1. Trang chủ
  2. » Tất cả

DE KT TOÁN+TV K4

17 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 17
Dung lượng 334,71 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hay vừa có tiếng chim ở một nơi nào xa lắm, vì không chú ý mà tôi không nghe chăng?. Mấy con kì nhông nằm phơi lưng trên gốc cây mục, sắc da lưng luôn biến đổi từ xanh hóa vàng, từ vàng

Trang 1

TRƯỜNG TH QUANG TRUNG

Ma trận đề kiểm tra cuối học kì I, lớp 4 – Môn Toán

Năm học: 2020-2021

số điểm

Đọc, viết, so sánh số tự

nhiên

Thực hiện phép cộng, trừ các

số đến sáu chữ số không nhớ

hoặc có nhớ không quá 3

lượt và không liên tiếp; nhân

với số có hai, ba chữ số (chia

hết, chia có dư) Nhận biết

dấu hiệu chia hết

Chuyển đổi, thực hiện phép

tính với số đo khối lượng, số

đo thời gian đã học

Giải bài toán có đến 3 bước

tính trong đó có bài toán:

Tìm hai số khi biết tổng và

hiệu của hai số đó

Số điểm 3,0 1,0 2,0 1,0 2.0 1,0 5,0 5,0

Trang 2

TRƯỜNG TH QUANG TRUNG

ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN CHẤM KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I

NĂM HỌC 2020 - 2021 MÔN: TOÁN - LỚP 4

5 a) 236105 b) 935807

82993 52453

319098 883354

c) 365 d) 11890 58

107 290 205

2555 0

365

39055

1 2điểm Đặt tính và Tính đúng kết quả mỗi phép tính được 0,5 điểm Học sinh có kết quả đúng nhưng đặt tính không thẳng hàng không ghi điểm. 6 a)18m2 8dm2 = 1808dm2

b) 2 phút 5 giây= 125 giây 1 điểm Đúng mỗi ý được 0,5 điểm 7 Số cá chép trong hồ là: 0,25 đ) (156 - 34) : 2 = 61 (con) (0,5 đ) Số cá rô có là: (0,25 đ) 61 + 34 = 95 (con) (0,5 đ) Đáp số: cá chép 61 con (0,25 đ) cá rô 95 con (0,25 đ) 2 điểm - HS làm đúng đến đâu ghi điểm đến đó Chỉ ghi điểm phép tính khi đúng hoàn toàn (kết quả và tên đơn vị) HS có cách giải hợp lý vẫn ghi điểm tối đa của yêucầu 8 15367 x 5 + 4 x 15367 + 15367 = 15367 x 5 + 4 x 15367 +15367 x 1= (0,5 đ)

15367 x (5 + 4 + 1 ) =

15367 x 10 = 153670 (0,5 đ)

1 điểm HS làm đúng đến đâu cho điểm

đến đó

Trang 3

Thứ … ngày … tháng 01 năm 2020

TRƯỜNG TIỂU HỌC QUANG TRUNG

ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I, NĂM HỌC 2020-2021

MÔN : TOÁN – LỚP 4

Thời gian: 40 phút (không kể thời gian phát đề)

Họ và tên : Lớp: 4

.

* Hãy khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng từ câu 1,2,3,4 và làm bài tập câu 5, 6,7,8

Câu 1 (1đ) Số gồm có: 5 triệu, 7 chục nghìn, 6 trăm được viết là:

A 5 700 600 B 5 070 600 C 5 007 600 D 5 707 60

Câu 2 (1đ) Dãy số được xếp theo thứ tự từ bé đến lớn là:

A 8 605; 8 650; 8 560; 8 506

B 8 605; 8 560; 8 506; 8 650

C 8 650; 8 605; 8 560; 8 506

D 8 506; 8 560; 8 605; 8 650

Câu 3 (1đ) Số vừa chia hết cho 2 vừa chia hết cho 5 là:

Câu 4 (1đ) Hình vẽ bên có:

A Hai góc vuông và hai góc nhọn

B Hai góc vuông và hai góc tù

C Hai góc nhọn và một góc vuông

D Hai góc vuông, một góc nhọn và một góc tù

Câu 5 (2đ): Đặt tính rồi tính:

a) 236105 + 82993 b) 935807 – 52453

………

………

Trang 4

………

………

c) 365 x 107 d) 11890: 58 ………

………

………

………

………

………

………

………

Câu 6: (1đ) Đổi các đơn vị đo sau: a) 18m2 8dm2 =……….dm2 b) 2 phút 5 giây= …….giây

Câu 7: (2đ) Một hồ cá có 156 con cá chép và cá rô Tính số cá mỗi loại, biết rằng số cá rô nhiều hơn số cá chép là 34 con Bài giải Câu 8: (1đ) Tính thuận tiện 15367 x 5 + 4 x 15367 + 15367 = ………

……… ……….

