1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

khai niem gennome:he gen nhan va he gen ngoai nhan

4 742 7
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Khái Niệm Gennom: Hệ Gen Nhân Và Hệ Gen Ngoại Nhân
Tác giả Đào Thị Ngọc Anh
Trường học Trường Đại Học Khoa Học Tự Nhiên
Chuyên ngành Sinh học phân tử
Thể loại Bài làm
Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 49 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài làm 1- Khái niệm Hệ gen gennom là toàn bộ các gen trong tế bào của cơ thể sinh vật, hệ gen chứa toàn bộ thông tin di truyền đặc trng cho từng loài, cho từng các thể trong loài.. Hệ g

Trang 1

Đào Thị Ngọc Anh Bài học trình

CHK11 – Sinh học TN Môn: Sinh học phân tử

Câu hỏi: Trình bày khái niệm gennom?

Bài làm 1- Khái niệm

Hệ gen (gennom) là toàn bộ các gen trong tế bào của cơ thể sinh vật, hệ gen chứa toàn bộ thông tin di truyền đặc trng cho từng loài, cho từng các thể trong loài

- ở prokaryota hệ gen gồm toàn bộ các gen trong tế bào

- ở eukaryota hệ gen gồm toàn bộ các gen trong tế bào đơn bội (n) Tế bào đơn bội có một hệ gen, các sinh vật hoặc tế bào lỡng bội (2n) có hai hệ gen, sinh vật đa bội có nhiều hệ gen

Hệ gen của sinh vật eukaryota bao gồm: hệ gen nhân (gennom nhân), hệ gen ti thể (gennom ti thể), hệ gen lục lạp (gennom lục lạp) Hệ gen ở prokaryota chỉ có một thành phần gồm các đoạn AND không giống nhau; còn hệ gen ở eukaryota có 3 thành phần AND không giống nhau: các đoạn AND lặp lại nhiều (chiếm khoảng 25%), các đoạn AND lặp lại ít (30%) và các đoạn AND không lặp lại (45%)

1.1 Hệ gen nhân

Hệ gen nhân là gennom có kích thớc và số lợng gen mã hoá lớn nhất trong tế bào AND nhân liên kết với protein chứa histon và không chứa histon và

đợc sắp xếp gọn trong nhiễm sắc thể AND có vai trò mã hoá thông tin di truyền, protein có vai trò bảo vệ và tham gia điều khiển sự sao chép, phiêm mã

đợc chính xác

Đóng vai trò cơ bản trong quá trình sinh trởng và phát triển của động-thực vật thì sự nhân đôi vật chất di truyền và chia đều cho các tế bào con khi tế bào

Trang 2

phân chia Mỗi loài động – thực vật khác nhau có lợng AND khác nhau tuỳ từng loài

1.2 Hệ gen lục lạp

Hệ gen lục lạp là toàn bộ cac gen trong lục lạp hay toàn bộ lợng thông tin

di truyền chứa trong AND của lục lạp AND và riboxom có trong lục lạp đợc tìm thấy vào năm 1962

Lợng AND trong lục lạp rất lớn, chiếm 15% tổng lợng AND cơ thể thực vật, riboxom chiếm 60% lợng riboxom của tế bào

Cấu trúc AND của lục lạp: có dạng mạch vòng, trọng lợng phân tử

83-128.106, trong đó gần 85% là mạch đơn

Chức năng AND lục lạp: đợc dùng làm khuôn phiên mã tổng hợp

mARN cloroplast Phân tử mARN cloroplast chỉ có khoảng 20 nucleotit, đóng vai trò thực hiện sự tổng hợp protein tại chỗ trong cloroplast Sau khi đợc tổng hợp xong protein đợc vận chuyển đến nơi mà lục lạp cần thiết

Hệ thống di truyền trong lục lạp tơng tự hệ thống di truyền của sinh vật

nhân Prokaryota Ngoài ra AND của lục lạp không chứa một số gen đặc trng cho những sinh vật Eukaryota

Mối quan hệ giữa hệ gen lục lạp và hệ gen nhân trong tế bào thực vật:

Trang 3

- Genome của lục lạp không có khả năng tổng hợp tất cả các protein trong tế bào thực vật

- Phần lớn polypeptit của lục lạp đợc tổng hợp do gennom trong nhân tế bào

- Những polypeptit này đợc chuyển vào lục lạp theo cơ chế sau dịch mã thông qua vỏ lục lạp

- Hệ thống di truyền của lục lạp điều khiển tổng hợp các protein cần thiết cho sự phát triển của chúng với số lợng khoảng 100 polypeptit

- Polypeptit đợc mã hoá tổng hợp và ARN trong lục lạp đảm nhận chức năng của cơ quan tử liên quan đến quá trình quang hợp

1.3 Hệ gen ti thể (Mitochondria Genome)(mtADN)

- Đối với động vật, mtADN có dạng vòng, kích thớc 15 - 20kb

- mtADN của thực vật có nhiều dạng: thẳng, vòng và các dạng khác; có kích thớc lớn hơn nhiều của động vật (Ví dụ: ở một loài da 2500kb) Nh vậy genome ti thể thực vật tơng đối lớn và gồm một vài phân tử AND Lợng mtADN của thực vật chiếm 0,5 – 1% lợng AND của tế bào và cũng đóng vai trò rất quan trọng trong sự phát triển và sinh sản của thực vật

Chức năng của mtADN: Tổng hợp một số lợng nhỏ polypeptit phục vụ

cho hoạt động của chính nó đó là:

- Tổng hợp 3 tiểu phần cytocromoxydaza, 2 tiểu phần của phức chất cytocrom

bc và một số thành phần khác

- Vai trò trò quan trọng trong hiện tợng bất dục đực tế bào chất Đặc tính này

đ-ợc khai thác trong sản xuất dòng lai ở nhiều cây trồng nh lúa, ngô…

Việc sử dụng codon mã hoá cho tổng hợp protein của mtADN có những

điểm cần lu ý nh sau: trong hoạt động mã di truyền thông thờngcodon UAG cung cấp tín hiệu kết thúc quá trình tổng hợp chuỗi polipeptit; nhng ở AND của

ti thể lại là codon của tryptophan Ngợc lại, ở AND nhân codon mã hoá cho tổng hợp tryptophan thì ở ti thể lại mã hoá cho arginin

Trang 4

- Ngoài ra ngời ta đã phát hiện đợc một dạng mới của mARN trong genom ti thể cây trồng (ARN – Editing) giúp cho thực vật có khả năng thích nghi cao với

điều kiện ngoại cảnh

Ngày đăng: 19/06/2013, 01:26

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w