1. Trang chủ
  2. » Tất cả

UBND_QD phe duyet DTM Vung nuoi ca tra Tan Hoa 2

10 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 10
Dung lượng 1,05 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phê duyệt nội dung báo cáo đánh giá tác động môi trường của Dự án Vùng nuôi cá tra Tân Hòa 2 sau đây gọi là Dự án của Công ty Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên Thanh Bình Đồng Tháp sau

Trang 1

TỈNH ĐỒNG THÁP Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: /QĐ-UBND-HC Đồng Tháp, ngày tháng năm 2021

QUYẾT ĐỊNH Phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường của Dự án

Vùng nuôi cá tra Tân Hòa 2 của Công ty Trách nhiệm hữu hạn

Một thành viên Thanh Bình Đồng Tháp

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG THÁP

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015

và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường ngày 23 tháng 6 năm 2014;

Căn cứ Nghị định số 40/2019/NĐ-CP ngày 13 tháng 5 năm 2019 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành Luật Bảo vệ môi trường;

Căn cứ Thông tư số 25/2019/TT-BTNMT ngày 31 tháng 12 năm 2019 của

Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn thi hành Nghị định số 40/2019/NĐ-CP ngày 13 tháng 5 năm 2019 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành Luật bảo vệ môi trường và quy định quản lý hoạt động dịch vụ quan trắc môi trường;

Theo đề nghị của Chủ tịch Hội đồng thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường đối với Dự án Vùng nuôi cá tra Tân Hòa 2 của Công ty Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên Thanh Bình Đồng Tháp họp phiên chính thức ngày 21 tháng 12 năm 2020 tại Sở Tài nguyên và Môi trường;

Xét nội dung báo cáo đánh giá tác động môi trường của Dự án Vùng nuôi cá tra Tân Hòa 2 đã được chỉnh sửa, bổ sung gửi kèm Văn bản số 026/CV.2021.TBĐT ngày 10 tháng 9 năm 2021 của Công ty Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên Thanh Bình Đồng Tháp;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 536/TTr-STNMT ngày 24 tháng 9 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1 Phê duyệt nội dung báo cáo đánh giá tác động môi trường của Dự

án Vùng nuôi cá tra Tân Hòa 2 (sau đây gọi là Dự án) của Công ty Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên Thanh Bình Đồng Tháp (sau đây gọi là Chủ dự án) thực hiện tại xã Tân Hòa, huyện Thanh Bình, tỉnh Đồng Tháp với các nội dung chính tại Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định này

Trang 2

2

Điều 2 Chủ dự án có trách nhiệm:

1 Niêm yết công khai quyết định phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường theo quy định pháp luật

2 Thực hiện nghiêm túc nội dung báo cáo đánh giá tác động môi trường

đã được phê duyệt tại Điều 1 Quyết định này

Điều 3 Quyết định phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường của

dự án là căn cứ để cơ quan nhà nước có thẩm quyền kiểm tra, thanh tra, giám sát việc thực hiện các yêu cầu về bảo vệ môi trường của dự án

Điều 4 Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký

Điều 5 Chánh văn phòng Ủy ban nhân dân Tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài

nguyên và Môi trường, Kế hoạch và Đầu tư; Xây dựng, Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn; Giám đốc Công an Tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện Thanh Bình và Chủ dự án chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./

KT CHỦ TỊCH PHÓ CHỦ TỊCH

Huỳnh Minh Tuấn

- Như Điều 5;

- Bộ Tài nguyên và Môi trường;

- CT, các PCT/UBND Tỉnh;

- LĐVP/UBND Tỉnh;

- Lưu: VT, NC/KT.lgv(13bản)

Trang 3

CÁC NỘI DUNG, YÊU CẦU VỀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG CỦA DỰ ÁN

VÙNG NUÔI CÁ TRA TÂN HÒA 2

(Kèm theo Quyết định số /QĐ-UBND-HC ngày tháng năm 2021

của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp)

1 Thông tin về dự án

- Tên dự án: Vùng nuôi cá tra Tân Hòa 2

- Địa điểm thực hiện dự án: xã Tân Hòa, huyện Thanh Bình, tỉnh Đồng Tháp

- Chủ đầu tư: Công ty Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên Thanh Bình Đồng Tháp

- Địa chỉ trụ sở chính: Lô số 1, đường số 2, Cụm công nghiệp Bình Thành,

xã Bình Thành, huyện Thanh Bình, tỉnh Đồng Tháp

- Phạm vi, quy mô, công suất của dự án:

+ Diện tích thực hiện dự án là 225.201,5 m2

+ Số lượng ao nuôi là 09 ao, tương ứng với diện tích mặt nước ao nuôi là 135.424 m2

+ Sản lượng cá tra dự kiến khoảng 16.814 tấn/năm

- Loại hình đầu tư và công nghệ sản xuất của dự án: Dự án thuộc loại hình đầu tư nuôi trồng thủy sản

- Các hạng mục, công trình chính của dự án: Vùng nuôi có tổng cộng 09 ao nuôi với diện tích mặt nước ao nuôi là 135.424 m2

2 Các tác động môi trường chính, chất thải phát sinh từ dự án

2.1 Các tác động môi trường chính của dự án

- Ô nhiễm môi trường không khí từ hoạt động của phương tiện vận chuyển nguyên liệu và thành phẩm; mùi hôi từ kho lưu trữ thức ăn, ao nuôi, ao chứa bùn,

ao xử lý nước thải, hố chôn cá chết, khu vực cá chết thông thường (cá chết không

do dịch bệnh)

- Ô nhiễm môi trường nước từ hoạt động sinh hoạt của công nhân tại vùng

nuôi; nước thải thay định kỳ từ các ao nuôi

- Ô nhiễm chất thải rắn, chất thải nguy hại từ hoạt động sinh hoạt của công

nhân tại vùng nuôi; chất thải rắn phát sinh từ quá trình nuôi cá

- Các rủi ro, sự cố về môi trường: Sự cố cháy nổ; sự cố tai nạn lao động; sự

cố tai nạn giao thông; sự cố dịch bệnh; sự cố cá chết hàng loạt; sự cố phú dưỡng hóa trong ao xử lý nước thải; sự cố sạt lở bờ đê; sự cố ngập lũ

2.2 Quy mô, tính chất của nước thải

- Lưu lượng nước thải phát sinh từ các ao nuôi là 8.080,7 m3/ngày

- Lưu lượng nước thải phát sinh từ ao chứa bùn là 22.396,83 m3/tháng

Trang 4

2

- Lưu lượng nước thải sinh hoạt phát sinh 1,89 m3/ngày

- Thành phần nước thải của dự án chứa nhiều chất hữu cơ, nhiều vi sinh gây bệnh

2.3 Quy mô, tính chất của bụi, khí thải

- Đối với bụi, khí thải từ phương tiện vận chuyển nguyên liệu và thành phẩm:

quảng đường vận chuyển khá ngắn và các phương tiện hiện nay đều sử dụng động

cơ khí thải theo tiêu chuẩn Euro II, Euro IV và chạy xăng nên khí thải phát sinh

không tác động đáng kể đến môi trường không khí xung quanh

- Đối với mùi hôi từ kho lưu trữ thức ăn: mùi hôi từ các kho chứa thức ăn tùy

thuộc vào khâu bảo quản mà mức độ và phạm vi ảnh hưởng sẽ khác nhau, mùi hôi này chủ yếu phát tán trong trong phạm vi dự án

- Đối với mùi hôi từ ao nuôi: lượng bùn đáy tích lũy lâu ngày trong ao sẽ

phân hủy gây mùi tanh, mùi hôi do phát sinh các khí khí H2S, NH3, mercapthane,… Trong đó, các khí H2S, NH3 và mercaptan gây mùi hôi khó chịu Tuy nhiên, mùi hôi phát sinh từ các ao nuôi không nặng do lớp bùn đáy mỏng và

bị ngăn cách bởi lớp nước mặt

- Đối với mùi hôi từ ao chứa bùn: đây là nguồn phát sinh mùi hôi nặng và

đáng kể của vùng nuôi Bùn đáy từ ao chứa bùn sau một vụ nuôi sẽ được sên vét

và bơm hút về ao chứa bùn Do ao chứa bùn có lớp bùn sâu, lưu lâu ngày và bề mặt ao khá thoáng nên khi các lớp bùn phân hủy dễ phát tán mùi ra môi trường

- Đối với mùi hôi từ ao xử lý nước thải: mùi phát sinh chủ yếu do phân hủy

lớp bùn phía dưới đáy ao Tuy nhiên, do lớp bùn mỏng, đồng thời quá trình xử lý

và tự làm sạch các chất ô nhiễm trong ao diễn ra liên tục nhờ lục bình và các vi sinh vật tự nhiên nên mùi phát sinh thấp

- Đối với mùi hôi từ hố chôn cá chết: phát sinh là do cá chết khi để nguyên

trạng hoặc được chôn tự nhiên nhưng không đảm bảo chiều sâu (ít nhất 01 m) và không thực hiện công tác khử trùng sẽ phát sinh quá trình tự hoại xác cá Khi đó, các sản phẩm phân hủy kỵ khí như H2S, NH3, mercapthane sẽ phát tán ra môi trường xung quanh gây hôi thối Vì vậy, cần có quy trình kiểm soát chất thải để hạn chế mùi hôi phát sinh ra môi trường xung quanh

- Đối với mùi hôi từ khu vực cá chết thông thường (cá chết không do dịch bệnh): lượng cá chết này không được thu gom trong ngày nếu để qua đêm sẽ phân

hủy gây mùi tanh, hôi và lôi kéo côn trùng gây bệnh, đặc biệt là ruồi, gián, kiến

Do đó, khi có cá chết cần được liên hệ đơn vị thu mua trong ngày để hạn chế phân hủy gây mùi hôi

2.4 Quy mô, tính chất của chất thải rắn sinh hoạt, chất thải rắn công nghiệp thông thường

- Chất thải rắn sinh hoạt: khối lượng phát sinh chất thải rắn sinh hoạt của

dự án khoảng 7,5 kg/ngày Chất thải sinh hoạt chứa phần lớn thành phần hữu cơ

dễ phân hủy gây mùi hôi và các thành phần khó phân hủy gây mất mỹ quan môi trường, ô nhiễm đất, nước

Trang 5

- Bùn thải từ ao nuôi, ao xử lý nước thải: khối lượng phát sinh khoảng

76.151,1 m3/vụ nuôi tương ứng với lượng bùn thải phát sinh tối đa là 35.561,82

m3/tháng ở dạng bùn lỏng Bùn thải chứa nhiều chất hữu cơ và có mùi hôi, tanh đặc trưng của chất thải nuôi thủy sản Chất hữu cơ có trong bùn sẽ gây hiện tượng phú dưỡng hóa, làm giảm oxi hòa tan trong nước, làm chết các thủy sinh vật, làm nước có màu, mùi hôi Mùi hôi, tanh của bùn và sản phẩm từ quá trình phân hủy bùn gây ô nhiễm môi trường không khí, ảnh hưởng đến đời sống của người dân xung quanh dự án

- Cá chết: khối lượng phát sinh khoảng 70,42 tấn/năm Lượng cá chết phát

sinh tại vùng nuôi nếu không có biện pháp xử lý thích hợp, sẽ gây mùi hôi thối và gây mất vệ sinh môi trường, tạo cơ hội cho các ổ bệnh phát triển do quá trình phân hủy xác cá