Trang 5

TRƯỜNG TIỂU HỌC QUANG TRUNG Thứ … ngày … . tháng 01 năm 2021

ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ 1, NĂM HỌC 2020 - 2021

MÔN : TIẾNG VIỆT – LỚP 4

Thời gian: 40 phút ( không kể thời gian phát đề)

Họ và tên : Lớp: 4

.

I Đọc thầm bài văn sau:

RỪNG PHƯƠNG NAM

Rừng cây im lặng quá Một tiếng lá rơi lúc này cũng có thể khiến người ta giật mình Lạ quá, chim chóc chẳng nghe con nào kêu Hay vừa có tiếng chim ở một nơi nào

xa lắm, vì không chú ý mà tôi không nghe chăng?

Gió bắt đầu nổi rào rào theo với khối mặt trời tròn đang tuôn ánh sáng vàng rực xuống mặt đất Một làn hơi đất nhè nhẹ tỏa lên, phủ mờ những cây cúc áo, rồi tan dần theo hơi ấm mặt trời Phút yên tĩnh của rừng ban mai dần dần biến đi

Chim hót líu lo Nắng bốc hương hoa tràm thơm ngây ngất Gió đưa mùi hương ngọt lan xa, phảng phất khắp rừng Mấy con kì nhông nằm phơi lưng trên gốc cây mục, sắc da lưng luôn biến đổi từ xanh hóa vàng, từ vàng hóa đỏ, từ đỏ hóa tím xanh….Con Luốc động đậy cánh mũi, rón rén bò tới Nghe động tiếng chân con chó săn nguy hiểm, những con vật thuộc loài bò sát có bốn chân to hơn ngón chân cái kia liền quét chiếc đuôi dài chạy tứ tán, con núp chỗ gốc cây thì biến thành màu xám vỏ cây, con đeo trên tán lá ngái thì biến ra màu xanh lá ngái…

(trích Đất rừng phương Nam)

II Khoanh tròn trước ý trả lời đúng cho các câu hỏi ( 1, 2, 3, 4, 7 và 8) và làm các bài tập (5, 6, 9 và 10)

Câu 1.(0,5đ) Cảnh vật rừng phương Nam như thế nào?

(từ đầu bài đến… tôi không nghe chăng)

A Nhộn nhịp B Rất yên tĩnh C Chim choc hót líu lo D ồn ào

Câu 2.(0,5 đ) Những chi tiết miêu tả cảnh yên tĩnh của rừng phương Nam là:

(từ đầu bài đến… tôi không nghe chăng)

A Tiếng chim hót từ xa vọng lại

B Chim chóc chẳng con nào kêu, một tiếng lá rơi lúc này cũng có thể khiến người ta giật mình

C Gió bắt đầu nổi lên

Trang 6

D Một làn hơi đất nhè nhẹ tỏa lên

Câu 3.(0,5 đ) Mùi hương của hoa tràm như thế nào?

A nhè nhẹ tỏa lên phủ mờ cây cúc áo

B tan dần theo hơi ấm của mặt trời

C thơm ngây ngất, hương ngọt lan xa, phảng phất khắp rừng

D nắng bốc hương hoa tràm

Câu 4.(0,5 đ) Mấy con kì nhông nằm phơi lưng trên gốc cây mục, sắc da lưng luôn biến đổi màu sắc như thế nào?

A Xanh hóa tím, từ vàng hóa đỏ, từ đỏ hóa tím xanh

B Xanh hóa vàng, từ vàng hóa đỏ, từ đỏ hóa tím xanh

C Tím hóa vàng, từ vàng hóa đỏ, từ đỏ hóa tím xanh

D Đỏ hóa tím xanh, tím hóa vàng

Câu 5.(1đ) Em hãy nêu nội dung chính của bài Rừng phương Nam

Câu 6.(1đ) Rừng phương Nam đối với em có những nét gì hấp dẫn?

