1. Trang chủ
  2. » Tất cả

DT QD dieu chinh CS dat NN_signed

15 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 15
Dung lượng 1,03 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Việc hỗ trợ bằng tiền theo mức sau: - Đất trồng lúa: Bằng 05 năm lần giá đất cùng loại trong bảng giá đất do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định; - Đất trồng cây hàng năm khác, đất nuôi trồ

Trang 1

UBND TỈNH BẮC KẠN

SỞ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: /STNMT - ĐĐ Bắc Kạn, ngày tháng 9 năm 2019

V/v: Đề nghị đăng tải dự thảo Quyết định

của UBND tỉnh về việc sửa đổi khoản 4,

Điều 2 Quyết định số

43/2017/QĐ-UBND Website của Sở

Kính gửi: Trung tâm Công nghệ thông tin TN&MT

Thực hiện quy định của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2015; Nghị định số 34/2016/NĐ – CP ngày 14/5/2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật; Quyết định số 1539/QĐ – UBND ngày 03/9/2019 của UBND tỉnh về việc xây dựng dự thảo văn bản quy phạm pháp luật của UBND tỉnh năm 2019; Văn bản số 4967/UBND – KTTCKT ngày 04/9/2019 của UBND tỉnh về việc thực hiện Công văn số 749 – CV/BCSĐ ngày 29/8/2019 của Ban Cán sự đảng UBND tỉnh

Sở Tài nguyên và Môi trường đã xây dựng dự thảo Quyết định của UBND tỉnh về việc sửa đổi khoản 4, Điều 2 Quyết định số 43/2017/QĐ-UBND ngày 25 tháng 12 năm 2017 của UBND tỉnh Bắc Kạn về việc sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một

số điều của Bản quy định ban hành kèm theo Quyết định số 21/2014/QĐ-UBND ngày 22/10/2014 và Quyết định số 22/2014/QĐ-UBND ngày 22/10/2014 của UBND tỉnh Bắc Kạn

Để đảm bảo đúng quy trình xây dựng văn bản quy phạm pháp luật, Sở Tài nguyên và Môi trường đề nghị Trung tâm Công nghệ thông tin TN&MT đăng tải nội dung dự thảo Quyết định của UBND tỉnh trên Trang thông tin điện tử Sở Tài nguyên và Môi trường (Website của Sở) để các cơ quan, tổ chức, cá nhân góp ý kiến

- Thời gian đăng tải: 30 ngày, kể từ ngày 20/9/2019 đến hết ngày

20/10/2019

- Địa chỉ nhận văn bản tham gia góp ý: Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Bắc Kạn, tổ 1A, phường Phùng Chí Kiên, thành phố Bắc Kạn, tỉnh Bắc Kạn; bản điện tử gửi vào địa chỉ Email: giangmt.tn@backan.gov.vn

Hồ sơ gửi kèm đề nghị đăng tải là:

Dự thảo Tờ trình của Sở Tài nguyên và Môi trường;

Dự thảo Quyết định của UBND tỉnh;

Báo cáo thuyết minh việc xây dựng dự thảo Quyết định

Trang 2

Nhận được Văn bản này đề nghị Trung tâm Công nghệ thông tin TN&MT thực hiện./

Nơi nhận:

Gửi bản điện tử :

- Như trên;

- UBND tỉnh (b/c);

- Lãnh đạo Sở;

Gửi bản giấy:

- Lưu VT, ĐĐ ( Giang 03b)

KT GIÁM ĐỐC PHÓ GIÁM ĐỐC

Hoàng Thanh Oai

Giờ ký: 2019-

09-19T09:26:42.977 2002+07:00

Trang 3

UBND TỈNH BẮC KẠN

SỞ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: /TTr – STNMT

(DỰ THẢO)

