Cho các phát biểu sau: 1 Hợp kim Al - Li là hợp kim siêu nhẹ, được dùng trong kĩ thuật hàng không 2 Trong ăn mòn kim loại và điện phân, tại catot luôn diễn ra sự oxi hóa 3 Cho bột nhôm d
Trang 1ĐỀ THI THỬ HÓA HỌC 12
(Thời gian làm bài: 50 phút)
Cho biết nguyên tử khối: H = 1; C = 12; N = 14; O = 16; Na = 23; K = 39; Al = 27;
Cu = 64; Zn = 65; Ag = 108; Cl = 35,5; Fe = 56; Ba = 137
1 Thành phần chính của muối ăn là
A Mg(NO3)2 B NaCl C CaCO3 D BaCl2
2 Chất tham gia phản ứng trùng ngưng là:
A Acrilonitrin (vinyl xianua) B Stiren
C Metyl metacrylat D Axit ε-aminocaproic
3 Thủy phân hoàn toàn 3,42 gam saccarozơ rồi đem toàn bộ sản phẩm tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3/NH3thì thu được bao nhiêu gam bạc?
4 Kim loại nào sau đâykhông tan trong nước dư ở bất kì điều kiện nào là:
5 Cacbon monoxitlà một chấtkhíkhông màu, không mùi, bắt cháy và có độc tính cao Công thức hóa học của cacbon monoxit là:
6 Phản ứng nào sau đây thuộc phương pháp thủy luyện trong điều chế kim loại?
A 2NaClđpnc 2NaCl2
B 2NaCl2H2O đpdd 2NaOHCl2 H2
C 8 3 3 4 0 9 4 2 3
O Al Fe O
Fe
Al t
D FeCuSO4 FeSO4Cu
7 Thủy phân hoàn toàn 0,1 mol tripeptit Gly-Ala-Glu cần vừa đủ x mol NaOH Giá trị của x là:
8 Hợp chất X có công thức phân tử C2H4O2và mạch hở X phản ứng được với Na và NaOH Số đồng phân cấu tạo của X thỏa mãn đề bài là:
9 Hòa tan 5,9g hỗn hợp X gồm Al và Cu bằng dung dịch H2SO4loãng, nguội thì thu được 34,2g muối và m gam chất rắn không tan Giá trị của m là:
10 Nhỏ dung dịch I2vào dung dịch chứa hồ tinh bột Hỗn hợp thu được có màu:
A Tím B Xanh tím C Xanh lam D Hồng
11 Chất nào sau đây có tính lưỡng tính?
A Al B NaHCO3 C Mg(NO3)2 D AlCl3
12 Độ dinh dưỡng của đạm được đánh giá bằng thành phần phần trăm về khối lượng của:
Trang 2A N B NxOy C P2O5 D K2O
13 Một mẫu nước khi đem phân tích thì có các ion sau: Ca2+, Mg2+, Cl-, SO42-, HCO3- Mẫu nước trên thuộc loại nước:
A Nước cứng toàn phần
B Nước cứng vĩnh cửu
C Nước cứng tạm thời
D Nước mềm
14 Cho các chất: đimetylamin, amoniac, C6H5NH2,CH3NH2 Chất có lực bazơ yếu nhất là:
A Đimetylamin B Amoniac C C6H5NH2 D CH3NH2
15 Cho 6,5g Zn vào dung dịch HCl dư, thu được V lít khí H2(đktc) Giá trị của V là:
16 Cho các phát biểu sau:
(1) Hợp kim Al - Li là hợp kim siêu nhẹ, được dùng trong kĩ thuật hàng không (2) Trong ăn mòn kim loại và điện phân, tại catot luôn diễn ra sự oxi hóa
(3) Cho bột nhôm dư vào dung dịch FeCl3thì sau phản ứng thu được chất rắn gồm 2 kim loại
(4) Cs được dùng làm tế bào quang điện
(5) Hiđro hóa hoàn toàn glucozơ và fructozơ thì thu được cùng sản phẩm
Số phát biểukhông đúng là:
17 Dung dịch chất nào sau đây không làm đổi màu quỳ tím?
A Lysin
B Mononatri glutamat
C Glyxin
D NH4Cl
18 Dung dịch nào sau đây khi dùng với lượng dư thì sẽ kết tủa hoàn toàn muối AlCl3?
19 Phát biểu nào sau đây làsai?
A Cho Fe vào dung dịch chứa ZnCl2và HCl thì xảy ra quá trình ăn mòn điện hóa
B Thủy phân hoàn toàn tinh bột và xenlulozơ đều thu được glucozơ
C Cho dung dịch FeCl2vào AgNO3dư thì thu được 2 kết tủa
D Hỗn hợp gồm Na (1 mol) và Al (0,3 mol) tan hoàn toàn trong nước dư
20 4 chất X,Y,Z,T là 1 trong 4 chất: glucozơ, anilin, phenol, tripeptit Ala-Gly-Val Bằng thực nghiệm người ta đã thu được bảng sau:
(Trong đó: x chỉ chất không phản ứng, không có x thì chất đó có phản ứng)
Trang 3X,Y,Z,T lần lượt là:
A Glucozơ, Ala-Gly-Val, anilin, phenol
B Glucozơ, Ala-Gly-Val, phenol, anilin
C Ala-Gly-Val, glucozơ, phenol, anilin
D Anilin, Ala-Gly-Val, glucozơ, phenol
21 Sục 3,36 lít khí axetilen (đktc) vào dung dịch AgNO3/NH3dư, khối lượng muối amoni nitrat thu được là
22 Trong các PTHH sau đây, phương trình nào viết sai?
A H2SCuSO4 CuSH2SO4
B BaCl2H2SO4 BaSO4 2HCl
C 2 3 2 0 2 3
FeCl Cl
Fe t
D SO2BaCl2H2OBaSO32HCl
23 Cho 6,72g Fe tác dụng với oxi thu được 9,28g hỗn hợp X chỉ gồm các oxit Hòa tan toàn bộ X cần vừa đủ V ml dung dịch H2SO41M (loãng) Giá trị của V là:
24 Để bảo quản các kim loại kiềm, ta thường ngâm chúng trong:
A Nước B Cồn C Dầu hỏa D H2SO4
25 Đốt cháy hoàn toàn a mol triglixerit X thì thu được b mol CO2và c mol H2O (biết
b - c = 5a) Hiđro hóa hoàn toàn 2a mol X đó thì cần bao nhiêu mol H2?
26 Sục khí CO2vào bình chứa 800ml dung dịch Ba(OH)21M Thể tích CO2(đktc) nhỏ nhất cần dùng là bao nhiêu để sau phản ứng thu được 0,4 mol kết tủa?
A 8,96 lít B 26,88 lít C 17,92 lít D 35,84 lít
27 Hỗn hợp X gồm propan-1-ol, propan-1,3-điol, glixerol (trong đó nguyên tử H chiếm 10% về khối lượng) Cho 6,4g X phản ứng với Na dư thì thu được bao nhiêu lít khí H2(đktc)?
A 2,016 B 1,344 C 4,032 D 0,896
28 Công thức của Alanin là:
A C6H5-NH2
B H2N-CH2-CH2-COOH
C H2N-CH(CH3)-COOH
D C6H5-CH2NH2
29 Thực hiện các thí nghiệm sau:
(1) Cho thanh Mg dư vào dung dịch Fe2(SO4)3
(2) Cho Na vào bình chứa dung dịch CuSO4dư
(3) Điện phân dung dịch CuSO4với điện cực trơ
(4) Cho FeCl3vào dung dịch AgNO3
(5) Dẫn khí H2dư đi qua bình chứa hỗn hợp gồm Al2O3và CuO
Sau khi kết thúc các phản ứng, số thí nghiệm thu được kim loại là:
Trang 4A 1 B 2 C 3 D 4
30 Dẫn a mol hỗn hợp khí X gồm hơi nước và CO2đi qua cacbon nung đỏ thì thu được 1,5a mol hỗn hợp khí Y gồm 3 chất khí Thực hiện 2 thí nghiệm với hỗn hợp Y: TN1: Cho đi qua bình đựng Ca(OH)2dư thì thu được 5g kết tủa
TN2: Dẫn qua ống sứ đựng 8,4g hỗn hợp gồm CuO và Fe3O4(dùng dư) thu được m gam hỗn hợp rắn
Giá trị của m là:
31 Thực hiện thí nghiệm sau:
Bước 1: Cho vào ống nghiệm 1-2 ml hồ tinh bột
Bước 2: Nhỏ tiếp vài giọt dung dịch iot vào ống nghiệm, để yên khoảng 2 phút ở nhiệt
độ thường
Bước 3: Đun nóng ống nghiệm (không để sôi) trong vòng 1-2 phút
Bước 4: Để nguội ống nghiệm ở nhiệt độ phòng
Cho các phát biểu sau:
(1) Sau bước 2, ở trong ống nghiệm không có hiện tượng gì
(2) Sau bước 3, dung dịch bị mất màu xanh tím do iot thăng hoa hoàn toàn
(3) Sau bước 4, màu xanh tím xuất hiện trở lại trong dung dịch
(4) Ở bước 1 có thể thay thế tinh bột bằng xenlulozơ
(5) Thí nghiệm trên dùng để nhận biết hồ tinh bột
Số phát biểusai là:
32 Este X có công thức phân tử C18H12O12, thực hiện các phản ứng sau (theo đúng tỉ
lệ mol)
O H X OH
H
C
X
NaCl X
HCl
X
X X NaOH
X
t đ SO H t t
2 4
, 5
2
3
3 1
2 1
3 3
6 6
3 6
0 4 2 0 0
Biết rằng khi đốt cháy X1thì sản phẩm thu được chỉ gồm Na2CO3và CO2 Phân tử khối của X4là:
33 Đốt cháy hoàn toàn 0,3 mol hỗn hợp X gồm C3H6O2và C3H4O2rồi đem toàn bộ sản phẩm cháy vào bình chứa Ca(OH)2dư thì thấy khối lượng dung dịch giảm đi 37,8g so với ban đầu Khối lượng nước sinh ra sau khi đốt cháy bằng:
34 Hỗn hợp X chứa 20% tristearin, 30% tripanmitin và 50% triolein về số mol Thủy phân hoàn toàn X bằng lượng vừa đủ dung dịch NaOH thì thu được 88,98g hỗn hợp muối khan Nếu đem hiđro hóa hoàn toàn 1 mol X thì số mol H2cần dùng là bao nhiêu?
