- Hóa học với vật lú thông qua các tính chất về nhiệt độ sôi, tính háo nước.- Hóa học và toán học: thông qua các bài tập toán.. III.TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH Dự kiến tổ chức các
Trang 1Ngày dạy Tại lớp Sĩ số
Tiết 55:
AXIT SUNFURIC – MUỐI SUNFAT(Tiết 1)
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức
Biết được: Công thức cấu tạo, tính chất vật lí của axit H2SO4
Hiểu được:
- H2SO4 có tính axit mạnh (tác dụng với kim loại, bazơ, oxit bazơ và muối của axit yếu )
- H2SO4 đặc, nóng có tính oxi hoá mạnh (oxi hoá hầu hết kim loại, nhiều phi kim và hợp chất) và tính háo nước
2 Kĩ năng:
- Quan sát thí nghiệm, hình ảnh rút ra được nhận xét về tính chất của axit sunfuric
- Viết phương trình hóa học minh hoạ tính chất của axit sunfuric
3 Năng lực và phẩm chất
Phẩm chất:
- Tích cực, chủ động chiếm lĩnh kiến thức
- Rèn luyện cho HS phong cách suy nghĩ và làm việc khoa học như ham hiểu biết, sáng tạo, chuẩn mực trong suy nghĩ và hành động, say mê trong học tập
Năng lực:
- Năng lực tự học: HS độc lập suy nghĩ câu hỏi của GV đặt ra trong quá trình vận động kiến thức cũ và xây dựng kiến thức mới
- Năng lực giải quyết vấn đề và tư duy sáng tạo: HS phát hiện vấn đề và tìm hướng giải quyết thông qua hoạt động nhóm hoặc tự giải quyết vấn đề 1 cách độc lập, sáng tạo
- Năng lực hợp tác, giao tiếp nhóm, sử dụng ngôn ngữ: nhằm thực hiện yêu cầu học tập khi hoạt động nhóm, trình bày ý kiến của nhóm…
- Năng lực tính toán
Năng lực chuyên biệt của bộ môn
- Vận dụng kĩ năng từ cấu tạo suy đoán tính chất hóa học
- Quan sát thí nghiệm, rút ra nhận xét về hiện tượng, viết phương trình giải thích hiện tượng
4 Tích hợp liên môn:
Trang 2- Hóa học với vật lú thông qua các tính chất về nhiệt độ sôi, tính háo nước.
- Hóa học và toán học: thông qua các bài tập toán
- Hóa học và sinh học: Axit gây bỏng do hút nước của tế bào
II PHƯƠNG TIÊN DẠY HỌC:
1 Giáo viên:
- Phiếu bài tập, bài dạy, giáo án, slide powerpoint
2 Học sinh:
- Chuẩn bị trước bài học ở nhà
III.TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
Dự kiến tổ chức các hoạt động:
Khởi động Hoạt động 1
Tạo tình huống có vấn đề về hình ảnh thí sinh VietNam Got Talent uống nhầm axit
3 phút
Hình thành kiến thức
Hoạt động 2 Tìm hiểu tính chất vật lý của axitsunfuric 8 phút Hoạt động 3 Tìm hiểu tính chất hóa học của axitsunfuric. 27 phút Thể chế hóa, VD
kiến thức Hoạt động 4
Hệ thống hóa kiến thức, trả lời một số
Tìm tòi mở rộng kiến thức
Liên hệ kiến thức về hiện tượng mưa
IV TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Hoạt động 1: Hoạt động khởi động (3’)
Nội dung Mục đích Đối tượng Phương pháp, cách thức,
kĩ thuật
Yêu cầu sản phẩm Đánh
giá
GV đưa ra một
số hình ảnh về
thí sinh Việt
Talent uống
nhầm axit
Giúp HS huy động kiến thức và kĩ năng để chuẩn
bị tiếp nhận kiến thức mới
Hs cả lớp
Đại diện
Hs trả lời
Gv hướng dẫn HS quan sát hình ảnh, dự đoán được nội dung bài học
HS trả lời được yêu cầu câu hỏi
Xác định được chủ đề của bài học
Gv nhận xét câu trả lời của HS
Trang 3HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG
Vào bài: GV chiếu một số thông tin: Thí sinh Got Talent bỏng nặng do uống nhầm axit
Những thông tin trên khiến em liên tưởng đến axit nào?
Chiếm sản lượng sản xuất lớn nhất hiện nay và sản lượng sản xuất là một trong những tiêu chí
để đánh giá sự phát triển của một quốc gia, vậy axit sunfuric có những vai trò quan trọng nào,
chúng ta sẽ cùng đi tìm hiểu
2 Hoạt động 2: Hoạt động hình thành kiến thức mới (35’)
tượng
Phương pháp, cách thức, kĩ
thuật
Yêu cầu sản phẩm Đánh giá
Tìm hiểu và
giải thích 1 số
tính chất vật lí
Quan sát thí
nghiệm rút ra
nhận xét, kết
luận về tính
chất hóa học
và viết PTHH
Biết tính chất vật lý và hóa học của axit sunfuric Hiểu axit sunfuric đặc
có tính oxi hóa mạnh và háo nước
HS cả lớp
Đại diện
HS trả lời
GV trình chiếu thí nghiệm mô phỏng cho HS quan sát và rút
ra nhận xét, kết luận về tính chất vật lí của axit sunfuric, tính oxi hóa mạnh và háo nước của axit sunfuric đặc
GV tổ chức cho HS chơi trò chơi lắp ghép, tìm sản phẩm cho các phản ứng được đưa ra
Gv hướng dẫn các em viết phương trình hóa học minh họa tính oxi hóa mạnh, tính háo nước của axit sunfuric đặc
HS rút ra nhận xét về tính chất vật lí
Viết phương trình minh họa cho các tính chất của axit sunfuric
Hoàn thành được các nhiệm
vụ học tập được đưa ra
Độ chính xác câu trả lời của HS, xem
HS tiếp thu kiến thức như thế nào
Tính chất vật lí
Cho HS quan sát hình ảnh cốc đựng dung dịch axit sunfuric
HS quan sát kết hợp với SGK nêu TCVL của axit sunfuric
GV cho HS quan sát thí nghiệm pha loãng H2SO4 đặc
HS quan sát TN:Nêu hiện tượng quan sát được, từ đó nêu cách pha loãng
axit sunfuric đặc
GV giải thích cách pha: Axit sunfuric đặc tỏa nhiệt mạnh khi tác dụng
với nước, khi pha phải cho từ từ axit vào nước và không làm ngược lại,
vì khi axit hấp thụ nước giải phóng nhiều nhiệt nên có thể gây sôi lượng
A Axit sunfuric
I Tính chất vật lí
- H2SO4 là chất lỏng, không bay hơi, d= 1,86g/ml
- tos= 337 0C H2SO4 đặc hút nước mạnh và toả nhiệt lớn
- Pha loãng axit sunfuric đặc theo đúng qui tắc
Trang 4nước thêm vào làm cho axit bắn lên có thể gây bỏng. là: nhỏ axít từ từ vào nước mà không được làm
ngược lại
Tính chất hóa học: 1 Tính axit
GV đặt câu hỏi:
Xác định số oxi hóa của S trong H2SO4, cho biết H2SO4 có khả
năng thể hiện những tính chất hóa học nào?
Gọi 1 HS trả lời
Tùy theo nồng độ mà axit sunfuric có thể biểu hiện 1 số tính chất
khác nhau Chúng ta sẽ cùng đi xét về tính oxi hóa và tính axit của
cả axit sunfuric đặc và axit sunfuric loãng.
GV yêu cầu một HS nhắc lại tính chất hóa học của axit? Axit có
khả năng phản ứng với những chất nào?
* Tính chất của dung dịch axit H 2 SO 4 loãng
Dựa trên cơ sở tính axit đã học (ở bài axit HCl), GV tổ chức cho
HS tìm miếng ghép phù hợp để hoàn thiện
Phiếu bài tập 1: Viết các PTHH của các chất sau với H2SO4 loãng
(nếu có)
1 NaOH + H2SO4 →
2 FeO + H2SO4
3 Na2CO3 + H2SO4 →
4 Cu + H2SO4 →
5 Fe + H2SO4 →
Gv chuẩn bị sẵn cho HS 1 số phương án, các em tìm và ghép vào
phương trình cho phù hợp
Mời 4 HS lên bảng, thảo luận và hoàn thành phiếu bài tập số 1
Gọi HS nhận xét
GV đặt câu hỏi:
Vì sao Cu không tham gia phản ứng với H2SO4 loãng? Hãy giải
thích?
Mời 1 HS trả lời dựa trên kiến thức đã học
GV kết luận:
- H2SO4 loãng chỉ tham gia phản ứng được với các kim loại đứng
trước H trong dãy hoạt động hóa học của kim loại, với kim loại có
II Tính chất hoá học
1 Tính chất của dung dịch axit H 2 SO 4 loãng
+ Đổi màu quỳ tím thành đỏ
+ Tác dụng với kim loại hoạt động, giải phóng H2 + Tác dụng với oxit bazơ và bazơ
+ Tác dụng với nhiều muối
1 2NaOH + H2SO4 Na2SO4 + 2H2O
2 FeO + H2SO4 FeSO4 + H2O
3 Na2CO3 + H2SO4 Na2SO4 + CO2+ H2O
4 Cu + H2SO4 (không xảy ra)
5 Fe + H2SO4 FeSO4 + H2
Chú ý: Khi tác dụng với kim loại nhiều hóa trị, tạo
muối mà kim loại có hóa trị thấp
Kết luận: Axit sunfuric loãng có đầy đủ tính chất
chung của một axit mạnh
Trang 5nhiều số oxi hóa chỉ đưa lên hóa trị thấp.
- H2SO4 loãng mang đầy đủ tính chất hóa học của axit mạnh tương
tự như HCl
Tính chất hóa học: 2 Tính oxi hóa mạnh
H 2 SO 4 loãng thì không phản ứng được với Cu, vậy H 2 SO 4
đặc thì sao?Các em hãy cùng quan sát thí nghiệm sau :
GV cho HS quan sát thí nghiệm Cu tác dụng với dung dịch
H2SO4 loãng và dung dịch H2SO4 đặc
Gọi HS nêu hiện tượng và viết PTHH của dung dịch H2SO4
đặc với Cu
Cu + 2H2SO4 t o CuSO4 + SO2 + 2H2O
- Xác định chất oxi hóa và chất khử trong phản ứng trên?
- Xác định chất khử và chất oxi hóa trong pư Fe + H2SO4
loãng?
=> So sánh độ mạnh tính oxi hóa của H+ và S+6 trong H2SO4
đặc?
Vậy với kim loại đa hóa trị như Fe hãy dự đoán sản phẩm
của pư
Fe + H2SO4 đặc t o ?
3Fe + 6H2SO4 t o Fe2(SO4)3 + 3SO2 + 6H2O
GV kết luận: Cùng là H 2 SO 4 , nhưng với H 2 SO 4 loãng, giống
như các axit khác có tính oxi hóa gây ra bởi H + , axit H 2 SO 4
đặc, nóng có tính oxi hóa mạnh gây ra bởi gốc SO 4 2- trong
đó S có số oxi hóa cao nhất (+6)
Chính điều này đã gây ra sự khác biết về TCHH của H 2 SO 4
loãng và H 2 SO 4 dặc.
H2SO4 đặc có thể oxi hóa được cả kim loại đứng sau H2 như
Cu Vậy nghiên cứu SGK và cho cô biết H2SO4 đặc có thể
oxi hóa những kim loại nào?
GV cung cấp thông tin: H2SO4 đặc có thể oxi hóa được hầu
hết các kim loại, (trừ Au và Pt) theo PTTQ sau:
Kim loại + H2SO4 → Muối sunfat + SO2 + H2O
Có hóa trị (H2S, S)
Tính chất của axit H 2 SO 4 đặc
2 Tính oxi hoá mạnh
* Tác dụng với kim loại (trừ Au, Pt)
0
6
2 4
4 2
S O
↑ + 2H2O
2Fe + 6H2SO4đ t o Fe2(SO4)3 +3SO2 ↑+6H2O
Tống quát:
Kim loại + H2SO4 → Muối sunfat + SO2 + H2O
Có hóa trị (H2S, S) cao nhất
n: là hóa trị cao nhất của kim loại M (trừ Au, Pt)
Chú ý:
Các kim loại Al, Fe, Cr thụ động với H2SO4 đặc nguội
Tác dụng với một số phi kim và hợp chất:
Trang 6cao nhất
n là hóa trị cao nhất của kim loại
GV đặt câu hỏi:
S+6 còn có thể bị khử về những số oxi hóa nào? Gọi 1HS trả
lời
GV kết luận lại: Trong các phản ứng H2SO4 đặc có thể bị
khử tạo thành các sản phẩm khử như SO2, H2S, S nhưng chủ
yếu sẽ là SO2
Lưu ý: Các kim loại Al, Cr, Fe thụ động hóa trong H2SO4
đặc, nguội
Ngoài ra, do có tính oxi hóa mạnh H2SO4 đặc còn có khả
năng tác dụng với phi kim và một số hợp chất
Hoạt động theo nhóm:
Hoàn thành phiếu bài tập số 2:
C + H2SO4 → CO2 +… + …
S + H2SO4 đặc →… + …
KBr + H2SO4→ Br2 + … + … + …
C + 2H2SO4 → CO2 + 2SO2 + 2H2O
S + 2H2SO4 đặc → 3SO2 + 2H2O 2KBr + 2H2SO4→ Br2 + K2SO4 +SO2 +2H2O
* Với phi kim và hợp chất:
, C + 2H
2SO4 →CO2 + 2SO2 + 2H2O
2, S + 2H
2SO4 → 3SO2 + 2H2O
3, 2KBr + 2H
2SO4 → Br2 + K2SO4 + SO2 +2H2O
Nhận xét: axit sunfuric đặc, nóng có tính oxi hóa mạnh, có
thể oxi hóa nhiều kim loại, phi kim và hợp chất
Tính chất hóa học: 3 Tính háo nước
GV: Vậy ngoài tính oxi hóa, thì axit sunfuric đặc
còn có tính chất gì nữa không?
GV cho HS quan sát thí nghiệm cho H2SO4 đặc vào
đường kính
=> Yêu cầu HS quan sát, nhận xét hiện tượng, nêu
kết luận về tính chất khác của H2SO4
Gv bổ sung: Do có tính háo nước nên axit sunfuric
đặc có thể được dùng để làm khô một số chất
GV: Với những tính chất chúng ta vừa nghiên cứu
ở trên, em có lời khuyên gì khi chúng ta tiếp xúc
với axit sunfuric đặc?
HS rút ra được: axit sunfuric đặc là 1 hóa chất nguy
hiểm, cần rất thận trọng khi tiếp xúc với axit này
3 Tính háo n ước:
+ Hiện tượng: Đường hóa đen, sau đó có khối chất tăng nhanh về thể tích dâng lên trong cốc
- Axit sunfuric đặc có thể hấp thụ nước của đường, biến đường thành cacbon (sự hóa than) Sau đó 1 phần cacbon bị axit sunfuric đặc oxi hóa tiếp
C12H22O11 H SO d 2 4
Sau đó C tác dụng với H2SO4 đặc giải phóng khí làm khối rắn tăng nhanh về thể tích
=> Kết luận: Ngoài tính oxi hoá mạnh, H2SO4 đặc có tính háo nước
* Lưu ý: Da thịt tiếp xúc với H 2 SO 4 đặc sẽ bị bỏng rất nặng, vì vậy khi sử dụng axit H 2 SO 4 đặc phải hết sức thận trọng.
3 Hoạt động 3: Hoạt động hệ thống hóa kiến thức (7’)
Trang 7Nội dung Mục đích Đối tượng Phương pháp, cách
thức, kĩ thuật
Yêu cầu sản phẩm
Đánh giá
Vận dụng
các kiến
thức đã học
để giải
quyết các
bài tập
HS vận dụng kiến thức vừa được học ở hoạt động hình thành kiến thức mới
để giải quyết bài tập
Gv biết được HS nắm kiến thức ở mức độ nào?
Từng học sinh làm bài tập
Hs làm theo cặp
- bàn
Gv sử dụng trò chơi đưa câu hỏi học tập
HS dựa trên kiến thức vừa học để trả lời HS trả lời
được các câu hỏi
Đánh giá khả năng vận dụng và nắm kiến thức của HS
Gv cho HS tham gia phần chơi AI NHANH HƠN
Gv đưa nội dung một số câu hỏi, HS trả lời
Câu 1: Nguyên tắc khi pha loãng axit sunfuric đặc
A Cho từ từ nước vào axit và khuấy đều
B Cho từ từ axit vào nước và khuấy đều
C Cho nhanh axit vào nước và khuấy đều
D Cho nhanh nước vào axit và khuấy đều
Câu 2: Nhận xét nào không đúng về axit sunfuric?
A Có tính khử mạnh
B Axit loãng có đầy đủ tính chất chung của axit
C Axit đặc có tính oxi hóa mạnh
D H2SO4 đặc có tính háo nước
Câu 3: Kim loại nào sau đây khi tác dụng với dung dịch axit
H2SO4 loãng và H2SO4 đặc nóng cho 2 muối khác nhau?
A Cu B Au
C Al D Fe
Câu 1
Đáp án B
Câu 2:
Đáp án A
Câu 3:
Đáp án D
4 Hoạt động 4: Hoạt động ứng dụng, mở rộng (về nhà)
Hiện tượng mưa axit
Một hiện tượng thiên nhiên nguy hiểm, gây ăn mòn, phá hủy nhiều công trình kiến
trúc, xây dựng bằng đá vôi và kim loại?
Theo em, nước mưa có chứa axit gây ra những nguy hại gì cho con người và các
sinh vật khác?
Gv liên hệ về hiện tượng mưa axit.
Mưa axit Tác hại của mưa axit:
- Mưa axit làm tăng độ chua của đất
- Các nguồn nước ao hồ, sông
Trang 8- Mưa axit được phát hiện ra đầu tiên năm 1948 tại Thụy Điển Mưa axit là hiện
tượng nước mưa có độ chua (pH dưới 5,6) Các khí thải công nghiệp phát tán lên khí
quyển, bị chuyển hóa đồng thời kết hợp với hơi nước tạo các axit như H2SO4,
HNO3… Khi trời mưa, các hạt axit này tan lẫn vào nước mưa, làm độ pH của nước
mưa giảm
Mưa axit ảnh hưởng xấu tới đất do nước mưa ngấm xuống đất làm tăng độ chua của
đất
Mưa axit ảnh hưởng xấu tới các thủy vực (ao, hồ) Các dòng chảy do mưa axit đổ
vào hồ, ao sẽ làm độ pH của hồ, ao giảm đi nhanh chóng, các sinh vật trong hồ, ao
suy yếu hoặc chết hoàn toàn
Mưa axit ảnh hưởng xấu tới đất do nước mưa ngầm xuống đất làm tăng độ chua của
đất, làm suy thoái đất, cây cối kém phát triển
Mưa axit còn phá hủy các vật liệu làm bằng kim loại như sắt, đồng, kẽm, làm giảm
tuổi thọ các công trình xây dựng
Mưa axit còn trực tiếp gây cho con người các bệnh về đường hô hấp như: suyễn, ho
gà và các triệu chứng khác như nhức đầu, đau mắt, đau họng Các tác hại gián tiếp
sinh ra do hiện tượng tích tụ sinh học các kim loại trong cơ thể con người từ các
nguồn thực phẩm bị nhiễm các kim loại này do mưa axit
Như vậy đây là 1 hiện tượng thiên nhiên nguy hiểm, vậy chúng ta có thể làm gì để
ngăn chặn nó? Các em hãy tìm hiểu thêm nhé
suối… bị nhiễm axit, làm ảnh hưởng đến sinh vật sống
- Phá hủy công trình xây dựng có vật liệu kim loại hoặc đá vôi
- Gây bệnh cho con người đường
hô hấp, về da…
Dặn dò
- HS về nhà học bài, làm bài tập 1; 4; 5 (trang 143 – SGK), chuẩn bị bài mới