BÀI 18 Tục ngữ về thiên nhiên và lao động sản xuất A Soạn bài Tục ngữ về thiên nhiên và lao động sản xuất ngắn gọn Phần đọc hiểu văn bản Câu 1 (trang 4 sgk Ngữ văn lớp 7 tập 1) HS đọc tục ngữ SGK Câu[.]
Trang 1BÀI 18:
Tục ngữ về thiên nhiên và lao động sản xuất
A Soạn bài Tục ngữ về thiên nhiên và lao động sản xuất ngắn gọn :
Phần đọc - hiểu văn bản
Câu 1 (trang 4 sgk Ngữ văn lớp 7 tập 1):
- HS đọc tục ngữ SGK
Câu 2 (trang 4 sgk Ngữ văn lớp 7 tập 1):
Có thể chia tám câu tục ngữ thành 2 nhóm:
- Nhóm câu tục ngữ về thiên nhiên: Câu 1, 2, 3, 4
- Nhóm câu tục ngữ về lao động sản xuất: Câu 5, 6, 7, 8
Câu 3 (trang 4 sgk Ngữ văn lớp 7 tập 1):
* Câu (1)
- Nghĩa: Sự khác biệt về độ dài ngày đêm theo mùa
- Cơ sở thực tiễn: Dựa trên quan sát của người xưa và ngày nay đã có cơ sở khoa học đúng
- Áp dụng: Phân bố, sắp xếp thời gian hợp lí cho lao động, sản xuất
* Câu (2)
- Nghĩa: Đêm nào nhiều sao, hôm sau dễ nắng và đêm nào ít sao thì hôm sau dễ mưa
- Cơ sở thực tiễn: Dựa trên quan sát của người xưa và ngày nay đã có cơ sở khoa học đúng
- Áp dụng: Phân bố, sắp xếp thời gian hợp lí cho lao động, sản xuất
* Câu (3)
- Nghĩa: Bầu trời có màu vàng mỡ gà thì sẽ có bão lớn
- Cơ sở thực tiễn: Dựa trên quan sát của người xưa và ngày nay đã có cơ sở khoa học đúng
- Áp dụng: Nhắc nhở người dân chuẩn bị chống bão lũ
* Câu (4)
- Nghĩa: Nhìn thấy kiến bò vào tháng 7, có thể mưa lớn
- Cơ sở thực tiễn: Kiến là côn trùng nhạy cảm, khi sắp có mưa bão sẽ bò lên nơi cao ráo
- Áp dụng: Nhắc nhở người dân chuẩn bị chống bão lũ
* Câu (5)
- Nghĩa: Đất đai quý giá như vàng, như bạc
- Cơ sở thực tiễn: Đất đai là nguồn nuôi sống, bảo vệ con người
- Áp dụng: Con người cần có ý thức giữ gìn, sử dụng tài nguyên đất hợp lí
* Câu (6)
Trang 2- Nghĩa: Thứ tự các nghề đem lại lợi ích kinh tế là: thứ nhất nuôi cá, thứ nhì làm vườn và thứ ba là làm ruộng
- Cơ sở thực tiễn: Xuất phát từ lợi ích được mang lại từ những nghề đó
- Áp dụng: Khai thác tốt tự nhiên để thu lợi cao nhất khi sản xuất kinh tế
* Câu (7)
- Nghĩa: Thứ tự quan trọng của 4 yếu tố trong nghề nông
- Cơ sở thực tiễn: Sự quan sát của người xưa
- Áp dụng: Áp dụng trong thực tiễn sản xuất nông nghiệp
* Câu (8)
- Nghĩa: Nhấn mạnh tầm quan trọng của các yếu tố thời vụ, đất đai đã được khai phá, chăm bón trong trồng trọt
- Cơ sở thực tiễn: Từ thực tế trồng trọt
- Áp dụng: Nhắc nhở về thời vụ, chuẩn bị kĩ lưỡng đất đai trong canh tác
Câu 4 (trang 5 sgk Ngữ văn lớp 7 tập 1):
* Minh họa đặc điểm tục ngữ bằng những câu tục ngữ trong bài:
- Ngắn gọn: Mỗi câu đều có số lượng từ ít, dễ nhớ
- Về vần và đối xứng (các vế đối xứng được ngăn cách bởi dấu gạch chéo, các từ có vần được gạch chân)
* Ví dụ:
(1): Đêm tháng năm chưa nằm đã sáng / Ngày tháng mười chưa cười đã tối
(2): Mau sao thì nắng,/ vắng sao thì mưa
- Lập luận chặt chẽ, giàu hình ảnh: Lời lẽ cô đọng súc tích, giàu hình ảnh
Phần luyện tập
Câu hỏi (trang 5 sgk Ngữ văn lớp 7 tập 2):
* Sưu tầm:
- Trăng quầng thì hạn, trăng tán thì mưa
- Chớp đông nhay nháy, gà gáy thì mưa
- Tháng bảy heo may, chuồn chuồn bay thì bão
- Cầu vồng mống cụt, không lụt cũng mưa
B Tóm tắt những nội dung chính khi soạn bài Tục ngữ về thiên nhiên và lao động sản xuất:
I Tác giả
- Các câu tục ngữ không rõ tác giả (được lưu truyền từ các thế hệ cha ông xưa)
Trang 3II Tác phẩm
1 Hoàn cảnh ra đời, xuất xứ:
- Được lưu truyền từ thế hệ xưa
2 Thể loại:
- Tục ngữ
3 Bố cục:
- Chia 8 câu thành 2 nhóm:
+ 4 câu đầu: Tục ngữ về thiên nhiên
+ 4 câu sau: Tục ngữ về lao động sản xuất
4 Giá trị nội dung:
- Những câu tục ngữ về thiên nhiên và lao động sản xuất đã phản ánh, truyền đạt những kinh nghiệm quý báu của nhân dân trong việc quan sát các hiện tượng thiên nhiên và trong lao động sản xuất Những kinh nghiệm ấy là “túi khôn” của nhân dân nhưng chỉ có tính chất tương đối chính xã vì không ít kinh nghiệm được tổng kết chủ yếu dựa vào quan sát
5 Giá trị nghệ thuật:
- Lối nói ngắn gọn, có vần, có nhịp
- Giàu hình ảnh, lập luận chặt chẽ
- Các về thường đối xứng nhau cả về hình thức lẫn nội dung
Chương trình địa phương (phần Văn và Tập làm văn)
A Soạn bài Chương trình địa phương (phần Văn và Tập làm văn)ngắn gọn :
I Nội dung thực hiện:
Câu 1 (trang 6 sgk Ngữ văn lớp 7 tập 2):
Trang 4- Học sinh sưu tầm những câu ca dao, dân ca, tục ngữ lưu hành ở địa phương
Câu 2 (trang 6 sgk Ngữ văn lớp 7 tập 2):
* Ghi lại kết quả sưu tầm:
Mỗi năm vào dịp xuân sang
Em về Triều Khúc xem làng hội xuân
9
Con sông chạy tuột về Hà Nhớ ai Hà Nội trông mà ngùi thương
Trang 5Nhớ người cố quận tha hương Nhớ ai thì nhớ nhưng đường thời xa
10
Cha đánh mẹ treo cũng không bỏ chùa Keo ngày rằm
11
Gió đưa cành trúc la đà Tiếng chuông Trấn Vũ, canh gà Thọ Xương
Mịt mù khói tỏa màn sương Nhịp chày Yên Thái, mặt gương Tây Hồ
12
Ai ơi mồng chín tháng tư Không đi hội Gióng cũng hư mất đời
Trang 6Con sông chạy tuột về Hà Nhớ ai Hà Nội trông mà ngùi thương Nhớ người cố quận tha hương Nhớ ai thì nhớ nhưng đường thời xa
II Phương pháp thực hiện:
Câu 1 (trang 6 sgk Ngữ văn lớp 7 tập 2):
* Cách sưu tầm:
- Tìm hỏi người địa phương
- Tìm trên sách, báo, mạng internet
Câu 2 (trang 6 sgk Ngữ văn lớp 7 tập 2):
* Sắp xếp ca dao, tục ngữ riêng và xếp theo trật tự ABC
Câu 3 (trang 6 sgk Ngữ văn lớp 7 tập 2):
* Khi nộp kết quả, bạn cán bộ lớp tổng hợp kết quả sưu tầm của cá nhân, loại bỏ những câu trùng lặp, sắp xếp vào 1 bản sưu tập chung
Câu 4 (trang 6 sgk Ngữ văn lớp 7 tập 2):
* Tổ chức nhận xét kết quả, phương pháp sưu tầm
Câu 5 (trang 6 sgk Ngữ văn lớp 7 tập 2):
* Thầy, cô tổng kết, rút kinh nghiệm
B Tóm tắt những nội dung chính khi soạn bài Chương trình địa phương (phần Văn và Tập làm văn):
- Học sinh sưu tầm những câu ca dao, dân ca, tục ngữ lưu hành ở địa phương mình
- Phương pháp sưu tầm linh hoạt:
+ Tìm hỏi người địa phương
+ Tìm trên sách, báo, mạng internet
- Sắp xếp ca dao, tục ngữ riêng, rồi xếp theo trật tự ABC của bảng chữ cái và nộp kết quả, sau đó học sinh nghe nhận xét của giáo viên và rút kinh nghiệm
Tìm hiểu chung về văn nghị luận
A Soạn bài Tìm hiểu chung về văn nghị luận ngắn gọn :
I Nhu cầu nghị luận và văn bản nghị luận
1 Nhu cầu nghị luận:
Câu hỏi (trang 7 sgk Ngữ văn lớp 7 tập 2):
a
* Trong đời sống, em thường gặp các vấn đề và câu hỏi kiểu như vậy
* Các câu hỏi về vấn đề tương tự:
Trang 7- Theo em, trẻ em có nên thức khuya chơi điện tử?
- Vì sao con người cần bảo vệ môi trường?
