Để làm tốt được bài tập thì việc đầu tiên các em phải nhớ, nắm chắc được các công thức, định luật… Đặc thù môn Vật lý có quá nhiều công thức, kiến thức phải nhớ nên các em dễ dẫn đến học
Trang 1SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO VĨNH PHÚC
TRƯỜNG THPT NGUYỄN THÁI HỌC
=====***=====
BÁO CÁO KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU, ỨNG DỤNG SÁNG KIẾN
Tên sáng kiến: Sử dụng thẻ flashcard để học Vật lý 10.
Tác giả sáng kiến: NGUYỄN THỊ TRÀ MY
Mã sáng kiến: 05.54
Vĩnh Yên, Năm 2020
Trang 2BÁO CÁO KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU, ỨNG DỤNG SÁNG KIẾN
I Lời giới thiệu:
Trong chương trình phổ thông, bộ môn Vật lý được bắt đầu đưa vào giảng dạy ở lớp 6 nhưng môn học này chỉ được coi là môn phụ nên không được quan tâm như các môn Văn, Toán, Tiếng Anh Tuy nhiên bước vào trung học phổ thông, Vật lý được coi là bộ môn chính trong tổ hợp bộ môn xét tuyển khối A ( Toán, Lý ,Hóa), khối A1 ( Toán , Lý, Anh) và toàn bộ kiến thức quan trọng đều nằm trong chương trình cấp trung học phổ thông Chính vì vậy việc học thuộc
và rèn luyện kĩ năng làm bài tập Vật lý khiến cho học sinh cảm thấy khó khăn, vất vả Để làm tốt được bài tập thì việc đầu tiên các em phải nhớ, nắm chắc được các công thức, định luật… Đặc thù môn Vật lý có quá nhiều công thức, kiến thức phải nhớ nên các em dễ dẫn đến học trước quên sau Trước thực trạng
đó, tôi đã có ý tưởng hướng dẫn học sinh vận dụng phương pháp sử dụng thẻ flashcard vào học Vật lý Với phương pháp này, học sinh sẽ hứng thú trong quá trình ôn luyện kiến thức, việc ôn luyện có thể thực hiện ở nhà, ở lớp hay bất cứ nơi nào chỉ bằng những tấm thẻ nhỏ Nó sẽ giúp các em được ôn luyện thường xuyên hơn, kiến thức Vật lý sẽ đi vào trong trí nhớ của các em một cách tự nhiên mà không bị gò bó, ép buộc
Để nâng cao chất lượng giáo dục trong dạy học Vật lý tôi nghiên cứu và
viết sáng kiến kinh nghiệm: “Sử dụng thẻ flashcard để học Vật lý 10”
II Tên sáng kiến: “Sử dụng thẻ flashcard để học Vật lý 10”
III Tác giả sáng kiến:
- Họ và tên: Nguyễn Thị Trà My
- Địa chỉ tác giả sáng kiến: Trường THPT Nguyễn Thái Học – Khai Quang-Vĩnh Yên – Quang-Vĩnh Phúc
- Số điện thoại: 0396423888 E_mail: nguyentramy.nth@gmail.com
IV Chủ đầu tư tạo ra sáng kiến: Tác giả sáng kiến Nguyễn Thị Trà My
V Lĩnh vực áp dụng sáng kiến:
Áp dụng trong công tác giảng dạy của bộ môn Vật lý mà trọng tâm là chương trình Vật lý 10
Trang 3VI Ngày sáng kiến được áp dụng lần đầu hoặc áp dụng thử: tháng 10 năm
2019
VII Mô tả bản chất của sáng kiến:
Chương 1: Cơ sở lí luận và thực tiễn
1.1 Cơ sở lí luận
1 Flash Card:
Là loại thẻ mang thông tin (từ, số hoặc cả hai), được sử dụng cho việc học bài trên lớp hoặc trong nghiên cứu cá nhân người dùng sẽ viết một câu hỏi
ở mặt trước thẻ và một câu trả lời ở trang sau Người ta thường dùng flashcard học từ vựng tiếng Anh rất hiệu quả Ngoài ra có thể dùng flashcard để học ngày tháng năm lịch sử, công thức hoặc bất kỳ vấn đề gì có thể được học thông qua định dạng một câu hỏi và câu trả lời Flashcard được sử dụng rộng rãi như một cách rèn luyện để hỗ trợ ghi nhớ bằng cách lặp đi lặp lại cách nhau
2 Tính hiệu quả của Flashcard:
Flashcard là một công cụ ôn tập rất hiệu quả Theo khoa học nghiên cứu, với một lượng kiến thức cần nhớ, thì sau 1 ngày tiếp thu, người học chỉ còn nhớ 35.7% lượng kiến thức và sau 1 tháng, lượng kiến thức chỉ còn khoảng 21% trong não bộ Vì thế, việc ôn tập lại kiến thức đóng vai trò rất quan trọng trong quá trình ghi nhớ
Không dừng lại ở tính hiệu quả cao, flashcard còn là một phương pháp học năng động Với thiết kế nhỏ gọn, người học có thể đem flashcard theo bên mình và sử dụng mọi lúc mọi nơi Tại một số quốc gia có nền giáo dục phát triển như Canada, Singapore, Hàn Quốc, Mỹ, họ có rất nhiều phương pháp tiên tiến giúp chúng ta rất dễ bắt gặp cảnh sinh viên sử dung flashcard tại khu vực công cộng Họ sử dụng khi chờ xe bus, nghỉ giải lao, ăn trưa hay xem trước khi ngủ… để tiếp thu thêm cũng như ôn lại kiến thức lúc rảnh rỗi
3 Nguyên tắc của việc học bằng Flashcard:
- Sử dụng cả hai mặt của flashcard một cách hợp lý, xem cả hai mặt nhiều lần
để nhớ thông tin: Ví dụ, khi học một từ mới, một mặt sẽ là từ cần học, một mặt
là cụm định nghĩa ngắn cho từ Khi học một sự kiện lịch sử, có thể ứng dụng như sau: một mặt là "George Washington" và một mặt là "Tổng thống Mỹ đầu tiên"
Trang 4- Không đưa quá nhiều thông tin vào 1 tấm flashcard: Lỗi thông thường dễ mắc phải khi thực hiện flashcard của người học là đưa quá nhiều thông tin vào 1 tấm flashcard Mỗi tấm flashcard chỉ nên mang 1 mẩu thông tin dưới dạng 1 câu hỏi – 1 câu trả lời Thông tin phải ngắn gọn và khi học chỉ cần lướt qua thật nhanh (như ý nghĩa của từ "flash" trong từ flashcard), flashcard không phải một đề cương hay từ điển
- Sử dụng minh họa: Vẽ hình minh họa trên flashcard hoặc cắt dán hình từ các tạp chí Flashcard càng thú vị và khác biệt thì người học càng cảm thấy dễ dàng hơn để nhớ được những thông tin trên flashcard
- Sử dụng flashcard màu:Màu được sử dụng như một gợi ý giúp người học nhớ được một đặc tính nào đó của thông tin trên flashcard Ví dụ khi học từ vựng, màu sắc được dùng để đánh dấu ý nghĩa khác nhau của từ, màu xanh cho những
từ có ý nghĩa tốt đẹp, tích cực, màu đỏ hoặc vàng cho những từ có nghĩa tiêu cực, màu trung tính cho những từ không mang nghĩa xấu hay tốt
- Luôn mang flashcard bên mình: Điều đặc biệt của phương pháp học bằng flashcard là người học không cần bỏ ra một khoảng thời gian đặc biệt nhất định nào để xem lại.Người học nên xem lại bộ flahcard của mình bất cứ khi nào và ở đâu khi có cơ hội, có thể là khi đang nghỉ ngơi, đang đi xe bus, đang xếp hàng chờ đợi… Người học nên thực hành việc xem lại bộ flashcard thường xuyên và tạo thói quen hàng ngày giống như việc đánh răng hoặc đi tắm
- Thay đổi thứ tự các tấm flashcard: Người học nên xáo trộn các tấm flashcard sau mỗi lần ôn tập Nếu người học luôn ghi nhớ thông tin trên flashcard theo 1 thứ tự sẽ khiến họ khó có thể nhớ được 1 thông tin nào đó khi nó nằm trong 1 tình huống khác và không còn theo thứ tự đã học
- Đánh dấu flashcard: Khi học bằng flashcard, người học có thể đánh dấu các tấm flashcard đã được ghi nhớ, sau 2-3 lần đánh dấu, những tấm flashcard đó có thể được để sang một bên và ôn lại sau một thời gian dài hơn
4 Ứng dụng của flashcard:
Lợi thế của flashcard so với các cách học thông thường là tính tiện dụng,
cơ động và sáng tạo Với thiết kế nhỏ gọn, đơn giản nhưng đẹp mắt, các tấm flashcard giúp bạn cảm thấy hứng thú hơn trong suốt quá trình sử dụng Những kiến thức đưa lên flashcard đều được tinh giản lại một cách ngắn gọn, súc tích cũng giúp bạn dễ dàng tập trung hơn vào các ý chính
Trang 5- Flashcard là phương pháp thông dụng rất phổ biến trong giới sinh viên, học sinh nước ngoài Người học có thể sử dụng flashcard trong nhiều ngành khác nhau như: ẩm thực, văn hóa, lịch sử, địa lý hay phổ biến nhất chính là học ngoại ngữ Tuy có thể áp dụng cho nhiều ngành khác nhau, tuy nhiên hơn 70%
flashcard trên thế giới được dùng để học từ vựng tiếng nước ngoài
- Theo xu thế giáo dục nước ta hiện nay, lượng kiến thức ngày càng nhiều mà thời gian học tập và thi cử lại vô cùng hạn hẹp Hy vọng là với phương pháp học mới này sẽ giúp các bạn học sinh, sinh viên Việt Nam tận dụng triệt để nhằm tiếp thu và ôn tập kiến thức một cách hiệu quả trong thời gian ngắn
5 Nguyên tắc, phương thức, phương pháp:
a) Nguyên tắc
- Mục tiêu, nội dung và phương pháp giáo dục phải phù hợp với mục tiêu đào tạo của cấp học, góp phần thực hiện mục tiêu đào tạo của cấp học
- Phương pháp giáo dục nhằm tạo cho người học chủ động tham gia vào quá trình học tập, tạo cơ hội cho học sinh phát hiện các vấn đề và tìm hướng giải quyết vấn đề dưới sự tổ chức và hướng dẫn của giáo viên
- Tận dụng các cơ hội để giáo dục nhưng phải đảm bảo kiến thức cơ bản của môn học, tính logic của nội dung, không làm quá tải lượng kiến thức và tăng thời gian của bài học
b) Phương thức giáo dục:
- Nội dung giáo dục được vận dụng trong môn Vật lí thông qua các chương, bài
cụ thể Việc tích hợp thể hiện ở 3 mức độ:
+ Mức độ toàn phần: Mục tiêu và nội dung của bài học hoặc của chương phù hợp hoàn toàn với mục tiêu và nội dung của giáo dục
+ Mức độ bộ phận: Các kiến thức trọng tâm cần ghi nhớ trong mỗi bài học + Mức độ liên hệ: Có điều kiện liên hệ một cách logic
c) Các phương pháp giáo dục:
- Phương pháp khai thác kinh nghiệm thực tế
- Phương pháp hoạt động thực tiễn
- Phương pháp giải quyết vấn đề
Trang 6- Phương pháp học tập theo dự án.
- Phương pháp học tập hoạt động theo nhóm
d) Những sai lầm khi sử dụng thẻ:
- Sai lầm thứ 1: Biến flashcard thành một word list:
Nguyên tắc rất cơ bản của flashcard chính là 1 card – 1công thức ( 1 đại lượng Vật lý) Nhiều bạn viết rất nhiều công thức, nhiều đại lượng trên cùng 1 flashcard Việc này khiến flashcard chẳng khác gì một cái word list và chẳng có hiệu quả gì hơn so với cách học truyền thống: chép 1 danh sách dài các và ngồi
ê a học
- Sai lầm thứ 2: Lầm tưởng flashcard là sổ tay tổng hợp:
Với lầm tưởng này, nhiều bạn viết rất nhiều thông tin chi tiết của 1 đại lượng vật lý trên flashcard và viết trên cùng 1 mặt của flashcard
Việc ghi quá nhiều thông tin sẽ tạo tác dụng ngược, càng nhiều thông tin chi tiết càng khiến bạn khó nhớ đại lượng đó, khiến bạn không nhớ nhanh được Nguyên tắc của flashcard chính là sự đơn giản Đơn giản hóa nhất có thể các thông tin để giúp bạn ghi nhớ nhanh , và lặp lại nhiều lần việc nhớ nhanh cho đến khi đại lượng hay công thức đó được ghi vào vùng nhớ dài hạn của bạn
Việc ghi tất cả các thông tin trên cùng 1 mặt không tận dụng được lợi thế
có 2 mặt của flashcard và vi pham nguyên tắc 1Question – 1 Answer (1 mặt là đại lượng hay công thức cần học, 1 mặt là nghĩa, đặc diểm của đại lượng hay công thức) Tức là không kích thích não bộ của bạn dự đoán nghĩa, nhớ ra nghĩa trước khi lật mặt sau tìm câu trả lời, tìm ý nghĩa của công thức
- Sai lầm thứ 3: Không có câu ví dụ và hình ảnh minh họa:
Dù thông tin trên flashcard được đơn giản hóa thế nào thì cần phải có câu
ví dụ Câu ví dụ sẽ giúp bạn biết được cách sử dụng đại lượng hay công thức và tình huống sử dụng Ví dụ minh họa sẽ cực kì qua trọng trong việc kích thích bán cầu não phải hoạt động, sử dụng khả năng liêntưởng, giúp bạn có khả năng nhớ nhanh hơn, kĩ hơn và lâu hơn
Trang 71.2 Cơ sở thực tiễn
Vật lý là môn khoa học tự nhiên, rất quan trọng trong thực tế, nó có ứng dụng vô cùng quan trọng trong các ngành kinh tế chủ chốt của các quốc gia, là
cơ sở của các ngành công nghiệp như: chế tạo máy, điện, hạt nhân Thông qua giáo dục trong nhà trường để các em có sự hiểu biết ban đầu về khoa học, vai trò của môn Vật lý là rất quan trọng, vì nó giúp các em làm quen với các kiến thức mới, mở rộng sự hiểu biết của mình, để giải thích một số hiện tượng xẩy ra trong thực tế từ đó hình thành niềm tin về môn học và tư duy học tốt các môn học khác Nhưng trong thực tế hiện nay rất nhiều người vẫn còn coi môn Vật lý chỉ là môn học phụ vì vậy các em chưa có ý thức về môn học này Do đó, tạo hứng thú học tập môn học này có vai trò vô cùng quan trọng
Trên thực tế, việc sử dụng thẻ flashcard rất rộng rãi ở nhiều lĩnh vực như: học từ mới ở bộ môn Ngoại ngữ, tập cho trẻ làm quen Tiếng Việt, màu sắc, con vật, đồ vật…đều đem lại hiệu quả cao Flashcard là một công cụ ôn tập rất hiệu quả Theo khoa học nghiên cứu, với một lượng kiến thức cần nhớ, thì sau 1 ngày tiếp thu, người học chỉ còn nhớ 35.7% lượng kiến thức và sau 1 tháng, lượng kiến thức chỉ còn khoảng 21% trong não bộ Vì thế, việc ôn tập lại kiến thức đóng vai trò rất quan trọng trong quá trình ghi nhớ.Với tính ưu việt khi sử dụng thẻ flashcard nên tôi có ý tưởng hướng dẫn học sinh sử dụng thẻ cho môn học của mình để đem lại hứng thú học tập cho học sinh, tránh tình trạng học trước quên sau
Hiệu Quả Của Flashcard:
Trang 8Hướng dẫn làm Flashcard:
Rất đơn giản bạn chỉ cần một tờ giấy, sau đó cắt thành nhiều phần nhỏ sao cho vừa tay.Tiếp theo 1 mặt bạn ghi đại lượng cần nhớ, một mặt bạn ghi công thức, định nghĩa của đại lượng đó Ngoài ra, bạn nên sử dụng hình minh họa nữa (nếu có càng tốt), tự vẽ cũng được Tăng thêm khả năng sáng tạo nữa Mình vẽ xấu nên không dám up lên cho mọi người coi Nếu có hình minh họa thì điều này có lợi cho trí nhớ rất nhiều
2 Một số ý tưởng xây dựng để làm thẻ flashcard
Vận tốc tức thời v = vo + at
NDĐ: a và v cùng dấu CDĐ: a và v trái dấu
Vận tốc tức thời
Quãng đường đi
trong CĐTBĐĐ s = vot + at2
NDĐ: a và v cùng dấu CDĐ: a và v trái dấu
Quãng đường đi trong CĐTBĐĐ
PT chuyển động
x = xo + vot + at2 NDĐ: a và v cùng dấu CDĐ: a và v trái dấu
PT chuyển động của CĐTBĐĐ
CT liên hệ v2 – vo2 = 2as
NDĐ: a và v cùng dấu CDĐ: a và v trái dấu
CT liên hệ v, a, s
Chu kỳ
T = Chu kỳ của vật chuyển động tròn đều
t
v t
t
v v a
o
o
2 1
2 1
2
Trang 9Đơn vị chu kì là giây (s).
ω : Tốc độ góc Tần số
f = Đơn vị tần số là vòng trên giây (vòng/s) hoặc héc (Hz)
Tần số của vật chuyển động tròn đều
Liên hệ giữa tốc độ
dài và tốc độ góc
v = r
r: Bán kính quỹ đạo tròn
Liên hệ giữa tốc độ dài
và tốc độ góc
Gia tốc hướng tâm
aht = Gia tốc trong chuyển động tròn đều luôn hướng vào tâm của
quỹ đạo
Gia tốc hướng tâm
Công thức cộng
(1): chuyển động (2):hệ qui chiếu chuyển động (3): hệ qui chiếu đứng yên
Công thức cộng vận tốc
Điều kiện cân bằng
của chất điểm
Muốn cho một chất điểm đứng cân bằng thì hợp lực của các lực tác dụng lên nó phải bằng không
Điều kiện cân bằng của chất điểm
Định luật I
Newton
Nếu một vật không chịu tác dụng của lực nào hoặc chịu tác dụng của các lực có hợp lực bằng không Thì vật đang đứng yên sẽ tiếp tục đứng yên, đang chuyển động sẽ tiếp tục chuyển
Định luật I Newton
T
1
r
v2
3 , 1
v 1 , 2
v 2 , 3
v
0
2
1
n F F
F F
Trang 10động thẳng đều.
Quán tính Quán tính là tính chất của mọi
vật có xu hướng bảo toàn vận tốc của về hướng và độ lớn Quán tính.
Định luật II
Newton
Gia tốc của một vật cùng hướng với lực tác dụng lên vật Độ lớn của gia tốc tỉ lệ với độ lớn của lực và tỉ lệ nghịch với khối lượng của vật
hay
Định luật II Newton
Định luật III
Newton
Trong mọi trường hợp, khi vật
A tác dụng lên vật B một lực, thì vật B cũng tác dụng lại vật A một lực Hai lực này có cùng giá, cùng độ lớn nhưng ngược chiều
Định luật III Newton
Định luật vạn vật
hấp dẫn
Lực hấp dẫn giữa hai chất điểm bất kì tỉ lệ thuận với tích hai khối lượng của chúng và tỉ lệ nghịch với bình phương khoảng cách giữa chúng
; G = 6,67Nm/kg2
Định luật vạn vật hấp dẫn
Định luật Húc
(Hookes)
Trong giới hạn đàn hồi, độ lớn của lực đàn hồi của lò xo tỉ lệ thuận với độ biến dạng của lò xo.Fđh = k.| l |
Định luật Húc (Hookes)
Lực hướng tâm
Fht = maht = = m2r
Lực hướng tâm
m
F a
a m F
AB
F
2 2
1
r
m m G
F hd
r
mv2
Trang 11Phương trình quỹ
đạo chuyển động
vật ném ngang
y =
Phương trìn quỹ đạo chuyển động vật ném ngang
Phương trình vận
tốc vật ném ngang
v =
Phương trình vận tốcvật
cđ ném ngang
Tầm ném xa
L = xmax = vot = vo
Tầm ném xa vật cđ ném ngang
Mômen lực Mômen lực đối với một trục
quay là là đại lượng đặc trưng cho tác dụng làm quay của lực
và được đo bằng tích của lực với cánh tay đòn của nó
M = F.d
Mômen lực
Qui tắc tổng hợp
hai lực song song
cùng chiều
F = F1 + F2 ;
(chia trong)
Qui tắc tổng hợp hai lực song song cùng chiều
Động lượng:
⃗ p=m ⃗ v ( Kg.m/s)
Động lượng
Định lí biến thiên
động lượng Δ⃗p=⃗F Δt Định lí biến thiên độnglượng
Biểu thức tính công
của lực
A = Fscos α (Jun- J) Biểu thức tính công của
lực Biểu thức tính công
A
t =
F s
t =F v Biểu thức tính công suất
của lực Động năng của một
1
2mv
2
(Jun- J)
Động năng của một vật
2
2v x
g o
2 2 ) (gt v o
g h
1
2 2
1
d d
F F