Hàm lượng từ 3 - 5% • Kết hợp với tanin để tạo thành hợp chất tanat cafein có hương vị dễ chịu • Hàm lượng cafein trong trà phụ thuộc vào giống, vào tuổi của lá, vào điều kiện canh tác.
Trang 2PGS Đỗ Ngọc Quý - NCB Nghệ An 2003
Cây chè và kỹ thuật chế biến.
PGS.TS Trịnh Xuân Ngọ - TpHCM 2009
The Tea Enthusiast's Handbook: A Guide to the World's Best Teas
Mary Lou Heiss and Robert J Heiss , 2010 by Ten Speed Press
http://www.chesachvn.com http://www.tea-vn.com (Trang web của Hiệp hội Chè Việt
Trang 3Nội dung môn học
Môn học cung cấp kiến thức cho sinh viên các vấn
đề cơ bản:
- Lịch sử phát triển và vị thế cây Trà trên Thế giới
- Đặc điểm các giống Trà ảnh hưởng đến phương+ TÌNH HÌNH SẢN XUẤT & TIÊU THỤ TRÀ.
pháp chế biến và nhu cầu từng thị trường + CÔNG NGHỆ CHẾ BIẾN TRÀ.
+ ỔN ĐỊNH và NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG - Đặc điểm kỹ thuật, các yếu tố ảnh hưởng đến
+ QUI TRÌNH SẢN XUẤT và BẢO QUẢN TRÀ đến chất lượng Trà.
download by : skknchat@gmail.com
Trang 4Cây trà và lịch sử cây trà thế giới
Ngành hạt kín Angiospermae
Lớp song tử diệp Dicotyledonae
Bộ trà Theales
Họ trà Theaceae
Chi trà Camellia (Thea)
Loài Camellia (Thea) sinensis.
Tên khoa học : Camellia sinensis (L) O Kuntze
Tên đồng nghĩa : Thea sinensis L
Năm 805: Trà từ Trung Quốc sang Nhật Bản Năm 828: Triều Tiên đã bắt đầu có Trà.
Sau thế kỉ 17 trà sang Châu Âu Năm 1780 : Anh trồng trà tại Ấn Độ.
Năm 1824: Hà Lan nhập trà từ Trung Quốc trồng
tại Srilanca Năm 1833 Nga nhập trà TQ trồng tại Bờ biển đen Năm 1914 Trà được trồng tại Malaixia.
Năm 1918 Phát triển trà quy mô lớn ở Việt Nam Năm 1919 Trà có ở Myanma.
Trang 5Con đường Trà
Trang 6Which Country Drinks the Most
Tea?
Trang 7So sánh 2020/2019 95.3% 92.2% 96.7%
Trang 8Việt Nam là nước sản xuất trà lớn thứ 7 và xuất khẩu trà
đứng thứ 5 trên thế giới
Năm 2020 giảm so 2019 4.7% 7.8%download3.3% by : skknchat@gmail.com
Trang 9Sản xuất và tiêu thụ trà
Thế giới
download by : skknchat@gmail.com
Trang 12THÀNH PHẦN SINH HÓA TRONG BÚP TRÀ
• Thành phần chủ yếu của hỗn hợp tanin trà là các catechin, chiếm 90%
• Thành phần hóa học của tanin trong búp trà được trình bày trong Bảng 2.1 & 2.2
• Trong trà có nhiều loại alkaloid nhưng nhiều nhất là cafein Hàm lượng từ 3 - 5%
• Kết hợp với tanin để tạo thành hợp chất tanat cafein có hương vị dễ chịu
• Hàm lượng cafein trong trà phụ thuộc vào giống, vào tuổi của lá, vào điều kiện canh
tác
Trang 13Protein và các
acid amin
Glucid và pectin
• Phân bố không đều ở các phần của búp trà
• Thay đổi tùy theo giống, thời vụ, điều kiện canh tác và các yếu tố khác
• Có thể trực tiếp kết hợp với tanin, polifenol tạo ra những hợp chất không tan làm ảnh
hưởng xấu đến phẩm chất trà đen
• Protein kết hợp với một phần tanin làm cho vị chát và đắng giảm đi Vì thế, protein có
lợi cho phẩm chất trà xanh
• Trong trà có khoảng 20 acid amin (Bảng 2.3)
• Các glucid không hòa tan là chủ yếu, có ít glucid hòa tan nhưng rất quan trọng đối với
hương vị trà.
• Cellulose và Hemicellulose tăng theo tuổi của lá Vì vậy nguyên liệu càng già chất lượng
càng kém.
• Trong trà, pectin thường ở dạng hòa tan, làm cho trà dễ xoăn lại khi chế biến
• Có ảnh hưởng xấu đến quá trình bảo quản trà thành phẩm vì pectin dễ hút ẩm.
• Hàm lượng pectin trong lá trà : mầm và lá thứ nhất: 3,08%, lá thứ hai: 2,63%, lá thứ
ba: 2,21%.
download by : skknchat@gmail.com
Trang 14• Có ảnh hưởng xấu tới phẩm chất của trà vì làm cho SP có màu xanh, mùi hăng, vị ngái.
Tuy nhiên gần như biến mất sau khi chế biến thành trà đen.
• Trong trà rất ít, tăng dần ở những địa hình cao, tuổi lá,
• Có tác dụng điều tiết sinh lý của cây để thích hợp với điều kiện bên ngoài
• Có trong trà rất nhiều Vì vậy giá trị dược liệu cũng như giá trị dinh dưỡng của trà rất
cao.
• Là nhân tố quan trọng, chủ yếu gồm 2 nhóm chính:
• Nhóm thủy phân và nhóm oxy hóa khử
• Hàm lượng tro trong trà tươi từ 4-5% và trong trà khô từ 5-6%.
• Trà loại tốt, hàm lượng tro ít hơn so với loại trà xấu
Trang 15KỸ THUẬT HÁI TRÀ
Búp trà là sản phẩm cuối của trồng trọt, đồng thời là nguyên
Hái là khâu quan trọng giúp tăng năng suất, chất
liệu cho quá trình chế biến,
lượng sản phẩm và tạo cho cây trà sinh trưởng
Số lượng búp, năng suất búp là mối quan tâm của người thu hái,
khoẻ, bền vững.
Chất lượng, phẩm cấp búp và tiêu chuẩn búp lại liên quan đến trà thành phẩm sau chế biến
Nguyên tắc hái
Để đáp ứng yêu cầu thu hái hợp lý cần tuân thủ nguyên tắc:
+ Hái, chừa hợp lý: Cân đối hái đi và chừa lại, đảm bảo tăng số
lứa, tăng năng suất đồng thời đảm bảo hệ số lá chừa và sinh trưởng của cây
+ Hái đúng phẩm cấp: Theo đặc điểm của từng giống, theo tình
trạng sinh trưởng của cây, theo yêu cầu chất lượng trà thành phẩm để xác định phẩm cấp hái cho mỗi loại hình năng suất,
không hái già quá hoặc quá non.
download by : skknchat@gmail.com
Trang 16KỸ THUẬT HÁI TRÀ
KT chừa và KT thu búp
Kỹ thuật chừa: Có các hình thức chừa : + Theo thời vụ: Vụ xuân (tháng 3-4) chừa 1 lá cá + 2 lá thật, tạo tán bằng.
Vụ hè thu (tháng 5-10) chừa 1 lá cá + 1 lá thật, tạo tán bằng Vụ đông (tháng 11-12): Tháng 11 hái chừa lá
cá, tháng 12 hái cả lá cá.
+ Chừa theo tình trạng sinh trưởng:.
Nương trà sinh trưởng tốt chừa ít, xấu chừa nhiều Vùng có độ ẩm cao, nương trà sinh trưởng tốt có khả năng chủ động tưới nước có thể áp dụng chừa ngay từ đầu vụ
Kỹ thuật thu búp: Các hình thức thu búp như sau:
+ Hái nguyên tôm:
Trang 17KỸ THUẬT HÁI TRÀ
KT chừa và KT thu búp
Cành bánh
tẻ
Yêu cầu kỹ thuật
- Hái chừa đủ lá để đảm bảo sinh trưởng của cây.
