GVHD: PHAN HONG PHUONG SVTH: NGO THUY LOAN CHƯƠNG I : TỔNG QUAN VỀ MÔI TRƯỜNG VÔ TUYẾN Nhược điểm của thông tin di động là khả năng thông tin vô tuyến ít tin cậy giữa một trạm gốc cố
Trang 1TRUONG DAI HOC DAN LAP KY THUAT CONG NGHE
TP HO CHi MINH KHOA BIEN ~ BIEN TỬ
BỘ MON SIEN TU VIEN THONG
LUAN VAN TOT NGHIEP
KY THUAT UGC LUONG DOA
TRONG ANTEN THONG MINH
: TS PHAN HONG PHUONG : NGO THUY LOAN
: 10101109 : 01DT2
Trang 2GVHD: PHAN HONG PHUONG
SVTH: NGO THUY LOAN
NOI DUNG LUAN VAN
CHUONG 1: TONG QUAN VE MOI TRUONG VO TUYEN
I Biéu dién twong đương dãi nỄn HH
II Các yếu tố quan trọng của lan truyền đa tia 13
1 Suy hao đường truyền 11C
1 Tán sắc thời gian và Fading Iva chọn tân số 2 23
2 Tán sắc tần số và Fading lựa chọn thời gian 25
I Vi trí của anten trong kỹ thuật vô tuyến điện 26
11 Sự khác biệt giữa anten thông thường và anten thong minh 27
UI Cac dinh DEN se
29
IV Anten thôn ø minh hoạt động như thế nào 2
30
Trang 6
Trang 3HH Biểu diễn toán học của mô hình dãy tuyến tính 51
IV Tính toán ma trận vector của =2
IV Các thuật toán sử dụng vector TIÊNH
Trang 4GVHD: PHAN HONG PHƯƠNG
SVTH: NGÔ THÚY LOAN
V Dự đoán hướng đến của các tín hiệu tương quan bằng phương pháp làm phẳng Không BÌAN
80
2 Dự đoán tuyến tính chu S T“HA|ẲẨẲỈ:|:(
1X So sánh ưu - khuyết điểm của các phương pháp dự đoán DOA .90
CHƯƠNG 6: MÔ PHỎNG CHƯƠNG TRÌNH
1 Mục đích và giới thiệu Hee
95
HH Mô hình mô phỏng 2 02222
EEEEE 97
2 Tính toán tín hiệu nhận tại dãy anten 22 tt 99
IH Kỹ thuật DOA 0 191911101 TH HH KH HH HH no, 99
L Conventional DỌA Estimator 22 1E
101
2 Phương pháp “ Capon”s Minimum Variance * —— 102
3 - Phương pháp dự đoán tuyến tính 22 103
Trang 5GVHD: PHAN HONG PHUONG
SVTH: NGO THUY LOAN
CHƯƠNG I : TỔNG QUAN VỀ MÔI
TRƯỜNG VÔ TUYẾN
Nhược điểm của thông tin di động là khả năng thông tin vô tuyến ít tin cậy giữa một trạm gốc cố định và thiết bị di động Như ta đã biết , truyền dẫn vô tuyến trong các môi trường trong nhà và ngoài trời rất phức tạp Tín hiệu đến bộ
thu thông qua không gian tự do nên bị ảnh hưởng bởi các yếu tố môi trường như :
> Khí hậu, thời tiết, địa hình, nhà của, cây cối
> Suy hao trong môi trường
Ảnh hưởng nhiễu từ các thiết bị khác
Do tác động của môi trường nên tín hiệu đến trạm thu bị phản xạ, tán Xa tín
thuộc vào độ dài đường truyền, kích cỡ và kiến trúc của vùng trong nhà và ngoài
Hài của các đường truyền, dẫn đến những thay đổi lớn về pha trong tín hiệu nhận
được Do vậy mức năng lượng và pha của tín hiệu nhận được ở máy thu rất khác
nhau gây ra hiện tượng fading, gây nhiễu nhiều tia ở trạm thu Điều này đòi hỏi
œ ác hệ thống truyền dẫn vô tuyến phải được trang bị các hệ thống và thiết bị hống fading hữu hiệu
Q
Trang 9
Trang 6GVHD: PHAN HONG PHƯƠNG |
SVTH: NGO THUY LOAN
I Biểu diễn tương đương dải nền :
1 Tín hiệu thông dải :
Một tín hiệu thông dãi x(t) tập trung xung quanh tần số sóng mang f, có thể được biểu diễn dưới dạng hình bao phức u(t) như sau :
X(t) = Re[u(te2* Ly
Hình bao phức là một hàm có giá trị phức Như vậy, chúng ta đang biểu diễn tín hiệu thông dải giá trị thực như là một tín hiệu thông dải giá trị phức Để biểu diễn được như vay, x(t) phải là tín hiệu giới hạn băng, có phổ năng lượng tập
=A,(e!?® | x(t) c6 thé biểu diễn như sau:
X(t) = A,(cos(2 7 f.t + Øø„()
Hai ham A,(t) va 27 ft + ø„() tương ứng gọi là hình bao tức thời và pha tức thời của x() Tần số tức thời của x(t) 1A vi phân theo thời gian của pha tức thời chia cho 2z:
l đọ (0)
dt
đồng pha và vuông pha q(f) như sau :
Trang 10
Trang 7GVHD: PHAN HỒNG PHƯƠNG |
SVTH: NGO THUY LOAN
X(f) = 1/2[ UE - f.) + U" (-f ~ £,)]
của tín hiệu thong dai x(t) tập trung xung quanh tần số f,, phổ của u(t) tập trung
gọi là tín hiệu tương đương dải nền
fourier, nhưng ta vẫn có mối quan hệ tương ting giữa phổ năng lượng :
G,(Ð = 1⁄4 [G, (Í— f,) + Gụ (-f— f.)]
GuŒ) =4G7(f + £,)
Trong đó G}ˆ(Ð tương đương với phổ năng lượng của Gx(Ð của x(t) đối với
tần số dương và bằng 0 đối với tần số âm
Một trường hợp quan trọng đặc biệt của tín hiệu ngẫu nhiên dừng thông dải
phổ nang ludng N,/2 trong băng thông B là 2N với {f{<B/2, và bằng 0 ở những nơi khác ,
Trang 1]
Trang 8GVHD: PHAN HONG PHUONG 2
SVTH: NGO THUY LOAN
2 Hé thống thông dải tuyến tính :
y(t) = x(t)*h(t)
h(t) 1a tín hiệu thông dải, ta tính được hình bao phức g (t) khi hình bao phức của tín hiệu x(t) 14 u(t) va hinh bao phức của tín hiệu thông dải y(t) là VỆ), ta có :
V(t) = u(t)*1/2g (t)
tính là hình bao phức của nó chia cho 1⁄2 ; Nghĩa là :
g(t) = 1/2 g(t)
hệ :
HẠ) = G(F- f) + G”Cf ~ £,)
Và ta có thể dùng chính xác mối quan hệ ngõ vào — ngõ ra cho các bộ lọc
V(t) = u(t)*g(t)
Vf) = UG(f)
Trang 12
Trang 9GVHD: PHAN HONG PHUONG
SVTH: NGO THUY LOAN
tương đương có đáp ứng Xung giá trị thực Nếu không đáp Ứng xung phức sẽ đưa
vào tín hiệu ngo ra
VỆ) = vi(t) + jva(t) = u(t)*g(t) = Lui() + jva(f)]*[g;() + jg(0)]
Như vậy :
Vi(t) = uj(t)*g;(t) — ug(t)*g,(t)
vạ() =u¡() *g;@) + u,(t) *gi(t)
1 Suy hao đường truyền :
> Suy hao đường truyền tỉ lệ thuận với bình phương độ cao anten BS
3 Suy hao liên quan đến tần số bởi:
Trang 13
Trang 10GVHD: PHAN HONG PHUONG
SVTH: NGO THUY LOAN
Proc f" với 2< „<4
hơn hay bằng 5 khi đường truyền đi qua tường hay trần nhà
Có nhiều mô hình khác nhau để dự đoán mức suy hao đường truyền, nhưng
mô hình Hata được sử dụng rộng rãi Đây là mô hình suy hao đường truyền từ một
vùng đến một vùng (area to area) Nó dùng để dự đoán suy hao đường truyền qua
một địa hình chung mà không biết địa hình cụ thể giữa BTS và MS Hata đã phát triển mô hình suy hao đường truyền dựa trên sự đo đạc của Okumura ở Tokyo (Nhat) Ta tom tat lai theo bảng dưới đây
Trang 11GVHD: PHAN HONG PHUONG
SVTH: NGO THUY LOAN
Mô hình Hata cho các vùng địa lí khác nhau
Thành phố cỡ nhỏ và trung bình : a(hw) = [1 llog() — 0.7]hụ — 1.56log(f) + 0.8
Thành phố lớn thì phụ thuộc vào tần số như sau :
4 Đối với vùng nông thôn chuẩn ta thường thêm độ dự trữ 6-10 đB vào suy
hao đường truyền được dự đoán trong mô hình Hata
Trang 12GVHD: PHAN HONG PHUONG
SVTH: NGO THUY LOAN
5 Trong các vùng nông thôn có rừng rậm người ta thường cộng thêm 10 dB suy hao và suy hao đường truyền để bù vào suy hao do tán xạ
6 Trong mô hình Hata, một thành phố rộng lớn được hiểu là có nhiều building cao hơn 4 tầng được xây dựng Thành phố được xem là nhỏ và
trung bình khi độ cao building trung bình thấp hơn
(point to point) có thể làm giảm độ lệch này bằng cách thêm thông tin chỉ tiết đường bao địa hình vào trong mô hình dự đoán suy hao đường truyền Đặc biệt đối với các microcell (bán kính <1 km) sự đóng góp của từng building vào Suy
hao đường truyền là rất quan trọng Vì vậy tính toán suy hao đường truyền cho
building vào đường truyền
1.1 Sự khác nhau giữa suy hao và nhiễu :
Suy hao là độ giảm mức tín hiệu khi qua đường truyền
Trang 16
¬
` -«<d(Ag.gA
Trang 14K 1 S(f) = af, ea In 5
Với K là hằng số
Khi đó là hàm tự tương quan của tín hiệu nhận được là :
R,(t) = K.cos(2z f.t).J,(2 2 tt) Với J¿ là hàm Bessel bậc không
3 Méo biên độ :
3.1 Mô hình fading Rayleigh:
Trang 15P(r) = -=e-r? /2ơ” ,r>0 ơ Với o là phương sai
Và phân bố của ø là :
P(ø)= + ›Ú<Ø<2z
2z P(r)
Hàm pdf theo phân bố Rayleigh
như đường trực tuyến, các thành phần
đồng pha và vuông pha không còn có trung bình không dù phương sai của chúng
giống nhau Khi đó hàm pdf của tín hiệu nhận được có phân bố Rician:
Trang 19
Trang 16GVHD: PHAN HONG PHUONG
SVTH: NGO THUY LOAN
Trang 20
Trang 17GVHD: PHAN HONG PHUONG
SVTH: NGO THUY LOAN
Il Théng ké ctia fading :
1 Fast fading :
Fast fading lién quan đến tốc độ thay đổi của kênh do sự chuyển động
trong một chu kỳ symbol, va thường do phản xạ nhiều tia của sóng truyền, do các
vật thể tán Xạ như: nhà cửa, building,
Người ta thường xét fading trong từng 1⁄2 bước sóng Hình bao của tín hiệu nhận được có fast fading thường theo phân bố Rayleigh hoặc Rician
fast fading trung binh
gian chia cho chính khoảng thời gian đó Nếu biết được thời gian fast fading trung Đình ta có thể chon kĩ thuật mã hóa kiểm
soát lỗi thích hợp trong truyền dẫn số
— Đà) SS » > wet a 5 G9 &) & Ss &
Trang 18GVHD: PHAN HONG PHƯƠNG
SVTH: NGO THUY LOAN
2 Slow fading :
hao lan truyền,
3 Các biên pháp chống fading : w% Để chống fading người ta sử dụng các biện pháp sau đây:
> Sử dụng nhiều sóng mang (MC: Multi Carrier)
> Phan lap
> C4n bing thich Ứng
> Trãi phổ
> Máy thu RAKE (ở thông tỉn di dong CDMA)
® Mã phát hiện lỗi: mã khối tuyến tính
® Mã sửa lỗi: mã khối tuyến tính
Trang 22
Trang 19GVHD: PHAN HONG PHUONG
SVTH: NGO THUY LOAN
Trang 20GVHD: PHAN HONG PHUONG
SVTH: NGO THUY LOAN
Băng thông kết hợp ( coherence
bandwidh ) B, là giới hạn thống kê khoảng
nhau và pha tuyến tính Giá trị của B, là :
B, = ——
mọi tần số của tín hiệu sẽ bị fading giống nhau, fading này gọi là fading
phẳng
bằng thông kết hợp B
Trang 24
Trang 21GVHD: PHAN HỒNG PHƯƠNG
SVTH: NGO THUY LOAN
Đối với các tín hiệu có dịch Doppler
theo phổ Doppler kinh điển ( classian ), Người ta thường lấy độ dịch Doppler
cực đại làm độ trải Doppler
Thời gian kết hợp Teoh được định
đổi, giá trị T,„ tính bởi công thức :
Trang 25
Trang 22|
SVTH: NGO THUY LOAN
GVHD: PHAN HỒNG PHƯƠNG
CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN VỀ KỸ
THUẬT ANTEN THÔNG MINH
I Vị trí của anten trong kỹ thuật vô tuyến điện :
Việc truyền năng lượng điện từ trong không gian có thể được thực hiện
theo hai cách :
- Đức xạ sóng ra không gian, sóng này sẽ được truyền đi dưới dạng sóng
bên ngoài gọi là anten
Anten có hai loại : anten thu và anten phát
> Anten phát có nhiệm vụ biến đổi sóng điện từ ràng buộc trong đường truyền năng lượng điện từ (gọi là fide ) thành sóng điện từ tự do bức xạ ra không gian
> Anten thu c6 nhiệm vụ ngược lại vỚới anten phát, nghiã là tiếp nhận sóng điện từ tự do từ không gian ngoài và biến đổi chúng thành sóng điện từ rằng
Trang 26
Trang 23GVHD: PHAN HONG PHUONG
SVTH: NGO THUY LOAN
thanh, truyền hình
xa chi tap trun 8 vào một góc rất hẹp trong không gian
H Sự khác biệt của anten thông
thường và anten thong minh :
Trang 27
Trang 24GVHD: PHAN HONG PHUONG _
SVTH: NGO THUY LOAN
lượng tốt hơn
Hình bức xạ đắng hướng của anten
Trang 28
Trang 25theo ting trang thái tế bào lúc bay gid Theo hinh vé, ky thuat anten thông minh
như thu ) của riêng nó
IHL Các định nghĩa :
tcn dãy là sự kết hợp chính xác ngÕ ra của từng antcn thành phan nay Anten
Trang 29
Trang 26khéng dang hướng, theo nguyên lý nhân
đồ thị ( Pattern Multiplication ) 46 thi
tử
IV Anten thông minh làm việc như thế nào :
[ong nghệ cũ :
^
” Công suất thu
Trang 30
Trang 27t
GVHD: PHAN HONG PHUONG
SVTH: NGO THUY LOAN
Interference Ratio)
Những Anten ở trạm phát sóng thông thường là loại Omni hoặc Sector
Những Anten Omni Đức xạ công suất bằng nhau ra tẤt cả các hướng (360), còn thông thường Anten Sector chia thành
ba góc 120° - mỗi một Anten bức Xạ toàn
bộ công suất theo hướng của mình, Cả hai loại Ante này đều lãng phí công suất tín hiệu bởi vì nó bức Xạ rộng theo các hướng trong khi chỉ cần bức xạ về phía một
thuê bao nào đó
Những công nghệ sử dụng trong điện thoại di động thường điều khiển công xuất phat dé đảm bảo phía thu nhận được tín hiệu rõ ràng Nếu như thuê bao ở xa trạm phát thì công suất được nâng lên để duy trì kết nối Nhưng đôi khi công
Công nghệ anten thông minh:
Định hướng âm thanh Của con người:
Công nghệ Anten thông minh giống như việc định hướng âm thanh của con
và bộ não dé suy nghĩ - định hướng (xử lí, phân tích tín hiệu)
" = Fab] ao oO Ss lay @ 2 QQ = S
js €ng goi du lén để người A nghe thấy và một điều rất quan trọng là bạn nhận ra
Trang 31
Trang 28|
GVHD: PHAN HONG PHUONG
SVTH: NGO THUY LOAN
tin từ một mớ những tạp âm ôn ào, Người
A quay về phía tiếng Bọi và nói to dé trả lời Bằng càch này, người A đã cộng thêm
tiếng ồn vào trong những âm thanh của
~
hội trường và làm cho những cuộc hội thoại của những người khác rất khó nghe
Trang 29GVHD: PHAN HONG PHUONG
SVTH: NGO THUY LOAN
V Phan loai :
Phan lam hai loại :
thuật toán chọn búp sóng
1 Switched Beam :
búp sóng khác tốt hơn để đáp ứng sóng tới do
Swiched beam sẽ thực hiện như sau :
Trang 33
Trang 30GVHD: PHAN HONG PHUONG :
SVTH: NGÔ THÚY LOAN
độ đã thay đối
]
Hình sóng mẫu của hệ thống swi4ehed beam
2 Dãy tự thích nghị;
Trang 34
Trang 31GVHD: PHAN HỒNG PHƯƠNG |
SVTH: NGO THUY LOAN
‹ - Tín hiệu
Cin thu
(User)
Tín hiệu xuyên lẳn
Trang 32GVHD: PHAN HONG PHƯƠNG
SVTH: NGÔ THÚY LOAN
Phương pháp mà bộ xử lý dùng để thay đổi các trọng số gọi là thuật toán
thích nghỉ Các thuật toán thích nghỉ tìm bằng cách :
Đưa ra một số tiêu chuẩn chất lượng,
được các tiêu chuẩn đề ra
Một số tiêu chuẩn thường dùng là: MMSE
( minimum mean square error ),
MSINR ( maximum Signal — to — interface
~ and — noise ratio ), ML ( maximum
cá ách giữa các thành phần là nữa bước
sóng ( 2 _ ) Hai user gỞi tín hiệu vô tuyến 2 t) và sa(t) đến đãy ( array ) từ các hướng 60° và 120°, khoảng cách từ hai user
Trang 36
Trang 33GVHD: PHAN HONG PHƯƠNG
SVTH: NGÔ THÚY LOAN
Với k là hệ số thể hiện mức độ năng
lượng nhận được tại dãy từ các user,
Xét 2 cách kết hợp sau :
yilt) = wy"x(t) = [1 j l1 -j]x@)
Trang 34GVHD: PHAN HONG PHƯƠNG ,
SVTH: NGÔ THÚY LOAN
lí hoạt động của hệ thống anten thông minh
Trang 38
Trang 35GVHD: PHAN HỒNG PHƯƠNG
SVTH: NGÔ THÚY LOAN
Beam fomer Pattern
Hinh đồ thị bức xạ thu của 2 user
Và user2
C6 hai van dé dat ra 1a -
1 Làm thế nào tính được trọng số vector ?
2 Khi đã có trọng số vector ta sẽ xử lí tín hiệu tại các phần tử anten như thế
nào để khôi phục tín hiệu gởi đến các user đồng kênh ?
Có 2 cách thực hiên :
—=>*<t‹äch thực hiện
^ > = ® 5 [= ` © a Đ ce) @ & 3 Q Ss 5 a *Ð > 2 < & s ” § = 5 oa _ œ® E 3 a e› 5 os a Q bụng D> _ @ fat) ® ® E oO gS > ® le) i
> 5 a 2 jan Q s Q ® œ Ec “A oO ¬ œ = i=} ữa wn ® Đ, & QO % > pede Đ O», c Q = œ 5 © ot QO Š = > © P5 aq s # ge Ss _ =
Trang 36Phương thức Phương thức
chuyển beam thích nghị
Hình so sánh dạng sóng búp sóng —anten chuyển vùng — và anten thích nghỉ Vùng phủ sóng _— Tùy theo môi trường vô tuyến về các phan cimg/phan
Sử dụng mà công nghệ chuyến beam có thể tăng phạm vị hoạt động của trạm
t hướng
ne Pi Sng cũng có nghĩa làm giảm chí phí cho nhà cung cép dich vo va do do
Trang 40
Trang 37GVHD: PHAN HONG PHUONG
SVTH: NGO THUY LOAN
nhiều sọ với Anten chuyền beam,
do vay chi phi dau tu cao hơn nhiều
E o C
dùng phức tạp nhất của an ten thông minh
là SDMA, đây là phương thức sử dụng
ký
wt
Trang 38| ——
GVHD: PHAN HỒNG PHƯƠNG ô
SVTH: NGÔ THÚY LOAN
phân bổ các kênh tần cho mỗi sector theo yêu cầu tại thời điểm đó: Điều này cho
phép nâng cao khả năng tái sử dụng kênh tần số, thậm chí có thể tái sử dung kênh
tan trong cing mét cell
Việc xử lí không gian đòi hỏi phải
tích hợp việc đo đạc và phân tích môi trường vô tuyến ở mức độ cao, do vay Anten thích nghi thích hợp hơn Anten chuyên beam nhiều trong việc thực hiện Công việc này,
VI Lợi ích của anten thông ee anten thong minh minh :
Anten thông minh đóng góp hai lợi ích chính đối với đường truyền vô tuyến
`
là :
3 Tôi ưu hóa công suất
> Giảm nhiễu đường truyền
Bởi vì Anten thông minh đặc biệt hiệu
quả trong việc tăng công suất tín hiệu thu được và glảm công suất phát đến ngưỡng
nhỏ nhất Bên cạnh đó, nó được sử
oO ¬ =¡j = _— ® k wn q QO & 5 53 = 2 a 5 0a 3 " < E 3
aa 3 a = na © So
Trang 39nhất là tính tiện lợi
Trang 40thống anten thích nghi
Hệ thống với búp sóng chuyển mạch
thay đổi đáp ứng của hệ thống theo sự
di chuyển VỊ trí, Cường độ tín hiệu của thiết bị di động theo chương