Câu 7.(0,5 đ) “Hay vừa có tiếng chim ở một nơi nào xa lắm, vì không chú ý mà tôi

không nghe chăng”? là câu dùng để:

A tự hỏi mình B hỏi người khác

C yêu cầu D đề nghị

Câu 8.(0,5 đ) Vị ngữ của câu:“Mấy con kì nhông nằm phơi lưng trên gốc cây mục” là:

A phơi lưng trên gốc cây mục

B nằm phơi lưng trên gốc cây mục

C trên gốc cây mục

D gốc cây mục

Câu 9.(1đ) Tìm động từ và tính từ trong câu văn sau:

Bác An siêng năng luyện tập thể dục mỗi ngày

Trang 7

Câu 10.(1đ) Viết một câu kể Ai làm gì?, xác định bộ phận chủ ngữ và vị ngữ trong câu

TRƯỜNG TH QUANG TRUNG

ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ 1, NĂM HỌC 2020-2021

MÔN : TIẾNG VIỆT (phân viết) – LỚP 4

Thời gian: 40 phút ( Không kể thời gian chép đề )

I Chính tả ( Nghe - viết ) - 15 phút

1 Nghe - viết:

RỪNG PHƯƠNG NAM

Rừng cây im lặng quá Một tiếng lá rơi lúc này cũng có thể khiến người ta giật mình

Lạ quá, chim chóc chẳng nghe con nào kêu Hay vừa có tiếng chim ở một nơi nào xa lắm,

vì không chú ý mà tôi không nghe chăng?

Gió bắt đầu nổi rào rào theo với khối mặt trời tròn đang tuôn ánh sáng vàng rực xuống mặt đất Một làn hơi đất nhè nhẹ tỏa lên, phủ mờ những cây cúc áo, rồi tan dần theo hơi ấm mặt trời

II Tập làm văn - 25 phút

Đề bài : Hãy tả một đồ dùng học tập hoặc một đồ chơi mà em yêu thích

… ……… HẾT ………

Trang 8

ĐÁP ÁN- HƯỚNG DẪN CHẤM KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I

MÔN: TIẾNG VIỆT - LỚP 4

*ĐỌC HIỂU : 7 điểm

Trang 9

Câu 2 B 0,5 điểm

Câu 5 Tả một số cảnh đặc sắc của rừng phương Nam và

những giống cây, loài vật đặc biệt ở đó

1 điểm

HS nêu có ý đúng như đáp án Câu 6 Những nét hấp dẫn của rừng phương Nam là:

+ Không khí trong lành Mùi hương hoa tràm ngây ngất

+ Nhiều loài động vật quý hiếm với nhiều sắc màu, hình dáng khiến rừng thêm sinh động

1 điểm

(Nếu HS trả lờiý khác nhưng đúng vẫn cho điểm)

Câu 9 Động từ: luyện tập

Tính từ: siêng năng

1 điểm (HS tìm đúng động

từ được 0,5 điểm; đúng tính từ được 0,25 điểm)

Câu 10 VD Lớp chúng em / đang dọn vệ sinh sân trường

CN VN

1 điểm (Đặt được đúng câu

kể “Ai làm gì” được 0,5 điểm.Tìm đúng chủ ngữ 0,25 điểm;

vị ngữ 0,25 điểm)

Trang 10

TRƯỜNG TH QUANG TRUNG

MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I, LỚP 4- NĂM HỌC 2020 - 2021

MÔN: TIẾNG VIỆT- LỚP 4 (Thời gian làm bài: 40 phút )

- *** -

Mạch

kiến

thức kĩ

năng

Số câu

và số

điểm

Trang 11

Đọc hiểu

Số

LT&C

10

Số

Tổng

Số câu 3 3 2 2 10

Số

TRƯỜNG TIỂU HỌC QUANG TRUNG

ĐÁP ÁN- HƯỚNG DẪN CHẤM KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I

Năm học 2020 – 2021 MÔN: TIẾNG VIỆT - LỚP 4 ( Phần viết ) II.PHẦN KIỂM TRA VIẾT: 10 điểm

1 Chính tả (2 điểm)

- Tốc độ viết đạt yêu cầu; chữ viết rõ ràng, viết đúng kiểu chữ, cỡ chữ; trình bày đúng

quy định, viết sạch, đẹp: 1 điểm

( Tốc độ viết đạt yêu cầu, chữ viết rõ ràng, viết chưa đúng cỡ chữ, trình bày tương đối sạch, đẹp: 0,5 điểm

Trang 12

- Viết đúng chính tả ( không mắc quá 5 lỗi): 1 điểm

( Nếu HS viết sai từ 6 đến 7 lỗi được: 0,5 điểm; mắc 8 lỗi trở lên: 0 điểm)

* Lưu ý: - Những lỗi sai giống nhau chỉ tính trừ một lần điểm

2 Tập làm văn (8 điểm)

Đảm bảo các yêu cầu sau được 8 điểm:

a) Phần Mở bài: (1 điểm)

