Mối quan hệ giữa thu nhập và tiêu dùng hàng hóa cao cấp16-Nhân tố nào dưới đây không tác động trực tiếp đến tăng trưởng kinh tế của một quốc gia a.. Sự tham gia của cộng đồng 17-Nhân tố
Trang 11- Chỉ tiêu GDP tính theo sức mua tương đương được dùng để đánh giá tăng trưởng kinh tế:
a. Theo khu vực thể chế
b. Theo thời gian
c. Theo không gian
d. Theo ngành kinh tế
2- Chỉ số “Tỷ lệ nghèo” không được sử dụng để đánh giá khía cạnh nào sau đây?
a. Tình trạng nghèo
b. Thành công trong mục tiêu “giảm nghèo” của quốc gia
c. Tính chất gay gắt của nghèo đói
d. Cả a và b
3- Chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế là quá trình thay đổi:
a. Số lượng ngành kinh tế
b. Tỷ trọng mỗi ngành trong GDP
c. Vai trò, vị trí của từng ngành kinh tế
d. Tất cả các nội dung trên
4- Cơ cấu ngành kinh tế là một dạng của cơ cấu kinh tế theo:
a. Góc độ phân công lao động xã hội
b. Góc độ sở hữu các yếu tố sản xuất
c. Góc độ tích lũy và tiêu dùng
d. Góc độ phân bổ không gian
5- Đặc điểm cung và cầu lao động thị trường lao động khu vực nông thôn là: (câu này có trong đề không cậu, hay có sẵn ở tệp này thế?)
a, cung co giãn nhiều, cầu co giãn nhiều
b, cung co giãn nhiều, cầu co giãn ít
c, cầu co giãn ít, cung co giãn ít
d, cầu co giãn nhiều, cung co giãn ít
6- Đặc điểm cung và cầu lao động thị trường lao động khu vực thành thị chính thức là:
a. cung co giãn nhiều, cầu co giãn nhiều
b. cung co giãn ít, cầu co giãn nhiều
c. cầu co giãn nhiều, cung co giãn nhiều
d. cầu co giãn ít, cung co giãn nhiều
7- Đặc điểm cung và cầu lao động thị trường lao động khu vực thành thị phi chính thức là:
a. cung co giãn nhiều, cầu co giãn nhiều
b. cung co giãn ít, cầu co giãn nhiều
c. cầu co giãn nhiều, cung co giãn nhiều
d. cầu co giãn ít, cung co giãn nhiều
8- Hệ số ICOR phản ánh:
a. sự khan hiếm nguồn lực
Trang 2b. trình độ kỹ thuật của sản xuất
c. hiệu quả sử dụng vốn
d. cả 3 nhận định trên đều đúng
9- Hệ số GINI dùng để đánh giá:
a. Mức độ nghèo đói của một quốc gia
b. Sự chênh lệch giàu nghèo giữa các quốc gia trên thế giới
c. Mức độ bất bình đẳng trong phân phối thu nhập của một quốc gia
d. Không phải nhận định nào kể trên
10-Hệ số ICOR thời điểm t phản ánh:
a. hiệu quả sử dụng vốn đầu tư
b. phản ánh năng lực của toàn bộ vốn sản xuất gia tăng thời kỳ t
c. phản ánh năng lực phần vốn cần thiết để tạo ra vốn sản xuất thời kỳ t
d. cả 3 nhận định trên đều đúng
11-Hiện nay Việt Nam đang theo đuổi mô hình (MH):
a. mh phát triển toàn diện
b. mh tăng trưởng kinh tế trước, công bằng xã hội sau
c. công bằng xã hội trước, tăng trưởng kinh tế sau
d. không có đáp án nào đúng
12-Mô hình Lucas và mô hình AK ( các mô hình tăng trưởng nội sinh) đều cho rằng:
a. Nền kinh tế có thể được chia thành 2 khu vực: sản xuất vật chất và sản xuất dịch vụ
b. Các cú sốc công nghệ là điều kiện để có tăng trưởng bền vững
c. Nền kinh tế có thể tăng trưởng liên tục mà không cần có cú sốc công nghệ nào
b. Sự cân bằng của nền kinh tế
c. Vai trò quyết định của vốn đến tăng trưởng kinh tế
d. Cả a và c
14-Một điểm khác biệt trong quan điểm của mô hình tăng trưởng nội sinh so với mô hình Solow là:
a. Nền kinh tế được chia thành 2 khu vực: sản xuất hàng hóa và sản xuất dịch vụ
b. Nên kinh tế được chia thành 2 khu vực: sản xuất hàng hóa và sản xuất kiến thức
c. Công nghệ là một yếu tố ngoại sinh
d. Cả b và c
15-Nội dung chính của quy luật tiêu dùng E.Engel phản ánh:
a. Quá trình chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế
b. Mối quan hệ giữa thu nhập và tiêu dùng hàng hóa lương thực, thực phẩm
c. Mối quan hệ giữa thu nhập và tiêu dùng hàng hóa lâu bền
Trang 3d. Mối quan hệ giữa thu nhập và tiêu dùng hàng hóa cao cấp
16-Nhân tố nào dưới đây không tác động trực tiếp đến tăng trưởng kinh tế của một quốc gia
a. Cơ cấu dân tộc và tôn giáo
b. Chất lượng lao động
c. Chất lượng thể chế
d. Sự tham gia của cộng đồng
17-Nhân tố nào dưới đây tác động trực tiếp đến tăng trưởng kinh tế của một quốc gia?