- Tại sao em cần lễ phép với người lớn?
b Khi trả lời các câu hỏi như vậy, em không thể trả lời bằng các kiểu văn bản như tự sự, miêu tả, biểu cảm mà buộc phải dùng lí lẽ, dẫn chứng để giải thích, thuyết phục người khác
c Hằng ngày trên các phương tiện truyền thông, em thường gặp những kiểu văn bản nghị luận như lời phát biểu, phản biện, …
2 Thế nào là văn bản nghị luận?
Câu hỏi (trang 7 sgk Ngữ văn lớp 7 tập 2):
a Bác Hồ viết bài này với mục đích kêu gọi mọi người đi học nâng cao dân trí
- Bài viết nêu ra những ý kiến với các luận điểm:
+ Sự cần thiết phải nâng cao dân trí:
“Một trọng những công việc phải thực hiện cấp tốc trong lúc này, là nâng cao dân trí …”: Dân ta đã từng bị thực dân Pháp cai trị và thực hiện chính sách ngu dân để
dễ bề cai trị; chỉ ra lợi ích của việc học
+ Kêu gọi mọi người cùng tham gia chống nạn thất học
“Mọi người Việt Nam…biết viết chữ Quốc ngữ”: Kêu gọi mọi người cùng nhau chống nạn thất học
b Những lí lẽ được nêu:
- Tình trạng thất học, lạc hậu của 95% dân số
- Để xây dựng đất nước trước hết phải biết chữ
- Việc chống thất học là việc có thể thực hiện được
c
- Tác giả có thể thực hiện mục đích bằng văn miêu tả, kể chuyện, biểu cảm
- Tuy nhiên sẽ khó khăn hơn và không đạt hiệu quả cao như văn nghị luận
II Luyện tập
Câu 1 (trang 9,10 sgk Ngữ văn lớp 7 tập 2):
a
- Đây là bài văn nghị luận
- Vì bài trình bày một ý kiến
b
* Tác giả đề xuất ý kiến: “Tạo một thói quen tốt là rất khó Nhưng nhiễm thói quen xấu thì rất dễ Cho nên mỗi người, mỗi gia đình hãy tự xem lại mình để tạo ra nếp sống đẹp văn minh cho xã hội?”
* Lí lẽ và dẫn chứng:
Trang 8- Trong cuộc sống có thói quen tốt (dậy sớm, đúng hẹn, giữ lời hứa, đọc sách…) và xấu (hút thuốc lá, hay cáu giận, mất trật tự)
- Có người biết phân biệt tốt và xấu nhưng đã thành thói quen nên khó bỏ khó sửa (thói quen hút thuốc lá gây thói quen gạt tàn bừa bãi …)
- Tác hại của thói quen xấu (mất vệ sinh khu dân cư, …)
- Khả năng tạo thói quen tốt và nhiễm thói quen xấu
c
- Bài nghị luận này nhằm giải quyết vấn đề trong thực tế
- Em đồng ý với ý kiến của bài viết
- Vì quan điểm của tác giả là đúng và vấn đề này rất có ý nghĩa đối với xã hội
Câu 2 (trang 10 sgk Ngữ văn lớp 7 tập 2):
* Bố cục bài văn (3 đoạn):
- Đoạn 1 (2 câu đầu): Nêu vấn đề, giới thiệu
- Đoạn 2 (Hút thuốc lá…rất nguy hiểm): Những thói quen xấu và tác hại của nó
- Đoạn 3 (Còn lại): Hướng phấn đấu cho mỗi người, mỗi gia đình
Câu 3 (trang 10 sgk Ngữ văn lớp 7 tập 2):
* Sưu tầm hai đoạn văn nghị luận
- Đoạn 1:
“Dân ta có một lòng nồng nàn yêu nước Đó là truyền thống quý báu của ta Từ xưa đến nay, mỗi khi Tổ quốc bị xâm lăng, thì tinh thần ấy lại sôi nổi, nó kết thành một làn sóng vô cùng mạnh mẽ, to lớn, nó lướt qua sự nguy hiểm, khó khăn, nó nhấn chìm cả lũ bán nước và lũ cướp nước”
- Đoạn 2:
“Tiếng Việt có những đặc sắc của một thứ tiếng “đẹp”, một thứ tiếng “hay” Nói thế có nghĩa là nói rằng: Tiếng Việt là một thứ tiếng hài hòa về mặt âm hưởng, thanh điệu mà cũng rất tế nhị, uyển chuyển trong cách đặt câu Nói thế cũng có nghĩa là nói rằng: Tiếng Việt có đầy đủ khả năng để diễn đạt tình cảm, tư tưởng của người Việt Nam và để thỏa mãn cho yêu cầu của đời sống văn hóa nước nhà qua các thời
kì lịch sử.”
Câu 4 (trang 10 sgk Ngữ văn lớp 7 tập 2):
- Bài văn “Hai biển hồ” là một văn bản nghị luận
- Giải thích: dù có yếu tố tự sự nhưng mục đích chính của bài viết là: bàn luận về ích
kỷ và chan hòa
B Tóm tắt những nội dung chính khi soạn bài Tìm hiểu chung về văn nghị luận:
- Trong đời sống, ta thường gặp văn nghị luận dưới dạng các ý kiến nêu ra trong cuộc họp, các bài xã luận, bình luận, bài phát biểu trên báo chí
Trang 9- Văn nghị luận là văn được viết ra nhầm xác lập cho người đọc người nghe một tư tưởng, một quan điểm nào đó, muốn thế văn nghị luận phải có quan điểm rõ ràng,
có lí lẽ, dẫn chứng thuyết phục
- Những tư tưởng quan điểm trong bài văn nghị luận phải hướng tới giải quyết những vấn đề đặt ra trong đời sống thì mới có ý nghĩa
Bài 19:
Tục ngữ về con người và xã hội
A Soạn bài Tục ngữ về con người và xã hội ngắn gọn :
- Nghĩa: Con người quý hơn của cải
- Giá trị kinh nghiệm: Đề cao giá trị con người
- Trường hợp ứng dụng:
Trong giáo dục:
+ Là triết lí đúng đắn Phê phán thái độ sống sai lầm
+ An ủi, động viên trường hợp người bị mất mát tài sản
* Câu (2):
- Nghĩa: Hàm răng, mái tóc thể hiện hình thức, tính cách con người
- Giá trị kinh nghiệm: Đề cao sự gọn gàng, chỉn chu
- Trường hợp ứng dụng: Giáo dục con người gọn gàng
* Câu (3):
- Nghĩa: Dù nghèo khổ vẫn nên sống trong sạch, thiện lương
- Giá trị kinh nghiệm: Vẫn phải giữ đạo đức, nhân cách dù nghèo khó
- Trường hợp ứng dụng: Giáo dục lối sống trong sạch, thiện lương
* Câu (4):
- Nghĩa: Cần học cách ứng xử: học ăn, học nói sao cho đúng
- Giá trị kinh nghiệm: Cần học tập các hành vi ứng xử chuẩn mực
- Trường hợp ứng dụng: Học cách giao tiếp lịch sự, văn hóa với mọi người
* Câu (5):
- Nghĩa: Cần phải có thầy cô hướng dẫn, dạy bảo
- Giá trị kinh nghiệm: Đề cao vai trò của người thầy trong giáo dục
- Trường hợp ứng dụng: Khuyên con người biết tôn kính với thầy cô
* Câu (6):
Trang 10- Nghĩa: Đề cao việc học hỏi từ bạn bè
- Giá trị kinh nghiệm: Không chỉ học ở thầy cô mà cần học ở bạn bè xung quanh
- Trường hợp ứng dụng:
* Câu (7):
- Nghĩa: Con người phải biết yêu thương lẫn nhau
- Giá trị kinh nghiệm: Lòng thương yêu đồng loại là cao quý
- Trường hợp ứng dụng: Giáo dục con người biết yêu thương lẫn nhau
* Câu (8):
- Nghĩa: Phải biết nhớ ơn người cho trái ngọt, quả lành
- Giá trị kinh nghiệm: Đề cao lòng biết ơn
- Trường hợp ứng dụng: Giáo dục về lòng biết ơn
* Câu (9):
- Nghĩa: Nhiều cá thể gộp lại sẽ tổng hợp được sức mạnh làm việc lớn
- Giá trị kinh nghiệm: Đề cao sức mạnh của sự đoàn kết
- Trường hợp ứng dụng: Giáo dục về tinh thần đoàn kết
Câu 3 (trang 13 sgk Ngữ văn lớp 7 tập 2):
* So sánh hai câu tục ngữ:
- “ Không thầy đố mày làm nên”: Đề cao vai trò người thầy
- “Học thầy không tày học bạn”: Nhấn mạnh tầm quan trọng của việc học bạn
* Bài học rút ra:
- Hai câu tục ngữ trên bổ sung nghĩa cho nhau
- Học phải có thầy, nhưng nên học hỏi ở cả những người bạn gần gũi xung quanh mình
- Ví dụ tương tự:
“Máu chảy ruột mềm”
“Bán anh em xa mua láng giềng gần”
Câu 4 (trang 13 sgk Ngữ văn lớp 7 tập 2):
- Diễn đạt bằng so sánh (câu 1, 6, 7):
“Một mặt người bằng mười mặt của”
“Học thầy không tày học bạn”
- Diễn đạt bằng cách dùng hình ảnh ẩn dụ (câu 8, 9):
+ Quả (thành quả lao động của con người)
+ Một cây: số ít, ba cây: số nhiều
- Từ và câu có nhiều nghĩa (câu 2, 4)
+ Cái răng, cái tóc: Không chỉ mang nghĩa đen cụ thể mà còn mang nghĩa là các yếu tố hình thức nói chung
+ Ăn, nói, gói, mở: Chỉ cách ứng xử nói chung
Trang 11Phần luyện tập
Câu hỏi (trang 13 sgk Ngữ văn lớp 7 tập 2):
* Tìm những câu tục ngữ đồng nghĩa hoặc trái nghĩa với những câu tục ngữ trong Bài 19 đã học:
- Đồng nghĩa:
“Người sống hơn đống vàng” (“Một mặt người bằng mười mặt của”)
“Uống nước nhớ nguồn” (“Ăn quả nhớ kẻ trồng cây”)
- Trái nghĩa:
“Của trọng hơn người” (“Một mặt người bằng mười mặt của”)
“Ăn cháo đá bát” (“Ăn quả nhớ kẻ trồng cây”)
B Tóm tắt những nội dung chính khi soạn bài Tục ngữ về con người và xã hội:
I Tác giả
- Các câu tục ngữ không rõ tác giả (được lưu truyền từ các thế hệ cha ông xưa)
II Tác phẩm
1 Hoàn cảnh ra đời, xuất xứ:
- Được lưu truyền từ thế hệ xưa
2 Thể loại:
- Tục ngữ
3 Bố cục:
- Nhóm 1: Câu 1, 2, 3: Tục ngữ về phẩm chất, giá trị con người
- Nhóm 2: Câu 4, 5, 6: Tục ngữ về học tập, tu dưỡng
- Nhóm 3: Câu 7, 8, 9: Tục ngữ về quan hệ ứng xử
4 Giá trị nội dung:
Trang 12- Tôn vinh giá trị con người
- Đưa ra nhận xét, lời khuyên về những phẩm chất và lối sống mà con người cần phải có
5 Giá trị nghệ thuật:
- Giàu hình ảnh so sánh, ẩn dụ
- Ngắn gọn, hàm súc, có vần, có nhịp
Rút gọn câu
A Soạn bài Rút gọn câu ngắn gọn :
I Thế nào là rút gọn câu?