- Sinh khối lục bình từ ao xử lý nước thải: khối lượng phát sinh khoảng 1,35

tấn/tháng Sinh khối lục bình không phải là chất thải gây nguy hại đến môi trường Đối với mương xử lý nước thải, lục bình vừa là giá thể để xử lý nhưng cũng gây ảnh hưởng đến hiệu quả xử lý nếu tốc độ sinh trưởng mạnh và không vớt bỏ lục bình già cõi

- Bao bì thải: khối lượng phát sinh khoảng 14,72 tấn/năm Do có khả năng

tái sử dụng cao nên không gây tác động đáng kể đến môi trường xung quanh

2.5 Quy mô, tính chất của chất thải nguy hại

- Tổng lượng chất thải nguy hại phát sinh trong quá trình hoạt động của dự

án khoảng 41 kg/năm, chủ yếu là giẻ lau dính dầu nhớt, cặn dầu nhớt, bao bì chứa thuốc thú ý

- Chất thải nguy hại phát sinh từ dự án có đặc tính dễ cháy, dễ nổ, có thể trở

thành nguyên nhân gây ra các sự cố cháy nổ và có tính độc, tính ăn mòn, tồn tại lâu trong môi trường, gây ảnh hưởng tiêu cực đến sức khỏe con người

3 Các công trình và biện pháp bảo vệ môi trường của dự án

3.1 Về thu gom, xử lý và thoát nước thải

- Hệ thống thu gom nước thải

+ Tại mỗi ao nuôi lắp một ống uPVC D1000mm đấu nối về ao lắng gần nhất Cụ thể, các ao từ 01 đến 04 đấu nối về ao lắng số 02, các ao từ 05 đến 09 được đấu nối về ao lắng số 01 Riêng ao 01, 02, 03 và 04 mỗi ao được lắp thêm một ống uPVC D1000mm đấu nối về ao lắng số 01, chiều dài mỗi ống tùy thuộc vào khoảng cách từ mỗi ao nuôi đến ao xử lý nước thải

+ Nước thải lắng từ ao chứa bùn sẽ được bơm về ao xử lý nước thải bằng hệ thống bơm di dộng

- Công trình xử lý nước thải sơ bộ

+ Lưu lượng nước thải sinh hoạt phát sinh là 1,89 m3

/ngày Vùng nuôi thiết

kế tổng cộng 06 bể tự hoại 03 ngăn với dung tích mỗi bể 03 m3 tại khu nhà văn phòng và nhà ở công nhân

Trang 6

4

+ Nước thải sau xử lý sơ bộ bằng bể tự hoại sẽ dẫn về ao xử lý nước thải theo cống uPVC80 mm để tiếp tục xử lý cùng với nước thải ao nuôi bằng cách đấu nối vào tuyến cống thu gom nước thải ao nuôi hoặc xả trực tiếp vào ao xử lý nước thải tùy vị trí

- Ao xử lý nước thải: vùng nuôi có 02 ao lắng nước thải bố trí cạnh phía bờ

đê sông Tiền khá thuận lợi trong công tác xả thải sau xử lý

+ Ao lắng 01 có tổng diện tích 30.000 m2 tương ứng với sức chứa 150.000 m3;

ao lắng 02 có diện tích 5.000 m2 tương ứng với sức chứa 25.000 m3 (tính theo độ sâu

xử lý) với độ sâu thiết kế là 5,5 m (độ sâu xử lý là 5,0 m và độ sâu an toàn là 0,5 m) + Bên trong ao xử lý có thả lục bình, bèo, rau muống làm giá thể để xử lý Ngoài ra, còn có một số cá ăn tầng đáy và bổ sung chế phẩm vi sinh để hỗ trợ Trong đó, lục bình là giá thể xử lý chủ yếu

+ Nước thải trong ao lắng nước thải được lưu tối thiểu 04 ngày để diễn ra các cơ chế xử lý và lắng đọng các chất hữu cơ sau đó thải ra sông Tiền đảm bảo đạt QCVN 40:2011/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về nước thải công nghiệp, cột A

- Hệ thống thoát nước thải sau xử lý

+ Cống thu gom nước thải về ao lắng được lắp lệch và cách xa cống xả để tránh lượng nước thải vừa đưa vào ao lắng bị thải ra ngoài chưa có thời gian xảy

ra cơ chế lọc nước thải bởi lục bình cũng như thời gian lắng bùn cặn hay hình thành đường cong lắng của hạt bùn cặn

+ Vùng nuôi có 02 điểm xả nước thải ra sông Tiền (01 điểm xả từ ao lắng số

01 ra sông Tiền; 01 điểm xả từ ao lắng 02 ra sông Tiền)

+ Vùng nuôi lắp một tấm chắn tại cống xả nước sau xử lý ra sông Tiền để kiểm soát thời gian lưu nước trong ao xử lý và lưu lượng xả thải hàng ngày

3.2 Về xử lý bụi, khí thải

- Giảm thiểu mùi từ công tác lưu trữ thức ăn

+ Thức ăn được lưu trữ trong nhà kho thông thoáng, độ ẩm thấp

+ Thức ăn được chứa trong bao 2 lớp (lớp ngoài PP, lớp trong PE) và may kín + Thức ăn được kê lên pallet tránh bị ẩm mốc do hơi ẩm từ nền nhà làm phát sinh mùi hôi và giảm hiệu quả cũng như chất lượng của thức ăn

- Giảm thiểu mùi hôi từ công tác nạo vét bùn đáy và lưu trữ bùn tại ao chứa bùn: sử dụng vôi để tiêu diệt các vi sinh, các chế phẩm vi sinh được pha trộn với

tỷ lệ thích hợp để hạn chế mùi hôi từ bùn thải trong công tác nạo vét bùn đáy và lưu trữ bùn tại ao chứa bùn

- Giảm thiểu mùi hôi từ hố chôn cá chết do dịch bệnh

+ Thực hiện theo đúng quy trình của hố chôn cá chết như: lót bạt chống thấm HDPE, rắc vôi trên mỗi lớp cá và lắp đất phía trên hố

+ Thực hiện đầm chặt lớp đất phía trên để tránh bong tróc lớp đất trong quá trình phân hủy xác cá và phát sinh mùi hôi

Trang 7

- Giảm thiểu mùi hôi từ điểm tập kết cá chết

+ Sử dụng các thùng chứa có nặp đậy để chứa cá chết tập trung

+ Liên hệ với đơn vị thu mua đến thu gom trong ngày, không để qua đêm để tránh gây mùi hôi do xác cá phân hủy

3.3 Công trình, biện pháp thu gom, lưu giữ, quản lý, xử lý chất thải rắn công nghiệp thông thường:

- Bùn thải :

+ Bố trí 03 ao chứa bùn: Ao chứa bùn 01 có diện tích 4.440 m2, sức chứa 19.980 m3; ao chứa bùn 02 có diện tích 3.500 m2, sức chứa 15.750m3; ao chứa bùn 03 có diện tích 5.700 m2, sức chứa 25.650m3 Các ao chứa bùn với độ sâu thiết kế là 5 mét (độ sâu xử lý là 4,5 mét và độ sâu an toàn là 0,5 mét)

+ Vùng nuôi theo dõi lượng bùn trong ao chứa bùn và kế hoạch thu hoạch tại các ao nuôi để vùng nuôi có giải pháp xử lý thích hợp

+ Trường hợp ao chứa bùn đầy vùng nuôi sẽ tiến hành nạo vét bùn tươi từ ao chứa bùn để gia cố cho các đường bờ đê nhằm tăng sức chứa cho ao chứa bùn + Đối với những ngày mưa, bùn không thể phơi khô và dễ phân hủy gây mùi, vùng nuôi thực hiện phun chế phẩm sinh học để thúc đẩy quá trình phân hủy nhanh trong ao chứa bùn

+ Đối với bùn đã phơi khô sẽ vô bao và sử dụng để gia cố chân đê, bờ bao xung quanh vùng nuôi

- Công trình, biện pháp thu gom, xử lý cá chết

+ Cá chết thông thường: sử dụng dụng cụ vớt lên khỏi ao cho vào thùng chứa đảm bảo không bị rò rỉ, rơi vãi nhớt cá ra bên ngoài và có nắp đậy Chủ dự

án liên hệ với đơn vị thu mua đến thu gom trong ngày khi có phát sinh cá chết, không để qua ngày gây mùi hôi

+ Cá chết do dịch bệnh: tiến hành vớt toàn bộ cá chết ra khỏi ao cho vào các thùng chứa và vận chuyển đến hố chôn cá chết có diện tích 04 m2

, sâu 02 mét, có lót lớp chống thấm HDPE dưới đáy hố Trường hợp cá chết hàng loạt do dịch bệnh trên diện rộng vượt quá khả năng tiếp nhận, vùng nuôi sẽ bố trí thêm các hố chôn khác tương tự như trên Hố chôn cá chết được bố trí trên phần đất bờ đê vùng nuôi, thành và đáy hố được đầm nén chặt

- Biện pháp thu gom, xử lý lục bình: được vớt với tần suất 01 tháng/01 lần

với tỷ lệ là 30% sẽ được thu gom, xử lý như sau:

+ Tìm và gửi thông báo đến những cơ sở thủ công mỹ nghệ trong địa phương và vùng lân cận để cho miễn phí lục bình

+ Lượng còn lại được vớt lên để dọc theo thân đê của vùng nuôi để phơi khô Sau khi phơi khô sẽ giảm được hơn 90% khối lượng Lục bình này sẽ được thu gom và bán cho người dân có nhu cầu ủ làm phân xanh bón cho cây ăn trái và các cây trồng khác

Trang 8

6

- Bao bì thải: bao bì thải phát sinh tại vùng nuôi được thu gom tập trung về

kho chứa vật tư có diện tích 7,65 m2 Kho có kết cấu khung bằng sắt; nền tráng xi măng; mái lợp tole cao 03 m có cửa khép kín Bao bì có 02 hướng xử lý là tái sử dụng cho việc chứa bùn khô để gia cố chân đê; lượng còn lại bán cho cơ sở thu mua phế liệu

3.4 Công trình, biện pháp thu gom, lưu giữ, quản lý, xử lý chất thải nguy hại

Kho chứa chất thải nguy hại của dự án với diện tích 06 m2 Kho có kết cấu khung, cột bằng gỗ; nền tráng xi măng; mái lợp tole cao 03 m có cửa khép kín bố trí thùng chứa riêng biệt cho các loại chất thải khác nhau đảm bảo tuân thủ quy định tại Nghị định số 38/2015/NĐ-CP ngày 24/4/2015 của Chính phủ về quản lý chất thải và phế liệu, Thông tư số 36/2015/TT-BTNMT ngày 30/6/2015 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về quản lý chất thải nguy hại Định kỳ liên hệ đơn vị có chức năng xử lý theo hợp đồng để thu gom, vận chuyển và xử lý theo quy định

3.5 Công trình, biện pháp thu gom, lưu giữ, quản lý, xử lý chất thải sinh hoạt

- Chất thải rắn sinh hoạt :

+ Bố trí thùng rác 120 lít tại khu vực nhà văn phòng, nhà ăn Tổng cộng có

02 thùng rác 120 lít với tổng sức chứa 240 lít

+ Vùng nuôi sẽ hợp đồng với đơn vị có chức năng thu gom tại địa phương đến thu gom, vận chuyển xử lý đúng theo quy định