- Hái đủ số lá quy định để đảm bảo sản lượng.
- Hái đúng lứa, đúng số lá quy định để đảm bảo phẩm chất.
- Phương pháp hái: hái bằng tay, khi lô trà đạt 5 tuổi trở lên được thâm canh tốt, cây có tán bằng thì có thể thu hoạch bằng kéo hoặc bằng máy.
Đánh giá phẩm chất nguyên liệu:
Thành phần cơ lý của búp bao gồm các chỉ tiêu:
Trang 18KỸ THUẬT HÁI TRÀ
KT chừa và KT thu búp
Yêu cầu kỹ thuật
- Hái chừa đủ lá để đảm bảo sinh trưởng của cây.
- Hái đủ số lá quy định để đảm bảo sản lượng.
- Hái đúng lứa, đúng số lá quy định để đảm bảo phẩm chất.
- Phương pháp hái: hái bằng tay,, bằng kéo hoặc bằng máy.
Trang 19KỸ THUẬT HÁI TRÀ
VÌ SAO TRÀ 1 TÔM 2 LÁ TRỞ LÊN ÍT ĐƯỢC
DÙNG TRONG PHA CHẾ:
• Giá thành nguyên liệu rất cao
• Hao hụt trong sản xuất cao, khối lượng búp trà nhẹ.
download by : skknchat@gmail.com
Trang 20BẢO QUẢN NGUYÊN LIỆU SAU KHI HÁI
Chè búp tươi thu xong phải để nơi râm mát:
Để trong sọt không nén chặt, không đựng trong bao
kín, không để héo, lẫn bẩn với vật lạ, tạp chất.
Phải đưa ngay đến nơi chế biến.
Nếu không phải bảo quản ở phòng có quạt làm mát: Rải búp
đều với bề dày không quá 20cm, thường xuyên đảo rũ
khoảng 2 giờ/lần Chậm nhất không quá 4 giờ phải đưa đến
cơ sở chế biến.
Tránh nguy cơ gây ô nhiễm khi vận chuyển:
Không được để giỏ, sọt đựng chè trực tiếp xuống đất để
Phương tiện vận chuyển phải sạch:
Chè búp tươi phải được rửa bằng nước sạch trước khi xếp giỏ,
Hoa Trà
Trang 21nhau, tùy theo:
Theo mức độ lên men
Theo hình thái bên ngoài
Theo phương pháp
gia công
• Trà xanh (không có quá trình lên men)
• Trà đen (lên men triệt để)
• Trà Oolong, Pouchong (lên men một phần)
Trang 22• Crush - Tear - Curl
• Tạo ra trà đen với phần lá được nghiền nhỏ
• Chưa được áp dụng nhiều ở VN
Đặc tính của trà thành phẩm: màu nước đỏ tươi, vị dịu,
có hương thơm dễ chịu
Hoa Trà
Trang 233.1 CHẾ BIẾN TRÀ ĐEN
QTSX Trà đen theo phương pháp cổ điển
Làm héo (18-32 giờ): loại một phần độ ẩm trong lá tươi.
Vò (30 phút): vò lá, có tác dụng phá vỡ các tế bào của lá Enzym có sẵn cho quá trình lên men tốt hơn.
Lên men (1-3 giờ): lá được đưa vào môi trường ấm và ẩm ướt
Sấy khô (20 phút): để ngăn chặn quá trình lên men, lá chịu nhiệt độ 90°C.
