Nhiễm sắc thể: tổ chức phân tử của nhiễm sắc thể - Cấu trúc của nhiễm sắc thể vi rut, vi khuẩn - Cấu trúc của nhiễm sắc thể ở sinh vật nhân chuẩn 3.. Hệ gen bao gồm những vùng chứa gene
Trang 1CHƯƠNG II: GEN, GENOMICS VÀ
NHIỄM SẮC THỂ
Trang 3-1 Hệ gen (genome)
- Hệ gen: kích thước hệ gen và độ phức tạp của sự tiến hóa
- Hệ gen của tế bào nhân sơ
- Hệ gen của tế bào nhân chuẩn
2 Nhiễm sắc thể: tổ chức phân tử của nhiễm sắc thể
NỘI DUNG CHƯƠNG II
2 Nhiễm sắc thể: tổ chức phân tử của nhiễm sắc thể
- Cấu trúc của nhiễm sắc thể vi rut, vi khuẩn
- Cấu trúc của nhiễm sắc thể ở sinh vật nhân chuẩn
3 Gen và cấu trúc gen
- Khái niệm gen và phân loại gen
- Gen vi khuẩn
- Gen của tế bào nhân chuẩn
Trang 44 Các yếu tố di truyền chuyển vị
- Yếu tố di truyền chuyển vị trong hệ gen tế bào nhân sơ
- Yếu tố di truyền chuyển vị trong hệ gen tế bào nhân thực
5 Các ADN của cơ quan tử
- ADN ty thể
- ADN lục lạp
- ADN lục lạp
6 Hệ gen học (genomics)
- Hệ gen học cấu trúc (Structural genomics)
- Hệ gen học chức năng (Functional genomics)
- Hệ gen học so sánh (Comperative genomics)
Trang 5HỆ GEN (GENOME)
Hệ gen (genome) là gì?
Hệ gen có phải là tập hợp tất cả các gen?
Tính phức tạp của hệ gen có phản ánh mức độ tiến hóa?
Trang 6Hệ gen (genome) là tập hợp chứa toàn bộ thông tin di
truyền đảm bảo hoạt động sống của tế bào, cơ thể được mã hóa trong DNA (ở một số virus có thể là RNA) Hệ gen bao gồm những vùng chứa gene lẫn nhưng đoạn không phiên
Đối với sinh vật nhân thực, 99% hệ gen nằm trong nhân tế
bào và phần còn lại nằm trong một số bào quan như ty thể, lục lạp Hệ gen trong nhân tế bào nhân thực thường rất lớn
và phân bố trên các NST dạng thẳng
Trang 7Hệ gen ở sinh vật nhân thực có thể chia ra:
- Hệ gen nhân (Nuclear genome)
- Hệ gen ty thể (Mitochondrial genome)
- Hệ gen lục lạp (Chloroplast genome)
HỆ GEN (GENOME)
Hệ gen ty thể người Hệ gen nhân người
Trang 8Kích thước hệ gen của một số sinh vật mô hình (model organisms)
Trang 9Các gen phân bố không theo quy luật trong hệ gen
Kích thước hệ gen không phải luôn tỷ lệ với tính phức tạp của loài
Ví dụ: Hệ gen của người có kích thước khoảng 3,3x109
bp, trong khi hệ gen các loài lưỡng cư là khoảng 3,1x109 bp
ĐẶC ĐIỂM CỦA HỆ GEN
bp, trong khi hệ gen các loài lưỡng cư là khoảng 3,1x109 bp hoặc ở thực vật có thể đạt đến 1011 bp
Số lượng NST ở các loài rất gần nhau có thể là rất khác nhau.
