Cấp phối đádăm Phương pháp
thửLoại I Loại II
1 Độ hao mòn Los-Angeles của cốtliệu (LA), % ≤ 35 ≤ 40 TCVN 7572-12 : 2006
Trang 232 Chỉ số sức chịu tải CBR tại độ chặt K98, ngâm nước 96 h, % ≥ 100 - 22 TCN 332-06
3 Giới hạn chảy (WL) 1) , % ≤ 25 ≤ 35 TCVN 4197 :1995
4 Chỉ số dẻo (IP) 2) , % ≤ 6 ≤ 6 TCVN 4197 :
19955
333-Ghi chú:
1) Giới hạn chảy, giới hạn dẻo được xác định bằng thí nghiệm với thành phần hạt lọt qua sàng 0,425 mm
2) Tích số dẻo PP có nguồn gốc tiếng anh là Plasticity Product
3) Hạt thoi dẹt là hạt có chiều dày hoặc chiều ngang nhỏ hơn hoặc bằng 1/3 chiều dài;
Thí nghiệm được thực hiện với các cỡ hạt có đường kính lớn hơn 4,75 mm và chiếm trên 5 % khối lượng mẫu;
Hàm lượng hạt thoi dẹt của mẫu lấy bằng bình quân gia quyền của các kết quả
đã xác định cho từng cỡ hạt
* Đá dùng trong thi công mặt đường Bê tông nhựa C12.5
Bê tông nhựa chặt có cỡ hạt lớn nhất danh định là 12,5 mm (và cỡ hạt lớn nhất
Trang 24Quy định BTNC 9,5 BTNC 12,5 BTNC 19 BTNC 4,75
4,75 55÷80 48÷71 36÷61 80÷1002,36 36÷63 30÷55 25÷45 65÷821,18 25÷45 21÷40 17÷33 45÷650,600 17÷33 15÷31 12÷25 30÷500,300 12÷25 11÷22 8÷17 20÷360,150 9÷17 8÷15 6÷12 15÷25
3 Hàm lượng nhựa
đường tham khảo, %
khối lượng hỗn hợp bê
tông nhựa
5,2÷6,2 5,0÷6,0 4,8÷5,8 6,0÷7,5
4 Chiều dầy lớp bê
tông nhựa hợp lý (sau
khi lu lèn), cm
5 Phạm vi nên áp dụng Lớp mặt trên Lớp mặt trên
hoặc lớp mặtdưới
Lớp mặt dưới Vỉa hè, làn
dành cho xeđạp, xe thô sơ
3.3.3 Xi măng
- Xi măng loại Porland theo tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2682: 2009 Nhà thầuchỉ sử dụng xi măng Bút Sơn PC30, kèm theo có các chứng chỉ xuất xưởng của lôhàng, nhãn mác của nhà máy sản xuất, phiếu kiểm định KCS; Ximăng Poóc lăng hỗnhợp - Yêu cầu kỹ thuật TCVN 6260 : 2009: Bao xi măng phải đủ cân nặng 50 kg ± 1
- Nhà thầu sẽ sử dụng xi măng Bút Sơn là nhà máy đã được cấp chứng chỉ chấtlượng và có thương hiệu mạnh trên thị trường Trước khi đem dùng nhà thầu báo cáokết quả thí nghiệm và tính chất cơ lý, hoá học và các tiêu chuẩn khác của lô xi măng
để cán bộ giám sát hoặc Chủ đầu tư kiểm tra khi cần thiết Nếu kết quả thí nghiệmkhông đảm bảo các tính chất kỹ thuật, chất lượng sản phẩm thì cán bộ giám sát hoặcchủ đầu tư có quyền từ chối các lô xi măng đó
- Các lô xi măng lưu trong kho không quá 02 tháng và không bị biến chất Khiđem về sử dụng cũng không để quá 15 ngày và bảo quản trong điều kiện khô ráo, tránh
ẩm ướt, xi măng để trong lán có mái che, đảm bảo tránh được mưa dột làm xi măngbiến chất Khi đem xi măng ra sử dụng phải được cán bộ giám sát kiểm tra nhãn hiệu,ngày sản xuất và mác xi măng của từng bao Trong bất kỳ trường hợp nào nhà thầu
Trang 25cũng không sử dụng các loại xi măng mất nhãn hiệu hoặc bao bì rách hoặc bị vỡ.
- Thép dùng cho công trình là thép còn mới và không bị biến dạng;
- Thép đem dùng phải theo đúng bản vẽ thiết kế, trường hợp do đường kính cốtthép không phù hợp, nhà thầu chỉ thay đổi khi có sự đồng ý của tư vấn giám sát tác giảhoặc đại diện Chủ đầu tư;
- Sau khi lắp đặt cốt thép Nhà thầu phải báo cáo cho cán bộ Giám sát đến kiểmtra và nghiệm thu về quy cách số lượng, chủng loại, mối nối, mối hàn, vệ sinh và tính
ổn định của kết cấu so với đồ án thiết kế và quy chuẩn, quy phạm hiện hành:
Loại thép sử dụng cho công trình là loại cốt thép do nhà máy gang thép TháiNguyên, thép Việt Đức hoặc nhà máy liên doanh sản xuất thép có chất lượng tương tự
- Cốt thép sử dụng trong công trình là loại cốt thép theo đúng đồ án thiết kế phảiđảm bảo các tính năng kỹ thuật quy định trong tiêu chuẩn về cốt thép TCVN Tuân theotiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4453-1995
Cốt thép trước khi sử dụng phải thoả mãn các yêu cầu sau:
- Có chứng chỉ cho từng lô hàng khi đưa vào sử dụng cho công trình
Trang 263.3.5 Ống cống BTCT đúc sẵn D300, D600.
các tỉnh thành lân cận, tuân thủ đầy đủ theo TCVN 9113: 2012 - Ống cống bê tông cốtthép thoát nước Khi vận chuyển về đến hiện trường thi công phải được xếp, dỡ bằngcẩu chuyên dụng, dùng dây cáp mềm, hoặc thiết bị giá kẹp thích hợp Khi vận chuyển,các ống cống phải được liên kết chặt với phương tiện vận chuyển để tránh xô đẩy, vađập gây hư hỏng Đảm bảo tốt nhất, đạt cường độ, tiêu chuẩn để thi công lắp đặt
3.3.7 Bê tông nhựa chặt C12.5, tưới dính bám,
* Nhựa dùng cho tưới dính bám:
Nhựa đường để tưới thấm bám là loại nhựa lỏng (hoặc nhũ tương) có tốc độ đôngđặc trung bình MC70 hoặc MC30
Nhựa đường phải sạch, không lẫn nước và tạp chất
Trước khi sử dụng nhựa phải kiểm tra hồ sơ về các chỉ tiêu kỹ thuật của nhựađường và phải thí nghiệm lại theo quy định của dự án và các TCVN hiện hành
* Bê tông nhựa chặt C12.5
Bê tông nhựa chặt có cỡ hạt lớn nhất danh định là 12,5 mm (và cỡ hạt lớn nhất là
Trang 27Quy định BTNC 9,5 BTNC 12,5 BTNC 19 BTNC 4,75
4,75 55÷80 48÷71 36÷61 80÷1002,36 36÷63 30÷55 25÷45 65÷821,18 25÷45 21÷40 17÷33 45÷650,600 17÷33 15÷31 12÷25 30÷500,300 12÷25 11÷22 8÷17 20÷360,150 9÷17 8÷15 6÷12 15÷25
3 Hàm lượng nhựa
đường tham khảo, %
khối lượng hỗn hợp bê
tông nhựa
5,2÷6,2 5,0÷6,0 4,8÷5,8 6,0÷7,5
4 Chiều dầy lớp bê
tông nhựa hợp lý (sau
khi lu lèn), cm
5 Phạm vi nên áp dụng Lớp mặt trên Lớp mặt trên
hoặc lớp mặtdưới
Lớp mặt dưới Vỉa hè, làn
dành cho xeđạp, xe thô sơ
Hàm lượng nhựa đường tối ưu của BTNC (tính theo % khối lượng hỗn hợp bêtông nhựa) được chọn trên cơ sở thiết kế hỗn hợp theo phương pháp Marshall
Bảng 2 - Các chỉ tiêu kỹ thuật yêu cầu với bê tông nhựa chặt (BTNC)
Trang 28Đá dăm cho bê tông nhựa:
Bảng 3 - Các chỉ tiêu cơ lý quy định cho đá dăm
Lớp mặt trên
Lớp mặt dưới
Các lớp móng
sử dụng cho công trình)
Trang 29Cát dùng cho Bê tông nhựa:
Cát dùng để chế tạo bê tông nhựa là cát thiên nhiên, cát xay, hoặc hỗn hợp cátthiên nhiên và cát xay
Cát thiên nhiên không được lẫn tạp chất hữu cơ (gỗ, than )
Cát xay phải được nghiền từ đá có cường độ nén không nhỏ hơn cường độ néncủa đá dùng để sản xuất ra đá dăm
Bảng 4 - Các chỉ tiêu cơ lý quy định cho cát
Đá các bô nát dùng sản xuất bột khoáng phải sạch, không lẫn các tạp chất hữu cơ,hàm lượng chung bụi bùn sét không quá 5%
Bột khoáng phải khô, tơi, không được vón hòn
Bảng 5 - Các chỉ tiêu cơ lý quy định cho bột khoáng
Trang 30Nhựa đường cho bê tông nhựa:
Nhựa đường dùng để chế tạo bê tông nhựa là loại nhựa đường đặc, gốc dầu mỏ thoảmãn các yêu cầu kỹ thuật quy định tại TCVN 7493-2005
Dùng Nhựa đường 60/70 để chế tạo các loại BTNC 12.5
3.3.8 Nước
Nước không có hàm lượng tạp chất vượt quá giới hạn cho phép làm ảnh hưởngtới quá trình đông kết của bê tông và vữa cũng như làm giảm độ bền lâu của kết cấu bêtông và vữa trong quá trình sử dụng, thỏa mãn các yêu cầu của tiêu chuẩn này
* Yêu cầu kỹ thuật
Nước trộn bê tông, trộn vữa, rửa cốt liệu và bảo dưỡng bê tông cần có chất lượngthỏa mãn các yêu cầu sau:
+ Không chứa váng dầu hoặc váng mỡ
+ Lượng tạp chất hữu cơ không lớn hơn 15 mg/L
+ Độ pH không nhỏ hơn 4 và không lớn hơn 12,5
+ Không có màu khi dùng cho bê tông và vữa trang trí
Theo mục đích sử dụng, hàm lượng muối hòa tan, lượng ion sunfat, lượng ionclo và cặn không tan không được lớn hơn các giá trị quy định trong Bảng 1 (đối vớinước trộn bê tông và vữa) và Bảng 2 (đối với nước dùng để rửa cốt liệu và bảo dưỡng
bê tông)
Các yêu cầu kỹ thuật khác đối với nước trộn bê tông và vữa:
Thời gian đông kết của xi măng và cường độ chịu nén của vữa phải thỏa mãn cácgiá trị quy định trong Bảng 3
Tổng đương lượng kiềm qui đổi tính theo Na2O không được lớn hơn 1 000 mg/Lkhi sử dụng cùng với cốt liệu có khả năng gây phản ứng kiềm - silic
Trang 31Bảng 1 - Hàm lượng tối đa cho phép của muối hòa tan, ion sunfat, ion clorua và
cặn không tan trong nước trộn bê tông và vữa
Đơn vị tính bằng miligam trên lít (mg/L)
Ion clo (Cl-)
Cặn không tan
1 Nước trộn bê tông và nước trộn
vữa bơm bảo vệ cốt thép cho các kết
cấu bê tông cốt thép ứng lực trước
2 Nước trộn bê tông và nước trộn
vữa chèn mối nối cho các kết cấu bê
tông cốt thép
3 Nước trộn bê tông cho các kết cấu
bê tông không cốt thép Nước trộn
vữa xây dựng và trát