- Bùn thải từ các bể tự hoại: hợp đồng với các đơn vị thu gom tiến hành hút

bùn từ các bể phốt định kỳ 06 tháng/lần Bùn thải được đơn vị chuyên trách xử lý Quá trình thu gom bùn thải đảm bảo không bị rơi vãi ra môi trường bên ngoài, bốc mùi hôi ảnh hưởng đến môi trường môi trường xung quanh

3.6 Công trình, biện pháp phòng ngừa và ứng phó sự cố môi trường

- Áp dụng đầy đủ các biện pháp ứng phó, phòng ngừa sự cố môi trường đã

đề xuất trong báo cáo đánh giá tác động môi trường

- Tuân thủ nghiêm ngặt các quy định về phòng chống cháy nổ, ứng cứu sự

cố, rủi ro và các quy định khác của pháp luật trong toàn bộ các hoạt động của dự

án Trường hợp xảy ra sự cố ảnh hưởng đến môi trường và sức khỏe cộng đồng, chủ dự án phải chủ động tổ chức ứng cứu khắc phục sự cố và khẩn trương báo cáo các cơ quan có thẩm quyền để giải quyết sự cố theo quy định

4 Danh mục công trình bảo vệ môi trường chính của dự án

- Các ao lắng nước thải: Ao lắng 01 có tổng diện tích 30.000 m2 tương ứng với sức chứa 150.000 m3; ao lắng 02 có diện tích 5.000 m2 tương ứng với sức chứa 25.000 m3 (tính theo độ sâu xử lý) với độ sâu thiết kế là 5,5 m (độ sâu xử lý là 5,0 m và độ sâu an toàn là 0,5 m)

- Các ao chứa bùn: Ao chứa bùn 01 có diện tích 4.440 m2, sức chứa 19.980

m3; ao chứa bùn 02 có diện tích 3.500 m2, sức chứa 15.750m3; ao chứa bùn 03 có diện tích 5.700 m2, sức chứa 25.650m3 Các ao chứa bùn với độ sâu thiết kế là 05

mét (độ sâu làm việc là 4,5 mét và độ sâu an toàn là 0,5 mét)

Trang 9

5 Chương trình quản lý và giám sát môi trường của chủ dự án

5.1 Giám sát môi trường giai đoạn vận hành thử nghiệm

5.1.1 Giám sát chất lượng nước thải:

- Vị trí giám sát: 01 điểm tại cống xả nước thải chưa xử lý vào ao lắng 01 (NT 01); 01 điểm tại cống xả nước thải chưa xử lý vào ao lắng 02 (NT 02); 01 điểm tại cống xả nước thải sau xử lý từ ao lắng 01 ra sông Tiền (NT 03); 01 điểm tại cống xả nước thải sau xử lý từ ao lắng 02 ra sông Tiền (NT 04)

- Thông số giám sát: lưu lượng; pH; BOD5; COD; Chất rắn lơ lửng; Amoni (tính theo N); Tổng Nitơ; Tổng Photpho (tính theo P); Tổng dầu mỡ khoáng; Sunfua; Coliforms

- Tần suất giám sát: theo quy định tại Thông tư 25/2019/TT-BTNMT ngày

31 tháng 12 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường

- Quy chuẩn so sánh: QCVN 40:2011/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về nước thải công nghiệp, cột A với hệ số Kq = 1,2 và Kf = 0,9

5.1.2 Giám sát chất thải rắn và chất thải nguy hại

- Yêu cầu giám sát: lập sổ theo dõi tình hình phát sinh các loại chất thải rắn

và chất thải nguy hại

- Vị trí giám sát: khu vực tập kết chất thải rắn sinh hoạt, ao chứa bùn và tại kho chứa chất thải nguy hại

- So sánh đối chiếu với số liệu trong báo cáo đánh giá tác động môi trường, báo cáo thực tế phát sinh với Sở Tài nguyên và Môi trường trong báo cáo công tác

bảo vệ môi trường định kỳ hàng năm

5.2 Giám sát môi trường giai đoạn vận hành thương mại

5.2.1 Giám sát chất lượng nước thải

- Vị trí giám sát: 01 điểm tại cống xả nước thải chưa xử lý vào ao lắng 01 (NT 01); 01 điểm tại cống xả nước thải chưa xử lý vào ao lắng 02 (NT 02); 01 điểm tại cống xả nước thải sau xử lý từ ao lắng 01 ra sông Tiền (NT 03); 01 điểm tại cống xả nước thải sau xử lý từ ao lắng 02 ra sông Tiền (NT 04)

- Thông số giám sát: lưu lượng; pH; BOD5; COD; Chất rắn lơ lửng; Amoni (tính theo N); Tổng Nitơ; Tổng Photpho (tính theo P); Tổng dầu mỡ khoáng; Sunfua; Coliforms

- Tần suất giám sát: 03 tháng/01 lần

- Quy chuẩn so sánh: QCVN 40:2011/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về nước thải công nghiệp, cột A với hệ số Kq = 1,2, Kf = 0,9

5.2.2 Giám sát chất thải rắn và chất thải nguy hại

- Yêu cầu giám sát: lập sổ theo dõi tình hình phát sinh các loại chất thải rắn

và chất thải nguy hại

- Vị trí giám sát: khu vực tập kết chất thải rắn sinh hoạt, ao chứa bùn và tại kho chứa chất thải nguy hại

Trang 10

8

- So sánh đối chiếu với số liệu trong báo cáo đánh giá tác động môi trường, báo cáo thực tế phát sinh với Sở Tài nguyên và Môi trường trong báo cáo công tác bảo vệ môi trường định kỳ hàng năm

6 Các điều kiện khác liên quan đến môi trường

- Thực hiện nghiêm túc các quy định pháp luật của nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam về đất đai, tài nguyên nước và bảo vệ môi trường trong mọi hoạt động triển khai xây dựng và vận hành của dự án

- Tuân thủ nghiêm túc chế độ thông tin, báo cáo về việc thực hiện nội dung của báo cáo đánh giá tác động môi trường đã được phê duyệt và các yêu cầu của quyết định phê duyệt theo quy định tại Nghị định 40/2019/NĐ-CP ngày 13 tháng 5 năm 2019 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành luật bảo vệ môi trường và Thông tư số 25/2019/TT-BTNMT ngày 31 tháng 12 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết thi hành một số điều của Nghị định số 40/2019/NĐ-CP ngày 13 tháng 5 năm 2019 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành luật bảo vệ môi trường và quy định quản lý hoạt động dịch vụ quan trắc môi trường

- Chủ dự án thiết lập mô hình quản lý và đảm bảo nguồn lực tài chính để các công trình bảo vệ môi trường của dự án được duy trì, vận hành hiệu quả

- Báo cáo kết quả thực hiện các công trình bảo vệ môi trường để được kiểm tra, xác nhận hoàn thành trước khi đưa dự án vào vận hành chính thức theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường

- Tuân thủ các yêu cầu về tiêu thoát nước, an toàn lao động, phòng chống cháy nổ, an toàn hóa chất trong quá trình thực hiện dự án theo các quy định của pháp luật hiện hành

- Thực hiện chương trình giám sát môi trường và các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường khác đã đề xuất trong báo cáo đánh giá tác động môi trường; cập nhật và lưu giữ để cơ quan quản lý nhà nước kiểm tra

- Trong quá trình triển khai thực hiện dự án nếu có phát sinh những điều chỉnh, thay đổi so với nội dung báo cáo đánh giá tác động môi trường đã được phê duyệt, phải có báo cáo giải trình gửi về Ủy ban nhân dân Tỉnh (qua Sở Tài nguyên và Môi trường) để được xem xét, cho ý kiến trước khi thực hiện./

Ngày đăng: 08/04/2022, 00:27

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm