1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

flashcard từ vựng+ngữ pháp hsk I (+) II

27 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 27
Dung lượng 1,24 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

gồm 300 từ mới hsk 1+hsk2 Ở dạng ô 4X6cm và tổng hợp 35 cấu trúc ngữ pháp hsk 1+2 ,Ở dạng ô 6X8cm giúp bạn in làm thẻ flashcard,thẻ học giúp ghi nhớ nhanh toàn bộ kiến thức mà không mất nhiều thời gian chinh phục chữ hán mà vẫn có thể học thuộc toàn bộ từ mới và kiến thức ngữ pháp theo giáo trình phổ thông hsk hiện hành

Trang 1

hơn (dùng trong so

Trang 2

长 /cháng/ dài, lâu 起床 /qǐchuáng/ thức dậy

nắng ráo

ốm

Trang 4

对 /duì/ đối với, cho 虽然…但是

Trang 5

公共汽车 /gōnggòng

đùa

(đồng hồ)

Trang 6

红 /hóng/ có màu đỏ 西瓜 /xīguā/ dưa hấu

(được dùng cho áo)cái,

vọng

Trang 7

迚 /jìn/ vào 颜色 /yánsè/ màu, màu

sắc

thì ( chỉ 1 kết luận hay sự

Trang 8

可能 /kěnéng/ có thể, có lẽ 意思 /yìsi/ nghĩa,

ý nghĩa

môn thể thao; tập thể dục /thể thao

Trang 9

dự định

Trang 10

面条 /miàntiáo/ mì sợi 走 /zǒu/ đi, đi bộ

ông, bà, ngài (ngôi thứ 2,

Trang 12

大  dà lớn, to 上午  shàngwǔ buổi sáng

Trang 13

读 dú đọc 水  shuǐ nước

Trang 14

分钟  fēnzhōng phút 她 tā cô ta

Trang 15

和 hé và, với 五  wǔ số 5

Trang 16

今天 jīntiān hôm nay 小  xiǎo ít

Trang 17

了 le rồi 学校  xuéxiào trường học

Trang 18

没关系 méi guānxi không quan

yàng như thế nào

(zhèr) đây/ ở đây

Trang 19

呢 ne trợ từ

要 /yāo/

*) /muốn,phải/

*)要 được dùng trước động từ để cho biết người nào đó có nguyện vọng

,muốn thực hiện việc gì

*) Ở dạng phủ định, người ta thường dùng 不想 /bù xiăng/

Trang 20

*)几 được dùng để chỉ con số không xác định nhỏ hơn 10,多dùng

cho số lượng lớn hơn 10 đi theo phía sau phải có lượng từ

VD: 车上有几个人?车上有4个人/ 车上有多个人?车上有54个人

*)Đại từ nghi vấn 多 được dùng trước tính từ để hỏi về mức độ

Khi trả lời, ta phải nêu số lượng cụ thể.VD:你多大?我 16 岁。

*)Mỗi

*)每 được dùng trước lượng từ để chỉ một cá thể hay một nhóm bất kỳ trong tổng thể, ví dụ: 每天 (mỗi ngày) 每年 (mỗi năm) 每个月 (mỗi tháng) 每个星期 (mỗi tuần)

Vd: 我每天六点起床。

是不是/Shì bù shì/ 的/de/

*) /có phải không /

*)Khi đặt câu hỏi với sự phỏng đoán khá chắc chắn về một sự việc

hay tình huống nào đó

*)Thường được dùng trước vị ngữ nhưng cũng có thể đứng ở đầu

câu hay cuối câu

vd:你很少生病,是不是喜欢运动?

*) /của/

*)Đại từ, tính từ hay động từ kết hợp với 的 sẽ tạo thành cụm

từ có tính chất như danh từ (cụm danh từ), trong đó thành phần trọng tâm được lược bỏ

vd: 这本书不是我的。(我的= 我的书) 这个杯子是昨天买的。( 昨天买的= 昨天买的杯子)

*)Cấu trúc “有点儿 + động từ/tính từ” thường được dùng để diễn

tả cảm xúc tiêu cực hay thái độ không hài lòng của người nói Ví dụ:

今天天气有点儿冷。

我昨天有点儿累。

怎么 /Zěnme/ Sự lặp lại lượng từ

*)/làm sao,thế nào/

*)Cấu trúc “怎么 + động từ/tính từ” được dùng để hỏi về nguyên

nhân của sự việc nào đó và thường diễn tả thái độ ngạc

nhiên.vd:你 怎么 不高兴?