Câu 1 (trang 14 sgk Ngữ văn lớp 7 tập 2):
Câu 2 (trang 15 sgk Ngữ văn lớp 7 tập 2):
- Những từ ngữ có thể làm chủ ngữ trong câu a):
+ chúng tôi, ta, người Việt Nam, chúng mình, tôi và các bạn, …
Câu 3 (trang 15 sgk Ngữ văn lớp 7 tập 2):
- Tuỳ từng trường hợp vận dụng mà có thể hiểu chủ ngữ cụ thể là ai
Cũng chính vì điều này mà người ta lược bỏ chủ ngữ của câu, để tăng tính khái quát, cụm động từ vị ngữ "học ăn, học nói, học gói, học mở." trở thành kinh nghiệm chung, lời khuyên chung, đúng với tất cả mọi người
Câu 4 (trang 15 sgk Ngữ văn lớp 7 tập 2):
* Câu "Rồi ba bốn người, sáu bảy người." được rút gọn vị ngữ
- Giải thích: người ta có thể căn cứ vào câu đứng trước để xác định được vị ngữ của câu này là: đuổi theo nó
* Câu "Ngày mai." được rút gọn cả chủ ngữ và vị ngữ
- Giải thích: người ta có thể căn cứ vào câu đứng trước nó để hiểu được là: Tôi đi
Hà Nội vào ngày mai
II Cách dùng câu rút gọn:
Câu 1 (trang 15 sgk Ngữ văn lớp 7 tập 2):
- Các câu "Chạy loăng quăng Nhảy dây Chơi kéo co." thiếu thành phần chủ ngữ
- Không phải bao giờ việc rút gọn câu cũng hợp lí
Trang 13- Tuỳ tiện lược bỏ thành phần câu như những câu trên khiến cho lời văn trở nên cộc lốc, khó hiểu
Câu 2 (trang 15 sgk Ngữ văn lớp 7 tập 2):
- Câu "Bài kiểm tra toán." thiếu vị ngữ
- Để thể hiện thái độ lễ phép, cần sửa thành:
+ Bài kiểm tra toán mẹ ạ! hoặc
+ Bài kiểm tra toán con được điểm 10 ạ!
Câu 3 (trang 15 sgk Ngữ văn lớp 7 tập 2):
Bài học: Khi rút gọn câu ta cần lưu ý:
+ Tránh làm cho người nghe (đọc) khó hiểu hoặc hiểu sai nội dung cần nói
+ Tránh sự khiếm nhã, thiếu lễ độ khi dùng những câu cộc lốc, quá ngắn
III Luyện tập:
Câu 1 (trang 16 sgk Ngữ văn lớp 7 tập 2):
- Các câu (b), (c) là những câu rút gọn
- Thành phần bị lược là thành phần chủ ngữ
+ “Ăn quả nhớ kẻ trồng cây” nêu nguyên tắc ứng xử
+ “Nuôi lợn ăn cơm nằm, nuôi tằm ăn cơm đứng” nêu kinh nghiệm sản xuất
- Mục đích: hai câu nêu nguyên tắc ứng xử, kinh nghiệm sản xuất chung cho tất cả mọi người nên có thể rút gọn chủ ngữ làm cho câu gọn hơn
Câu 2 (trang 16 sgk Ngữ văn lớp 7 tập 2):
- Bổ sung chủ ngữ Ta:
Ta bước tới Đèo Ngang bóng xế tà,
Ta dừng chân đứng lại, trời, non, nước,
b) Rút gọn chủ ngữ
+ Đồn rằng quan tướng có danh,
+ Cưỡi ngựa một mình chẳng phải vịn ai
+ Ban khen rằng: "Ấy mới tài",
+ Ban cho cái áo với hai đồng tiền
+ Đánh giặc thì chạy trước tiên, Xông vào trận tiền cởi khố giặc ra (!)
+ Trở về gọi mẹ mổ gà khao quân!
Khôi phục:
Trang 14- Bổ sung chủ ngữ
+ Người ta đồn rằng quan tướng có danh,
+ Quan tướng cưỡi ngựa một mình chẳng phải vịn ai
+ Vua ban khen rằng: "Ấy mới tài",
+ Ban cho cái áo với hai đồng tiền
+ Quan tướng đánh giặc thì chạy trước tiên, Xông vào trận tiền cởi khố giặc ra (!) + Quan tướng trở về gọi mẹ mổ gà khao quân!
- Thơ, ca dao thường có nhiều câu rút gọn là vì thơ, ca dao chuộng lối diễn đạt súc tích
Câu 3 (trang 17 sgk Ngữ văn lớp 7 tập 2):
- Cậu bé dùng những câu thiếu chủ ngữ để trả lời người khách: "Mất rồi.", "Thưa tối hôm qua.", "Cháy ạ."
- Từ chỗ hiểu nhầm chủ ngữ trong các câu nói của cậu bé là người bố của cậu, người khách cũng dùng những câu thiếu chủ ngữ để hỏi: "Mất bao giờ?", "Sao mà mất nhanh thế?", khiến sự hiểu lầm cứ tiếp diễn
b) Để tránh hiểu lầm như trong trường hợp trên, khi nói năng chúng ta nên: tránh dùng những câu rút gọn trong những trường hợp ý nghĩa của ngữ cảnh không rõ ràng, gây hiểu lầm cho người nghe
Câu 4 (trang 18 sgk Ngữ văn lớp 7 tập 2):
* Chi tiết gây cười và phê phán:
- Đây (ý nói là người ở đây); Mỗi (nhà có một con); Tiệt (bố mẹ đã mất rồi) gây ra sự thô lỗ, khiếm nhã với người khác
B Tóm tắt những nội dung chính khi soạn bài Rút gọn câu:
* Khi nói hoặc viết, có thể lược bỏ một số thành phần của câu, tạo thành câu rút gọn
* Việc lược bỏ một số thành phần câu thường nhằm những mục đích sau:
- Làm cho câu gọn hơn, vừa thông tin được nhanh, vừa tránh lặp những từ ngữ đã xuất hiện trong câu đứng trước
- Ngụ ý hành động, đặc điểm nói trong câu là của chung mọi người (lược bỏ chủ ngữ)
* Khi rút gọn câu, lưu ý:
- Không làm cho người nghe, người đọc hiểu sai hoặc hiểu không đầy đủ nội dung câu nói;
- Không biến câu nói thành một câu cộc lốc, khiếm nhã
Đặc điểm của văn bản nghị luận
A Soạn bài Đặc điểm của văn bản nghị luận ngắn gọn :
Trang 15I Luận điểm, luận cứ và lập luận
1 Luận điểm
Câu hỏi (trang 18 sgk Ngữ văn lớp 7 tập 2):
- Muốn có sức thuyết phục thì luận điểm phải đúng đắn, chân thật, có sức thuyết phục
2 Luận cứ
- Chỉ ra luận cứ trong bài "Chống nạn thất học":
+ Nguyên nhân nạn thất học
+ Sự cần thiết của việc chống nạn thất học
+ Cách chống nạn thất học
+ Một số ví dụ dẫn chứng
- Vai trò của luận cứ:
+ Luận cứ làm cơ sở cho luận điểm,
+ Luận cứ phải chân thực, đúng đắn, tiêu biểu thì luận điểm mới có sức thuyết phục
3 Lập luận:
- Lập luận đi theo trình tự:
+ trước tiên đưa ra thực trạng → tiếp theo đưa ra yêu cầu → cuối cùng là nêu cách khắc phục
- Cụ thể là:
+ Vì sao phải chống nạn thất học?
+ Chống nạn thất học để làm gì?
+ Chống nạn thất học bằng cách nào?
