tiểu luận xử lý tín hiệu số là môn được cho các bạn tham khảo học tập và trong quá trình làm bài tiểu luận và tham khảo đầy đủ các chi tiết từng câu hỏi mà giáo viên đặt ra cho các bạn sv ngành điện tử viễn thông.
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC KHOA ĐIỆN, ĐIỆN TỬ VÀ CÔNG NGHỆ VẬT LIỆU
TÊN ĐỀ TÀI TIỂU LUẬN
PHƯƠNG TRÌNH SAI PHÂN TUYẾN TÍNH HỆ SỐ HẰNG CÁC BƯỚC ĐỂ TÌM NGHIỆM TỔNG QUÁT CỦA PHƯƠNG TRÌNH SAI PHÂN TUYẾN TÍNH HỆ SỐ HẰNG TRỰC TIẾP TRONG MIỀN N.CÁC
HỆ THỐNG SỐ KHÔNG ĐỆ QUY VÀ ĐỆ QUY
TÊN LỚP HỌC PHẦN : VI XỬ LÍ TÍN HIỆU SỐ - NHÓM 1
MÃ HỌC PHẦN : 2021-2022.1.DTV3023.001 GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN: NGUYỄN VĂN ÂN
HUẾ, THÁNG 12 NĂM 2021
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC KHOA ĐIỆN, ĐIỆN TỬ VÀ CÔNG NGHỆ VẬT LIỆU
TÊN ĐỀ TÀI TIỂU LUẬN
PHƯƠNG TRÌNH SAI PHÂN TUYẾN TÍNH HỆ SỐ HẰNG CÁC BƯỚC ĐỂ TÌM NGHIỆM TỔNG QUÁT CỦA PHƯƠNG TRÌNH SAI PHÂN TUYẾN TÍNH HỆ SỐ HẰNG TRỰC TIẾP TRONG MIỀN N.CÁC
HỆ THỐNG SỐ KHÔNG ĐỆ QUY VÀ ĐỆ QUY
TÊN LỚP HỌC PHẦN : VI XỬ LÍ TÍN HIỆU SỐ - NHÓM 1
MÃ HỌC PHẦN : 2021-2022.1.DTV3023.001
Giảng viên hướng dẫn : Nguyễn Văn Ân
Sinh viên thực hiện : Hoàng Minh Tuệ
Mã sinh viên : 19T1051023
HUẾ, THÁNG 12 NĂM 2021
Trang 3Mục Lục
I Phương trình sai phân tuyến tính hệ số hằng 3
Dạng tổng quát 3
II Các nghiệm tổng quát của phương trình sai phân tuyến tính hệ số hằng 1 Tìm nghiệm tổng quát của phương trình thuần nhất 5
Phương trình thuần nhất là phương trình không có thần phần thứ 2 tức là ta tìm ( )y n ứng với đầu vào ( ) 0 x n nghiệm này ta kí hiệu là y n 50( ) 2 Tìm nghiệm của phương trình sai phân có thành phần thứ hai 6
Phương trình có thành phần thứ hai tức là là phương trình ứng với đầu vào ( )x n � có dạng tổng quát như sau : 60 3 Tìm nghiệm tổng quát của phương trình sai phân 6
4 Tìm giá trị các hệ số 6
III Các hệ thống không đệ quy và đệ quy 8
Hệ thống số không đệ quy 8
Hệ thống số đệ quy 8
Trang 4I Phương trình sai phân tuyến tính hệ số hằng
Dạng tổng quát
Trong chương trình của chúng ta , chúng ta chỉ đi sâu nghiên cứu các
hệ thống tuyến tính bất biến, mà dảy vào và dảy ra của hệ thống này được liên hệ với nhau bởi một phương trình sai phân tuyến tính hệ số hằng bậc N
Một phương trình sai phân tuyến tính hệ số hằng bậc N có dạng sau :
a y n k b x n r
Nhận xét :
Tập hợp các hệ số A kvà B r sẻ biểu diển một hệ thống tuyến tính
bất biến
Chúng ta có thể viết phương trình khác dưới dạng sau đây
0
a y n a y n k b x n r
Nếu a0 �0
k r
k
a b
y n x n r y n k
y n b x n r a y n k
0
a b
Ta có thể giải phương trình sai phân tuyến tính hệ sống hằng bằng các phép toán số học sở cấp : nhân , tổng và hiệu
Ví dụ 1 : Ta có phương trình sai phân bậc nhất sau :
y n ay n x n
Ta sẻ tìm đáp ứng xung của hệ thống với điều kiện đầu
( 1) 0
y với n0 và y n( ) 0 với n 0
Giải : Nếu x n( )( )n y n( ) h n( )
Với điều kiện đầu y n( ) 0 với n0 ta có
( ) 0
h n với n0
4
Trang 51
n
h n ah n n a a a
h n a u n e n
Hệ thống này là nhân quả
Với điều kiện đầu y n( ) 0 với n 0
1
1
y n y n x n
a
y n y n x n
a
( ) 0
h n
với n0
1
1
n
h n a u n
Hệ thống này là không nhân quả ( phản nhân quả )
Ta thấy rằng trong cùng một phương trình sai phân nhưng với điều kiện đầu khác nhau , ta có các nghiệm khác nhau
Nhận xét :
Chúng ta thường gặp các hệ thống tuyến tính bất biến và nhân quả với kích thích vào nhân quả tức là h n( ) và x n( ) là nhân quả trong
trường hợp này đáp ứng ra của chúng ta củng sẻ là nhân quả và chúng ta có thể tìm đáp ứng ra y n( ) của hệ thống bằng tích chập
y n x n h n h n x n
5
Trang 6Và tích chập này sẻ được tính từ 0 đến n
II Các nghiệm tổng quát của phương trình sai phân tuyến tính hệ số hằng
1 Tìm nghiệm tổng quát của phương trình thuần nhất
Phương trình thuần nhất là phương trình không có thần phần thứ 2 tức là ta tìm y n( ) ứng với đầu vào x n( ) 0 nghiệm này
ta kí hiệu là y n0( )
Như vậy phương trình sai phân sẻ có dạng :
0
N k k
a y n k
�
Thông thương nhất ta tìm nghiệm dưới dạng hàm mũ như sau
0
n
y n (1)
Thay vào (1) ta được 0
0
N
n k k k
a
�
Hoặc là 0 n 1 n 1 1 n N( 1) n N 0
a a a a
1
Và ta có phương trình
1
a a a a
Phương trình này gọi là phương trình đặc trưng của hệ thống , và đa thức bên trái gọi là đa thức đặc trưng, đa thức này có bậc là N
Phương trình đặc trưng (1) sẻ có nghiệm là N kí hiệu 1, 2, n Các nghiệm này có thể thực hoặc phức Nếu các nghiệm này trùng nhau thì ta có nghiệm bội Nếu các hệ số a a0, 1 a Nlà thực (trong
thực tế thường như vậy) thì các nghiệm phức sẻ là các cặp liên hợp phức
Ta có các nghiệm đơn ta sẻ có nghiệm tổng quát của phương trình sai phân thuần nhất dưới dạng sau :
1
k
y n A A A A A
Ở đây A A A1, 2 n là các hằng số sẻ được xác định bởi điều kiện đầu
đả cho đối với hệ thống
6
Trang 7 Các nghiệm đặc trưng có các nghiệm bội thì dạng của nghiệm
0( )
y n sẻ thay đổi Giả sử 2là nghiệm bội bậc l ta sẻ có :
1
2
y n A A A n A n A l A
1
y n A A A n A l A A
2 Tìm nghiệm của phương trình sai phân có thành phần thứ hai
Phương trình có thành phần thứ hai tức là là phương trình ứng
với đầu vào x n( ) �0 có dạng tổng quát như sau :
a y n k b x n r
Nghiệm riêng ta kí hiệu là y n p( ) thường dạng này sẻ giống với
dạng của x n( )
3 Tìm nghiệm tổng quát của phương trình sai phân
Nghiệm tổng quát của phương trình sai phân sẻ là tổng của nghiệm
tổng quát của phương trình thuần nhất y n0( ) và nghiệm riêng của
phương trình có thành phần thứ 2 y n p( )
0
y n y n y n
4 Tìm giá trị các hệ số
Giá trị các hệ số nghiệm cuối cùng y n( ) sẻ xác định nhờ điều kiện
đầu
ở bước 2 khi ta chọn y n p( ) giống dạng của x n( ) nhưng nếu y n p( )
lại nằm trong y n0( ) tức là trong thành phần y n0 có y n p( ) như vậy
trong y n( ) thì y n p( ) là thừa và vô nghĩa Trong trường hợp này ta
sẻ chọn y n p( ) độc lập với các thành phần y n0 cách chọn y n p( )
lúc này củng giống như cách chọn y n0 khi phương trình đặc trưng
có nghiệm bội
Ví dụ : Giải phương trình sai phân tuyến tính hệ số hằng bậc
một sau đây
y n y n x n
Với điều kiện đầu y( 1) 0 và x n( ) n
7
Trang 8Giải :
Tìm y n0( )
Ta có phương trình thuần nhất
y n y n
Chọn dạng của y n0 là n
1
n
Phương trình đặc trưng là :
1
Phương trình chỉ có 1 nghiệm đơn 1 2
y n A A
Tìm y n p( )
Ta có phương trình thành phần thứ 2
y n y n n
Vậy y n p( ) có dạng giống x n( ) n
( )
p
y n Bn C
Thay vào phương trình ta sẻ tìm được B và C
Bn C B n C n
Bn C Bn B C n
Đồng nhất các hệ số của 2 vế ta có :
;
( )
p
Bn C
y n n
n p
y n y n y n A n
Xác định hệ số A1
Dựa vào điều kiện đầu y(1) 0 ta có :
1 1
1
1 2
3 9 2
9
A
Vậy nghiệm tổng quát của phương trình là
8
Trang 9( )
y n
III Các hệ thống không đệ quy và đệ quy
Chúng ta sẻ phân biệt hai hệ thống số tiêu biểu , đó là hệ thống không đệ quy và
hê thống đệ quy
Hệ thống số không đệ quy
Chúng ta biết rằng các hệ thống tuyến tính bất biến được đặc trưng bởi phương trình sai phân tuyến tính hệ số hằng bậc N như sau
a y n k b x n r
Trong trường hợp N = 0 ta có :
0
0 0
M r r
b
y n x n r a
a
M r r
y n b x n r a
(2)
- Từ đó ta có định nghĩa sau : Hệ thống đặc trưng bởi phương trình sai phân tuyến tính bậc không ( N = 0 ) được gọi là hệ thống không
đệ quy
- Từ quan hệ ta thấy rằng b rlà các hằng số Vậy thì hệ thống không
đệ quy là hệ thống đáp ứng ra y n( ) của nó chỉ phụ thuộc vào kích
thích vào ở thời điểm hiện tại và quá khứ ta có thể viết
y n F x n x n x n M
Ở đây F là kí hiệu là hàm Bây giờ từ (2) ta gọi h k b k ta sẻ có
0
k
y n h k x n k
(3) Phương trình (3) là biểu thức của tích chập giữa h n( ) và x n( ) khi ( )
h n là nhân quả và có chiều dạn hửu hạn : L h n[ ( )]M 1 hửu
hạn h n( ) chính là đáp ứng xung của hệ thống không đệ quy Vây ta
có thể nói rằng hệ thống tuyến tính biến nhân quả có đáp ứng xung chiều dại hữu hạn được mô ta bởi phương trình (3) là hệ thống không đệ quỵ
Hệ thống số đệ quy
9
Trang 10Trng trường hợp N > 0 ta có phương trình sai phân tuyến tính hệ số hằng bậc N như sau :
0
a b
y n x n r y n k a
0
b x n r a y n k a
(4) Vậy ta có định nghĩa sau : Hệ thống được đặc trưng bơi phương trình sai phân bậc N > 0 được gọi là hệ thống đệ quy
- Nhận xét :
Từ quan hệ (4) tâ thấy rằng b rvà a k là các hằng số vậy thì hệ
thống đệ quy là hệ thống mà đáp ứng ra y n( ) của nó phụ thuộc
vào kích thích vào ở thời điểm hiện tại và quá khứ và cả vào đáp ứng ra ở thời điểm quá khứ
y n F y n y n y n N x n x n x n M
Ở đây F kí hiệu là hàm
Nếu ta giải phương trình (4) với kích thích vào x n( ) ( )n ta sẻ
tìm được đáp ứng xung h n( ) Ta sẻ thấy rằng đáp ứng xung của hệ
thống đệ quy sẻ có chiều dài vô hạn Và nếu ta giải phương trình (4) với điều kiện đầu y n( )= 0 với n0 thì hệ thống sẻ là nhân quả và h n( ) sẻ là dảy nhân quả Vậy hệ thống đệ quy là hệ thống
mà đáp ứng xung h n( ) của nó là chiều dài vô hạn.
10
Trang 11TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
PHIẾU ĐÁNH GIÁ TIỂU LUẬN Học kỳ Năm học …-…
Nhận xét:
Điểm đánh giá của CBChT1: Bằng số:
Bằng chữ:
Nhận xét:
Điểm đánh giá của CBChT2: Bằng số:
Bằng chữ:
Điểm kết luận: Bằng số Bằng chữ:
Thừa Thiên Huế, ngày …… tháng …… năm 20…
11