*)Khi được lặp lại, lượng từ có nghĩa là mỗi/mọi Cách này được dùng để nhấn mạnh rằng mọi thành viên/sự vật trong nhóm nào đó đều có một điểm chung Sau lượng từ, người ta thường dùng 都:vd:个个,件件,天天

*)/bởi vậy cho nên/

*)Hai liên từ 因为 và所以 để nối 2 mệnh đề quan hệ nhân quả,

trong đó mệnh đề 1 là nguyên nhân , mệnh đề 2 là kết quả có thể

dùng cả hai liên từ hoặc chỉ dùng một trong hai vd:

因为她生病了, 所以没去学校。

*)/đến/ (khoảng cách địa lý, hoặc thời gian)

*)离 được dùng để chỉ khoảng cách trong mối tương quan với một địa điểm, mốc thời gian hay mục đích

vd:学校 离 机场 有20 多公里。

离 我的生日 还有一个多星期呢!

呢/Ne/ , 好吗?/Hǎo ma?/

*)/nhé, nha, /

*)呢 được dùng ở cuối câu trần thuật hoặc sau câu có vị ngữ là

tính từ/động từ để xác nhận sự việc và thuyết phục người khác, có

Trang 21

*)/đang làm gì /

*) 再 được sử dụng để diễn tả một hành động/trạng thái được lặp

lại hay tiếp tục diễn ra Nó cũng được dùng để chỉ một hành động

sẽ xảy ra trong tình huống nào đó

*)là 1 cách diễn tả thời gian ngắn, số lượng ít, mức độ nhẹ hay

hành động làm thử điều gì đó ý nghĩa nhẹ nhàng, thoải mái

*)từ đơn âm tiết: AA/A一A:ở hiện tại;A了A: ở quá khứ

*)từ 2 âm tiết: ABAB/AB一AB:ở hiện tại;AB了AB: ở quá khứ

*)1 số động từ hoặc tính từ có thể được dùng sau động từ để bổ sung thông tin, cho biết kết quả của hành động Chúng gọi là bổ ngữ chỉ kết quả Vídụ:看见;听懂;做好;找到

*) Để có thể phủ định, ta thêm 没有 vào trước động từ, cuối câu không dùng 了 Ví dụ:没有看见;没做完

*)Người ta thường thêm 了没有 vào cuối câu để chuyển câu sang thể nghi vấn

从/Cóng/ 第 /Dì /

*)/từ /

*) Giới từ 从 cho biết khởi điểm của một khoảng thời gian, quãng

đường, một quá trình hay trình tự, thường kết hợp với 到 Ví dụ:从

*) Mẫu câu :''不要/别+ Động từ + Tân ngữ +了''này được dùng để

diễn tả ý ngăn cản hay cấm đoán ai làm việc gì

Định ngữ+ 的/de/+ Trung tâm ngữ 比 /Bǐ/

*)/định ngữ của cái gì/

*)Khi động từ hay cụm động từ làm định ngữ,ta phải thêm 的 vào

giữa định ngữ và trung tâm ngữ vd: 我妈妈做 的 饭

*)Động từ kết hợp với trợ từ động thái 着 có thể chỉ sự kéo dài của

trạng thái nào đó S+V+着+O Vd:他们穿着红色的衣服

*)dạng phủ định, ta thêm 没 vào trước động từ

Trang 22

*)/Đi theo hướng, theo hướng /

*)Giới từ 往 thường được dùng để chỉ phương hướng

*)Cấu trúc 虽然 , 但是 được dùng để nối hai mệnh đề nhằm thể

hiện quan hệ đối lập Ví dụ:虽然外面很冷,但是房间里很热。

*)/Lần /

*)Bổ ngữ chỉ tần suất 次 thường được dùng sau động từ để chỉ số lần xảy ra hay thực hiện hành động nào đó

*)S+Động từ+ 过 +Tân ngữ+Từ chỉ số đếm + 次vd: 我们 找 过 他 三次。

Ngày đăng: 02/04/2022, 13:18

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w