- Ưu điểm: Lập luận chặt chẽ, logic, giàu sức thuyết phục
II Luyện tập
* Văn bản "Cần tạo thói quen tốt trong đời sống"
* Luận điểm chính: "Cần tạo thói quen tốt trong đời sống"
* Luận cứ:
+ Thói quen tốt trong đời sống
+ Có người biết phân biệt tốt, xấu nhưng vì đã thành thói quen khó sửa và tác hại của nó
+ Thói quen và tệ nạn
+ Hậu quả của những tệ nạn
* Nhận xét cách lập luận: Chặt chẽ, logic, giúp bài nghị luận đầy sức thuyết phục:
- Luôn dậy sớm … là thói quen tốt
- Hút thuốc lá … là thói quen xấu
- Một thói quen xấu ta thường hay gặp hằng ngày …
- Cho nên mỗi người, mỗi gia đình …
Trang 16B Tóm tắt những nội dung chính khi soạn bài Đặc điểm của văn bản nghị luận:
- Mỗi bài văn nghị luận đều phải có luận điểm, luận cứ và lập luận
+ Luận điểm: là ý kiến thể hiện tư tưởng, quan điểm trong bài văn nghị luận Một bài văn thường có các luận điểm: luận điểm chính, luận điểm xuất phát, luận điểm khai triển Nó chính là linh hồn của bài viết, nó thống nhất các đoạn văn thành một khối Luận điểm phải đúng đắn, chân thật và đáp ứng nhu cầu thực tế thì mới có sức thuyết phục
+ Luận cứ: là những lí lẽ và dẫn chứng làm cơ sở cho luận điểm Luân điểm là kết luận của những lí lẽ và dẫn chứng đó
+ Lập luận là cách nêu luận cứ để dẫn đến luận điểm Lập luận phải chặt chẽ, hợp lí thì bài văn mới có sức thuyết phục
- VD: Trong văn bản Cần tạo ra thói quen tốt trong đời sống xã hội (bài 18) có:
+ Luận điểm của văn bản: Cần tạo ra thói quen tốt trong đời sống xã hội
+ Hệ thống luận cứ:
1 Có thói quen tốt và thói quen xấu
2 Có người biết phân biệt tốt và xấu nhưng vì đã thành thói quen nên rất khó bỏ, khó sửa
3 Một thói quen xấu ta thường gặp hằng ngày là thói quen vứt rác bừa bãi Thói quen này thành tệ nạn
+ Lập luận :
1 Luôn dậy sớm …là thói quen tốt
2 Hút thuốc lá… là thói quen xấu
3 Một thói quen xấu ta thường gặp hàng ngày …
4 Có nên xem lại mình ngay từ mỗi người
Đề văn nghị luận và việc lập ý cho bài văn nghị luận
A Soạn bài Đề văn nghị luận và việc lập ý cho bài văn nghị luận ngắn gọn :
I Tìm hiểu đề văn nghị luận
1 Nội dung và tính chất của đề văn nghị luận
Câu hỏi (trang 21 sgk Ngữ văn lớp 7 tập 2):
a
- Tất cả các đề văn trên đều có thể xem là đề bài, đầu đề
- Có thể dùng cho bài văn sắp được viết
b
* Căn cứ:
Trang 17- Văn nghị luận là phải dùng hệ thống tư tưởng quan điểm của mình nhằm xác lập cho người nghe, người đọc tư tưởng quan điểm đó
- Các đề trên đều định hướng như trên nên nó là đề văn nghị luận
c
*Tính chất của đề văn yêu cầu chúng ta phải hiểu đúng vấn đề, phạm vi, tính chất của bài văn nghị luận
* Ý nghĩa: Nó giúp ta không đi sai hướng khỏi vấn đề mình quan tâm
2 Tìm hiểu đề văn nghị luận:
Câu hỏi (trang 22 sgk Ngữ văn lớp 7 tập 2):
a Tìm hiểu đề Chớ nên tự phụ:
- Đề nêu lên vấn đề: tự phụ
- Đối tượng và phạm vi nghị luận: phân tích, khuyên nhủ chúng ta không nên tự phụ
- Khuynh hướng: là phủ định
- Đề đòi hỏi người viết phải có thái độ lên án thói tự phụ, kiêu căng, đồng thời đề cao sự khiêm tốn
b Trước một đề văn, muốn làm tốt người viết phải xác định được vấn đề cần nghị luận; từ đó hình dung cụ thể về đối tượng cần bàn bạc, đánh giá và biết được nên tập trung vào những gì để bài viết có trọng tâm; xác định được tính chất nghị luận và qua những điều đã xác định được này mà có thể dự tính hướng triển khai cụ thể cho bài văn
II Lập ý cho bài văn nghị luận
Câu hỏi (trang 22 sgk Ngữ văn lớp 7 tập 2):
1 Xác lập luận điểm
* Cho đề bài: Chớ nên tự phụ
* Em tán thành quan điểm: Chớ nên tự phụ
* Lập luận cho luận điểm:
- Tự phụ là một thói xấu của con người
- Khiêm tốn tạo nên cái đẹp cho nhân cách con người bao nhiêu thì sự tự phụ lại làm xấu nhân cách bấy nhiêu
* Những luận điểm phụ:
- Tự phụ khiến cho bản thân cá nhân mơ hồ, kiêu căng, đánh giá bản thân quá cao
- Tự phụ luôn kèm theo thái độ thiếu tôn trọng những người khác
- Tự phụ khiến cho bản thân bị chê trách, bị mọi người xa lánh
- Tuy nhiên, cần phân biệt khiêm tốn và tư ti: Chúng ta nên khiêm tốn, siêng học hỏi biết mình biết ta nhưng tuyệt đối không nên tự ti
2 Tìm luận cứ
Trang 18- Tự phụ: Tự đánh giá quá cao tài năng thành tích của mình, do đó coi thường mọi người, kể cả người trên mình
- Người ta khuyên chớ nên tự phụ vì: Khi tự phụ thì
+ Mình quá kiêu căng, thiếu tôn trọng người khác
+ Bị mọi người khinh ghét
- Tự phụ có hại:
+ Khiến mọi người xa lánh
+ Hoạt động của mình bị hạn chế không có sự hợp tác dễ dẫn đến sai lầm và không hiệu quả
+ Khi thất bại sẽ rất tự ti
- Tự phụ có hại cho:
+ Chính bản thân người tự phụ
+ Với mọi người có quan hệ với người đó
- Các dẫn chứng:
+ Nên lấy từ thực tế trường lớp, môi trường quanh mình: bạn A trong lớp luôn kiêu căng, coi thường người khác nên bạn bè không quý mến, không muốn chơi cùng, …
3 Xây dựng lập luận
- Nên bắt đầu từ việc định nghĩa: Tự phụ là gì?
- Tiếp đó làm nổi bật một số đặc điểm nhận diện của kẻ tự phụ
- Sau đó nêu tác hại của nó
- Mở rộng: Phân biệt khiêm tốn khác với tự ti Chúng ta nên khiêm tốn nhưng không nên tự ti
- Cuối cùng đưa ra bài học và cách khắc phục
- Sách nói chung giúp ta hiểu biết:
+ Những không gian, thế giới bí ẩn
+ Những thời gian đã qua của lịch sử hoặc tương lai mai sau để ta hiểu thực tại
- Sách văn học đưa ta vào thế giới tâm hồn con người
- Sách ngoại ngữ: mở rộng thêm cánh cửa trí thức và tâm hồn
- Sách khoa học tự nhiên: cung cấp tri thức khoa học
Trang 19Ta có thế giới loài người trong ta
3 Kết bài:
- Phải lựa chọn sách tốt để đọc
- Nên trân trọng và yêu quý sách
B Tóm tắt những nội dung chính khi soạn bài Đề văn nghị luận và việc lập ý cho bài văn nghị luận:
- Đề bài văn nghị luận bao giờ cũng nêu ra một vấn đề để bàn bạc và đòi hỏi người viết bày tỏ ý kiến của mình đối với vấn đề đó Tính chất của đề như ngợi ca, phân tích, khuyên nhủ, phản bác… đòi hỏi bài làm phải vận dụng các phương pháp phù hợp
- Yêu cầu của việc tìm hiểu đề là xác định đúng vấn đề, phạm vi, tính chất của bài nghị luận để làm bài khỏi sai lệch
- Lập ý cho bài nghị luận là xác lập luận điểm, cụ thể hóa luận điểm chính thành các luận điểm phụ, tìm luận cứ và cách lập luận cho bài văn
Bài 20:
Tinh thần yêu nước của nhân dân ta
A Soạn bài Tinh thần yêu nước của nhân dân ta ngắn gọn :
Phần đọc - hiểu văn bản
Câu 1 (trang 26 sgk Ngữ văn lớp 7 tập 2):
- Bài văn này nghị luận về vấn đề: Tinh thần yêu nước của nhân dân ta
- Câu văn thâu tóm nội dung vấn đề nghị luận trong bài: "Dân ta có một lòng nồng nàn yêu nước Đó là một truyền thống quý báu của ta"
Câu 2 (trang 26 sgk Ngữ văn lớp 7 tập 2):
- Phần 3 Còn lại Phát huy tinh thần yêu nước trong mọi công việc kháng chiến
* Dàn ý theo trật tự trong bài:
- Mở bài (Từ đầu… lũ bán nước và lũ cướp nước): Nêu vấn đề nghị luận
- Thân bài (tiếp… lòng nồng nàn yêu nước): Chứng minh tinh thần yêu nước trong lịch sử và trong kháng chiến hiện tại
- Kết bài (còn lại): Nhiệm vụ tất cả mọi người
Câu 3 (trang 26 sgk Ngữ văn lớp 7 tập 2):
Trang 20* Để chứng minh cho nhận định: “Dân ta có một lòng nồng nàn yêu nước Đó là một truyền thống quý báu của ta”, tác giả đã đưa ra những dẫn chứng nào và sắp xếp theo trình tự logic, hợp lí theo trình tự thời gian (quá khứ – hiện tại), không gian (miền ngược – miền xuôi, trong nước – nước ngoài)…
* Các dẫn chứng đó là:
- Tinh thần yêu nước trong lịch sử các triều đại
- Tinh thần yêu nước trong kháng chiến chống Pháp
Câu 4 (trang 26 sgk Ngữ văn lớp 7 tập 2):
* Trong bài văn, tác giả đã sử dụng những hình ảnh so sánh:
- Tinh thần yêu nước kết thành (như) một làn sóng vô cùng mạnh mẽ, to lớn…
- Tinh thần yêu nước cũng như các thứ của quý
* Tác dụng:
- Giúp người đọc tưởng tượng, hình dung được một cách rõ ràng, cụ thể giá trị của lòng yêu nước Từ đó, thúc đẩy ý thức trách nhiệm giữ gìn và phát huy sức mạnh của lòng yêu nước
Câu 5 (trang 26 sgk Ngữ văn lớp 7 tập 2):
a
- Câu mở đầu: Đồng bào ta ngày nay rất xứng đáng với tổ tiên ta ngày trước
- Câu kết đoạn: Những cử chỉ cao quý đó, tuy khác nhau nơi việc làm, nhưng đều giống nhau nơi lòng nồng nàn yêu nước
b
Cách sắp xếp dẫn chứng: theo mô hình “từ…đến” và theo trình tự: tuổi tác, khu vực, tiền tuyến, hậu phương, tầng lớp, giai cấp,…
c
Các sự việc và con người được sắp xếp theo mô hình “từ…đến” có mối quan hệ hợp
lí trên các bình diện khác nhau nhưng bao quát toàn thể nhân dân Việt Nam
Câu 6 (trang 26 sgk Ngữ văn lớp 7 tập 2):
* Theo em, nghệ thuật nghị luận ở bài này có những đặc điểm nổi bật:
- Bố cục chặt chẽ, luận điểm, luận cứ rõ ràng
- Dẫn chứng hợp lí, logic, giàu sức thuyết phục
- Nhiều ảnh so sánh độc đáo, sinh động
Phần luyện tập
Câu 1 (trang 27 sgk Ngữ văn lớp 7 tập 2):
* Học thuộc lòng đoạn đoạn trích từ đầu đến “tiêu biểu của một dân tộc anh hùng”
Câu 2 (trang 27 sgk Ngữ văn lớp 7 tập 2):
Trang 21* Viết một đoạn văn theo lối liệt kê khoảng 4 - 5 câu có sử dụng mô hình liên kết