- Giới thiệu được đồ vật định tả trong bài

b) Phần thân bài: (4 điểm)

1 Nội dung: (1,5 điểm)

- Viết được bài văn tả đồ vật yêu thích (đúng chủ đề)

- Độ dài bài viết khoảng 8-10 câu

- Bố cục tả đồ vật rõ ràng, cân đối, chặt chẽ

2 Kĩ năng: (1,5 điểm)

- Biết lập ý, sắp xếp ý, dùng từ đúng, viết câu đúng ngữ pháp, biết liên kết các câu văn

để tạo thành một đoạn văn tả đồ vật yêu thích

3 Cảm xúc: ( 1 điểm)

- Biết thể hiện suy nghĩ, cảm xúc của bản thân với đồ vật tả

c) Phần kết bài (1 điểm)

- Nêu được cảm nghĩ của bản thân về đồ vật tả

d) Toàn bài viết chữ đẹp, không sai lỗi chính tả (0,5 điểm)

e) Toàn bài dùng từ đúng, đặt câu đúng ngữ pháp (0,5 điểm)

g) Học sinh biết sử dụng các từ gợi tả, gợi cảm, hình ảnh, so sánh, từ láy để nói lên cảm xúc của bản thân khi tả đồ vật (1 điểm)

Tuỳ theo mức độ sai sót về ý, về diễn đạt và chữ viết để cho điểm phù hợp

* Điểm toàn bài là tổng điểm của các bài kiểm tra Đọc, Viết chia 2 - làm tròn 0,5 điểm

thành 1 điểm Không cho điểm 0, không cho điểm thập phân toàn bài

Trang 13

TRƯỜNG TIỂU HỌC QUANG TRUNG Thứ ….ngày ….tháng 1 năm 2020

ĐỀ KIỂM TRA ĐỌC TIẾNG CUỐI HỌC KÌ I

Năm học : 2020 – 2021

Môn : Tiếng việt ( Đọc tiếng )

Thời gian: Mỗi em đọc 5 phút ( không kể thời gian phát đề)

Trang 14

Giáo viên cho học sinh bốc thăm đọc thành tiếng và trả lời câu hỏi một trong các bài

tập đọc sau:

Bài 1: Người tìm đường lên các vì sao (SGK lớp 4 tập I trang 125 )

Học sinh đọc đoạn : "Từ nhỏ hàng trăm lần "

Câu hỏi : Xi - ôn- cốp – xki mơ ước điều gì ?

Bài 2: Văn hay chữ tốt ( SGK lớp 4 tập I trang 129 )

Học sinh đọc đoạn :"Gia đình già chữ sao cho đẹp "

Câu hỏi : Sự việc gì xảy ra đã làm cho Cao Bá Quát phải ân hận ?

Bài 3: Chú Đất Nung (SGK lớp 4 tập I trang 134)

Học sinh đọc đoạn :'' Còn một mình chú thành Đất Nung ''

Câu hỏi :Chú bé Đất Nung đi đâu và gặp chuyện gì ?

Bài 4: Cánh diều tuổi thơ (SGK lớp 4 tập I trang 146 )

Học sinh đọc :'' Ban đêm khát khao của tôi "

Câu hỏi: Trò chơi thả diều đem lại cho trẻ em những ước mơ đẹp như thế nào ?

Bài 5: Kéo co ( SGK lớp 4 tập I trang 155)

Học sinh đọc :"Từ đầu người xem hội "

Câu hỏi: Hãy giới thiệu cách chơi kéo co ở làng Hữu Trấp ?

Bài 6 : Rất nhiều mặt trăng (SGK lớp 4 tập trang 163)

Học sinh đọc :" Ở vương quốc nọ của nhà vua "

Câu hỏi : Cô công chúa nhỏ có nguyện vọng gì ? Các vị đại thần và các nhà khoa học

nói với nhà vua như thế nào về đòi hỏi của công chúa ?

Trang 15

Bài 7: Rất nhiều mặt trăng ( SGK lớp 4 tập I trang 168 )

Học sinh đọc :" Nhà vua rất mừng đến bó tay "

Câu hỏi: Nhà vua lo lắng điều gì ?

TRƯỜNG TIỂU HỌC QUANG TRUNG

CÂU HỎI VÀ ĐÁP ÁN TRẢ LỜI ĐỀ ĐỌC TIẾNG CUỐI HỌC KÌ I

Năm học : 2020 – 2021

Trang 16

Môn : Tiếng việt ( Đọc tiếng )

Bài 1 : Xi- ôn - cốp - xki mơ ước điều gì ?

Trả lời: Xi - ôn - cốp - xki từ nhỏ đã mơ ước được bay lên bầu trời

Bài 2: Sự việc gì xảy ra đã làm cho Cao Bá Quát phải ân hận ?

Trả lời : Lá đơn của Cao Bá Quát vì chữ xấu quá , quan không đọc được nên thét lính đuổi

bà cụ về , khiến bà cụ không giải được nỗi oan

Bài 3: Chú bé Đất Nung đi đâu và gặp chuyện gì ?

Trả lời : Đất từ người cu Đất giây bẩn hết quần áo của 2 người bột Cu Chắt bỏ hai người

bột vào chiếc lọ thủy tinh Còn một mình chú bé Đất nhớ quê, tìm đường ra cánh đồng Mới đến trái bếp, gặp trời đổ mưa, chú ngấm nước rét quá

Bài 4: Trò chơi thả diều đem lại cho trẻ em những ước mơ đẹp như thế nào ?

Trả lời : Nhìn lên bầu trời đêm huyền ảo, đẹp như một tấm thảm nhung khổng lồ, bạn nhỏ

thấy lòng cháy lên,cháy mãi khát vọng Suốt một thời mới lớn, bạn đã ngửa cổ chờ đợi một nàng áo xanh bay xuống từ trời và bao giờ cũng hi vọng, tha thiết cầu xin: bay đi diều ơi ! Bay đi

Bài 5 : Hãy giới thiệu cách chơi kéo co ở làng Hữu Trấp ?

Trả lời : Cuộc chơi kéo co ở làng Hữu Trấp rất đặc biệt so với cách thi tài thông thường

Đó là cuộc thi giữa bên nam và bên nữ Nam là phái mạnh thì phải khỏe hơn nữ Thế mà có năm bên nam thắng, có năm bên nam phải chịu thua bên nữ là phái yếu Nhưng dù bên nào thắng thì cuộc thi cũng rất là vui Vui vì không khí ganh đua rất sôi nổi, vui vì tiếng trống, vui vì tiếng reo hò, cổ vũ rất náo nhiệt của những người xem vây xung quanh

Bài 6: Cô công chúa nhỏ có nguyện vọng gì ? Các vị đại thần và các nhà khoa học nói

với nhà vua như thế nào về đòi hỏi của công chúa ?

Trả lời Công chúa muốn có mặt trăng và nói là cô sẽ khỏi ngay nếu có mặt trăng Họ nói

đòi hỏi đó không thể thực hiện được

Bài 7 : Nhà vua lo lắng điều gì ?

Trả lời : Nhà vua lo lắng vì đêm đó mặt trăng sẽ sáng vằng vặc trên bầu trời, nếu công

chúa thấy mặt trăng thật sẽ nhận ra mặt trăng đeo trên cổ là giả sẽ ốm trở lại

TRƯỜNG TIỂU HỌC QUANG TRUNG

Trang 17

HƯỚNG DẪN CHẤM CUỐI HKI

Môn : Tiếng việt

HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỌC TIẾNG - LỚP 4

*ĐỌC THÀNH TIẾNG: 3 điểm

1.Đọc thành tiếng: (3 điểm)

a Đọc vừa đủ nghe, rõ ràng; tốc độ đọc đạt yêu cầu, giọng đọc có biểu cảm(không quá

1 phút): 1 điểm

(Đọc vừa đủ nghe, rõ ràng; tốc độ đọc đạt yêu cầu, giọng đọc chưa có biểu cảm: 0,5 điểm)

b Ngắt nghỉ hơi ở các dấu câu, các cụm từ rõ nghĩa, đọc đúng tiếng từ( không đọc sai quá 5 tiếng): 1 điểm

(Đọc sai từ 6 đến 7 tiếng: 0,5 điểm; đọc sai 8 tiếng trở lên: 0 điểm)

c Trả lời đúng câu hỏi về nội dung đoạn đọc: 1điểm

(Trả lời chưa đầy đủ hoặc diễn đạt chưa rõ ràng: 0,5 điểm; trả lời sai hoặc không trả lời được: 0 điểm

* Chú ý: Điểm chung toàn bài là tổng điểm của các bài kiểm tra Đọc, Viết, làm tròn 0,5

điểm thành 1 điểm Không cho điểm 0 và không cho điểm thập phân

……… Hết ………

Ngày đăng: 08/04/2022, 09:19

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Câu 4. (1đ) Hình vẽ bên có: - DE KT TOÁN+TV K4
u 4. (1đ) Hình vẽ bên có: (Trang 3)

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w