Bắc Kạn, ngày tháng 11 năm 2019

TỜ TRÌNH

Dự thảo Quyết định sửa đổi khoản 4, Điều 2 Quyết định số 43/2017/QĐ-UBND ngày 25 tháng 12 năm 2017 của UBND tỉnh Bắc Kạn về việc sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điều của Bản quy định ban hành kèm theo Quyết định số 21/2014/QĐ-UBND ngày 22/10/2014 và Quyết định số 22/2014/QĐ-UBND

ngày 22/10/2014 của UBND tỉnh Bắc Kạn

Kính gửi: Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn

Thực hiện quy định của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2015; Nghị định số 34/2016/NĐ – CP ngày 14/5/2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật; nhiệm vụ UBND tỉnh giao tại Quyết định số 1539/QĐ – UBND ngày 03/9/2019 của UBND tỉnh về việc xây dựng dự thảo văn bản quy phạm pháp luật của UBND tỉnh năm 2019, Văn bản số 4967/UBND – KTTCKT ngày 04/9/2019 của UBND tỉnh về việc thực hiện Công văn số 749 – CV/BCSĐ ngày 29/8/2019 của Ban Cán

sự đảng UBND tỉnh, Sở Tài nguyên và Môi trường xin trình UBND tỉnh dự thảo

văn bản quy phạm pháp luật, như sau:

I SỰ CẦN THIẾT BAN HÀNH VĂN BẢN

Cơ chế, chính sách hỗ trợ đào tạo, chuyển đổi nghề và tìm kiếm việc làm đối với trường hợp Nhà nước thu hồi đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp được quy định cụ thể tại Điểm b Khoản 2 Điều 83, Điều

84 Luật Đất đai năm 2013; Điều 20 Nghị định số 47/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ (đã được sửa đổi, bổ sung tại Khoản 6 Điều 4 Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06/01/2017 của Chính phủ)

Theo đó, UBND tỉnh Bắc Kạn đã quy định cụ thể mức hỗ trợ tại Khoản 4 Điều 2 Quyết định số 43/2017/QĐ- UBND ngày 25/12/2017 (sau đây gọi tắt là

Quyết định số 43/2017/QĐ- UBND), cụ thể: “1 Hộ gia đình, cá nhân trực tiếp

sản xuất nông nghiệp quy định tại các Điểm a, b, c Khoản 1 Điều 19 của Nghị định số: 47/2014/NĐ-CP (sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số: 01/2017/NĐ- CP) khi nhà nước thu hồi đất nông nghiệp mà được bồi thường bằng tiền; hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất quy định tại các Điểm d, đ và e Khoản 1 Điều 19 của Nghị định số: 47/2014/NĐ-CP (sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số: 01/2017/NĐ- CP) (trừ trường hợp hộ gia đình, cá nhân là cán bộ, công nhân viên của nông, lâm trường quốc doanh, của Công ty nông, lâm nghiệp được chuyển đổi từ các nông, lâm trường quốc doanh đã nghỉ hưu, nghỉ mất sức lao động, thôi việc được hưởng

Trang 4

trợ cấp) khi nhà nước thu hồi đất nông nghiệp, ngoài việc được bồi thường bằng tiền đối với diện tích đất nông nghiệp thu hồi còn được hỗ trợ đào tạo, chuyển đổi nghề và tìm kiếm việc làm bằng tiền

Việc hỗ trợ bằng tiền theo mức sau:

- Đất trồng lúa: Bằng 05 (năm) lần giá đất cùng loại trong bảng giá đất

do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định;

- Đất trồng cây hàng năm khác, đất nuôi trồng thủy sản nước ngọt: Bằng 04 lần (bốn) lần giá đất cùng loại trong bảng giá đất do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định;

- Đất trồng cây lâu năm: Bằng 03 (ba) lần giá đất cùng loại trong bảng giá đất do Ủy ban nhân dântỉnh quy định;

- Đất lâm nghiệp: Bằng 02 (hai) lần giá đất cùng loại trong bảng giá đất

do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định;

Diện tích được hỗ trợ là toàn bộ diện tích bị thu hồi, nhưng không vượt quá hạn mức giao đất nông nghiệp tại địa phương”