CHÚ THÍCH 1: Khi sử dụng xi măng cao nhôm làm chất kết dính cho bê tông vàvữa, nước dùng cho tất cả các phạm vi sử dụng đều phải theo quy định của mục 1Bảng 1
CHÚ THÍCH 2: Trong trường hợp cần thiết, có thể sử dụng nước có hàm lượng ionclo vượt quá qui định của mục 2 Bảng 1 để trộn bê tông cho kết cấu bê tông cốtthép, nếu tổng hàm lượng ion clo trong bê tông không vượt quá 0,6 kg/m3
CHÚ THÍCH 3: Trong trường hợp nước dùng để trộn vữa xây, trát các kết cấu cóyêu cầu trang trí bề mặt hoặc ở phần kết cấu thường xuyên tiếp xúc ẩm thì hàmlượng ion clo được khống chế không quá 1 200 mg/L
Bảng 2 - Hàm lượng tối đa cho phép của muối hòa tan, ion sunfat, ion clorua và cặn không tan trong nước dùng để rửa cốt liệu và bảo dưỡng bê tông
Đơn vị tính bằng miligam trên lít (mg/L)
Ion clo (Cl-)
Cặn không tan
1 Nước bảo dưỡng bê tông các kết
cấu có yêu cầu trang trí bề mặt
Nước rửa, tưới ướt và sàng ướt cốt
liệu
Trang 322 Nước bảo dưỡng bê tông các kết
cấu không có yêu cầu trang trí bề
mặt (trừ công trình xả nước)
3 Nước tưới ướt mạch ngừng trước
khi đổ tiếp bê tông tưới ướt các bề
mặt bê tông trước khi chèn khe nối
Nước bảo dưỡng bê tông trong các
công trình xả nước và làm nguội bê
tông trong các ống xả nhiệt của khối
lớn
CHÚ THÍCH: Khi sử dụng xi măng cao nhôm làm chất kết dính cho bê tông và vữa,nước dùng để rửa cốt liệu và bảo dưỡng bê tông phải theo quy định của mục 1 bảng 1
Bảng 3 - Các yêu cầu về thời gian đông kết của xi măng và
cường độ chịu nén của vữa
Thời gian đông kết của xi măng, min
- Bắt đầu, không nhỏ hơn
- Kết thúc, không lớn hơn
45420Cường độ chịu nén của vữa tại tuổi 7
ngày không nhỏ hơn, % (tỷ lệ so với mẫu
đối chứng)
90
Cốt liệu lớn có thể được cung cấp dưới dạng hỗn hợp nhiều cỡ hạt hoặc các cỡhạt riêng biệt Thành phần hạt của cốt liệu lớn, biểu thị bằng lượng sót tích luỹ trên cácsàng, được quy định trong Bảng 5
Trang 33CHÚ THÍCH: Có thể sử dụng cốt liệu lớn với kích thước cỡ hạt nhỏ nhất đến 3
mm, theo thoả thuận
Hàm lượng bùn, bụi, sét trong cốt liệu lớn tuỳ theo cấp bê tông không vượt quágiá trị quy định trong Bảng 6
Bảng 6 - Hàm lượng bùn, bụi, sét trong cốt liệu lớn
Trang 344.3.2 Cát vàng dùng cho bê tông
Theo giá trị môđun độ lớn, cát dùng cho bê tông và vữa được phân ra hai nhómchính:
- Cát thô khi môđun độ lớn trong khoảng từ lớn hơn 2,0 đến 3,3;
- Cát mịn khi môđun độ lớn trong khoảng từ 0,7 đến 2,0
Thành phần hạt của cát, biểu thị qua lượng sót tích luỹ trên sàng, nằm trongphạm vi quy định trong Bảng 1
Cát thô có thành phần hạt như quy định trong Bảng 1 được sử dụng để chế tạo bêtông và vữa tất cả các cấp bê tông và mác vữa
Cát mịn được sử dụng chế tạo bê tông và vữa như sau:
- Đối với bê tông: cát có môđun độ lớn từ 0,7 đến 1 (thành phần hạt như Bảng 1)
có thể được sử dụng chế tạo bê tông cấp thấp hơn B15
- Cát có môđun độ lớn từ 1 đến 2 (thành phần hạt như Bảng 1) có thể được sửdụng chế tạo bê tông cấp từ B15 đến B25;
- Hàm lượng các tạp chất (sét cục và các tạp chất dạng cục; bùn, bụi và sét) trongcát được quy định trong Bảng 2
Bảng 2 - Hàm lượng các tạp chất trong cát
Tạp chất
Hàm lượng tạp chất, % khối lượng, không lớn hơn
bê tông cấp caohơn B30
bê tông cấp thấphơn và bằng B30 vữa
Trang 35Hàm lượng clorua trong cát, tính theo ion Cl- tan trong axit, quy định trong Bảng3.
Bảng 3 - Hàm lượng ion Cl - trong cát
- , % khối lượngj, không lớn hơn
Bê tông dùng trong các kết cấu bê
Bê tông dùng trong các kết cấu bê
tông và bê tông cốt thép và vữa thông
CHÚ THÍCH: Cát có hàm lượng ion Cl- lớn hơn các giá trị quy định ở Bảng 3 cóthể được sử dụng nếu tổng hàm lượng ion Cl- trong 1 m3 bê tông từ tất cả các nguồnvật liệu chế tạo, không vượt quá 0,6 kg
Cát được sử dụng khi khả năng phản ứng kiềm − silic của cát kiểm tra theophương pháp hoá học phải nằm trong vùng cốt liệu vô hại Khi khả năng phản ứngkiềm - silic của cốt liệu kiểm tra nằm trong vùng có khả năng gây hại thì cần thínghiệm kiểm tra bổ xung theo phương pháp thanh vữa để đảm bảo chắc chắn vô hại Cát được coi là không có khả năng xảy ra phản ứng kiềm – silic nếu biến dạng(ε) ở tuổi 6 tháng xác định theo phương pháp thanh vữa nhỏ hơn 0,1%
Trang 362250
2 Thời gian đông kết, min
- bắt đầu, không nhỏ hơn
- kết thúc, không lớn hơn
45420
3 Độ mịn, xác định theo:
- Phần còn lại trên sàng kích thước lỗ 0,09 mm,
%, không lớn hơn
- Bề mặt riêng, xác định theo phương pháp
Blaine, cm2/g, không nhỏ hơn
10
2 800
4 Độ ẩm ổn định thể tích, xác định theo phương
5 Hàm lượng anhydric sunphuric (SO3), %,
CHÚ THÍCH:
1) Áp dụng khi có yêu cầu của khách hàng
* Ghi nhãn, bao gói, vận chuyển và bảo quản
Xi măng poóc lăng hỗn hợp khi xuất xưởng ở dạng rời hoặc đóng bao phải có tàiliệu chất lượng kèm theo với nội dung:
- Tên cơ sở sản xuất;
- Tên và mác xi măng theo tiêu chuẩn này;
- Giá trị các mức chỉ tiêu theo Điều 4 của tiêu chuẩn này;
- Khối lượng xi măng xuất xưởng và số hiệu lô;
- Ngày, tháng, năm xuất xưởng
Trên vỏ bao xi măng ngoài nhãn hiệu đã đăng ký, cần ghi rõ:
- Tên và mác xi măng theo tiêu chuẩn này;
- Tên cơ sở sản xuất;
- Khối lượng tịnh của bao;
- Tháng, năm sản xuất;
- Hướng dẫn sử dụng và bảo quản;
Trang 37- Số hiệu lô sản xuất;
- Viện dẫn tiêu chuẩn này
Bao đựng xi măng poóc lăng hỗn hợp đảm bảo không làm giảm chất lượng ximăng và không bị rách vỡ khi vận chuyển và bảo quản