“từ đến”
Bài làm tham khảo
Hôm nay là ngày khai giảng Sân trường thật đông đúc Từ cô hiệu trưởng, thầy hiệu phó đến các thầy cô khác, ai ai cũng đều ăn mặc gọn gàng và nghiêm chỉnh
Các học sinh đều mặc đồng phục của nhà trường, sơ vin áo bỏ vào quần và đeo khăn quàng đỏ Không khí lúc này thật trang nghiêm Những hồi trống tập hợp và lời bài hát Quốc ca vang lên, tất cả đều như khắc sâu vào tâm hồn mỗi học sinh Không khí thật vui tươi, hân hoan và náo nhiệt để đón chào một năm học mới
B Tóm tắt những nội dung chính khi soạn bài Tinh thần yêu nước của nhân dân ta :
I Tác giả
a Cuộc đời
- Tên tác giả: Hồ Chí Minh (1890-1969)
- Quê quán: xã Kim Liên, huyện Nam Đàn, tỉnh Nghệ An
- Người là lãnh tụ vĩ đại của dân tộc và cách mạng Việt Nam, là một nhà thơ lớn của dân tộc và là Danh nhân văn hóa thế giới
b Sự nghiệp văn học
* Quan điểm sáng tác: …
- Người coi văn học là một vũ khí chiến đấu phục vụ cho sự nghiệp cách mạng
- Luôn chú trọng tính chân thực và tính dân tộc
- Luôn chú ý đến mục đích và đối tượng tiếp nhận để quyết định nội dung và hình thức của tác phẩm
* Tác phẩm tiêu biểu:
Trang 22- Văn chính luận: Bản án chế độ thực dân Pháp, Tuyên ngôn độc lập, Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến…
- Truyện, kí: Vi hành, Những trò lố hay là Va-ren và Phan Bội Châu
- Thơ: Nhật kí trong tù, Thơ Hồ Chí Minh…
II Tác phẩm
1 Hoàn cảnh ra đời, xuất xứ:
- Bài văn trích trong Báo cáo Chính trị của Chủ tịch Hồ Chí Minh tại Đại hội lần thứ
II, tháng 2 năm 1951 của Đảng Lao động Việt Nam (tên gọi từ năm 1951 đến năm
1976 của Đảng Cộng sản Việt Nam hiện nay)
- Tên bài do người soạn sách đặt
2 Thể loại: Văn nghị luận
Bà Triệu, Rồi ngày nay, tinh thần ấy vẫn đang cháy rực trong lòng mỗi ngưòi dân Các tầng lớp trong xã hội, không kể tuổi tác, giai cấp, địa vị, tất cả đều hăng say làm việc, ủng hộ chiến trường Tinh thần yêu nước của nhân dân ta như 1 thứ của quý cần được phát huy và gìn giữ
5 Giá trị nội dung:
- Văn bản ca ngợi và tự hào về tinh thần yêu nước từ đó kêu gọi mọi người cùng phát huy truyền thống yêu nước quý báu của dân tộc
6 Giá trị nghệ thuật:
- Xây dựng luận điểm ngắn gọn, xúc tích; lập luận chặt chẽ; dẫn chứng toàn diện, chọn lọc tiêu biểu
- Sử dụng từ ngữ gợi hình ảnh và câu văn nghị luận hiệu quả
- Sử dụng phép so sánh, liệt kê nêu tên các anh hùng dân tộc trong lịch sử chống giặc ngoại xâm, nêu các biểu hiện của lòng yêu nước
Câu đặc biệt
Trang 23A Soạn bài Câu đặc biệt ngắn gọn :
I Thế nào là câu đặc biệt?
Câu hỏi (trang 27 sgk Ngữ văn lớp 7 tập 2):
- Đáp án cần chọn: C
- Giải thích: Đây là câu đặc biệt nên không thể có chủ ngữ và vị ngữ
II Tác dụng của câu đặc biệt
Câu hỏi (trang 28 sgk Ngữ văn lớp 7 tập 2):
III Luyện tập
Câu 1 (trang 29 sgk Ngữ văn lớp 7 tập 2):
a
Trang 24* Không có câu đặc biệt
* Các câu rút gọn:
– Có khi được trưng bày trong tủ kính, trong bình pha lê, rõ ràng dễ thấy
– Nhưng cũng có khi cất giấu kín đáo trong rương, trong hòm
– Nghĩa là phải ra sức trưng bày…kháng chiến
– Hãy kể chuyện cuộc đời bạn cho tôi nghe đi!
– Bình thường lắm, chẳng có gì đáng kể đâu
* Câu đặc biệt: Lá ơi!
Câu 2 (trang 29 sgk Ngữ văn lớp 7 tập 2):
* Tác dụng của những câu đặc biệt, rút gọn trên:
a
* Câu rút gọn: Làm cho lời văn ngắn gọn, tránh lặp thừa
b
* Câu đặc biệt:
– Ba giây… Bốn giây… Năm giây…: Xác định, gợi tả thời gian
– Lâu quá!: Bộc lộ trạng thái cảm xúc
c
* Câu đặc biệt: Thông báo về sự có mặt của sự vật, hiện tượng
d
* Câu đặc biệt: để gọi đáp
* Câu rút gọn: làm cho lời văn ngắn gọn, tránh lặp thừa
Câu 3 (trang 29 sgk Ngữ văn lớp 7 tập 2):
Đoạn văn tham khảo:
Quê hương em có dòng sông xanh biếc, luôn lặng lẽ vỗ về đất mẹ bằng những hạt cát phù sa màu mỡ Ôi ! Những rặng ngô xanh rì rào thì thầm trong gió biếc Đàn bò cần mẫn gặm cỏ trên đồng cỏ xanh Người nông dân chăm chỉ làm việc Ai ai cũng bận bịu với công việc của mình Một chiều nắng nhẹ Quê hương em thật yên bình
và đẹp biết bao!
B Tóm tắt những nội dung chính khi soạn bài Câu đặc biệt :
Trang 25- Câu đặc biệt là loại câu không cấu tạo theo mô hình chủ ngữ - vị ngữ
- Câu đặc biệt thường dùng để:
+ Xác định thời gian, nơi chốn diễn ra sự việc được nói đến trong đoạn:
+ Liệt kê, thông báo về sự tồn tại của sự vật, hiện tượng
+ Bộc lộ cảm xúc
+ Gọi đáp
- Câu rút gọn là câu mà các phần khác được bỏ đi thì hai phần chính là chủ và vị
cũng được bỏ đi một phần
Bố cục và phương pháp lập luận trong bài văn nghị luận
A Soạn bài Bố cục và phương pháp lập luận trong bài văn nghị luận ngắn gọn :
I Mối quan hệ giữa bố cục và lập luận
Câu hỏi (trang 30 sgk Ngữ văn lớp 7 tập 2):
* Nhận xét:
- Về bố cục văn bản: logic, hợp lí, triển khai theo 3 phần:
+ Mở bài : Nêu vấn đề
+ Thân bài : Triển khai luận điểm, luận cứ
+ Kết bài : Khẳng định lại vấn đề
- Về lập luận:
+ Sử dụng linh hoạt nhiều phương pháp lập luận khác nhau như quan hệ nhân – quả, tổng - phân – hợp, theo suy luận tương đồng
+ Lập luận chặt chẽ, giàu sức thuyết phục
II Luyện tập
Câu hỏi (trang 32 sgk Ngữ văn lớp 7 tập 2):
a Bài văn nêu lên tư tưởng : Học cơ bản mới có thể thành tài
- Tư tưởng ấy thể hiện ở các luận điểm :
+ Ở đời có nhiều người đi học, nhưng ít có ai biết học cho thành tài
+ Chỉ thầy giỏi mới đào tạo được trò giỏi
b
* Bố cục bài văn :
- Mở bài : Dùng lối lập luận đối chiếu so sánh để nêu luận điểm “ít ai biết học cho thành tài”
- Thân bài: Kể lại một câu chuyện để làm rõ luận điểm
- Kết bài: Lập luận theo quan hệ nhân quả
* Cách lập luận chung cho toàn bài là lập luận theo quan hệ tổng-phân-hợp
* Cách lập luận này trình tự, logic, hợp lí và giàu sức thuyết phục
Trang 26B Tóm tắt những nội dung chính khi soạn bài Bố cục và phương pháp lập luận trong bài văn nghị luận:
- Bố cục bài văn nghị luận có ba phần :
+ Mở bài: Nêu vấn đề có ý nghĩa đối với đời sống xã hội (luận điểm xuất phát, tổng quát)
+ Thân bài: Trình bày nội dung chủ yếu của bài ( có thể có nhiều đoạn nhỏ, mooic đoạn có một điểm phụ)
+ Kết bài: Nêu kết luận nhằm khẳng định tư tưởng, thái độ, quan điểm, của bài
- Để xác lập luận điểm trong từng phần và mối quan hệ giữa các phần, người ta sử dụng các phương pháp lập luận khác nhau như suy luận nhân quả, suy luận tương đồng
Luyện tập về phương pháp lập luận trong văn nghị luận
A Soạn bài Luyện tập về phương pháp lập luận trong văn nghị luận ngắn gọn :
I Lập luận trong đời sống
Câu 1 (trang 32 sgk Ngữ văn lớp 7 tập 2):
- Trong các câu trên, bộ phận luận cứ nằm ở bên trái dấu phẩy, bộ phận kết luận nằm
ở bên phải dấu phẩy
- Mối quan hệ của luận cứ và kết luận là: mối quan hệ nguyên nhân – kết quả
- Vị trí của luận cứ và kết luận có thể thay đổi được cho nhau
Câu 2 (trang 33 sgk Ngữ văn lớp 7 tập 2):
* Bổ sung luận cứ:
a Em rất yêu trường em vì đó là nơi em được thầy cô truyền cho nhiều tri thức bổ ích
b Nói dối rất có hại vì khi bị phát hiện thì người ta sẽ không bao giờ tin lời bạn nói nữa
c Học mệt lắm rồi nghỉ một lát nghe nhạc thôi
d Vì còn nhỏ tuổi nên trẻ em cần biết nghe lời cha mẹ
e Vì kỳ nghỉ hè kéo dài nhiều ngày nên em rất thích đi tham quan
Câu 3 (trang 33 sgk Ngữ văn lớp 7 tập 2):
* Viết tiếp kết luận cho các luận cứ:
a Ngồi mãi ở nhà chán lắm, phải ra ngoài chơi cho vui
b Ngày mai đã thi rồi mà bài vở còn nhiều quá, mình cần phải tập trung để làm và
ôn tập cho kĩ
c Nhiều bạn nói năng thật khó nghe, mình nhất định phải góp ý cho các bạn ấy
Trang 27d Các bạn đã lớn rồi, làm anh làm chị chúng nó, không nên trêu chọc chúng làm gì
e Cậu này ham đá bóng thật nên mọi người phê bình cũng phải
II Lập luận trong văn nghị luận
Câu 1 (trang 33 sgk Ngữ văn lớp 7 tập 2):
- Luận điểm trong văn nghị luận là những kết luận có ý nghĩa xã hội rộng rãi, có quan hệ tới nhiều người, còn những kết luận rút ra trong đời sống thường chỉ liên quan tới một cá nhân hoặc một số ít người
- Kết luận rút ra trong văn nghị luận thường là những vấn đề mang tính khái quát, tính triết lý cao, trong khi đó những kết luận rút ra trong đời sống thường mang tính
cá biệt cụ thể
Câu 2 (trang 34 sgk Ngữ văn lớp 7 tập 2):
* Lập luận cho luận điểm: “Sách là người bạn lớn của con người”
- Sách vở nuôi dưỡng ta, giúp ta lớn lên về trí tuệ, về tâm hồn
- Sách giúp ta hiểu biết, khám phá những sự bí ẩn của thế giới tự nhiên ; khám phá sự phong phú, tinh tế của đời sống tâm hồn con người; và khám phá ngay những điều bí ẩn của chính bản thân mình (Sách khoa học tự nhiên, khoa học xã hội)
- Sách còn giúp ta tích lũy nhiều kĩ năng sống (Ví dụ: Hạt giống tâm hồn, …)
- Sách giúp ta vượt qua thời gian, để hiểu về quá khứ, biết đến hiện tại, dự đoán được tương lai, vượt qua không gian, vượt qua biên giới của mọi quốc gia để đến với những nơi ta cần đến (đặc biệt là sách về lịch sử)
- Sách giúp giải tỏa căng thẳng, khiến ta thư giãn (truyện cười, tiểu thuyết, ….)
Câu 3 (trang 34 sgk Ngữ văn lớp 7 tập 2):
* Qua hai truyện ngụ ngôn Thầy bói xem voi và Ếch ngồi đáy giếng, có thể rút ra kết
luận:
- Hiểu biết sâu rộng mới nhận định đúng đắn, sâu sắc về sự vật, hiện tượng
* Lập luận:
- Truyện Thầy bói xem voi:
+ Vì bản chất sự vật, hiện tượng rất đa dạng và phong phú Chính vì thế khi xem xét một sự vật, hiện tượng ta nên nhìn nhận nó ở mọi góc độ, không nên nhìn phiến diện một chiều
- Truyện Ếch ngồi đáy giếng:
+ Chúng ta cần khiêm tốn, học hỏi để có nhiều hiểu biết, không nên tự phụ, kiêu căng, chủ quan như chú ếch trong truyện mà dẫn đến hành động sai lầm
B Tóm tắt những nội dung chính khi soạn bài Luyện tập về phương pháp lập luận trong văn nghị luận:
I Lập luận trong đời sống
Trang 28- Lập luận là cách đưa ra những lí lẽ và dẫn chứng (luận cứ) để dẫn dắt thuyết phục người nghe (đọc) chấp nhận một quan điểm, tư tưởng nào đó của người nói (viết) Quan điểm, tư tưởng cần được chấp nhận ấy là kết luận
II Lập luận trong văn nghị luận
- Luận điểm trong văn nghị luận là những kết luận có tính khái quát, có ý nghĩa phổ biến đối với xã hội
- Ví dụ:
a Chống nạn thất học
b Dân ta có một lòng nồng nàn yêu nước
c Cần tạo ra thói quen tốt trong đời sống xã hội
d Sách là người bạn lớn của con người
e Học cơ bản mới có thể trở thành tài lớn
Bài 21:
Sự giàu đẹp của tiếng Việt
A Soạn bài Sự giàu đẹp của tiếng Việt ngắn gọn :
Phần đọc - hiểu văn bản
Câu 1 (trang 37 sgk Ngữ văn lớp 7 tập 2):
* Bố cục và ý chính:
- Phần 1 (đoạn 1, 2): Tiếng Việt đẹp và hay
- Phần 2 (còn lại): Chứng minh sự giàu đẹp của tiếng Việt
Câu 2 (trang 37 sgk Ngữ văn 7 tập 2)
- Nhận định “Tiếng Việt có những đặc sắc của một thứ tiếng đẹp, một thứ tiếng hay” được giải thích cụ thể trong đoạn đầu như sau:
+ Câu mở đầu khẳng định giá trị đẹp và hay của tiếng Việt
+ Những câu sau lí giải cho nhận định trên
Câu 3 (trang 37 sgk Ngữ văn 7 tập 2)
- Để chứng minh cho vẻ đẹp của tiếng Việt, tác giả trình bày những ý kiến theo 2 phương thức: trực tiếp, gián tiếp
- Cách sắp xếp các chứng cứ rất logic, hợp lí, giàu sức thuyết phục:
+ Tiếng Việt là một thứ tiếng đẹp, cái đẹp ở mặt ngữ âm
+ Ý kiến của một người
Câu 4 (trang 37 sgk Ngữ văn 7 tập 2)
* Sự giàu có và khả năng phong phú của tiếng Việt được thể hiện qua:
- Ngữ âm: Hệ thống nguyên âm, phụ âm phong phú, giàu thanh điệu
- Từ vựng: đa dạng, phong phú, giàu nhạc điệu
Trang 29- Ngữ pháp: tiếng Việt rất uyển chuyển, linh hoạt
- Ví dụ: sự hài hòa về thanh điệu, sự phong phú về ngôn từ trong Truyện Kiều
Câu 5 (trang 37 sgk Ngữ văn 7 tập 2)
* Điểm nổi bật trong nghệ thuật nghị luận ở bài văn này:
- Tác giả kết hợp hài hòa nhiều phương thức biểu đạt
- Lập luận chặt chẽ, logic, giàu sức thuyết phục
- Sử dụng biện pháp mở rộng câu nhằm làm rõ nghĩa giống như vừa ghi chú, vừa bổ sung thêm nhiều khía cạnh mới hoặc mở rộng điều đang nói
ý nghĩa; đồng thời nó là ngôn ngữ của văn học mà những nhà thơ lớn như Nguyễn Trãi, Nguyễn Du… và những nhà văn, nhà thơ ngày nay ở miền Bắc và miền Nam
đã nâng lên đến trình độ rất cao về nghệ thuật."
(Phạm Văn Đồng)
Câu 2 (trang 37 sgk Ngữ văn 7 tập 2)
* Dẫn chứng thể hiện sự giàu đẹp của tiếng Việt về ngữ âm và từ vựng :
“Buồn trông cửa bể chiều hôm Thuyền ai thấp thoáng cánh buồm xa xa?
Buồn trông ngọn nước mới sa, Hoa trôi man mác biết là về đâu?
Buồn trông nội cỏ rầu rầu, Chân mây mặt đất một màu xanh xanh
Buồn trông gió cuốn mặt duềnh,
Ầm ầm tiếng sóng kêu quanh ghế ngồi
( Truyện Kiều – Nguyễn Du)
B Tóm tắt những nội dung chính khi soạn bài Sự giàu đẹp của tiếng Việt:
I Tác giả
a Cuộc đời
- Tên tác giả: Đặng Thai Mai (1902-1984)
- Quê quán: làng Lương Điền, xã Thanh Xuân, huyện Thanh Chương, tỉnh Nghệ An
- Ông là nhà văn, nhà nghiên cứu văn học nổi tiếng, nhà hoạt động xã hội có uy tín
Trang 30
b Đặc điểm cuộc đời:
- Trước Cách mạng tháng Tám năm 1945, ông vừa dạy học, hoạt động cách mạng, vừa sáng tác và nghiên cứu văn học
- Từ sau Cách mạng tháng Tám năm 1945, ông giữ nhiều trọng tách trong bộ máy chính quyền và các cơ quan văn nghệ, đồng thời viết một số công trình nghiên cứu văn học có giá trị lớn
- Năm 1996, ông được Nhà nước tặng Giải thưởng Hồ Chí Minh về văn học nghệ thuật
II Tác phẩm
1 Hoàn cảnh ra đời, xuất xứ:
- “Sự giàu đẹp của tiếng Việt” (tên bài do người soạn sách đặt) là đoạn trích ở phần đầu của bài nghiên cứu “Tiếng Việt, một biểu hiện hùng hồn của sức sống dân tộc”,
in lần đầu vào năm 1967, được bổ sung và đưa vào “Tuyển tập Đặng Thai Mai, tập II”
2 Thể loại: Văn nghị luận
Trang 31Bài nghị luận “Sự giàu đẹp của tiếng Việt” là bài nghị luận đầy sức thuyết phục về
vẻ đẹp, giá trị của ngôn ngữ dân tộc bằng sự phân tích, chứng minh sắc bén của tác giả Đặng Thai Mai
5 Giá trị nội dung:
- Bằng những dẫn chứng cụ thể, phong phú, giàu sức thuyết phục trong lịch sử dân tộc và cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược, bài văn đã làm sáng tỏ một chân lí: “Dân ta có một lòng nồng nàn yêu nước Đó là một truyền thống quý báu của ta”
6 Giá trị nghệ thuật:
- Bố cục chặt chẽ, luận điểm ngắn gọn, rõ ràng, mạch lạc
- Dẫn chứng được chọn lọc, trình bày hợp lí, giàu sức thuyết phục
- Cách diễn đạt trong sáng, nhiều hình ảnh so sánh độc đáo
Thêm trạng ngữ cho câu
A Soạn bài Thêm trạng ngữ cho câu ngắn gọn :
Trang 32Câu 2 (trang 39 sgk Ngữ văn lớp 7 tập 2):
- Các trạng ngữ trên bổ sung:
+ ý nghĩa về không gian: Dưới bóng tre xanh
+ ý nghĩa về thời gian: Đã từ lâu đời, đời đời, kiếp kiếp, đã mấy nghìn năm + ý nghĩa về cách thức: Với người
Câu 3 (trang 39 sgk Ngữ văn lớp 7 tập 2):
- Có thể chuyển trạng ngữ lên đầu câu
II Luyện tập
Câu 1 (trang 39 sgk Ngữ Văn 7 tập 2)
* Cụm từ “mùa xuân” trong 4 câu:
a Nằm trong thành phần chủ ngữ của câu
b Là trạng ngữ
c Là bổ ngữ
d Là câu đặc biệt
Câu 2 (trang 40 sgk Ngữ văn 7 tập 2)
* Các trạng ngữ là:
a
- Như báo trước mùa về của một thứ quà thanh nhã và tinh khiết
- Khi đi qua những cánh đồng xanh mà hạt thóc nếp đầu tiên trĩu thân lúa còn tươi
- Trong cái vỏ xanh kia
- Dưới ánh nắng
b Với khả năng thích ứng với hoàn cảnh như chúng ta vừa nói trên đây
Câu 3 (trang 40 sgk Ngữ văn 7 tập 2)
a Phân loại trạng ngữ:
* Trạng ngữ thời gian:
- Như báo trước mùa về của một thứ quà thanh nhã và tinh khiết
- Khi đi qua những cánh đồng xanh mà hạt thóc nếp đầu tiên trĩu thân lúa còn tươi
- Ví dụ: Bằng chiếc kéo nhỏ, bạn An đã cắt dán khéo léo thành con dế bằng giấy
→ Bằng chiếc kéo nhỏ: trạng ngữ chỉ phương tiện
B Tóm tắt những nội dung chính khi soạn bài Thêm trạng ngữ cho câu:
Trang 33- Về ý nghĩa, trạng ngữ được thêm vào câu để xác định thời gian, nơi chốn, nguyên nhân, mục đích, phương tiện, cách thức diễn ra sự việc nêu trong câu
- Về hình thức :
+ Trạng ngữ có thể đứng ở đầu hoặc cuối câu, hay giữa câu
+ Giữa trạng ngữ với chủ ngữ và vị ngữ thường có một quãng nghỉ khi nói hoặc một dấu phẩy khi viết
Tìm hiểu chung về phép lập luận chứng minh
A Soạn bài Tìm hiểu chung về phép lập luận chứng minh ngắn gọn :
I Mục đích và phương pháp chứng minh
Câu 1 (trang 41 sgk Ngữ Văn 7 Tập 2):
* Ví dụ trong đời sống ta cần chứng minh:
- Khi kê khai thông tin cần xác định người kê khai là đúng người
- Cần chứng minh khi bị hiểu lầm về việc nào đó
* Khi cần chứng minh lời nói của mình là thật, mình cần phải đưa ra bằng chứng xác đáng
* Rút ra nhận xét: Theo em, chứng minh là đưa ra bằng chứng để chứng tỏ rằng một
ý kiến nào đó là sự thật, là đúng
Câu 2 (trang 41 sgk Ngữ Văn 7 Tập 2)
- Trong văn nghị luận, khi chỉ được sử dụng lời văn thì cách tốt nhất để chứng minh một ý kiến, đó là sử dụng lí lẽ, dẫn chứng hợp lí, logic, xác đáng và giàu thuyết phục để chứng minh tính đúng của một luận điểm
Câu 3 (trang 41 sgk Ngữ Văn 7 Tập 2)
a
– Luận điểm cơ bản của bài này là: Đừng sợ vấp ngã
– Những câu văn mang luận điểm đó:
+ Đã bao lần bạn vấp ngã mà không hề nhớ
+ Vậy xin bạn chớ lo sợ thất bại Điều đáng sợ hơn là bạn đã bỏ qua nhiều cơ hội chỉ
vì không cố gắng hết mình
b
* Bài văn đã lập luận rất thuyết phục:
– Nêu một số ví dụ về việc vấp ngã trong đời sống hằng ngày
– Nêu năm danh nhân thế giới đã từng vấp ngã nhưng vấp ngã không khiến họ chùn bước mà họ tiếp tục cố gắng và đạt được thành công
Trang 34* Bài học: Em hiểu chứng minh là một phép lập luận dùng những lí lẽ, bằng chứng chân thực đã được thừa nhận để chứng tỏ luận điểm cần được chứng minh là đáng tin cậy
II Luyện tập
Câu hỏi (trang 43 sgk Ngữ văn 7 tập 2)
a
* Luận điểm của bài văn: Không sợ sai lầm
* Những câu văn mang luận điểm đó:
- “Thất bại là mẹ của thành công”
- “Những người sáng suốt dám làm, không sợ sai lầm, mới là người làm chủ số phận của mình”
b Để chứng minh luận điểm, người viết đã nêu lên những luận cứ:
- Người không phạm sai lầm, thì hoặc là ảo tưởng, hoặc là hèn nhát
- Người sợ sai lầm là người sợ hãi thực tế, không thể tự lập
- Không mất cũng sẽ không được
- Sai lầm có hai mặt xấu và tốt
- Thất bại là mẹ thành công
c
- Tác giả đã sử dụng lí lẽ và dẫn chứng cụ thể ở bài văn: Đừng sợ vấp ngã
- Còn ở bài: Không sợ vấp ngã lại dùng lí lẽ kết hợp với phân tích lí lẽ, chứ không
nêu dẫn chứng cụ thể
B Tóm tắt những nội dung chính khi soạn bài Tìm hiểu chung về phép lập luận chứng minh:
- Trong đời sống người ta dùng sự thật (chứng cứ xác thực) để chứng tỏ một điều gì đó đáng tin
- Trong văn nghị luận, chứng minh là một phép lập luận dùng những lí lẽ, bằng chứng chân thực, đã được chứng tỏ để thừa nhận một luận điểm mới, cần được chứng minh là đáng tin cậy
- Các lí lẽ, bằng chứng dùng trong phép lập luận chứng minh phải được lựa chọn thẩm tra, phân tích thì mới có sức thuyết phục
Bài 22:
Thêm trạng ngữ cho câu (Tiếp theo)
A Soạn bài Thêm trạng ngữ cho câu (Tiếp theo) ngắn gọn :
I Công dụng của trạng ngữ:
Câu 1 (trang 45 sgk Ngữ Văn 7 Tập 2)
Trang 35* Xác định các trạng ngữ trong câu:
a
- Thường thường, vào khoảng đó
- Sáng dậy
- Trên giàn hoa lí
- Chỉ độ tám chín giờ sáng
- trên nền trời trong trong
b
- Về mùa đông
* Ta không thể lược bỏ trạng ngữ vì:
- Các trạng ngữ trên xác định thời gian, không gian diễn ra sự việc trong câu, làm cho câu văn được đầy đủ, chính xác
- Đồng thời nối kết các câu các đoạn với nhau tạo nên sự chặt chẽ và mạch lạc
Câu 2 (trang 45 sgk Ngữ văn 7 tập 2)
* Trong một bài văn nghị luận, em phải sắp xếp luận cứ theo những trình tự nhất định Vì thế, trạng ngữ có ý nghĩa quan trọng cho việc sắp xếp các luận cứ trong văn bản nghị luận theo trình tự nhất định về thời gian, không gian, các quan hệ nguyên nhân – kết quả, …
II Tách trạng ngữ thành câu riêng
Câu 1 (trang 46 sgk Ngữ Văn 7 Tập 2)
- Câu in đậm là câu được tách ra từ câu trước và nó
- Câu in đậm là trạng ngữ chỉ mục đích cho thành phần chủ – vị trong câu trước
Câu 2 (trang 46 sgk Ngữ Văn 7 Tập 2)
- Việc tách câu như vậy nhằm nhấn mạnh ý của trạng ngữ đứng sau (“để tin tưởng hơn nữa vào tương lai của nó”)
III Luyện tập
Câu 1 (trang 47 sgk Ngữ Văn 7 Tập 2)
* Xác định trạng ngữ và nêu công dụng:
a
- Kết hợp các bài này lại: trạng ngữ chỉ cách thức
- Ở loạt bài thứ nhất; Ở loạt bài thứ hai: trạng ngữ chỉ trình tự lập luận
=> Nhấn mạnh về sự phong phú trong thơ Bác
b
- Lần đầu tiên chập chững bước đi; Lần đầu tiên tập bơi; Lần đầu tiên chơi bóng bàn; Lúc còn học phổ thông: trạng ngữ chỉ thời gian
=> Nhấn mạnh vào thời điểm
- Về môn hóa: trạng ngữ chỉ phương diện
Trang 36Câu 2 (trang 47 sgk Ngữ Văn 7 Tập 2)
* Trường hợp tách trạng ngữ thành câu riêng:
a Bố cháu đã hi sinh Năm 1972
Trạng ngữ: Năm 1972 được tách thành câu riêng nhằm nhấn mạnh vào thời điểm hi sinh của nhân vật trong câu nói
→ Qua đó, người kể chuyện cũng bộc lộ cảm xúc của mình
b Bốn người lính đến cúi đầu, tóc xõa gối Trong lúc tiếng đàn vẫn khắc khoải vẳng lên những chữ ly biệt, bồn chồn
→ Việc tách trạng ngữ (Trong lúc tiếng đờn vẫn khắc khoải vầng lên những chữ ly biệt, bồn chồn) thành câu riêng vừa có tác dụng làm nổi bật thông tin ở nòng cốt câu (Bốn người lính đều cúi đầu, tóc xõa gối), vừa có tác dụng nhấn mạnh thông tin về hoàn cảnh (Trong lúc tiếng đòn vẫn khắc khoải vẳng lên những chữ ly biệt, bồn chồn)
→ Qua đó, tác giả nhấn mạnh đến sự tương hợp giữa tâm trạng của những người lính và giai điệu buồn bã của tiếng đàn ly biệt, bồn chồn bên ngoài
Câu 3 (trang 48 sgk Ngữ Văn 7 Tập 2)
Bài làm tham khảo:
Tiếng Việt giàu, tiếng Việt đẹp nằm ở từ vựng, ở ngữ âm, cú pháp, hơn nữa là những kiệt tác sản sinh từ tiếng Việt Với một hệ thống nguyên âm, phụ âm khá phong phú, người Việt có thể sử dụng để tạo từ ngữ, đặt câu, viết đoạn văn và tạo lập văn bản một cách linh hoạt Chúng ta nên tự hào về nhiều tác phẩm đặc sắc như
Truyện Kiều, chùm thơ ca của Bác, Để tạo nên những kiệt tác, các tác gia đã
không ngừng làm phong phú vốn từ của tiếng Việt, vẽ màu cho ngôn ngữ tuyệt vời này
- Trạng ngữ gạch chân trên được sử dụng giúp bổ sung nghĩa cho câu và nối kết các câu trong đoạn tạo nên chặt chẽ, mạch lạc cho đoạn văn
B Tóm tắt những nội dung chính khi soạn bài Thêm trạng ngữ cho câu (Tiếp theo):
- Về ý nghĩa, trạng ngữ được thêm vào câu để xác định thời gian, nơi chốn, nguyên nhân, mục đích, phương tiện, cách thức diễn ra sự việc nêu trong câu
- Về hình thức:
+ Trạng ngữ có thể đứng ở đầu hoặc cuối câu, hay giữa câu
+ Giữa trạng ngữ với chủ ngữ và vị ngữ thường có một quãng nghỉ khi nói hoặc một dấu phẩy khi viết
Cách làm bài văn lập luận chứng minh
Trang 37A Soạn bài Cách làm bài văn lập luận chứng minh ngắn gọn :
I Các bước làm bài văn lập luận chứng minh
c Lập luận:
- Xét về lí lẽ: làm việc gì cũng cần phải kiên trì, chịu khó mới thành công được
- Xét về thực tế: có rất nhiều tấm gương nhờ chăm chỉ, không chịu từ bỏ mà thành công
2 Lập dàn bài:
- Mở bài: nêu vai trò quan trọng của ý chí và nghị lực trong cuộc sống
- Thân bài: chứng minh cụ thể
- Cả hai đề văn đều rất giống chân lí ở bài văn mẫu
- Đó là “Có chí thì nên” Tuy nhiên cách thức diễn đạt khác nhau
* Khác nhau:
– Đề 1: Câu tục ngữ nói về vai trò của ý chí, nghị lực một cách gián tiếp thông qua hình ảnh mài sắt thành kim
Trang 38– Đề 2: Khuyên nhủ con người qua hai chiều đối lập: lòng không bền thì không làm được việc – đã quyết chí thì việc dù lớn lao cùng làm nên
B Tóm tắt những nội dung chính khi soạn bài Cách làm bài văn lập luận chứng minh:
- Muốn làm bài văn lập luận chứng minh thì phải thực hiện bốn bước: tìm hiểu đề
và tìm ý, lập dàn bài, viết bài, đọc lại và sửa chữa
- Dàn bài:
+ Mở bài: Nêu luận điểm cần được chứng minh
+ Thân bài: Nêu lí lẽ và dẫn chứng để chứng tỏ luận điểm là đúng đắn
+ Kết bài: Nêu ý nghĩa của luận điểm đã được chứng minh Chú ý văn phần kết bài nên hô ứng với lời văn phần Mở bài
- Giữa các phần và các đoạn văn cần có phương tiện liên kết
Luyện tập lập luận chứng minh
A Soạn bài Luyện tập lập luận chứng minh ngắn gọn :
I Chuẩn bị ở nhà:
Câu hỏi (trang 51 sgk Ngữ văn 7 tập 2)
1 Tìm hiểu đề và tìm ý
- Vấn đề cần chứng minh: Lòng biết ơn
- Cách lập luận: Đưa ra lí lẽ và dẫn chứng
2 Lập dàn ý
a Mở bài: Câu tục ngữ thể hiện một truyền thống đạo lí tốt đẹp của dân tộc ta: Lòng biết ơn
b Thân bài:
- Giải thích ý nghĩa hai câu tục ngữ:
+ Nghĩa đen: Ý tự lời hay
+ Nghĩa bóng (luận điểm chính): Mọi giá trị vật chất tinh thần mà ta đang có đều từ thành quả lao động của người khác Cần phải ghi nhớ biết ơn
Lí lẽ và dẫn chứng:
- Đạo lí tốt đẹp đó tồn tại trong dân tộc ta từ xưa đến nay:
+ Các lễ hội (hội Thánh Gióng, giỗ Tổ Hùng Vương 10/3, lễ Tết, )
+ Tục lệ truyền thống về lòng biết ơn: Tục thờ cúng tổ tiên, ông bà…
+ Các bảo tàng lịch sử ghi nhớ công lao các vị anh hùng dân tộc, môn học lịch sử trong nền giáo dục vẫn được duy trì, các nghĩa trang liệt sĩ được xây dựng.…
- Phê phán, đáng trách những người không góp phần giữ gìn đạo lí đẹp ấy
c Kết bài:
Trang 39- Cần giữ gìn và phát huy truyền thống tốt đẹp trong xã hội
3 Viết bài
- Đoạn mở bài:
Dân tộc Việt Nam là một dân tộc có bề dày văn hóa với những truyền thống đạo lí
tốt đẹp Một trong số đó phải kể đạo lí về lòng biết ơn: Uống nước nhớ nguồn , Ăn quả nhớ kẻ trồng cây
- Đoạn kết bài:
Như vậy có thể nói rằng đạo lý sống Ăn quả nhớ kẻ trồng cây, Uống nước nhớ nguồn từ lâu đã thấm đượm trong mỗi con người Việt Nam Lớp thế hệ trẻ chúng ta
hôm nay cần giữ gìn và phát huy hơn nữa đạo lí sống cao đẹp ấy
B Tóm tắt những nội dung chính khi soạn bài Luyện tập lập luận chứng minh:
- Trong đời sống người ta dùng sự thật (chứng cứ xác thực) để chứng tỏ một điều gì đó đáng tin
- Trong văn nghị luận, chứng minh là một phép lập luận dùng những lí lẽ, bằng chứng chân thực, đã được chứng tỏ để thừa nhận một luận điểm mới, cần được chứng minh là đáng tin cậy
- Các lí lẽ, bằng chứng dùng trong phép lập luận chứng minh phải được lựa chọn thẩm tra, phân tích thì mới có sức thuyết phục
Bài 23
Đức tính giản dị của Bác Hồ
A Soạn bài Đức tính giản dị của Bác Hồ ngắn gọn :
Phần đọc - hiểu văn bản
Câu 1 (trang 55 sgk Ngữ văn 7 tập 2)
* Luận điểm chính của toàn bài trong đoạn mở đầu là:
- Đức tính giản dị của Bác Hồ
- Sự nhất quán giữa đời hoạt động chính trị lay trời chuyển đất với đời sống bình thường vô cùng giản dị và khiêm tốn của Hồ Chủ tịch
* Tác giả đã chứng minh đức tính giản dị của Bác trên các phương diện:
+ Bữa ăn hằng ngày: ăn uống chỉ có vài ba món
+ Nhà ở: căn nhà xiêu vẹo chỉ vài ba phòng nhỏ bé
+ Việc làm: trong đời sống của mình, việc gì Bác tự làm được thì không cần người giúp, cho nên bên cạnh Bác người giúp việc và phục vụ có thể đếm trên đầu ngón tay
+ Lời nói, bài viết: vì muốn cho quần chúng nhân dân hiểu được, nhớ được, làm được
Trang 40Câu 2 (trang 55 sgk Ngữ văn 7 tập 2)
* Trình tự lập luận của bài:
- Phần đầu: Sự giản dị của Bác thể hiện ở bữa ăn, căn nhà, lối sống
- Phần tiếp: Đưa ra các luận cứ chứng minh nhận định trên
+ Bữa ăn thanh đạm
+ Căn nhà đơn sơ, gần gũi thiên nhiên
+ Công việc bận rộn nhưng Bác không muốn làm phiền ai
+ Giản dị trong lời nói bài viết
Câu 3 (trang 55 sgk Ngữ văn 7 tập 2)
* Những chứng cứ ở đoạn văn từ "Con người của Bác" đến "Nhất, Định, Thắng, Lợi
!" rất giàu sức thuyết phục vì:
- Tác giả đã đưa ra một hệ thống luận cứ toàn diện, từ bữa ăn, nhà ở đến việc làm, cách nói, cách viết,
- Các dẫn chứng đều cụ thể, xác thực và rất phong phú
- Hơn nữa, những điều tác giả nói ra lại được bảo đảm bằng mối quan hệ gần gũi, lâu dài của mình với Chủ tịch Hồ Chí Minh
Câu 4 (Trang 55 sgk Ngữ văn 7 tập 2)
* Trong đoạn trích tác giả sử dụng hệ thống luận điểm, luận cứ để chứng minh, kết hợp với lời bình luận, giải thích sâu sắc:
– Sự khắc khổ của Bác không nằm ở lối sống khắc khổ của người tu hành, hay các nhà hiền triết
– Sự giản dị về đời sống vật chất làm nổi bật sự phong phú về đời sống tinh thần, tâm hồn, tình cảm của Bác– Tác giả kết hợp nhiều phương pháp, biện pháp:
+ Lật lại vấn đề “Nhưng chớ hiểu nhầm rằng”
+ Giải thích “bởi vì Người sống sôi nổi, phong phú”
+ Bình luận “Đời sống vật chất càng… tinh thần cao đẹp nhất”
=> Cách phối hợp các phương pháp, biện pháp khác nhau giúp cho tác giả soi sáng vấn đề từ nhiều góc độ, bài viết thuyết phục hơn
Câu 5 (Trang 55 sgk Ngữ văn 7 tập 2)
- Những nét đặc sắc trong nghệ thuật nghị luận của bài văn:
+ Luận điểm ngắn gọn, tập trung, sắp xếp theo một trình tự hợp lí
+ Luận cứ xác đáng, toàn diện, nhận xét sâu sắc
+ Luận chứng phong phú, cụ thể, xác thực
+Kết hợp phương pháp nghị luận chứng minh với các phương pháp, biện pháp khác như giải thích, nêu vấn đề và lật lại vấn đề
II Luyện tập
Câu 1 (trang 55 sgk Ngữ văn 7 tập 2)