Như vậy, mức hỗ trợ đối với đất trồng lúa tại tỉnh Bắc Kạn được quy định bằng mức tối đa theo quy định tại Khoản 6 Điều 4 Nghị định số 01/2017/NĐ-CP của Chính phủ

Do vậy, việc điều chỉnh chính sách hỗ trợ (giảm số lần hỗ trợ đối với một số loại đất) để phù hợp với mặt bằng chung của một số tỉnh lân cận, nhằm thu hút đầu

tư, phát huy tiềm năng của tỉnh để phát triển kinh tế - xã hội, lợi ích của dự án đem lại; mặt khác Bắc Kạn là địa phương còn khó khăn về nguồn thu ngân sách, các dự

án đầu tư chủ yếu sử dụng từ ngân sách nhà nước do vậy việc bố trí lớn kinh phí cho công tác bồi thường giải phóng mặt bằng làm giảm khả năng đầu tư của địa phương nên việc xem xét điều chỉnh chính sách hỗ trợ là cần thiết

II MỤC ĐÍCH, QUAN ĐIỂM XÂY DỰNG VĂN BẢN

1 Mục đích

Hiện nay tỉnh Bắc Kạn đã bảo đảm an ninh lương thực và đang dần chuyển đổi các diện tích đất nông nghiệp hiệu quả thấp để thực hiện các dự án đầu tư phát triển sản xuất kinh doanh có hiệu quả cao hơn Để thu hút các nguồn vốn đầu tư vào địa bàn tỉnh, do đó cần điều chỉnh giảm các mức hỗ trợ đào tạo, chuyển đổi nghề và tìm kiếm việc làm đối với trường hợp Nhà nước thu hồi đất nông nghiệp xuống mức tương đương với các tỉnh có cùng điều kiện trong khu vực và phù hợp với tình hình thực tế hiện nay

2 Quan điểm xây dựng văn bản

Việc xây dựng dự thảo Quyết định phù hợp với Luật đất đai năm 2013, Nghị định số 47/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ, các văn bản hướng dẫn thi hành; đảm bảo phù hợp với thực tế và mặt bằng chung của khu vực, đảm bảo tính hợp lý và tính khả thi

III QUÁ TRÌNH XÂY DỰNG VĂN BẢN

Trang 5

Tại Thông báo số 705-TB/BCSĐ ngày 15/8/2019 của Ban Cán sự đảng UBND tỉnh về việc thông báo nội dung cuộc họp Ban Cán sự đảng UBND tỉnh ngày 12/8/2019 có nội dung giao Sở Tài nguyên và Môi trường tham mưu cho Ban Cán sự đảng UBND tỉnh báo cáo, đề xuất với Ban Thường vụ Tỉnh ủy về chủ trương điều chỉnh mức hỗ trợ đào tạo, chuyển đổi nghề và tìm kiếm việc làm đối với trường hợp Nhà nước thu hồi đất nông nghiệp quy định khoản 4, Điều 2 Quyết định số 43/2017/QĐ-UBND ngày 25 tháng 12 năm 2017 của UBND tỉnh Bắc Kạn

Ngày 21/8/2019, Ban Cán sự đảng UBND tỉnh có Văn bản số 724 – CV/BCSĐ báo cáo Ban Thường vụ Tỉnh ủy về xin chủ trương điều chỉnh mức hỗ trợ đào tạo, chuyển đổi nghề và tìm kiếm việc làm đối với trường hợp Nhà nước thu hồi đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp trên địa bàn tỉnh

Ngày 22/8/2019, Ban Thường vụ Tỉnh ủy có Thông báo số 1366 – TB/TU về việc thông báo nội dung hội nghị Ban Thường vụ Tỉnh ủy lần thứ 56 (khóa XI), nhiệm kỳ 2015 – 2020 và giao cho Ban Cán sự đảng UBND tỉnh chỉ đạo xây dựng

