Xứ Huế hiền hoà và thơ mộng, đã đi vào thơ ca với biết bao cảm xúc, tâm tình riêng của mỗi nghệ sĩ khi họ đặt chân đến đây.. Không biết vô tình hay hữu ý mà thơ ca đã giành cho xứ Huế mộ
Trang 1Đây thôn Vĩ Dạ
Hàn Mặc Tử
Trang 2Xứ Huế hiền hoà và thơ mộng, đã đi vào thơ ca với biết bao cảm xúc, tâm tình riêng của mỗi nghệ sĩ khi họ đặt chân đến đây Không biết vô tình hay hữu ý mà thơ ca đã giành cho
xứ Huế một tình cảm thật đặc biệt với rất nhiều thi phẩm hay.
Có rất nhiều nhà thơ viết về cảnh đẹp và con người xứ Huế như Nguyễn Bính, Tố Hữu, Thu Bồn, Bùi Giáng Đến lượt mình, Hàn Mặc Tử cũng góp một chút lòng cho xứ Huế mộng mơ với “Đây thôn Vĩ Dạ”.
Hôm nay, chúng ta cùng tìm hiểu bài thơ
“Đây thôn Vĩ Dạ” của Hàn Mặc Tử để cùng đồng cảm với chút nỗi niềm của thi nhân.
Trang 3Hàn Mặc Tử
Đây thôn Vĩ Dạ
Trang 4I Tác giả - Tác phẩm
1/ Tác giả : (1912-1940)
- Người có tài năng nhưng có
một cuộc đời ngắn ngủi và
bất hạnh
- Hồn thơ mãnh liệt: gắn bó
tha thiết với cuộc đời và
quằn quại đau đớn
- Phong cách : có những vần
thơ “điên loạn” và những
hình ảnh hồn nhiên trong
sáng, tươi đẹp
Trang 52 Tác phẩm
a Hoàn cảnh sáng tác.
- Viết khi Hàn Mặc Tử nhận được một tấm bưu ảnh do Hoàng Cúc - một cô gái xứ Huế gửi tặng lúc nhà thơ bị bệnh, đang điều trị tại trại phong quy Hoà - Quy Nhơn.
- Rút trong tập “ Thơ điên”.
(1938)
Trang 6b Bố cục và chủ đề bài thơ:
- Bố cục: bài thơ có mạch liên kết đứt nối
→ mỗi khổ thơ là một đoạn thơ.
- Chủ đề : Miêu tả thiên nhiên và tình người thôn Vĩ → nỗi lòng: thương nhớ, đắm say,nỗi buồn chia ly, ước mơ nhưng đầy hoài nghi, thất vọng → rất yêu đời, nhưng
rất đau đời.
Trang 7Đây thôn Vĩ Dạ
Sao anh không về chơi thôn Vĩ ?
Nhìn nắng hàng cau nắng mới lên
Vườn ai mướt quá xanh như ngọc
Lá trúc che ngang mặt chữ điền.
Gió theo lối gió, mây đường mây
Dòng nước buồn thiu, hoa bắp lay Thuyền ai đậu bến sông trăng đó
Có chở trăng về kịp tối nay ?
Mơ khách đường xa, khách đường xa
Áo em trắng quá nhìn không ra
Ở đây sương khói mờ nhân ảnh
Ai biết tình ai có đậm đà ?
Trang 8II Phân tích bài thơ:
1 Nỗi lòng bâng khuâng
say đắm đến mãnh liệt trước
cảnh và con người thôn Vĩ
- Cảnh và người:
+ nắng hàng cau - nắng mới lên
+ vườn ai mướt quá - xanh như
ngọc
+ lá trúc che ngang mặt chữ điền
-> hình ảnh gợi hình, gợi cảm
nghệ thuật so sánh
-> cảnh và người hài hoà, nên thơ,
kín đáo , duyên dáng, thanh lịch
↔ Hiện thực trong kí ức luôn đẹp
là vậy!!!
Trang 9→ ?? Qua đó nỗi lòng của nhà thơ được
bộc lộ như thế nào
→ nỗi khát khao muốn trở về với thôn
Vĩ Một nỗi nhớ, một tình yêu ấp ủ
trong lòng
↔ Thể hiện qua câu mở đầu của bài thơ:
“Sao anh không về chơi thôn Vĩ?”
“Sao anh” ? -> câu hỏi tu từ
->lời mời, trách móc nhẹ nhàng
của người thôn Vĩ qua sự tưởng
tượng của nhà thơ và lời tự nhủ
tha thiết của thi nhân mong được
trở về thôn Vĩ ↔ Bao trùm lên nỗi lòng cảm xúc ấy là lòng
yêu đời, yêu cuộc sống mãnh liệt
và yêu con người tha thiết của thi nhân
Trang 102 Nỗi buồn chia li trước cảnh và tình người
- Bức tranh sông nước xứ Huế vào đêm hiện lên trong nỗi nhớ của nhà thơ qua những hình ảnh nào ?
- Nhà thơ sử dụng nghệ thuật miêu tả như thế nào ?
( Biện pháp tu từ, cách dùng từ, nhịp thơ )
- Cảnh vật có trạng thái như thế nào ?
Trang 11- Thiên nhiên như là sự chia lìa, li tán.
“ Gió theo lối gió, mây đường mây
Dòng nước buồn thiu hoa bắp lay”
+ Gió, mây, nước, hoa, sông, trăng
-> hình ảnh ước lệ, thi vị, mềm mại, huyền ảo
- Điệp từ : gió, mây ; nhưng đối lập với trạng
thái rời rạc, chia lìa
- Từ gợi cảm : buồn thiu, lay
- Nhịp điệu: chậm rãi, nhè nhẹ
-> cảnh vật rời rạc, tĩnh lặng, không gắn bó giao hoà mà chia lìa và mang nỗi buồn man mác.
-> nhịp điệu đặc trưng của xứ Huế, mang linh hồn con người → cuộc chia li mang cảm xúc đau buồn
Trang 12- “Thuyền ai đậu bến sông trăng đó.
Có chở trăng về kịp tối nay?”
Thuyền ai -> đại từ phiếm chỉ
Có chở trăng về kịp ? -> câu hỏi tu từ
→ Chữ “kịp” gợi cảm giác gấp gáp, khẩn thiết, khắc khoải, nôn nóng băn khoăn, day dứt, đứng ngồi không yên của tâm hồn ấy
→ hé mở về sự mặc cảm của tác giả.(thực tại ngắn ngủi, căn bệnh hiểm nghèo )
Trang 13 Nhận xét:
- Cả không gian như chìm ngập, chan hòa trong ánh trăng với bến sông trăng, thuyền chở trăng.
→ không gian đẹp, thơ mộng nhưng huyễn hoặc, hư ảo, có chút lạnh lẽo.
> nặng trĩu một nỗi buồn.!
Trang 143 Một ước mơ nhưng tràn ngập hoài nghi,
nỗi thất vọng
“Mơ khách đường xa, khách đường xa
Áo em trắng quá nhìn không ra
Ở đây sương khói mờ nhân ảnh
Ai biết tình ai có đậm đà?”
Trang 15- Cảnh : Thơ mộng, giàu màu sắc hư ảo
- Tâm trạng : có sự đan xen giữa thực và mơ:
+ Mơ: khách đường xa -> điệp ngữ
-> tiếng reo gọi với tình cảm khát khao, da diết, mãnh liệt nhớ về một hình bóng người yêu thương
Trang 16+ Ai biết tình ai có đậm đà ?
-> điệp từ, câu hỏi tu từ, kết thúc độc đáo
“Tình ai…ai biết?” Một chút hoài nghi, một chút trách móc, một chút tự vấn, một chút băn khoăn…
-> lời bỏ ngỏ với nhiều tâm trạng : trăn trở, day dứt; hoài nghi,hụt hẫng; chua xót, đắng cay; chơi vơi…
↔ rất khát vọng nhưng cũng tràn đầy thất vọng, tuyệt vọng
Trang 17???Theo em, câu hỏi tu từ ở cuối bài thơ có mối liên hệ nào đó với câu thơ mở đầu của bài thơ hay không?
Phải chăng đây chính là câu trả lời cho câu hỏi mở đầu ấy??
“ Anh không về chơi thôn Vĩ?”
Vì: “Ai biết tình ai có đậm đà”???
Tâm trạng mang nhiều nỗi buồn đau , chờ mong khắc khoải và một khát vọng cháy bỏng về mối tình vừa thực vừa hư ảo của nhà thơ
Trang 18III Tổng kết
1/ Nội dung :
Bài thơ mang vẻ đẹp tươi thắm và thơ mộng của xứ Huế qua tâm hồn giàu trí tưởng tượng của thi nhân Đồng thời mang giá trị nhân bản sâu sắc về sự đồng cảm, gần gũi và khát vọng của tình yêu trong sáng, sâu đậm nhưng vô vọng, xa xăm mang nhiều nỗi buồn đau của nhà thơ.
Trang 19↔ Bài thơ vẽ nên một bức tranh thiên nhiên thôn Vĩ rất thơ mộng → tiếng lòng của một tâm hồn tha thiết yêu đời, yêu người, yêu cuộc sống nhưng cũng rất đau đời.
Trang 20Về nhà
+ Theo các câu hỏi trong sách giáo khoa + Đặc biệt chú ý câu 4, về giọng điệu âm hưởng thơ, dụng ý nghệ thuật của cách gieo vần, ngắt nhịp, phối thanh
Trang 21Kết thúc bài học!!! và rất mong nhận được s xin chân thành cảm ơn ự góp ý