Trang 10SO SÁNH: HỆ GEN SINH VẬT NHÂN SƠ
VÀ HỆ GEN SINH VẬT NHÂN CHUẨN
Trang 11Hệ gen tế bào nhân sơ Hệ gen tế bào nhân thực
Có thể là ADN,ARN hoặc cả ADN/ARN Là ADN
Các gen phân bố sát nhau, ít bị gián
đoạn bởi intron
Các gen phân bố rải rác trong hệ gen, thường bị gián đoạn bởi intron
Gen hầu hết chỉ có 1 bản sao Gen đơn bản, gen thuộc họ gen, gen lặp lại
liên tục, gen giả Chủ yếu là các đoạn ADN không lặp lại Bao gồm cả ADN không lặp lại và lặp lại
(trình tự ADN đơn giản , yếu tố di truyền chuyển vị), đoạn nằm giữa các gen.
Phần lớn là ADN chứa gen Thành phần ADN chứa gen chỉ chiếm một
lượng rất nhỏ so với kích thước hệ gen
Hệ gen vi khuẩn: ~87,8% là gen và ORFs,
~0,8% gen mã hóa cho rARN, ~0,7%
ADN lặp lại không chứa gen
Hệ gen người: ~30,3% (có intron)/1,6%
(không có intron) là gen, ~0,3% gen mã hóa cho rARN, ~48% ADN lặp lại, ~25% ADN ở giữa các gen >95% là non-coding DNA.
Trang 12HỆ GEN SINH VẬT NHÂN CHUẨN
Ví dụ: vùng nhóm gen beta-globin ở người (đây là vùng chứa nhiều gen ở người
“gene-rich region”) (a) và vùng ~80-kb ở NST số 3 của nấm men (b)
Trang 13Ở sinh vật nhân chuẩn, số lượng và loại gen mã hóa cho
protein ở các loài khác nhau là khác nhau.
Trang 14TỔ CHỨC PHÂN TỬ CỦA NST
Độ dài của phân tử ADN lớn gấp hàng trăm đến
hàng nghìn lần chiều dài của tế bào Vậy, làm thế nào để tế bào có thể chứa phân tử ADN? ADN liên kết với protein để tạo nên cấu trúc
không gian đặc thù, nhiễm sắc thể
Trang 15CẤU TRÚC NST CỦA VIRUS
• Virus: Phage T (T2, T4), phage MS2, virus khảm thuốc lá, virus SV40…
• NST của phage T là ADN trần, mạch kép, không chứa
protein.
• Virus MS2: vật chất di truyền là phân tử ARN mạch đơn.
• Virus SV40: NST là ADN mạch vòng kép với 5224 cặp bp.
Trang 16Phage T4
Trang 17CẤU TRÚC NST CỦA VI KHUẨN
• NST vi khuẩn có cấu trúc hạch nhân (nucleoid), nằm trong
tế bào chất, chứa khoảng 80% ADN hệ gen
• Protein tham gia đóng gói ADN trong cấu trúc hạch nhân
có tên là HU (cấu trúc khác histone nhưng chức năng tương tự).
• Hạch nhân có thể phân chia thành khoảng 50-100 domain khác nhau, trông giống hình bông hoa.
• Enzym ADN gyrase và ADN topoisomerrase có vai trò
trong việc tạo cấu trúc hạch nhân.
Trang 18CẤU TRÚC NST CỦA E.COLI
Trang 19NST CỦA SINH VẬT NHÂN THỰC
• Kiểu nhân (karyote) là toàn bộ số lượng, hình dạng, kích thước NST trong nhân tế bào của một loài sinh vật được quan sát tại kì giữa nguyên phân.
Bộ NST của người
Trang 20NST CỦA SINH VẬT NHÂN THỰC
• Protein tham gia chính vào đóng gói ADN là histone bao
gồm: H1, H2A, H2B, H3 và H4; ngoài ra còn có các non-histon protein.
Trang 21•Cấu trúc bậc 1: polynuleosome
(1nucleosome gồm 8 phân tử Histon và
đoạn ADN 146 bp), đường kính 11 nm
• Cấu trúc bậc 2: sợi nhiễm sắc
(solenoid), mỗi bước xoắn gồm 6-8
nucleosome nhờ vai trò của H1, đường kính 30-34 nm
• Cấu trúc bậc 3: nhiễm sắc tử
(cromatid), có sự tham gia của
non-histone protein (scaffold protein), đường kính 300nm 700 nm 1400 nm
Trang 22Cấu trúc của nucleosome Phần đuôi của các
protein histone được thể hiện ở đường nét đứt
Sự methyl hóa và acetyl hóa ở đuôi phân tử
protein có liên quan đến sự đóng/mở xoắn của sợi nhiễm sắc
Trang 24Acetyl hóa lysine mất nhóm tích điện dương
Methyl hóa lysine ngăn cản acetyl hóa, giữ điện tích dương
Phosphoryl hóa serine, threonine thêm nhóm tích điện âm
Phân tử ubiquitin khoảng 76 aa có thể thêm vào lysine dấu hiệu nhận biết của proteasome.
Trang 26CENTROMERE VÀ TELOMERE
Trang 27Tâm động (centromer):
• Là vùng đặc trưng cho NST của sinh vật nhân thực
• Là điều kiện tiên quyết để NST phân ly trong phân bào, là điểm đính NST lên sợi thoi vô sắc Khi NST bị đứt gãy thành 2 phần, trong đó một phần chứa tâm động thì chỉ có phần chứa tâm động tồn tại ở tế bào con Khi chuyển đổi
vị trí của tâm động từ NST này sang NST khác thì quá trình phân bào của NST với tâm động lạ không bị ảnh hưởng Như vậy, trình tự nucleotide tại tâm động chỉ liên quan đến nhiệm vụ đảm bảo sự phân ly chính xác của NST.
• Tâm động đơn giản nhất là của nấm men (S.cerevisiae), gồm 125 bp, chia
làm 3 vùng tương ứng I, II, III Vùng II là vùng giàu AT, vùng I và III là vị trí bám của phức hợp protein (khoảng 30 protein), protein này liên kết với sợi thoi vô sắc.
Trang 28có thể dài tới vài Mb với các đoạn lặp lại liên tiếp.
Ở người, đoạn trình tự lặp đơn giản dài 171 bp được gọi là alphoid và tâm động có chiều dài 2-4 Mb.
tâm động có vai trò liên kết với thoi vô sắc được gọi là kinetochore.
Trang 29Đầu mút (Telomere):
• Là cấu trúc nằm ở đầu NST sinh vật nhân thực, bao gồm các trình tự ADN không có chức năng mã hóa, nhưng liên quan đến sự bền vững của NST.
• Trình tự ADN tại đầu mút có thể gồm hai vùng:
Vùng gần đầu mút gồm 100-10000 đoạn ADN ngắn lặp lại liên tiếp;
có thể biểu diễn dưới dạng Cn(A hoặc T)m, trong đó n>1 và m=1-4 Số lần lặp lại của Cn(A/T)m có thể tăng hoặc giảm sau mỗi lần phân bào Trình tự tiếp theo là chuỗi giàu G-T dạng sợi đơn dài khoảng 14-16
nu, có khả năng hình thành cấu trúc cặp tóc để bảo vệ đầu tận cùng của NST
• Trong quá trình tái bản, đầu mút được duy trì nhờ enzym tolemerase Nếu tế bào tiến hành phân chia mà không có enzym tolemerase thì đầu mút NST sẽ bị ngắn dần qua các lần phân bào, dẫn đến sự không bền vững của NST, NST dễ bị đứt đoạn hoặc chuyển đoạn Vì vậy, trong tế bào ung thư các NST dễ thay đổi hình dạng, có kích thước nhỏ.
Trang 30VÙNG DỊ NHIỄM SẮC (HETEROCHROMATIN) VÀ
VÙNG NGUYÊN NHIỄM SẮC (EUCHROMATIN)
N: nhân con, n: hạch nhân, vùng đậm là vùng dị nhiễm sắc
Trang 31VÙNG DỊ NHIỄM SẮC (HETEROCHROMATIN) VÀ
VÙNG NGUYÊN NHIỄM SẮC (EUCHROMATIN)
• Quan sát dưới kính hiển vi điện tử cho thấy sợi nhiễm sắc
gồm các vùng co đậm đặc hoặc không co đặc xen kẽ lẫn
nhau Vùng đậm đặc được gọi là vùng dị nhiễm sắc, vùng
không co đặc được gọi là nguyên nhiễm sắc.
• Phần lớn các vùng dị nhiễm sắc hầu như không thay đổi
ngay cả khi tế bào bước vào phân chia, được gọi là vùng dị
nhiễm sắc bảo thủ (constitutive heterochromatin) Một số
vùng dị nhiễm có thể xuất hiện mới hoặc biến mất khi tế
bào trải qua các giai đoạn sinh trưởng biệt hóa, được gọi là
vùng dị nhiễm bất ổn (facultative heterochromatin).
Trang 32VÙNG DỊ NHIỄM SẮC (HETEROCHROMATIN) VÀ
VÙNG NGUYÊN NHIỄM SẮC (EUCHROMATIN)
•Hầu hết các gen phân bố trong vùng nguyên nhiễm sắc.
Các ADN lặp lại và một số rất ít gen (ở trạng thái không
hoạt động) phân bố trong vùng dị nhiễm sắc bảo thủ.
• Sự hình thành và duy trì vùng dị nhiễm sắc phụ thuộc vào
mức độ methyl hóa của cytosine và histone, mức độ khử
acetyl của histone Khi loại bỏ các nhóm methyl trên phân
tử ADN và histone thì vùng dị nhiễm sắc giãn ra và một số
gen phân bố trong vùng đó có thể được phiên mã.
Trang 33KHÁI NIỆM GEN
Như vậy, vùng mã hóa cho protein (coding
region) chắc chắn là thuộc về gen Các vùng
điều hòa như enhancer, vùng gắn đuôi polyA,
intron có thuộc gen không? Tại sao?
Trang 34KHÁI NIỆM GEN
Gen bao gồm đoạn acid nucleic chứa mã di
truyền (coding region) và đoạn ADN (vùng điều khiển, regulatory elements) cần thiết cho sự
phiên mã
Gen giả là những đoạn ADN có cấu trúc hay
trình tự tương tự gen nhưng chúng không được phiên mã, hoặc không biểu hiện chức năng gì.
Trang 35KHÁI NIỆM GEN
Làm thế nào để biết là gen hoạt động?
Dựa vào sản phẩm của gen, ví dụ nghiên cứu sự
có mặt, hàm lượng của mARN bằng Northern blot, RT-PCR, microarray…; nghiên cứu các
protein có mặt trong tế bào bằng SDS-PAGE, 2D gel electrophorensis…
Transcriptome and proteome.
Trang 36SO SÁNH GEN SINH VẬT NHÂN SƠ VÀ NHÂN THỰC
Sinh vật nhân sơ Sinh vật nhân thực
Các gen phân bố gần nhau, khoảng cách
giữa các gen ngắn
Các gen phân bố xa nhau, rải rác trên các NST
Các gen tồn tại ở dạng đơn bản Gen đơn bản, gen thuộc họ gen
Gen không bị gián đoạn bởi intron Gen bị gián đoạn bởi intron
Một số gen phân bố cạnh nhau và chịu Mỗi gen có một vùng promoter riêng
Một số gen phân bố cạnh nhau và chịu
sự điều khiển chung bởi một promoter,
được phiên mã sang cùng một phân tử
mARN Cấu trúc này gọi là operon.
Mỗi gen có một vùng promoter riêng biệt.
Sản phẩm mARN thường là
polycistronic
Sản phẩm mARN là monocistronic
Trang 37SẮP XẾP GEN Ở SINH VẬT NHÂN SƠ VÀ NHÂN THỰC
Năm gen mã hóa cho protein enzymes cần thiết cho con đường tổng hợp tryptophan
Trang 38CẤU TRÚC GEN Ở SINH VẬT NHÂN THỰC
Trang 40PHÂN LOẠI GEN Ở SINH VẬT NHÂN THỰC
Có thể phân loại gen tùy theo số lượng bản sao của gen có trong hệ gen, hoặc theo chức năng của sản phẩm do gen mã hóa.
Trang 41PHÂN LOẠI GEN Ở SINH VẬT NHÂN THỰC
Gen đơn bản(single-copy gene)
Các gen trong cùng một họ gen (family gene): các gen có trình tự nu và chức năng tương đồng.
Gen lặp lại liên tục (tandem repeat genes):
một gen gồm nhiều bản sao giống hệt nhau lặp lại liên tục trên một vùng NST
Gen giả (pseudogene)
Trang 42CÁC GEN TRONG CÙNG MỘT HỌ GEN
• Các gen hình thành từ một gen tổ tiên chung
• Các bản sao không bắt buộc phải giống nhau hoàn toàn.
• Cơ chế hình thành nhiều bản sao giống hoặc tương tự của một gen có thể do sai lệch trong
trao đổi chéo giữa hai NST tương đồng trong
giảm phân
• Các gen trong họ gen có thể phân bố tập trung (họ gen mã hóa cho globin tập trung ở NST 11,, 16) hoặc rải rác trên các NST (họ gen mã hóa cho aldolase, 5 gen trên 5 NST khác nhau)
Trang 43CÁC GEN TRONG CÙNG MỘT HỌ GEN
• Các gen trong họ gen thường hoạt động ở
những thời điểm nhất định và trong các loại tế bào biệt hóa khác nhau Khi một thành viên
trong họ gen bị bất hoạt, thành viên khác có thể
được hoạt hóa thay thế, mặc dù bình thường
thành viên thứ 2 không hoạt động cùng với gen ban đầu
Trang 44CÁC GEN LẶP LẠI LIÊN TỤC
• Số lượng bản sao lặp lại có thể lên tới hàng
trăm bản, nhằm đáp ứng nhanh, với số lượng
lớn sản phẩm của gen trong điều kiện nhất định.
• Ví dụ: các gen mã hóa cho rARN có thể lặp lại tới hàng trăm bản để đáp ứng kịp thời các phân
tử ARN ribosome cho giai đoạn sinh trưởng
nhanh, các gen mã hóa cho protein histone
nhằm cung cấp histone cho quá trình tái bản
ADN
Trang 45CÁC GEN LẶP LẠI LIÊN TỤC
• Hệ gen người có khoảng 280 bản sao gen mã hóa cho 3 loại rARN, tập trung thành 5 vùng (mỗi vùng khoảng 50-70 bản copy), phân bố trên 5 NST 13, 14, 15, 21, 22
Trang 46CÁC GEN GIẢ
• Gen giả không tạo sản phẩm cuối cùng là
protein, mặc dù có thể được phiên mã tổng hợp mARN
• Cấu trúc có thể chỉ gồm toàn exon, hoặc có cả exon-intron nhưng thiếu promoter
• Hầu hết các họ gen đều có gen giả, tuy nhiên
số lượng ít.
Trang 474 Các yếu tố di truyền chuyển vị
- Yếu tố di truyền chuyển vị trong hệ gen tế bào nhân sơ
- Yếu tố di truyền chuyển vị trong hệ gen tế bào nhân thực
5 Các ADN của cơ quan tử
- Hệ gen học cấu trúc (Structural genomics)
- Hệ gen học chức năng (Functional genomics)
- Hệ gen học so sánh (Comperative genomics)