Khối lượng tịnh cho mỗi bao xi măng là (50 ± 0,5) kg hoặc khối lượng theo thỏathuận với khách hàng nhưng dung sai phải theo quy định hiện hành
Không được vận chuyển xi măng poóc lăng hỗn hợp chung với các loại hàng hóagây ảnh hưởng xấu tới chất lượng của xi măng
Xi măng bao được vận chuyển bằng các phương tiện vận tải có che chắn chốngmưa và ẩm ướt
Xi măng rời được vận chuyển bằng phương tiện chuyên dụng
Kho chứa xi măng bao phải đảm bảo khô, sạch, nền cao, có tường bao và mái chechắc chắn, có lối cho xe ra vào xuất nhập dễ dàng Các bao xi măng không được xếpcao quá 10 bao, phải cách tường ít nhất 20 cm và riêng theo từng lô
Xi măng poóc lăng hỗn hợp phải bảo hành chất lượng trong thời gian 60 ngày kể
từ ngày xuất xưởng
4.3.4.Nước
Nước không có hàm lượng tạp chất vượt quá giới hạn cho phép làm ảnh hưởngtới quá trình đông kết của bê tông và vữa cũng như làm giảm độ bền lâu của kết cấu bêtông và vữa trong quá trình sử dụng, thỏa mãn các yêu cầu của tiêu chuẩn này
* Yêu cầu kỹ thuật
Nước trộn bê tông, trộn vữa, rửa cốt liệu và bảo dưỡng bê tông cần có chất lượngthỏa mãn các yêu cầu sau:
+ Không chứa váng dầu hoặc váng mỡ
+ Lượng tạp chất hữu cơ không lớn hơn 15 mg/L
+ Độ pH không nhỏ hơn 4 và không lớn hơn 12,5
+ Không có màu khi dùng cho bê tông và vữa trang trí
Theo mục đích sử dụng, hàm lượng muối hòa tan, lượng ion sunfat, lượng ionclo và cặn không tan không được lớn hơn các giá trị quy định trong Bảng 1 (đối với
Trang 38nước trộn bê tông và vữa) và Bảng 2 (đối với nước dùng để rửa cốt liệu và bảo dưỡng
bê tông)
Các yêu cầu kỹ thuật khác đối với nước trộn bê tông và vữa:
Thời gian đông kết của xi măng và cường độ chịu nén của vữa phải thỏa mãn cácgiá trị quy định trong Bảng 3
Tổng đương lượng kiềm qui đổi tính theo Na2O không được lớn hơn 1 000 mg/Lkhi sử dụng cùng với cốt liệu có khả năng gây phản ứng kiềm - silic
Bảng 1 - Hàm lượng tối đa cho phép của muối hòa tan, ion sunfat, ion clorua và
cặn không tan trong nước trộn bê tông và vữa
Đơn vị tính bằng miligam trên lít (mg/L)
Mục đích sử dụng
Hàm lượng tối đa cho phép
Muối hòa tan
Ion sunfat (SO 4 -2 )
Ion clo (Cl-)
Cặn không tan
1 Nước trộn bê tông và nước trộn
vữa bơm bảo vệ cốt thép cho các kết
cấu bê tông cốt thép ứng lực trước
2 Nước trộn bê tông và nước trộn
vữa chèn mối nối cho các kết cấu bê
tông cốt thép
3 Nước trộn bê tông cho các kết cấu
bê tông không cốt thép Nước trộn
vữa xây dựng và trát
CHÚ THÍCH 1: Khi sử dụng xi măng cao nhôm làm chất kết dính cho bê tông vàvữa, nước dùng cho tất cả các phạm vi sử dụng đều phải theo quy định của mục 1Bảng 1
CHÚ THÍCH 2: Trong trường hợp cần thiết, có thể sử dụng nước có hàm lượng ionclo vượt quá qui định của mục 2 Bảng 1 để trộn bê tông cho kết cấu bê tông cốtthép, nếu tổng hàm lượng ion clo trong bê tông không vượt quá 0,6 kg/m3
CHÚ THÍCH 3: Trong trường hợp nước dùng để trộn vữa xây, trát các kết cấu cóyêu cầu trang trí bề mặt hoặc ở phần kết cấu thường xuyên tiếp xúc ẩm thì hàmlượng ion clo được khống chế không quá 1 200 mg/L
Bảng 2 - Hàm lượng tối đa cho phép của muối hòa tan, ion sunfat, ion clorua và cặn không tan trong nước dùng để rửa cốt liệu và bảo dưỡng bê tông
Trang 39Đơn vị tính bằng miligam trên lít (mg/L)
Ion clo (Cl-)
Cặn không tan
1 Nước bảo dưỡng bê tông các kết
cấu có yêu cầu trang trí bề mặt
Nước rửa, tưới ướt và sàng ướt cốt
liệu
2 Nước bảo dưỡng bê tông các kết
cấu không có yêu cầu trang trí bề
mặt (trừ công trình xả nước)
3 Nước tưới ướt mạch ngừng trước
khi đổ tiếp bê tông tưới ướt các bề
mặt bê tông trước khi chèn khe nối
Nước bảo dưỡng bê tông trong các
công trình xả nước và làm nguội bê
tông trong các ống xả nhiệt của khối
lớn
CHÚ THÍCH: Khi sử dụng xi măng cao nhôm làm chất kết dính cho bê tông và vữa,nước dùng để rửa cốt liệu và bảo dưỡng bê tông phải theo quy định của mục 1 bảng 1
Bảng 3 - Các yêu cầu về thời gian đông kết của xi măng và
cường độ chịu nén của vữa
Thời gian đông kết của xi măng, min
- Bắt đầu, không nhỏ hơn
- Kết thúc, không lớn hơn
45420Cường độ chịu nén của vữa tại tuổi 7
ngày không nhỏ hơn, % (tỷ lệ so với mẫu
và phải được đại diện Chủ đầu tư chấp thuận thì mới được đem vào sử dụng;
Trang 40- Thép dùng cho công trình là thép còn mới và không bị biến dạng;
- Thép đem dùng phải theo đúng bản vẽ thiết kế, trường hợp do đường kính cốtthép không phù hợp, nhà thầu chỉ thay đổi khi có sự đồng ý của tư vấn giám sát tác giảhoặc đại diện Chủ đầu tư;
- Sau khi lắp đặt cốt thép Nhà thầu phải báo cáo cho cán bộ Giám sát đến kiểmtra và nghiệm thu về quy cách số lượng, chủng loại, mối nối, mối hàn, vệ sinh và tính
ổn định của kết cấu so với đồ án thiết kế và quy chuẩn, quy phạm hiện hành:
Loại thép sử dụng cho công trình là loại cốt thép do nhà máy gang thép TháiNguyên, thép Việt Đức hoặc nhà máy liên doanh sản xuất thép có chất lượng tương tự
- Cốt thép sử dụng trong công trình là loại cốt thép theo đúng đồ án thiết kếphải đảm bảo các tính năng kỹ thuật quy định trong tiêu chuẩn về cốt thép TCVN Tuântheo tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4453-1995
Cốt thép trước khi sử dụng phải thoả mãn các yêu cầu sau:
- Có chứng chỉ cho từng lô hàng khi đưa vào sử dụng cho công trình