Phân loại: Sàng, phân cấp, phối trộn trà Đóng gói
Tác dụng của trà đen đối với sức khỏe
Uống trà đen thường xuyên tốt cho sức khỏe:
- Tốt cho sức khỏe tim mạch
- Giàu chất chống oxy hóa, giúp bạn trẻ lâu
- Giúp trí óc minh mẫn và tỉnh táo
- Giàu catechin và polyphenol, giúp ngăn ngừa ung thư
- Có chứa Phytochemical tốt cho hệ xương khớp
- Giảm nguy cơ mắc bệnh tiểu đường
- Giảm căng thẳng và stress
- Cải thiện hệ thống miễn dịch của cơ thể
download by : skknchat@gmail.com
Trang 24Vò (30 - 45ph):Phá vỡ một số tế bào
để tanin bị oxy hóa có tác dụng làm giảm chát cho trà xanh và làm cho búp trà xoăn lại
Sấy khô (30-40 phút): để ngăn chặn quá trình lên men, nhiệt độ 95-105 °C.
Phân loại: Sàng, phân cấp, phối trộn trà
Hoa Trà
Trang 25Trà ô long được chế biến theo phương pháp lên men không hoàn toàn 3.3 CHẾ BIẾN TRÀ Ô LONG (khoảng 20 - 70%)
và sản phẩm có hình dạng viên tròn đặc trưng Trà ô long
có mùi rất thơm và bền, vị nồng hậu, nước xanh hoặc xanh vàng.
QTSX Trà Ô Long
TRÀ BÚP TƯƠI HÉO NẮNG HÉO MÁT
GIAI ĐOẠN TRÀ TƯƠI
QUAY THƠM
LÊN MEN
Làm héo nắng dưới ánh mặt trời hoặc trong ánh sáng khuếch tán nhiệt độ thích hợp từ 25-30 0 C, thời gian từ 1giờ 30 phút đến 2h
Làm héo mát ở nhiệt độ phòng khoảng 6 – 8 h, mỗi giờ đảo một lần Quá trình lên men xảy ra trong giai đoạn làm héo tạo những sản phẩm có mùi, màu đặc trưng
Quay thơm: Làm dập lá chè, dịch tế bào tiếp xúc với không khí
để quá trình ôxy hóa nhanh Giai đoạn này có ảnh hưởng đến màu sắc và hương thơm của lá chè Kết thúc quá trình quay
tác dụng lên men và phản ứng sinh hóa
hoàn toàn bị đình chỉ, hương thơm được ổn
định.
25-30 phút.
thơm, chè có mùi thơm của hoa sứ, cảm giác mát lạnh ở mũi.
Lên men là thúc đẩy quá trình thủy phân, oxy hóa khử diễn ra dưới tác động c ủa các enzim Đây là giai đoạn quyết định hương th ơm, màu
men là từ 1.5 đến 2 h
Vò chuông : Cho trà chuyển động và tự ma sát lẫn nhau,
men càng nhanh càng tốt Dùng độ nóng cao phá vỡ hoạt tính
vụ cho lên bề mặt lá Vò chuông còn có tác dụng làm cho cọng và
Trang 26Hoa Trà
lá trà mềm, giúp cho giai đoạn tạo hình dễ dàng hơn giai đoạn tạo hình và làm dập tế bào lá trà Thời gian xào khoảng 5-6 phút, nhiệt đô khoảng 300 o C
download by : skknchat@gmail.com
Trang 27Sấy khô: Sấy để làm khô chè, nhiệt độ từ 100- 105oC.
vị trà, phát huy hương thơm và mùi vị đặc trưng của trà.
Chè bán thành ph ẩm: Có dạng hình cầu, bán cầu và
trà đã có thể s ử d ụng đượ c, để xuất khẩu thì phải qua phân loại và đóng gói, độ ẩm của trà 5-6%.
Phân loại: Trà được tiến hành bằng tay, kết hợp với
phân loại gồm có: trà dạng viên và trà cám.
Hoa Trà
Tạo hình: Các công đoạn: sấy nhẹ, tạo dạng viên,
đánh tơi…Các giai đoạn trên được lặp lại liên tục từ
14-15 lần, trong khoảng thời gian 5 tiếng, cho đến
khi ngoại hình chè bán thành phẩm có viên tròn
hình cầu hoặc bán cầu.
– Sấy nóng: dùng hơi nóng làm dịu lại chè, nhiệt độ
chè khoảng 60 oC
– Tạo dáng: cho trà vào máy xiết- ép- nén để định
dạng búp chè thành viên hình tròn Quá trình
xiết-ép-nén được lặp lại nhiều lần.
3.3 CHẾ BIẾN TRÀ Ô LONG
QTSX Trà Ô Long
Trang 28Đóng bao sản phẩm: Chè bán thành phẩm được đưa sang công đoạn tinh chế tiếp theo hoặc đóng bao bảo quản để tiêu thụ
download by : skknchat@gmail.com
Trang 293.4 CHẾ BIẾN TRÀ HƯƠNG và TRÀ ƯỚP
Trà HƯƠNG
Trà hương là tên gọi chung của
các loại chè được ướp hương liệu
hoặc hoa tươi để chè hấp thụ
hương thơm của chúng, chè hương
được chia thành hai loại:
- Trà hương khô: là trà xanh được ướp hương liệu
- Trà hoa tươi: là trà xanh hoặc trà đen được ướp hoa tươi.
Hoa Trà
download by : skknchat@gmail.com
Trang 303.4 CHẾ BIẾN TRÀ HƯƠNG và TRÀ ƯỚP
QTSX Trà HƯƠNG Chuẩn bị hương liệu: Dùng hương liệu sấy khô, nghiền nhỏ rồi trộn hỗn hợp với trà cần
ướp theo tỷ lệ thích hợp rồi ủ Có nhiều loại hương liệu để ướp như hoa ngâu, hoa cúc , hạt mùi, cam thảo, quế, bạc hà…
Sao trà:
Để tăng hương thơm tự nhiên của trà, làm trà mất mùi hăng, vị trà dịu hơn đồng thời làm giảm độ ẩm của trà, tạo cho trà khả năng hấp thụ nhiều hương thơm Nhiệt độ sao trà khoảng 100 –
110 o C Thời gian sao từ 1 – 1,5 giờ.
Phối hương:
Gần cuối thời gian sao, khi trà đã khô, là lúc trà hấp thụ hương tốt nhất thì cho hương liệu vào trà Tổng cộng thời gian từ lúc cho hương liệu vào tới lúc lấy trà ra khoảng 10 – 15 phút.
Ướp hương:
Sau khi sao xong, để nguội (t = khoảng 70 – 80 o C) rồi cho trà vào thùng ướp Thùng để ướp trà phải được bọc giấy thiếc và chống
Hoa Trà
Trang 313.4 CHẾ BIẾN TRÀ HƯƠNG và TRÀ ƯỚP
QTSX Trà ƯỚP hoa tươi Chuẩn bị trà và Chuẩn bị hoa tươi: định chất lượng trà ướp Nhiệt độ, độ ẩm của trà ảnh Có tính chất quyết
nhiệt độ khối trà
Sàng hoa: Khi nhiệt độ khối trà tăng tới mức nào đó thì cần đảo khối trà gọi
là thông hoa nhằm thoát bớt hơi ẩm và giảm nhiệt độ khối trà
Sấy khô: Sấy trà ở nhiệt độ 95 – 100 o C từ 10 – 15 phút Độ ẩm còn lại của trà khống chế ở mức 7 – 8% (ướp 1 lần) hoặc 4,5 – 5%.(ướp 2 lần)
Trang 32Hoa Trà
Đề hoa: Dùng một lượng nhỏ hoa loại tốt để ướp trà lần cuối, làm cho trà có
hương thơm tăng hơn.
download by : skknchat@gmail.com
Trang 333.5 CHẾ BIẾN TRÀ HÒA TAN Trà hòa tan hay trà tinh khiết là phần khô thu được khi cô đặc
QTSX Trà hòa tan nước hoà tan các chất hòa tan từ lá trà già, cành trà non, hoặc từ trà thành phẩm các loại
Trích ly (chiết): Pha chiết lấy dung dịch n ước trà từ trà nửa thành phẩm bằng nước nóng 80 – 90oC, thời gian chiết 15 phút.
Tách hương v ị: Th ất thoát hương vị là yếu tố làm giảm
dung dịch chiết nh ằm để bổ sung trở lại dung dịch sau khi cô đặc nhằm đảm bảo chất lượng trà hòa tan.
Cô đặc dung dịch: Cô đặc dung dịch trà chiết được
thăng hoa để sấy dung dịch trà sau khi cô đặc.
Trang 34Đóng gói: Sản phẩm trà hòa Hoa tan Trà ởdạng bột rời đ ược chứa đựng trong bao bì thủy tinh, hoặc gói trong giấy nhôm dát mỏng, hộp
download bysắt: skknchat@gmail.com
Trang 354 BẢO QUẢN TRÀ Nế u không được bảo quản đúng cách, các loại trà sẽ dễ
bị hư
4.1 Những thay đổi chất lượng trà
hỏng, màu sắ c lá trà thay đổi, biến vị và trà có thể b ị nấm mốc.
Những yếu tố ảnh hưởng đến quá trình bảo quản trà? Đó
là ánh
Trà xanh: Dễ bị oxy hoá, dễ bị mất màu và Bả o qu ản dài, chất lượng của trà sẽ gi ảm (trà mất
hương th ơm,
mùi thơm Nên cho trà vào hộp gỗ, giấy hoặc
kim loại, đậy kín và bảo quản trong tủ lạnh.
vị kém đậm đà, nước pha kém) do sự thay đổi thành phần hóa
họ c, hàm lượng các chất hòa tan, hàm lượng tinh dầu
và tannin
Trà đen: Độ ẩm của trà đen thấp hơn, nên có hòa tan giảm.
thể bảo quản trong thời gian dài Tránh tiếp Độ ẩ m cân bằng của trà phụ thuộc vào độ ẩm của không
khí.
xúc trực tiếp với ánh sáng, nhiệt độ cao và
Sự thay đổi ẩ m độ c ủa trà còn phụ thuộc vào bao bì.
Trang 36lớn vào
Trà ướp: Ánh sáng, độ ẩm và nhiệt độ cao là Môi trường bảo quản (ánh sáng, mùi lạ, ẩm mốc …) là
yếu tố
kẻ thù của trà ướp Bảo quản trà trong các Hoa Trà
hộp kín hoặc túi zip được niêm phong kín. quan trọng.
download by : skknchat@gmail.com
Trang 37Giấy dùng bao gói cũng như giấy lót thùng trà phải là giấy trắng, không có mùi lạ, không bị nhàu (giấy kim loại).
Trang 38Mặt gỗ để đóng thùng phải nhẵn, không bị mọt, không mùi và
độ ẩm gỗ không được quá 13% Hoa Trà
Các mép thùng phải có nẹp thiếc và dùng đinh đóng chặt.
download by : skknchat@gmail.com
Trang 394 BẢO QUẢN TRÀ 4.3 Vận chuyển và kho chứa Trà
Phương tiện vận chuyển Trà:
- Phải sạch sẽ, không có mùi hôi thối, mùi lạ và không vận chuyển chung với các loại hang hóa khác.
- Phương tiện vận chuyển phải bảo đảm che được mưa, nắng cho các thùng trà.
- Bốc dỡ các thùng trà phải nhẹ tay, không được quăng ném, để giữ các thùng trà ở
dạng khối hộp ban
- Kho phải cao ráo, độ ẩm không khí trong
kho không quá 60 – 65%, đảm bảo vệ sinh,
Trang 405 ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG TRÀ
5.1 Kiểm tra chất lượng trà
Phòng thử nếm Trà:
- Không có mùi lạ Có ánh sáng tự nhiên.
- Trong phòng thử nếm phải yên lặng.
- Phòng thử nếm nên đặt bàn sơn trắng, không
thấm nước và có kích thước sao cho có thể đặt
từ 15 – 20 mẫu trà.
- Nước pha trà phải là nước sạch không mùi vị
lạ
- Người thử nếm phải là người khỏe mạnh và có
khả năng phân biệt tốt về vị giác, khứu giác,
thị giác Không được uống rượu, ăn cay hoặc
hút thuốc trước lúc thử nếm trà. Kelvin
Hoa Trà