1. Trang chủ
  2. » Tất cả

BC-Vinh-Quang

19 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 19
Dung lượng 290,17 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

KHÁI QUÁT QUÁ TRÌNH CHỈ ĐẠO, TỔ CHỨC TRIỂN KHAI THỰC HIỆN XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI TRÊN ĐỊA BÀN XÃ Thực hiện Nghị quyết số 27/NQ-TU ngày 23/11/2011của BCH Đảng bộ tỉnh khóa XI về xây dựng

Trang 1

UỶ BAN NHÂN DÂN

XÃ VINH QUANG

Số: 125/BC-UBND

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Vinh Quang, ngày 08 tháng 11 năm 2016

BÁO CÁO Kết quả thực hiện các tiêu chí nông thôn mới của xã Vinh Quang, huyện Chiêm Hóa, tỉnh Tuyên Quang

I KHÁI QUÁT QUÁ TRÌNH CHỈ ĐẠO, TỔ CHỨC TRIỂN KHAI THỰC HIỆN XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI TRÊN ĐỊA BÀN XÃ

Thực hiện Nghị quyết số 27/NQ-TU ngày 23/11/2011của BCH Đảng bộ tỉnh (khóa XI) về xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2011- 2015, định hướng đến năm 2020;

Tổ chức lấy ý kiến đóng góp của nhân dân về đề án, đồ án xây dựng nông thôn mới; tổ chức hội nghị thông qua đồ án Quy hoạch xây dựng nông thôn mới xin ý kiến tham gia của các sở, ban, ngành của tỉnh, thành phố về đề án xây dựng nông thôn mới và đồ án quy hoạch để bổ sung, điều chỉnh

Sau khi đề án, đồ án Quy hoạch nông thôn mới được UBND huyện phê duyệt, UBND xã đã tiến hành niêm yết công khai tại UBND xã và các thôn; xây dựng kế hoạch triển khai tổ chức thực hiện

II CĂN CỨ TRIỂN KHAI THỰC HIỆN

Căn cứ Quyết định số 491/2009/QĐ-TTg ngày 16/4/2009 của Thủ tướng Chính phủ về ban hành Bộ tiêu chí Quốc gia về nông thôn mới

Căn cứ Quyết định số 800/2010/QĐ-TTg ngày 04/6/2010 của Thủ tướng Chính phủ Phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010 - 2020

Căn cứ Quyết định số 342/QĐ-TTG ngày 20/02/2013 của Thủ tướng Chính phủ về sửa đổi một số tiêu chí của Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới

Căn cứ Quyết định số 372/QĐ-TTg ngày 14/3/2014 của Thủ tướng Chính phủ về việc xét công nhận và công bố địa phương đạt chuẩn nông thôn mới

Căn cứ Thông tư số: 41/2013/TT- BNN- PTNT ngày 04/10/2013 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về hướng dẫn thực hiện Bộ tiêu chí quốc gia xây dựng nông thôn mới

Căn cứ Hướng dẫn số 1882/HD-SNN ngày 30/9/2014 của Sở Nông nghiệp

và Phát triển nông thôn về hướng dẫn trình, tự thủ tục xét công nhận xã đạt chuẩn nông thôn mới trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang

III ĐẶC ĐIỂM TÌNH HÌNH

1 Đặc điểm chung

Vinh Quang là xã miền núi nằm ở phía Nam của huyện Chiêm Hóa, dọc theo bờ Sông Gâm, cách thị trấn Vĩnh Lộc khoảng 9 km Xã có tuyến Quốc lộ 2C từ Chiêm Hóa đi Kim Bình qua xã với chiều dài 8 km chạy qua địa phận của

xã và có phần tiếp giáp với các xã trong khu vực như sau: phía Đông giáp xã Kim Bình, phía Tây giáp Sông Gâm và xã Trung Hòa, phía Bắc giáp xã Ngọc

Trang 2

Hội, phía Nam giáp xã Bình Nhân Xã có 16 thôn, tổng diện tích đất tự nhiên

2562,22 ha, trong đó đất trồng lúa: 127,00 ha (1 vụ lúa: 24,00 ha, 2 vụ lúa: 103,00 ha); xã có: 1.840 hộ, 7773 nhân khẩu, có 4.453 lao động, trong đó: lao

động nông, lâm nghiệp có: 2.714 người chiếm 64,10% tổng số lao động của toàn

xã Tỷ lệ tăng dân số bình quân 1,1%/năm (bao gồm cả tăng dân số tự nhiên và tăng dân số cơ học) Lao động trên địa bàn xã chủ yếu là lao động phổ thông, số

lao động nông, lâm nghiệp qua đào tạo 953 người, bằng: 35,11 % trên số lao động nông, lâm nghiệp; xã có 13 dân tộc nhưng chủ yếu có 2 dân tộc trong đó: Dân tộc Kinh: 4.539 người (58,39%), Tày 2.884 người (37,10%) và các dân tộc khác: 350 người (6,82%)

2 Thuận lợi

Được sự chỉ đạo của Văn phòng điều phối tỉnh, Ban Chỉ đạo Chương trình mục tiêu Quốc gia xây dựng nông thôn mới huyện Chiêm Hóa, sự quan tâm lãnh đạo, chỉ đạo thường xuyên của Thường trực huyện ủy và lãnh đạo UBND huyện, của Đảng ủy xã, công tác tổ chức, điều hành xây dựng nông thôn mới được thực hiện đảm bảo; Ban Chỉ đạo, Ban Quản lý xã và các thôn được thành lập, bổ sung

kiện toàn kịp thời và hoạt động có hiệu quả

Công tác xây dựng Đề án, Đồ án nông thôn mới, kế hoạch hàng năm đều được thực hiện theo đúng hướng dẫn của cấp trên đảm bảo công khai, dân chủ, có

sự tham gia đóng góp của nhân dân

Được sự hỗ trợ nguồn vốn từ Chương trình nông thôn mới và các dự án, chương trình lồng ghép, sự đồng thuận của đông đảo nhân dân trong triển khai và

tổ chức thực hiện, qua đó đã góp phần đạt được những kết quả đáng kể sau 6 năm xây dựng nông thôn mới

3 Khó khăn

Hoạt động của Ban Chỉ đạo, Ban Quản lý và các Ban Phát triển thôn còn chậm trong quản lý điều hành; công tác tham mưu của các thành viên Ban Chỉ đạo, Ban Quản lý, Ban Phát triển ở các thôn còn hạn chế; một số Ban phát triển thôn hoạt động hiệu quả chưa cao, trình độ của đội ngũ cán bộ chuyên môn chưa đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ, đặc biệt trong thực hiện các quy trình, thủ tục trong đầu tư xây dựng cơ bản

IV KẾT QỦA CHỈ ĐẠO THỰC HIỆN XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI

1 Công tác chỉ đạo, điều hành quản lý

1.1 Kết quả thành lập và hoạt động của Ban quản lý, Ban chỉ đạo và bộ phận giúp việc Ban Chỉ đạo của xã

- Đảng ủy xã đã ban hành Quyết định số 37-QĐ/ĐU ngày 11/8/2011 của Đảng ủy xã về việc thành lập Ban chỉ đạo thực hiện Chương trình mục tiêu xây dựng nông thôn mới Quyết định số 26-QĐ/ĐU ngày 04/7/2016 về việc kiện toàn BCĐ thực hiện CTMTQG XDNTM; phân công thành viên BCĐ phụ trách các thôn, các tiêu chí

- Ủy ban nhân dân xã ban hành Quyết định số 10/QĐ-UBND Ngày 18/3/2011 của UBND xã về việc thành lập Ban Quản lý Chương trình mục tiêu Quốc gia xây dựng nông thôn mới, các Quyết định từ số: 50 đến số 65/QĐ- UBND ngày 30/8/2011 về việc thành lập Ban phát triển thôn của 16 thôn; Quyết định số

Trang 3

79/QĐ-UBND ngày 15/8/2012 về việc kiện toàn BQL XDNTM; Quyết định số 70/QĐ-UBND ngày 20/12/2015 về việc kiện toàn QQL XDNTM, Quyết định số 35/QĐ-UBND ngày 12/7/2016 về việc kiện toàn BQL XDNTM Quá trình triển khai thực hiện Ban chỉ đạo, Ban Quản lý, ban phát triển thường xuyên kiện toàn kịp thời, phân công các thành viên theo dõi phụ trách các thôn để thực hiện nhiệm

vụ

1.2 Việc ban hành các văn bản điều hành Chương trình

Thực hiện Nghị quyết số 27/NQ-TU ngày 23 tháng 11 năm 2011 của BCH Đảng

bộ tỉnh;

Đảng ủy ban hành Nghị quyết số 45-NQ/TU ngày 01-8-2011 về xây dựng

đề án nông thôn mới xã Vinh Quang đến năm 2020; Chương trình hành động số

25-CT/ĐU ngày 24/9/2012 của Ban chấp hành Đảng bộ xã về thực hiện Nghị quyết

số 27-NQ/TU ngày 23/11/2011 của Ban chấp hành Đảng bộ tỉnh (khóa XV) về xây

dựng nông thôn mới giai đoạn 2012 - 2015, định hướng đến 2020 Từ 01/01/2015

đến 30/6/2016, Đảng ủy đã ban hành 02 quyết định kiện toàn BCĐ XDNTM, 04

công văn, 02 kế hoạch, 05 kết luận chuyên đề về xây dưng nông thôn mới

Ủy ban MTTQ và các đoàn thể xã đều xây dựng kế hoạch thực hiện; các chi

bộ trực thuộc xây dựng kế hoạch thực hiện Nghị quyết số 27-NQ/TU ngày 23/4/2011 của Ban chấp hành Đảng bộ tỉnh (Khóa XV)

2 Công tác tuyên truyền, đào tạo, tập huấn

2.1 Công tác tuyên truyền

Đảng ủy đã tổ chức hội nghị quán triệt, triển khai Nghị quyết số 27-NQ/TU ngày 23/11/2011 của Ban chấp hành Đảng bộ tỉnh (khóa XV) về xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2012 - 2015, định hướng đến 2020 đến cán bộ, Đảng viên và chỉ đạo tuyên truyền đến đoàn viên, hội viên và Nhân dân; tổ chức họp 19 kỳ họp bàn về xây dựng nông thôn mới, thực hiện 32 buổi làm việc trực tiếp của Ban Thường vụ Đảng

ủy đối với 16 thôn về tiến độ xây dựng nông thôn mới Phân công cấp uỷ viên phụ trách theo dõi việc thực hiện Nghị quyết; phân công các thành viên Ban chỉ đạo theo dõi, phụ trách các chi bộ, thôn trong thực hiện Nghị quyết số 27-NQ/TU ngày 23/11/2011 của Ban chấp hành Đảng bộ tỉnh (khóa XV) về xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2012 - 2015, định hướng đến 2020

Qua học tập Nghị quyết, cấp ủy, chính quyền từ xã đến thôn, cán bộ, đảng viên và nhân dân đã nhận thức rõ hơn vai trò, vị trí và tầm quan trọng của việc tham gia xây dựng nông thôn mới Từ đó quan tâm, tạo điều kiện thuận lợi trong thực hiện các tiêu trí về xây dựng nông thôn mới ở cơ sở; nhân dân đã xác định vai trò chủ thể của mình trong xây dựng nông thôn mới, qua đó đề cao tinh thần

tự giác, sáng tạo tham gia, huy động nguồn lực trong xây dựng nông thôn mới

Tổ chức tuyên truyền thông qua các cuộc giao ban hằng tháng, các kỳ sinh

hoạt của các tổ chức Đảng, Chính quyền, Mặt trận tổ quốc và các đoàn thể, các cuộc họp nhân dân ở thôn để triển khai các nội dung về xây dựng nông thôn mới

Kết quả: Trong 5 năm đã tổ chức tuyên truyền thông qua các hội nghị, các

cuộc họp tại xã và thôn cho 6.500 lượt người Qua phương tiện truyền thanh trong

xã cho 9.000 lượt người, xây dựng 01 cụm pa rô tại trụ sở xã, trên 50 băng zôn, khẩu hiệu và hằng trăm tờ gấp tuyên truyền tại xã và thôn

Trang 4

Chỉ đạo Hội Nông dân xã tổ chức Hội thi "Nông dân xã Vinh Quang thi đua xây dựng nông thôn mới";

Phương pháp: Tuyên truyền qua các hội nghị tại xã, các cuộc họp thôn, Qua

các phương tiện truyền thanh của xã, của thôn và hình thức sân khấu hóa

Qua tuyên truyền, nhận thức trong cán bộ, và nhân dân đã được nâng lên rõ rệt, nhân dân phấn khởi, tin tưởng, tích cực tham gia tổ chức thực hiện

2.2 Công tác đào tạo, tập huấn

Văn phòng Điều phối Chương trình mục tiêu quốc gia nông thôn mới tỉnh

tổ chức 3 lớp tập huấn cho 50 lượt người là Trưởng Ban quản lý, Trưởng Ban phát triển thôn, phối hợp với Ban điều phối Chương trình mục tiêu Quốc gia xây dựng nông thôn mới huyện, tổ chức 01 lớp tập huấn nghiệp vụ có 23 người tham gia nội dung về điều tra, đánh giá hiện trạng, xây dựng Đề án, công tác Quy hoạch

và quản lý Chương trình xây dựng nông thôn mới cho thành viên Ban Chỉ đạo, Ban Quản lý xây dựng nông thôn mới xã và Ban Phát triển thôn

3 Công tác phát triển sản xuất, ngành nghề, nâng cao thu nhập

3.1 Công tác phát triển sản xuất nông nghiệp

Ban Chỉ đạo, Ban Quản lý chỉ đạo tổ chức tuyên truyền về chường trình MTQGXDNTM; vận động nhân dân phát triển kinh tế nông nghiệp hàng hóa, tiểu thủ công nghiệp Chỉ đạo HTX Dịch vụ nông nghiệp xã tổ chức Đại hội chuyển đổi theo Luật HTX năm 2012, xây dựng phương án củng cố, đổi mới hoạt động của Hợp tác xã Nông nghiệp; xây dựng phương án sản xuất kinh doanh, thực hiện các dịch

vụ giống, vật tư nông nghiệp, dịch vụ thủy lợi, dịch vụ làm đất

Đã xây dựng và triển khai thực hiện 05 dự án phát triển chăn nuôi tổng vốn

dự án 500 triệu đồng trong đó có 05 hộ tham gia và 01 dự án trồng cây bưởi Diễn với tổng số vốn 200 triệu, trong đó có: 35 hộ tham gia

3.2 Công tác phát triển tiểu thủ công nghiệp, ngành nghề nông thôn

Tổ chức tuyên truyền vận động nhân dân, các doanh nghiệp đầu tư phát triển, tiểu thủ công nghiệp, ngành nghề nông thôn, điều tra khảo sát, dự báo nhu cầu học nghề của lao động nông thôn nhằm thu thập thông tin về nhu cầu sử dụng lao động qua đào tạo nghề; xác định danh mục nghề đào tạo cho lao động nông thôn theo từng nghề, trình độ đào tạo, đặc biệt là nhu cầu học nghề của lao động nông thôn Từ công tác đào tạo nghề, chuyển giao khoa học kỹ thuật, phát triển các mô hình kinh tế đã góp phần làm chuyển biến nhận thức, nâng cao trình độ cho cán

bộ, nhân dân nâng cao thu nhập cho người dân; các mô hình dự án được hỗ trợ đã phát huy được hiệu quả, mở rộng sản xuất kinh doanh, bảo tồn được nguồn vốn

3.3 Kết quả nâng cao thu nhập, giảm nghèo cho người dân

Do làm tốt công tác tuyên truyền vận động nhân dân phát triển kinh tế gắn với xóa đói giảm nghèo sau 5 năm triển khai thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới đời sống vật chất, tinh thần của nhân dân đã được nâng lên

rõ rệt; thu nhập bình quân của xã năm 2011 là: 1.100.000đ/người/tháng, tăng lên

1.320.000đ/người/tháng vào năm 2015, năm 2016 tăng lên 2.091.600/người/tháng

Tỷ lệ hộ nghèo năm 2011 là: 802 hộ, chiếm 47,15 %; đến tháng 11 năm 2016 qua rà

soát đánh giá (theo chuẩn nghèo đa chiều) xã có 132 hộ, chiếm 7,17%

Trang 5

4 Kết quả huy động nguồn lực xây dựng nông thôn mới

Tổng số: 48.184,92 triệu đồng trong đó:

+ Vốn ngân sách tỉnh: 32.115 triệu đồng

+ Vốn ngân sách huyện, xã: 1.820 triệu đồng

+ Vốn vay tín dụng: 1.865 triệu đồng

+ Vốn ngân sách nhà nước lồng ghép từ các chương trình, dự án trên địa bàn gồm

cơ sở hạ tầng, điện, đường, trường, công trình thủy lợi, với tổng kinh phí: 2.921,92

triệu đồng

+ Vốn nhân dân đóng góp: 9.463 triệu đồng

V KẾT QUẢ THỰC HIỆN CÁC TIÊU CHÍ XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI

Tổng số tiêu chí xã tổ chức tự đánh giá đạt chuẩn nông thôn mới theo quy định là 19/19 tiêu chí, đạt 100%, cụ thể:

1 Tiêu chí số 1: Quy hoạch và thực hiện quy hoạch

a) Yêu cầu của tiêu chí:

- Có quy hoạch nông thôn mới được lập theo quy định tại Thông tư liên tịch

số 13/2011/TTLT-BXD-BNNPTNT-BTN&MT ngày 28/10/2011 của liên Bộ: Xây dựng, Nông nghiệp và phát triển nông thôn, Tài nguyên và Môi trường quy định việc lập, thẩm định, phê duyệt quy hoạch xây dựng xã nông thôn mới và được cấp có thẩm quyền phê duyệt và được công bố rộng rãi tới các thôn

- Các bản vẽ quy hoạch được niêm yết công khai để người dân biết và thực hiện; hoàn thành việc cắm mốc chỉ giới các công trình hạ tầng theo quy hoạch được duyệt

- Có Quy chế quản lý quy hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt

b) Kết quả thực hiện:

- Về xây dựng các Quy hoạch: Đã xây dựng các Quy hoạch xây dựng nông thôn mới theo đúng quy định tại Thông tư liên tịch số 13/2011/TTLT-BXD- BNNPHTN-BTN& MT ngày 28/10/2011 của liên bộ: Bộ Xây Dựng, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Tài nguyên và Môi trường Bao gồm: Quy hoạch sử dụng đất và hạ tầng thiết yếu cho phát triển sản xuất nông nghiệp hàng hóa, công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, dịch vụ; Quy hoạch chi tiết vùng sản xuất nông nghiệp tập trung;

- Các bản đồ quy hoạch đã được niêm yết công khai để người dân biết và thực hiện Đã hoàn thành việc cắm 18 mốc tại tuyến đường thôn Vĩnh Bảo-Soi Đúng

- Đã xây dựng Quy chế quản lý quy hoạch và được UBND huyện Chiêm Hóa; Quyết định số 03/2015/QĐ-UBND ngày 09/9/2015 của UBND huyện Chiêm Hóa về phê duyệt Quy chế quản lý quy hoạch XDNTM xã Vinh Quang

c) Kết quả tự đánh giá: Đạt tiêu chí Quy hoạch

2 Tiêu chí số 2: Giao thông

a) Yêu cầu của tiêu chí:

- Tỷ lệ km đường trục xã, liên xã được nhựa hóa hoặc bê tông hóa đạt

chuẩn theo cấp kỹ thuật của Bộ GTVT đạt 100%

- Tỷ lệ km đường trục thôn, xóm được cứng hóa đạt chuẩn theo cấp kỹ thuật của Bộ GTVT đạt 50%

Trang 6

- Tỷ lệ km đường ngõ, xóm sạch và không lầy lội vào mùa mưa đạt 50%

- Tỷ lệ km đường trục chính nội đồng được cứng hóa, xe cơ giới đi lại thuận tiện 50%

b) Kết quả thực hiện:

- Số km đường trục xã, liên xã đã nhựa hóa, bê tông hóa: 3,6/3,6 km, đạt 100%

- Số km đường trục thôn, xóm được bê tông hóa là: 26,979/47,81 km, đạt 56,43%

- Số km đường ngõ, xóm sạch và không lầy lội vào mùa mưa, đã bê tông hóa: 8,08/12,08 km, đạt 66,88%

- Số km đường trục chính nội đồng được cứng hóa 17,325/28,78 km, đạt 60,20%

c) Kết quả tự đánh giá: Đạt tiêu chí Giao thông

3 Tiêu chí số 3: Thủy lợi

a) Yêu cầu của tiêu chí:

- Hệ thống thủy lợi cơ bản đáp ứng yêu cầu sản xuất và dân sinh: Đạt

- Tỷ lệ km trên mương do xã quản lý được kiên cố hóa: Đạt 50%

b) Kết quả thực hiện:

* Hệ thống thủy lợi:

- Hệ thống thủy lợi: (đập dâng đầu mối, mạng lưới kênh tưới) cơ bản đáp ứng chủ động tưới chắc cho 100% đất 2 vụ lúa, 90% đất 3 vụ

+ Tỷ lệ tưới: Tổng diện tích tưới thực tế của các công trình thủy lợi là 148,6 ha trong đó (diện tích Lúa:103 ha; Diện tích rau mầu các loại: 20 ha; Diện tích nuôi trồng thủy sản: 25,6 ha) Tỷ lệ tưới của các công trình thủy lợi đạt 100

% (trong vụ sản xuất chính)

+ Hệ thống thủy lợi cơ bản đủ nguồn nước phục vụ cho trồng trọt, nuôi trồng thủy sản trên địa bàn xã Tạo nguồn cơ bản đáp ứng nguồn nước cho sinh hoạt, chăn nuôi, gia súc, gia cầm và hoạt động sản xuất phi nông nghiệp cho hơn 1.840 hộ trên địa bàn

+ Xã đã thành lập Ban Quản lý công trình thủy lợi do Giám đốc Hợp tác xã nông nghiệp là Trưởng ban, đảm bảo việc quản lý khai thác và bảo vệ các công trình, vận hành có hiệu quả được đa số nhân dân hưởng lợi đồng thuận

- Hệ thống kênh mương: Tỷ lệ kênh mương do xã quản lý được kiên cố hóa

(xây đá và đổ bê tông): 15,86 /25,86 km đạt 61,33%

c Đánh giá: Tiêu chí Thủy lợi đạt yêu cầu

4 Tiêu chí số 4: Điện

a) Yêu cầu của tiêu chí:

- Hệ thống điện đảm bảo yêu cầu kỹ thuật của ngành điện: Đạt

- Tỷ lệ hộ sử dụng điện thường xuyên, an toàn từ các nguồn đạt 100%

b) Kết quả thực hiện:

- Tổng số trạm trên toàn xã 09 trạm (08 trạm dân dụng, 01 trạm phục vụ tưới tiêu); với tổng công suất 1.705 KVA trong đó điện dân dụng: 1.605 KVA,

điện tưới tiêu 100 KVA; Cụ thể:

+ Trạm biến áp Hải Hà công suất 250 KVA

+ Trạm biến áp Tiên Hóa công suất 320 KVA

Trang 7

+ Trạm biến áp Tiên Quang công suất 180 KVA

+ Trạm biến áp Tân Quang công suất 180 KVA

+ Trạm biến áp Phố Chinh công suất 250 KVA

+ Trạm biến áp Soi Đúng công suất 100 KVA

+ Trạm biến áp An Ninh công suất 100 KVA

+ Trạm biến áp Tông Trang công suất 250 KVA

+ Trạm biến áp Quang Hải công suất 75 KVA

- 1.840 hộ được sử dụng điện lưới quốc gia (đạt tỷ lệ 100%) Số hộ sử dụng điện an toàn là 1.840 hộ (đạt 100%); được Chi nhánh Điện lực huyện Chiêm Hóa xác nhận đạt tiêu chí

c) Kết quả tự đánh giá: Đạt tiêu chí Điện

5 Tiêu chí số 5: Trường học

a) Yêu cầu của tiêu chí: Tỷ lệ trường học các cấp: mầm non, tiểu học,

THCS có cơ sở vật chất đạt chuẩn quốc gia đạt 70%

b) Kết quả thực hiện: Trên địa bàn xã có 04 trường: 01 Trường Mầm non,

02 Trường Tiểu học và 01 Trường THCS (3/4trường đạt chuẩn) Cụ thể:

- Trường Tiểu học số 2 Vinh Quang được công nhận trường đạt chuẩn Quốc gia tại Quyết định số 264/QĐ-UBND ngày 06/6/2008 của UBND tỉnh Tuyên Quang

- Trường THCS được công nhận trường đạt chuẩn Quốc gia tại quyết định

số 262/QĐ-UBND,ngày 28/6/2011 của UBND tỉnh Tuyên Quang

- Trường Tiểu học số 1 Vinh Quang chuẩn bị được công nhận trường đạt chuẩn Quốc gia trong tháng 12 năm 2016

- Trường Mầm non Vinh Quang chưa được công nhận trường đạt chuẩn

Quốc gia (lý do cơ sở vật chất chưa đảm bảo)

c) Kết quả thực hiện: Đạt tiêu chí Trường học

6 Tiêu chí số 6: Cơ sở vật chất văn hóa

a) Yêu cầu của tiêu chí: Được công nhận đạt tiêu chí cơ sở vật chất văn

hóa khi đáp ứng đủ 02 yêu cầu:

- Có nhà văn hóa và khu thể thao xã đạt chuẩn theo quy định của Bộ trưởng

Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch

- 100% thôn hoặc liên thôn có nhà văn hóa và khu thể thao đạt chuẩn theo quy định của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch

b) Kết quả thực hiện tiêu chí:

- Nhà văn hóa và khu thể thao xã:

+ Nhà văn hóa xã được xây dựng và đưa vào sử dụng năm 2016, với diện tích 665 m2; hội trường khoảng 200 chỗ ngồi; được bố trí đầy đủ trang thiết bị

(bàn ghế, tủ sách, trang âm, đài truyền thanh) Bố trí công chức kiêm nhiệm quản

lý nhà văn hóa

+ Đối với công trình sân thể thao xã: Được đầu tư xây dựng với tổng diện tích 9.291 m2

- Nhà văn hóa và sân thể thao thôn:

+ Xây dựng mới 12 nhà văn hóa và nâng cấp, sửa chữa 04 nhà văn hóa thôn Diện tích, quy mô xây dựng đáp ứng yêu cầu từ 80 chỗ ngồi trở lên, đảm

Trang 8

bảo đủ chỗ cho các hộ trong thôn Trang thiết bị đầy đủ (16/16 nhà văn hóa thôn

có bộ trang âm, bộ trang trí, khánh tiết, bàn ghế, tủ sách thư viện, bản tin, nội quy hoạt động) Một số nhà văn hóa thôn còn thiếu nhạc cụ truyền thống, dụng cụ thể

thao phổ thông

+ Năm 2016 xây dựng, nâng cấp 16 sân thể thao thôn từ nguồn kinh phí hỗ trợ của tỉnh

c) Kết quả tự đánh giá: Đạt tiêu chí Cơ sở vật chất văn hóa

7 Tiêu chí số 7: Chợ nông thôn

a) Yêu cầu của tiêu chí: Chợ theo quy hoạch, đạt chuẩn theo quy định b) Kết quả thực hiện: UBND xã đã có Tờ trình số 67/TTr-UBND ngày

07/9/2016 của UBND xã Vinh Quang về việc không thực hiện tiêu chí chợ nông thôn trong XD NTM xã Vinh Quang; chờ UBND tỉnh phê duyệt Quyết định không thực hiện tiêu chí Chợ nông thôn

c) Kết quả thực hiện: Đạt tiêu chí Chợ nông thôn

8 Tiêu chí số 8: Bưu điện

a) Yêu cầu của tiêu chí:

- Có điểm phục vụ bưu chính viễn thông

- Có Internet đến thôn

b) Kết quả thực hiện:

- Bưu điện xã Vinh Quang cung cấp 01 dịch vụ bưu chính và viễn thông đạt tiêu chuẩn của ngành

- Có mạng internet đến 16/16 thôn trong xã (có 210/1.840 hộ sử dụng mạng Internet đạt 11,41%.)

c) Kết quả tự đánh giá: Đạt tiêu chí Bưu điện

9 Tiêu chí số 9: Nhà ở dân cư

a) Yêu cầu của tiêu chí:

- Không có nhà tạm, dột nát

- Tỷ lệ hộ có nhà ở đạt tiêu chuẩn của Bộ Xây dựng là 75%

b) Kết quả thực hiện:

- Qua rà soát còn 17 nhà tạm, đến nay đã được đầu tư xây dựng mới 17 nhà Hiện trên địa bàn xã không còn nhà tạm, dột nát

- Số nhà ở đạt chuẩn theo Hướng dẫn số 655/HD-SXD ngày 12/9/2014 của

Sở Xây dựng là 1.469/1.840 nhà đạt tỷ lệ 79,83%

c) Đánh giá: Tiêu chí Nhà ở dân cư đạt yêu cầu

10 Tiêu chí số 10: Thu nhập

a) Yêu cầu của tiêu chí: Thu nhập bình quân đầu người (triệu đồng/người) đạt

mức như sau:

+ Năm 2012: 13 triệu

+ Đến năm 2016: 22 triệu

+ Đến năm 2020: 35 triệu

Trang 9

b) Kết quả thực hiện: Thu nhập bình quân đầu người năm 2016 qua rà

soát, đánh giá của xã là 25.100.000đồng/người/năm

c) Đánh giá: Tiêu chí Thu nhập đạt yêu cầu

11 Tiêu chí số 11: Hộ nghèo

a) Yêu cầu của tiêu chí: Tỷ lệ hộ nghèo dưới 10%

b) Kết quả thực hiện: Qua rà soát chuẩn nghèo đa chiều năm 2016, xã còn

132 hộ nghèo, chiếm 7,17%

c) Đánh giá: Tiêu chí Hộ nghèo đạt yêu cầu

12 Tiêu chí số 12: Lao động và việc làm

a) Yêu cầu của tiêu chí: Tỷ lệ người làm việc trên dân số trong độ tuổi lao

động lớn hơn hoặc bằng 90%

b) Kết quả thực hiện: Lao động có việc làm thường xuyên của xã là

4.180/4.398 lao động trong độ tuổi trực tiếp lao động, đạt 95%

c) Đánh giá: Tiêu chí lao động và việc làm đạt yêu cầu

13 Tiêu chí số 13: Hình thức tổ chức sản xuất

a) Yêu cầu của tiêu chí: Có tổ hợp tác hoặc HTX hoạt động có hiệu quả b) Kết quả thực hiện:

- Trên địa bàn xã có 01 Hợp tác xã đã chuyển đổi và hoạt động sản xuất

kinh doanh theo Luật Hợp tác xã năm 2012 (Hợp tác xã - nông lâm nghiệp Vinh Quang) Cụ thể:

+ Có Điều lệ HTX phù hợp với quy định

+ Có Phương án sản xuất kinh doanh được thông qua

+ Có Giấy chứng nhận đăng ký Hợp tác xã do Phòng Tài chính - Kế hoạch huyện cấp

+ Có trụ sở Hợp tác xã đóng tại địa điểm phù hợp với quy hoạch của xã + Hợp tác xã tổ chức hoạt động sản xuất, kinh doanh đúng ngành nghề đã đăng ký

- Trong các năm liền kề có HTX đều thực hiện kinh doanh có lãi

c) Đánh giá: Tiêu chí Hình thức tổ chức sản xuất đạt yêu cầu

14 Tiêu chí số 14: Giáo dục

a) Yêu cầu của tiêu chí:

- Phổ cập giáo dục trung học cơ sở: Đạt

- Tỷ lệ học sinh tốt nghiệp THCS được tiếp tục học trung học (phổ thông,

bổ túc, học nghề): đạt 70%

- Tỷ lệ lao động qua đào tạo: trên 20%

b) Kết quả thực hiện:

- Duy trì kết quả phổ cập giáo dục Trung học cơ sở Từ năm 2011 đến nay

tỷ lệ học sinh tốt nghiệp THCS đạt 100%; Số học sinh tốt nghiệp trung học cơ

Trang 10

sở (từ 15 đến 18 tuổi) tiếp tục học trung học phổ thông, học bổ túc, học nghề là

90/95 học sinh, đạt tỷ lệ 94,7%; duy trì kết quả phổ cập giáo dục tiểu học đúng

độ tuổi, phổ cập giáo dục trung học cơ sở

- Tỷ lệ lao động trong độ tuổi được đào tạo nghề đạt 22,88%

c) Đánh giá: Tiêu chí Giáo dục đạt yêu cầu

15 Tiêu chí số 15: Y tế

a) Yêu cầu của tiêu chí:

- Tỷ lệ người dân tham gia bảo hiểm y tế: ≥70%

- Y tế xã đạt chuẩn quốc gia

b) Kết quả thực hiện:

- Tỉ lệ người dân tham gia bảo hiểm y tế: 5.790/7.773 người, đạt 74,49%

- Trạm Y tế xã đã được xây dựng và đạt chuẩn quốc gia theo quy định của

Bộ Y tế

c) Đánh giá: Tiêu chí Y tế đạt yêu cầu

16 Tiêu chí số 16: Văn hóa

a) Yêu cầu của tiêu chí: Xã có từ 70% số thôn, bản trở lên đạt tiêu chuẩn

làng văn hóa theo quy định của Bộ Văn hóa Thể thao và Du lịch

b) Kết quả thực hiện: Kết quả bình xét thôn văn hóa, gia đình văn hóa; kết

quả: có 14/16 thôn đạt danh hiệu "Thôn văn hóa", đạt 87,5%; Gia đình văn hóa có: 1.583/1.840 hộ đạt danh hiệu "Gia đình văn hóa" đạt 86,03%

c) Đánh giá: Tiêu chí Văn hóa đạt yêu cầu

17 Tiêu chí số 17: Môi trường

a) Yêu cầu của tiêu chí:

- Tỷ lệ hộ được sử dụng nước sạch hợp vệ sinh theo quy chuẩn Quốc gia đạt trên 70%

- Các cơ sở sản xuất kinh doanh đạt tiêu chuẩn về môi trường

- Không có các hoạt động suy giảm môi trường và có các hoạt động phát triển môi trường xanh, sạch, đẹp

- Nghĩa trang được xây dựng theo quy hoạch

- Chất thải, nước thải được thu gom và xử lý theo quy định

b) Kết quả thực hiện:

- Tỷ lệ hộ sử dụng nước sạch hợp vệ sinh theo quy chuẩn Quốc gia: 1.840/1.880 hộ đạt: 100%;

- Trên địa bàn có 3 doanh nghiệp, hợp tác xã, 297 hộ gia đình kinh doanh

cá thể không gây ô nhiễm, không có hoạt động làm suy giảm về môi trường

- 16/16 thôn đã xây dựng Quy ước, trong đó có quy định về vệ sinh môi trường; đã được UBND huyện phê duyệt Các hộ dân đã thực hiện cải tạo vườn, chỉnh trang hàng rào, cổng ngõ không lầy lội, định kỳ hàng tuần tổ chức dọn vệ sinh đường làng ngõ xóm

Ngày đăng: 06/04/2022, 17:43

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Chuyển đổi hình thức tổ chức - BC-Vinh-Quang
huy ển đổi hình thức tổ chức (Trang 16)
w