đề án triển khai thực hiện

Ngày 29/8/2019, Ban Cán sự đảng UBND tỉnh có Văn bản số 749 – CV/BCSĐ về việc thực hiện Thông báo số 1366 – TB/TU ngày 22/8/2019 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy và giao cho UBND tỉnh chỉ đạo tổ chức thực hiện

Ngày 03/9/2019, UBND tỉnh ban hành Quyết định số 1539/QĐ – UBND về việc xây dựng dự thảo văn bản quy phạm pháp luật của UBND tỉnh năm 2019 và giao cho Sở Tài nguyên và Môi trường là cơ quan chủ trì soạn thảo Đồng thời, UBND tỉnh đã ban hành Văn bản số 4967/UBND – KTTCKT ngày 04/9/2019 về việc thực hiện Công văn số 749 – CV/BCSĐ ngày 29/8/2019 của Ban Cán sự đảng UBND tỉnh và giao cho Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan và các địa phương nghiên cứu, thực hiện và tham mưu theo thẩm quyền, quy định

Để có cơ sở hoàn thiện dự thảo văn bản quy phạm pháp luật theo quy định của Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2015, Sở Tài nguyên và Môi trường đã có Văn bản số /STNMT – ĐĐ ngày tháng 9 năm 2019 gửi các Sở, ban, ngành liên quan và UBND các huyện, thành phố xin ý kiến tham gia góp ý đối

với dự thảo

Ngày 19/9/2019, Sở Tài nguyên và Môi trường có Văn bản số /STNMT –

ĐĐ gửi Trung tâm Công báo – Tin học, Văn phòng Đoàn Đại biểu Quốc hội, HĐND và UBND tỉnh và Văn bản số /STNMT–ĐĐ gửi Trung tâm Công nghệ thông tin tài nguyên và môi trường đề nghị đăng tải dự thảo văn bản quy phạm pháp luật để các cơ quan, tổ chức, cá nhân góp ý kiến

Sau khi tiếp thu ý kiến góp ý của các sở, ban, ngành, UBND các huyện, thành phố, Sở Tài nguyên và Môi trường đã hoàn thiện hồ sơ gửi Sở Tư pháp thẩm định tại Văn bản số /STNMT – ĐĐ ngày tháng năm 2019 và được Sở Tư

Trang 6

pháp thẩm định Văn bản quy phạm pháp luật tại Báo cáo số /BCTĐ-STP ngày

ngày tháng năm 2019

Trên cơ sở nội dung thẩm định của Sở Tư pháp, Sở Tài nguyên và Môi trường đã tiếp thu chỉnh sửa, bổ sung, hoàn thiện lại và giải trình làm rõ một số nội dung theo Báo cáo thẩm định của Sở Tư pháp

IV BỐ CỤC VÀ NỘI DUNG CƠ BẢN CỦA DỰ THẢO QUYẾT ĐỊNH

1 Bố cục

- Cơ quan ban hành văn bản: Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn

- Dự thảo Quyết định gồm có 04 Điều, cụ thể:

+ Điều 1: Sửa đổi nội dung khoản 4 Điều 2 Quyết định số 43/2017/QĐ- UBND ngày 25/12/2017 của UBND tỉnh;

+ Điều 2: Điều khoản chuyển tiếp;

+ Điều 3 Quy định về hiệu lực thi hành của quyết định;

+ Điều 4 Quy định về tổ chức thực hiện

2 Nội dung cơ bản

2.1 Sửa đổi nội dung khoản 4 Điều 2 Quyết định số 43/2017/QĐ- UBND ngày 25/12/2017 của UBND tỉnh theo hướng giảm số lần hỗ trợ đối với một số loại đất, gồm: Đất trồng lúa, đất trồng cây hàng năm khác, đất nuôi trồng thủy sản nước ngọt, đất trồng cây lâu năm, mức hỗ trợ bằng 03 (Ba) lần giá đất cùng loại trong bảng giá đất do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định;

Đối với đất lâm nghiệp không điều chỉnh giữ nguyên mức hỗ trợ đã quy định tại khoản 4 Điều 2 Quyết định số 43/2017/QĐ- UBNDBằng 02 (hai) lần giá đất cùng loại trong bảng giá đất do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định

Tuy nhiên, để thuận tiện trong việc tra cứu văn bản quy phạm pháp luật, cơ quan soạn thảo đề xuất sửa đổi toàn bộ nội dung của khoản 4 Điều 2 Quyết định số 43/2017/QĐ- UBND

2.1 Quy định về xử lý một số vấn đề chuyển tiếp và phát sinh sau khi ban hành quyết định

Bổ sung điều khoản chuyển tiếp để có cơ sở thực hiện đối với Dự án mà thời gian thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư kéo dài trong cả giai đoạn trước và sau thời điểm Quyết định này có hiệu lực thi hành, cụ thể:

- Đối với những dự án, hạng mục đã phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư trước ngày quyết định này có hiệu lực thi hành hoặc đang thực hiện chi trả bồi thường, hỗ trợ, tái định cư theo phương án đã được phê duyệt thì tiếp tục thực hiện theo quy định của Quyết định số 43/2017/QĐ- UBND ngày 25/12/2017

- Trường hợp dự án đã được phê duyệt chủ trương đầu tư trước ngày quyết định này có hiệu lực thi hành, đã có thông báo thu hồi đất thì thực hiện chính sách

hỗ trợ quy định tại khoản 4 Điều 2 Quyết định số 43/2017/QĐ- UBND ngày 25/12/2017

Trang 7

- Đối với những dự án triển khai xây dựng mới, chưa phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư cho toàn bộ dự án trước ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành thì tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư theo quy định của Quyết định này

- Trường hợp đặc biệt thì chủ đầu tư, UBND cấp huyện nơi có đất thu hồi báo cáo UBND tỉnh xem xét, chỉ đạo thực hiện

V CÁC NỘI DUNG TIẾP THU, GIẢI TRÌNH:

Trên cơ sở ý kiến tham gia góp ý của các Sở, ngành và các địa phương, Sở Tài nguyên và Môi trường báo cáo nội dung tiếp thu, giải trình như sau:

1 Các nội dung tiếp thu:

2 Các nội dung giải trình:

Hồ sơ gửi kèm theo:

- Dự thảo Quyết định của UBND tỉnh;

- Thuyết minh xây dựng dự thảo Quyết định

Trên đây là Tờ trình về Dự thảo Quyết định sửa đổi khoản 4 Điều 2 Quyết định số 43/2017/QĐ- UBND ngày 25/12/2017 của UBND tỉnh về việc sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điều của Bản quy định ban hành kèm theo Quyết định số 21/2014/QĐ – UBND ngày 22/10/2014 và Quyết định số 22/2014/QĐ – UBND ngày 22/10/2014 của UBND tỉnh Bắc Kạn, Sở Tài nguyên và Môi trường xin kính trình UBND tỉnh Bắc Kạn xem xét, quyết định

Nơi nhận:

Gửi bản điện tử:

- Như trên (Q/định);

- Sở Tư pháp;

- Lãnh đạo Sở ;

Gửi bản giấy:

- Như trên (Q/định);

- Lưu VT, HSQPPL, ĐĐ (Giang 03bản)

KT GIÁM ĐỐC PHÓ GIÁM ĐỐC

Hoàng Thanh Oai

Trang 8

ỦY BAN NHÂN DÂN

TỈNH BẮC KẠN

CỘNG HÕA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: /2019/QĐ -UBND Bắc Kạn, ngày tháng 11 năm 2019

(DỰ THẢO)

QUYẾT ĐỊNH

Về việc sửa đổi khoản 4 Điều 2 Quyết định số 43/2017/QĐ- UBND ngày

25/12/2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn về việc sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điều của Bản quy định ban hành kèm theo Quyết định số 21/2014/QĐ – UBND ngày 22/10/2014 và Quyết định số 22/2014/QĐ – UBND ngày

22/10/2014 của UBND tỉnh Bắc Kạn

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC KẠN

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;

Căn cứ Luật đất đai 2013 ngày 29/11/2013;

Căn cứ Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;

Căn cứ Nghị định số 47/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định

về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất;

Căn cứ Nghị định số 01/2017/NĐ – CP ngày 06/01/2017 của Chính phủ sửa đổi,

bổ sung một số Nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai;

Căn cứ Thông tư số 37/2014/TT-BTNMT ngày 30/6/2014 của Bộ Trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số /TTr-STNMT ngày /12/2019,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1 Sửa đổi khoản 4 Điều 2 Quyết định số 43/2017/QĐ- UBND ngày

25/12/2017 của UBND tỉnh về việc sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điều của Bản quy định ban hành kèm theo Quyết định số 21/2014/QĐ – UBND ngày 22/10/2014

và Quyết định số 22/2014/QĐ – UBND ngày 22/10/2014 của UBND tỉnh Bắc Kạn, như sau:

« Hỗ trợ đào tạo, chuyển đổi nghề và tìm kiếm việc làm đối với trường hợp nhà

nước thu hồi đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân

Việc hỗ trợ đào tạo, chuyển đổi nghề và tìm kiếm việc làm quy định tại Khoản 2 Điều 84 Luật Đất đai và Điều 20 Nghị định số: 47/2014/NĐ-CP (sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số: 01/2017/NĐ- CP) được thực hiện như sau:

1 Hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp quy định tại các Điểm a, b,

c Khoản 1 Điều 19 của Nghị định số: 47/2014/NĐ-CP (sửa đổi, bổ sung bởi Nghị

Trang 9

định số: 01/2017/NĐ- CP) khi nhà nước thu hồi đất nông nghiệp mà được bồi thường bằng tiền; hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất quy định tại các Điểm d, đ

và e Khoản 1 Điều 19 của Nghị định số: 47/2014/NĐ-CP (sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số: 01/2017/NĐ- CP) (trừ trường hợp hộ gia đình, cá nhân là cán bộ, công nhân viên của nông, lâm trường quốc doanh, của Công ty nông, lâm nghiệp được chuyển đổi từ các nông, lâm trường quốc doanh đã nghỉ hưu, nghỉ mất sức lao động, thôi việc được hưởng trợ cấp) khi nhà nước thu hồi đất nông nghiệp, ngoài việc được bồi thường bằng tiền đối với diện tích đất nông nghiệp thu hồi còn được hỗ trợ đào tạo, chuyển đổi nghề và tìm kiếm việc làm bằng tiền

Việc hỗ trợ bằng tiền theo mức sau:

- Đất trồng lúa, đất trồng cây hàng năm khác, đất nuôi trồng thủy sản nước ngọt, đất trồng cây lâu năm: Bằng 03 (Ba) lần giá đất cùng loại trong bảng giá đất

do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định;

- Đất lâm nghiệp: Bằng 02 (hai) lần giá đất cùng loại trong bảng giá đất

do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định;

Diện tích được hỗ trợ là toàn bộ diện tích bị thu hồi, nhưng không vượt quá hạn mức giao đất nông nghiệp tại địa phương

2 Phương án đào tạo, chuyển đổi nghề và tìm kiếm việc làm cho người trong độ tuổi lao động thuộc hộ gia đình, cá nhân bị thu hồi đất nông nghiệp

a) Căn cứ cơ chế, chính sách giải quyết việc làm đã được Thủ tướng Chính phủ quyết định, Sở Lao động Thương binh và Xã hội hướng dẫn Ủy ban nhân dân cấp huyện lập và tổ chức thực hiện phương án đào tạo, chuyển đổi nghề và tìm kiếm việc làm cho người trong độ tuổi lao động có đất thu hồi;

b) Phương án đào tạo, chuyển đổi nghề và tìm kiếm việc làm được lập và phê duyệt đồng thời với phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư Trong quá trình lập phương án đào tạo, chuyển đổi nghề và tìm kiếm việc làm phải lấy ý kiến của người bị thu hồi đất

3 Trường hợp hộ gia đình vừa có nhân khẩu là cán bộ, công chức, viên chức (đang làm việc hoặc đã nghỉ hưu, nghỉ mất sức lao động, thôi việc được hưởng trợ cấp) vừa có nhân khẩu không phải là cán bộ, công chức, viên chức nhưng đang sử dụng đất nông nghiệp vào mục đích sản xuất nông nghiệp, khi nhà nước thu hồi đất nông nghiệp của hộ gia đình đó mà được bồi thường bằng tiền thì nhân khẩu không phải

là cán bộ, công chức, viên chức được hỗ trợ đào tạo, chuyển đổi nghề và tìm kiếm việc làm theo mức quy định tại Khoản 1 Điều này.”

Điều 2 : Xử lý một số vấn đề chuyển tiếp và phát sinh sau khi ban hành Quy định này

1 Đối với những dự án, hạng mục đã phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư trước ngày quyết định này có hiệu lực thi hành hoặc đang thực hiện chi trả bồi thường, hỗ trợ, tái định cư theo phương án đã được phê duyệt thì tiếp

Trang 10

tục thực hiện theo quy định của Quyết định số 43/2017/QĐ- UBND ngày 25/12/2017

Trường hợp dự án đã được phê duyệt chủ trương đầu tư trước ngày quyết định này có hiệu lực thi hành, đã có thông báo thu hồi đất thì thực hiện chính sách

hỗ trợ quy định tại khoản 4 Điều 2 Quyết định số 43/2017/QĐ- UBND ngày 25/12/2017

Đối với những dự án triển khai xây dựng mới, chưa phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư cho toàn bộ dự án trước ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành thì tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư theo quy định của Quyết định này

Trường hợp đặc biệt thì chủ đầu tư, UBND cấp huyện nơi có đất thu hồi báo cáo UBND tỉnh xem xét, chỉ đạo thực hiện

2 Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, các Sở, ngành, UBND cấp huyện, các chủ đầu tư, tổ chức, cá nhân có liên quan phản ánh về Sở Tài nguyên và Môi trường để tổng hợp, cùng các ngành liên quan nghiên cứu, báo cáo UBND tỉnh sửa đổi, bổ sung kịp thời

Điều 3 Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày

Điều 4 Các ông, bà: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các

Sở: Tài nguyên và Môi trường, Xây dựng, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Tư pháp; Lao động Thương binh và Xã hội; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./

Nơi nhận:

Gửi bản giấy:

- Như Điều 3 (t/h);

- Văn phòng Chính phủ (b/c);

- Các Bộ: Tài nguyên và Môi trường, Xây dựng,

Tư pháp, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính (b/c);

- Cục kiểm tra văn bản (Bộ Tư pháp);

- Thường trực: Tỉnh ủy, HĐND tỉnh (b/c);

- CT, PCT UBND tỉnh;

- Đoàn ĐBQH đơn vị tỉnh Bắc Kạn;

- Đài PT-TH tỉnh, Báo Bắc Kạn;

- Trung tâm Công báo, Cổng TT điện tử tỉnh;

- LĐVP;

- Lưu VT, NCTH 20b)

TM ỦY BAN NHÂN DÂN

CHỦ TỊCH

Lý Thái Hải

Ngày đăng: 06/04/2022, 15:23

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

- Đất trồng lúa: Bằng 05 (năm) lần giá đất cùng loại trong bảng giá đất do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định;  - DT QD dieu chinh CS dat NN_signed
t trồng lúa: Bằng 05 (năm) lần giá đất cùng loại trong bảng giá đất do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định; (Trang 12)
- Đất lâm nghiệp: Dự kiến bằng 02 (hai) lần giá đất cùng loại trong bảng giá đất do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định;  - DT QD dieu chinh CS dat NN_signed
t lâm nghiệp: Dự kiến bằng 02 (hai) lần giá đất cùng loại trong bảng giá đất do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định; (Trang 13)
w