a. Cơ cấu dân tộc và tôn giáo
b. Chất lượng lao động
c. Chất lượng của dịch vụ hành chính công
d. Sự tham gia của cộng đồng
18-Năng suất nhân tố tổng hợp (TFP) được hiểu là:
a. Hiệu quả sử dụng các thành tựu của tiến bộ công nghệ, kết quả nghiên cứu khoa học tới hoạt động kinh tế
b. Tác động của yếu tố thể chế, chính sách,quá trình mở cửa hội nhập và vốn nhân lực
c. Phân dư còn lại của thu nhập sau khi trừ tác động của yếu tố vốn và lao động
d. Cả a, b và c
19-Nghiên cứu chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế của một quốc gia có thể biết được:
a. Lợi thế nguồn lực của quốc gia đó
b. Sự phát triển của thị trường yếu tố sản xuất
c. Tăng trưởng kinh tế của quốc gia
d. Cả a và b
20-Nhận định nào sau đây đúng nhất?
a. hdi sử dụng gdp/ng (tỷ giá danh nghĩa) để đo lường mức sống
b. hdi sử dụng gni/ng (tỷ giá danh nghĩa) để đo lường mức sống
c. hdi sử dụng gni/ng (ppp, us$) để đo lường mức sống
d. hdi sử dụng ndi/ng (ppp, us$) để đo lường mức sống
21-Quy luật lợi tức cận biên giảm dần không chi phối trong mô hình tăng trưởng (MHTT)nào? (có tính cho mấy mh mà CN ko bị chi phối khi NN dư thừa LĐ không cậu nhỉ?)
a. mô hình này cho rằng vốn gồm có vốn nhân lực và vốn vật chất
b. mô hình này cho rằng động lực cho tăng trưởng kinh tế xuất phát từ trong nước -> câu này thấy cũng đúng
c. mô hình này phân chia nền kinh tế thành 2 khu vực
Trang 4d. không nhận định nào đúng
23-Theo mô hình tăng trưởng Solow: các đường đồng sản lượng là các đường cong không cắt nhau Đối với các nước đang phát triển, các đường này thường:
a. Có độ dốc cao
b. Có độ dốc thấp
c. Thẳng đứng
d. Nằm ngang
24-Trong các tiêu chí sau đây, thước đo nào phản ánh tình trạng bất bình đẳng giới?
a. Chỉ số phát triển giới (GDI)
b. Thước đo quyền lực theo giới (GEM)
c. K giảm , L tăng và ngược lại
d. Không đáp án nào đúng
26-Trong thực tế, tiết kiệm năm t không chuyển hóa hết thành vốn sản xuất năm t+1 vì:
a. Tiết kiệm không đi hết vào đầu tư
b. Do độ trễ của đầu tư
c. Do thất thoát của đầu tư
d. Do cả a,b và c
27-Theo hình thức phân phối thu nhập theo chức năng, thu nhập của mỗi cá nhân phụ thuộc vào:
a. Quy mô và chất lượng nguồn lực sở hữu
b. Giá cả các yếu tố nguồn lực sở hữu
c. Mức thuế thu nhập cá nhân
d. Cả a và b
28-Việc làm thỏa mãn điều kiện:
a. là hoạt động lao động của con người
b. mục đích tạo ra thu nhập
c. không bị pháp luật ngăn cấm
d. Cả 3 điều kiện trên
Điều nào sau đây không phải là giải pháp để thực hiện phân phối lại cùng với tăng trưởngKT
a. Tăng cường tiếp cận với giáo dục
b. Áp dụng mức lương tối thiểu
c. Cải cách ruộng đất
d. Đánh thuế thu nhập lũy tíến
Trang 5Sự thay đổi nào dưới đây nhìn chung ko phải sự thay đổi cơ cấu kinh tế kèm theo sự phát triển
a. Tỷ lệ nghèo tăng lên ở các vùng nông thôn.
b. Tăng tỉ lệ giá trị công nghiệp trong GDP
c. Tỷ lệ dân cư phi nông nghiệp tăng lên
d. Cả (b) và (c)
Mô hình của Ricardo về tăng trưởng KT không cho rằng:
a. Nền KT tự điều chỉnh
b. Nền kinh tế ko sử dụng tối đa các yếu tố nguồn lực
c. Tiền công và giá cả phản ứng lại 1 cách nhanh chóng trạng thái cân bằng
d. Yếu tố khoa học kỹ thuật không nằm trong hàm sản xuất => Ri KHÔNG cho rằng Yếu tố khoa học kỹ thuật không nằm trong hàm sản xuất tức là Ri cho yếu tố KHKT vào hàm SX
Việc áp dụng giá sức mua tương đương (PPP) là nhằm để:
a. Điều chỉnh sự chênh lệch giữa GDP thực tế và GDP danh nghĩa
b. Điều chỉnh sự chênh lệch giữa giá hiện hành và giá so sánh trong cách tính GDP
c. Điều chỉnh sự chênh lệch giữa giá của đồng tiền nội tệ và giá của đồng ngoại
tệ trong cách tính GDP
d. Không có nhận định nào đúng
Mô hình chữ “U” ngược của Kuznets thể hiện mối quan hệ giữa
a. Hệ số GINI và tốc độ tăng trưởng KT
a. Đường đồng sản lượng (TPa) có đoạn nằm ngang
b. Mức sản phẩm trung bình của lao động (AP L) bằng 0
c. Mức sản phẩm cận biên của lao động (MP L) bằng 0
d. Tổn tại mức tiền công tối thiểu
Tại VN, nếu giá trị chỉ số “tỷ lệ nghèo” của tỉnh A lớn hơn của tỉnh B, điều đó có nghĩa là:
a. Phạm vi nghèo của tỉnh A > tỉnh B
b. Tính chất nghèo của tỉnh A gay gắt hơn tỉnh B
Trang 6c. Tính chất nghèo của tỉnh B gay gắt hơn tỉnh A
d. Cả (a) và (b)
Chỉ tiêu GDP xanh ko chỉ phản ảnh sự tăng trưởng KT mà còn phản ánh:
a. Tính bền vững của tăng trưởng
b. Sự thay đổi về cơ cấu của nền KT
c. Sự tiến bộ của XH
d. Ko có đáp án nào
H Oshima đã phản bác quan điểm của Lewis trong mô hình 2 KV cho rằng:
a KV NN luôn có dư thừa lao động
b KV NN có dưa thừa lao động thời vụ
c KV NN có sản phẩm biên của lao động =0
d. Ko có trường hợp nào ở trên
Mục tiêu nào sau đây đã được đặt ra trong bảng tiên bố “thiên niên kỳ”…
a. Tăng cường bình đẳng giới và nâng cao vị thế cho phụ nữ
b. Thực hiện phổ cấp giáo dục tiểu học
c. Đảm bảo bền vững MT
d. (a) , (b) + (c)
Bằng quan sát thực nghiệm, E.Engel nhận thấy rằng: khi Tn của các giá đình tăng lên 1 mức độ nào đó thì tỷ lệ TN dành cho chi tiêu cho lương thực, thực phẩm giảm đo, điều này có nghĩa là hệ số cao dãn của cầu hàng hóa này theo thu nhập:
a. Nhỏ hơn 0
b. Lớn hơn 0 và nhỏ hơn 1
Trang 7c. Bằng 1
d. Lớn hơn 1
Dính bẫy rồi ) nhỏ hơn 0 là hàng hóa thứ cấp, lương thực thực phẩm là hàng hóa thiết yếu (đặc trưng của nhóm hàng hóa này là tiêu dùng ko tăng mãi mãi theo thu nhập) và độ co giãn nằm trong 0-1
Theo mô hình 2 KV tân cổ điển, mức tiền công KV CN có xu hướng tăng lên do:
a. Đường cung lao động CN ko có đoạn nằm ngang
b. Sản phẩm biên lao động NN luôn >0
c. Giá nông sản ngày càng cao
d. (b) và (c)
Trong “lý thuyết các giai đoạn phát triển KT ”, Rostow cho rằng: cơ cấu ngành dạng
“công nghiệp- nông nghiệp - dịch vụ” là phù hợp với giai đoạn
a. Xã hội tiêu dùng cao (DV,CN)
a. Quy mô và chất lượng nguồn lực sở hữu
b. Giá cả các yếu tố nguồn lực sở hữu
c. Mức thuế thu nhập cá nhân
b. Tỷ trọng của mỗi ngành trong nền KT
c. Vị trí, tính chất của MQH trong nội bộ cơ cấu ngành
Trang 8d. (a), (b), (c)
Theo quan điểm tăng trưởng và pt KT, các nước đang pt có thể lựa chọn con đường pt:
a. Nhấn mạnh TTKT trước, CBXH sau
b. Nhấn mạnh CBXH trước và tăng trưởng KT sau
c. Phát triển toàn diện
d. (a) , (b) hoặc (c)
1. Theo mô hình tân cổ điển:1 quốc gia đang có mức sản lượng là 100 tương ứng với mức vốn là 10 đơn vị, vốn là 20 đơn vị Muốn sản lượng tăng lên 300 đơn vị thì vốn và lao động tương ứng phải là bao nhiêu:
a. (10, 60)
b. (30, 60) -> Y tăng tỷ lệ với K/L Y tăng 3 lần nên K và L cũng tăng 3 lần
c. (20, 30)
d. Không đáp án nào ở trên
2. Chỉ số nào không đo lường mối quan hệ giữa tăng trưởng và phát triển con ngươi
a. Vành đai phát triển con người
b. Chỉ số phát triển con người -> đây là thước đo tổng hợp con người
c. Chỉ số phát triển vì con người
d. Xếp hạng HDI và GNI
3. Theo Harry Oshima cần phải đầu tư:
a. Công nghiệp trước, nông nghiệp sau
b. Nông ngghiệp trước, công nghiệp sau
c. Đầu tư cho 2 khu vực ngay tù đầu
d. Không đáp án nào ở trên
Tân cổ điển và Lewis có quan điểm khác nhau về:
a. Sự dư thừa lao động trong nông nghiệp
b. Lao động dư thừa trong NN được thu hút sang CN
c. Trả lương cao hơn trong CN để thu hút lao động NN
Trang 9a. Lấy của người giàu chia cho người nghèo
b. Tạo động lực cho tăng trưởng
c. Tạo ra sự công bằng XH
b. Thấp, trung bình thấp và trung bình cao
c. Cao, trung bình cao, trung bình thấp, thấp
d. Không có đáp án nào đúng
Theo quan điểm của mô hình 2 kv tân cổ điển, để giảm bất lợi trong quan hệ trao đổi giữa
CN và NN cần phải chú trọng đầu tư cho
a. NN trước, CN sau
b. CN trước, NN sau
c. CN và NN đồng thời
d. Chỉ đầu tư cho CN
Đường lorenz là đường thực nghiệm dùng để phản ánh mối quan hệ giữa
a. Tỷ lệ phần trăm dân số cộng dồn và tỷ lệ % thu nhập cộng dồn
b. Lượng thu nhập cộng dồn và quy mô dân số cộng dồn
c. Thu nhập của 20% dân số giàu nhất và 20% dân số nghèo nhất
d. Ko có cái nào đúng
Mục tiêu cuối cùng của PTKT là:
a. Tăng trưởng KT nhanh
b. Nâng cao PLXH cho con người
Trang 10c. THực hiện chuyển dịch cơ cấu ngành KT theo hướng hiện đại
d. A,B,C
Oshima đã phản bác quan điểm của mô hình 2 KV tân – cổ điển cho rằng:
a. Cần đầu tư giải quyết dư thừa thời vụ cho KV NN
b. Cần phải đầu tư ngay từ đầu cho 2 KV
c. Cần chấm dứt dầu tư cho KV NN
d. Cần tăng cường dầu tư cho NN trong giai đoạn đầu
Tăng trưởng kinh tế được coi là có sức lan tỏa đến vấn đề phát triển con người khi
a. Thứ hạng theo GDP/người < thứ hạng theo HDI
b. Thứ hạng theo GDP/người = thứ hạng theo HD
c. Thứ hạng theo GDP/người > thứ hạng theo HDI
d. KO đáp án nào
Môn thi : Kinh tế phát triển
Đề số 1
Lưu ý : trả lời bằng cách khoanh tròn vào đáp án đúng
1 Phần giá trị gia tăng tạo ra trong sản xuất và dịch vụ của nền kinh tế được phản ánh qua chỉ tiêu :
a GDP
b GO
c NI
d GDI
2 Thước đo quyền lực giới (GEM) được xác định dựa trên tiêu chí sau, loại trừ:
a Mức độ tham gia và ra quyết định các hoạt động chính trị
c Mức độ và kết quả hưởng thụ dịch vụ y tế và giáo dục
d Quyền sử dụng các nguồn lực kinh tế
3 Nếu sử dụng chỉ tiêu thu nhập bình quân đầu người để đánh giá mức sống dân
cư, với các số liệu năm 2005: ở Hàn Quốc là 15 830$ tính theo tỷ giá hối đoái
Trang 11chính thức và 21 850$ tính theo ngang giá sức mua; các số liệu tương ứng của Việt Nam là 620$ và 3010$, có thể nhận xét: mức sống trung bình của người Hàn Quốc cao hơn người Việt Nam:
a Giảm mức vốn đầu tư
b Tăng mức vốn đầu tư
c Giảm tỷ lệ công suất máy hoạt động
d Giảm tỷ lệ lao động qua đào tạo.
5 Chỉ tiêu GDP của Việt Nam không phụ thuộc vào :
b Giá trị gia tăng của các công ty nước ngoài hoạt động tại Việt nam
c Giá trị gia tăng của các công ty Việt nam hoạt động tại nước ngoài
d Giá trị gia tăng của các hoạt động dịch vụ tại Việt Nam.
6 Tốc độ tăng trưởng của các nước đang phát triển thường cao hơn các nước phát triển là do:
b Lợi thế của nước đi sau
d Tất cả các yếu tố trên
7 Theo A Smith, nguồn gốc cơ bản để tạo ra mọi của cải cho đất nước là:
a Đất đai
b Tiền
Trang 12c Lao động
d Vốn
8 Mô hình tăng trưởng của trường phái tân - cổ điển và trường phái hiện đại, có
sự thống nhất trong quan điểm cho rằng:
a Yếu tố vốn đóng vai trò quyết định đến tăng trưởng kinh tế.
9 Theo Ricardo, thu nhập của nền kinh tế được phân chía cho ba nhóm: tư bản, địa chủ và công nhân, trong đó nhóm người đóng vai trò chủ động trong phân phối là:
a 5,09
b 4,87
c 4,68
Trang 13d 4,25.
12 Mô hình Harrod – Domar được dựa trên giả thiết:
a Tỷ lệ vốn – sản lượng và vốn – lao động không đổi
c Nền kinh tế không có thất nghiệp
d Tất cả những giả thiết trên.
13 Theo Marx, chỉ tiêu tổng sản phẩm xã hội đo lường thu nhập của nền kinh tế không tính đến:
a Giá trị sản phẩm trung gian của các ngành sản xuất sản phẩm vật chất
c Giá trị hoạt động của các ngành giao thông vận tải và thông tin liên lạc
d Giá trị hoạt động của các ngành tài chính, ngân hàng
14 Tốc độ tăng trưởng GDP bình quân hàng năm của nước A là 7,0%, của vốn sản xuất là 6,5%
và của lao động là 4 % Sử dụng hàm Cobb-Douglas gồm ba yếu tố K, L, T (Y=K α L β T) với hệ
số biên của K là 0,6, tỷ lệ đóng góp của yếu tố T vào tăng trưởng GDP là(xâp xỉ) :
b Không có thất nghiệp hữu hình
c Không có thất nghiệp vô hình
d Không có hiện tượng bán thất nghiệp
16 Bằng quan sát thực nghiệm, E.Engel nhận thấy rằng: khi thu nhập của các gia đình tăng lên đến một mức độ nào đó thì tỷ lệ chi tiêu cho lương thực, thực