35 Đốt cháy hoàn toàn 0,03 mol hỗn hợp X gồm C và S rồi dẫn toàn bộ sản phẩm cháy vào bình chứa 600ml dung dịch NaOH 0,1M thì sau phản ứng thu được m gam
Trang 5chất tan Mặt khác khi cho 1,52g X phản ứng với HNO3đặc, nóng thì thu được 7,616 lít hỗn hợp khí Y có tỉ khối hơi so với H2bằng
17
588 Giá trị của m là:
36 Hỗn hợp A gồm axit axetic, metyl axetat, glyxin và alanin, trong đó tỉ lệ mol của glyxin và alanin là 2:1 Thủy phân hoàn toàn 59,5g A cần vừa đủ 128g dung dịch NaOH 25%, sau phản ứng thu được hỗn hợp muối T và ancol metylic Toàn bộ ancol sinh ra được dẫn vào bình chứa Na dư thì thấy thoát ra 4,48 lít khí (đktc) Phần trăm khối lượng của alanin có giá trị gần bằng:
37 Hỗn hợp E gồm chất X (C2H8O3N2), chất Y (C2H8O4N2) và chất Z (C2H8O2N2) Đốt cháy hoàn toàn 6,16g E cần vừa đủ 5,12 lít khí oxi (đktc), toàn bộ sản phẩm cháy được hấp thụ hoàn toàn vào bình chứa Ca(OH)2dư thì khối lượng dung dịch sau phản ứng giảm đi 2,4g và đồng thời thoát ra 1,344 lít khí (đktc) Mặt khác thủy phân hoàn toàn 0,12 mol E bằng lượng vừa đủ dung dịch NaOH thì sau phản ứng thu được m gam muối và n gam hỗn hợp khí gồm etylamin và amoniac Các thể tích khí đều đo ở đktc Tổng m + n có giá trị gần bằng:
38 Hỗn hợp X gồm 2 este hai chức A và B (B có 4 liên kết pi trong phân tử), trong mỗi phân tử este đều chỉ chứa một gốc ancol Thủy phân hoàn toàn 43,4g X trong dung dịch NaOH (lấy dư 20% so với ban đầu), cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được hỗn hợp G gồm 2 ancol no, kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng và hỗn hợp rắn T Đốt cháy hoàn toàn T cân vừa đủ 0,35 mol O2,thu được tổng khối lượng CO2và
Na2CO3bằng 58,45g Nếu đốt cháy hoàn toàn 43,4g X trên bằng lượng oxi vừa đủ thì thu được 79,2g CO2và 23,4g H2O Phần trăm về khối lượng của muối có khối lượng nhỏ hơn trong T có giá trị bằng:
39 Cho các phát biểu sau:
(1) Một số polime của este được dùng để sản xuất chất dẻo như PVA, thủy tinh hữu cơ,…
(2) Đun nóng xenlulozơ trong dung dịch axit sunfuric đậm đặc đến hoàn toàn thì thu được glucozơ
(3) Hợp chất H2N-CH2-CONH-CH-CH2-COOH thuộc loại đipeptit
(4) Dung dịch alanin không làm đổi màu quỳ tím
(5) Có thể dùng dung dịch AgNO3trong NH3đun nóng để phân biệt glucozơ và axetilen
(6) Tơ nitron (hay tơ olon) thuộc loại tơ vinylic
Số phát biểu đúng là:
40 Hỗn hợp X gồm 3 este no, mạch hở, trong đó có hai este hai chức và một este đơn chức Thủy phân hoàn toàn 8,32g X cần vừa đủ 110ml dung dịch NaOH 1M, sau phản ứng thu được hỗn hợp T gồm ba muối và hỗn hợp G gồm hai ancol có cùng số nguyên
tử cacbon Dẫn toàn bộ G qua bình đựng Na dư thì thấy khối lượng bình tăng 4,35g Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp T cần vừa đủ 0,13 mol O2, thu được Na2CO3, 2,576 lít
Trang 6khí CO2và H2O Phần trăm khối lượng của este đa chức trong X có phân tử khối lớn hơn có giá trị gần bằng: