Ảnh thật AB qua thị kính lại được phóng đại lên lần thứ hai tạo nên ảnh cócùng chiều AB có nghĩa là vẫn ngược chiều với vật và đó chính là ảnh của vật màmắt người quan sát được.. - Thân
Trang 1BÀI GIẢNG THỰC TẬP SINH HỌC ĐẠI CƯƠNG
Mã môn học: BIO 101
Đà nẵng, 2017
Trang 3Bài 1
KÍNH HIỂN VI VÀ CÁCH LÀM TIÊU BẢN VI HỌC
A MỤC TIÊU
1 Trình bày được nguyên lí, cấu tạo, cách sử dụng và bảo quản kính hiển vi.
2 Làm được một số loại tiêu bản hiển vi thông dụng.
3 Quan sát được sự khác nhau trên tiêu bản giữa tế bào tiền nhân và tế bào nhân chuẩn.
B NỘI DUNG
Từ khi phát minh ra chiếc kính hiển vi đầu tiên thì cũng là lúc nhân loại tiếnthêm một bước trong khoa học nghiên cứu về sự sống Đó là nghiên cứu sinh vật ởcấp độ tế bào Theo thời gian, kính hiển vi ngày càng được hoàn thiện và được chiathành nhiều chủng loại với nhiều tính năng khác nhau Trong đó, đỉnh cao là kínhhiển vi điện tử có khả năng quan sát ở mức độ phân tử Đi kèm với thiếc bị quan sát,các phương pháp xử lí mẫu vật cũng như các loại thuốc nhuộm cũng ngày càng đươchoàn thiện theo, phù hợp với từng đối tượng và mục đích nghiên cứu
Trang 4Có rất nhiều kính hiển vi về hình dạng, kích thước và công dụng, song về cấutạo nguyên tắc sử dụng của kính hiển vi quang học đều như nhau.
2.1.1 Nguyên lý
Vật quan sát AB (mẫu vật) được đạt phía ngoài tiêu điểm (f) của vật kính Vậtkính tạo nên một ảnh thật ngược chiều AB nằm phía ngoài của tiêu điểm trong thịkính (F) Ảnh thật AB qua thị kính lại được phóng đại lên lần thứ hai tạo nên ảnh cócùng chiều AB (có nghĩa là vẫn ngược chiều với vật) và đó chính là ảnh của vật màmắt người quan sát được Như vậy qua kính hiển vi, vật đươc phóng đại lên hai lầnnhờ vật kính và thị kính Độ phóng đại chung của kính hiển vi (V) sẽ là tích của độphóng đại riêng của vật kính (Vvk) và thị kính (Vtk)
Trang 5Hình 1.2 Sơ đồ cấu tạo của kính hiển vi
a Phần cơ học
Bao gồm tất cả các bộ phận bằng kim loại với chức năng giữ cho các bộ phậnquang học cố định ở những vị trí thuận lợi nhất cho hoạt động của toàn bộ hệ thống
và cho người sử dụng Phần cơ học gồm:
- Chân kính (đế kính) để giữ vững kính Ở những kính đời mới, đèn và gươngnằm ngay trong chân kính
- Thân kính gồm các bộ phận:
+ Bộ phận chuyển gồm hai ốc chỉnh lớn và nhỏ (đại cấp và vi cấp), ốc điềuchỉnh lớn dùng cho việc nâng lên hoặc hạ xuống mâm kính hoặc ống kính làm thaythay đổi khoảng cách giữa vật kính và vật cần quan sát, ốc nhỏ dùng để lấy néthình ảnh
+ Mâm kính để đặt tiêu bản (có bộ phận kẹp chặt tiêu bản vào mâm kính), ởgiữa có một lỗ thủng hình tròn để cho ánh sáng đi từ dưới lên, tiêu bản di chuyểnnhờ ốc gắng dưới mâm kính
+ Giá tụ quang nằm dưới mâm kính, để thay đổi khoảng cách giữa tụ quang vàvật quan sát
+ Cần kính là chỗ cầm khi di chuyển kính, ở đầu ngang thị kính, ở giữa cógắng một đĩa xoay trên đó có gắn các vật kính có độ phóng đại khác nhau Ốngkính được gắng vào đầu của cần kính, có chiều dài nhất định (160, 179, 190mm),phía trên là thị kính
b Phần quang học
Trang 6Gồm tất cả các bộ phận bằng thủy tinh: Gương, tụ quang, vật kính, thị kính.
- Gương nằm ở chân kính hay thân kính, có một mặt phẳng và một mặt lõm(mặt lõm cho cường độ ánh sáng mạnh hơn), có thể xoay theo nhiều hướng khácnhau để hứng ánh sáng Ở các kính hiển vi hiên đại, ánh sáng được lấy trực tiếp từbóng đèn điện gắn trong chân kính Thông qua chiết áp, người quan sát có thể điềuchỉnh để có cường độ ánh sáng thích hợp
- Tụ quang là một hệ thống thấu kính dùng để hội tụ ánh sáng từ gương phảnchiếu để tạo thành chùm tia sáng mạnh hơn, di chuyển lên xuống nhờ ốc chuyển.Phía dưới có hệ thống chắn sáng, có cần gạt để mở hay đóng lỗ chắn sáng giúp tađiều chỉnh nguồn ánh sáng vào nhiều hay ít Bên dưới chắn sáng có thêm một vòngmang kính lọc sáng (kính lọc màu xanh, vàng)
- Vật kính: Là bộ phận quan trọng và phức tạp nhất của kính hiển vi, bên
ngoài vỏ ghi: loại vật kính, độ phóng đại, độ mở, môi trường soi kính
Ví dụ: Vật kính có ghi 40/0,85 160/0,17 có nghĩa là vật kính có trị số mở là
0,85, độ phóng đại là x40, chiều dài ống kính phù hợp là 160mm, chiều dày của lákính trung bình là 0,17mm (0,02mm) Khi dùng các vật kính khô (độ phóng đạinhỏ) môi trường soi kính là không khí (n = 1)
Vật kính được chia thành hai loại: Vật kính thường và vật kính dầu Vật kính
thường là những vật kính có độ phóng đại nhỏ ( ví dụ X10, X20, X40) Khi sửdụng vật kính thường, môi trường soi kính là không khí Vật kính dầu là những vậtkính có độ phóng đại lớn (X90, X100) Khi sử dụng, để quan sát được tiêu bản, vậtkính dầu cần được nhúng trong một loại dầu đặc biệt có độ chiếc quang gần bằngthủy tinh
- Thị kính: có cấu tạo đơn giản hơn vật kính, chỉ gồm hai thấu kính có mặt
lõm hướng xuống phía dưới, trên mặt ghi độ phóng đại riêng như: X10, X15
2.2 Cách sử dụng kinh hiển vi
Trang 7thấp quá so với kính và hơi lệch sang bên phải Vở vẽ và ghi chép đặt phía bênphải kính còn tiêu bản để phía bên trái Lau kính bằng khăn mềm và sạch.
Chú ý chỉ lau bên ngoài, không tháo rời vật kính và thị kính
2.2.2 Chiếu sáng
Quay vật kính nhỏ nhất (X10) vào vị trí quan sát Đối với kính hiển vi có đènchiếu sáng trong chân kính thì chỉ cần cắm điện trực tiếp Đối với kính không cóđèn nằm trong chân kính có thể dùng gương hứng ánh sáng tự nhiên hay ánh sángđiện Dùng tụ quang và chắn sáng điều chỉnh độ sáng cho thích hợp khi quan sát.2.2.3 Quan sát
Đặt tiêu bản lên bàn kính và kẹp chặt lại Điều chỉnh sao cho vật quan sátđúng giữa lỗ thủng trên bàn kính Bao giờ cũng quan sát ở vật kính nhỏ (X10)trước, mắt nhìn vào thị kính, tay vặn ốc chuyển lớn để nâng từ từ đầu kính lên(hoặc hạ bàn kính xuống) cho tới khi thấy vật trong kính trường Vặn ốc chuyểnnhỏ để thấy vật được rõ nét hơn Khi muốn chuyển sang quan sát ở vật kính lớn tagiữ nguyên kính hiển vi xoay đĩa sang vật kính
Khi muốn chuyển sang quan sát ở vật kính lớn ta giữa nguyên kính hiển vi,xoay đĩa mang vật kính để đưa vật kính cần quan sát (ví dụ X40) vào vị trí làmviệc, sau đó vặn ốc chuyển nhỏ để lấy nét Khi chuyển sang vật kính lớn cần điềuchỉnh tụ quang và chắn sáng để điều chỉnh độ sáng cho thích hợp Khi muốn quansát ở vật kính lớn hơn nữa (X90, X100 – vật kính dầu) cần nhỏ lên tiêu bản dầu soikính Khi quan sát xong, phải lau ngay bằng khăn mềm hay khăn bông có thấmdung môi thích hợp (toluen, xylen…) Việc sử dụng vật kính theo thứ tự từ nhỏ đếnlớn sẽ giúp cho người quan sát nhanh chóng tìm được đối tượng cần nghiên cứutrên tiêu bản do vật kính có độ phóng đại càng nhỏ, phạm vi quan sát được cànglớn Đồng thời, thứ tự này cũng giúp người quan sát giảm thiểu được những vachạm gây hư hỏng cho tiêu bản cũng như vật kính
2.2.4 Bảo quản kính hiển vi: Kính hiển vi là một dụng cụ quang học chính xác và đắt tiền nên khi sử dụng và bảo quản cần hết sức thận trọng
Thao tác nhẹ nhàng, thận trọng, tránh va chạm, xô đẩy làm kính sai lệch
Trang 8Giữ kính sạch sẽ, nếu bẩn ướt phải dùng khăn lâu mềm sạch để lau Chú ý lauphần quang học và cơ học bằng hai khăn riêng.
Tuyệt đối không sờ tay vào các phần quang học vì mồ hôi sẽ làm mốc kính.Dùng xong xếp kính gọn, chụp túi nilông hoặc chuông thủy tinh để tránh bụi.Khi di chuyển phải dùng hai tay, một tay đỡ phía dưới kính, một tay cầm cầnkính
2.3 Phương pháp làm một số loại tiêu bản hiển vi
2.3.1 Phương pháp làm tiêu bản giọt ép
Tiêu bản giọt ép là loại tiêu bản thông dụng nhất để quan sát mẫu vật sống vàmẫu vật định hình
Cách tiến hành:
Dùng pipet nhỏ một giọt nước (hay dung dịch sinh lý, dịch mô hay thuốcnhuộm tùy từng trường hợp) lên giữa phiến kính Dùng kim nhọn, kim mũi mác,hay bút lông đặt vật quan sát vào giọt nước Đậy lamen lên sao cho giọt nướcchoáng hết lamen và không có bọt khí là đạt Có thể đậy lamen theo hai cách:
Cách 1: Đặt 1 cạnh lamen xuống cạnh giọt nước, nghiêng 45o chờ nước giànđều theo cạnh lamen rồi hạ lamen xuống
Cách 2: Nhỏ một giọt nước tròn, gọn trên lam kính, nhỏ một giọt nước như
thế trên lamen Sau đó đặt ngược lamen lên lam kính sao cho 2 giọt nước tiếp xúcvới nhau, rồi buông tay ra Cách này thường xảy ra hiện tượng thừa nước chảy rangoài, khi đó ta dùng giấy thấm hút nước dư thừa Ngược lại khi thiếu nước tadùng pipet đặt vào chỗ tiếp giáp giữa lam kính và lamen nơi thiếu nước Theo lựcmao dẫn, nước từ pipet bổ sung vào đầy khoảng thiếu hụt
cách làm tiêu bản giọt ép
Trang 9Hình 1.3 Cách làm tiêu bản giọt ép
2.3.2 Phương pháp làm tiêu bản vết bôi
Loại tiêu bản này thường được sử dụng để quan sát vi sinh vật và máu
Cách tiến hành:
Đặt mẫu vật lên giữa phiến kính sạch, dùng đầu kim mũi mác (kim nhọn, quecấy, góc phiến kính) dàn đều mẫu vật theo vòng tròn có đường kính 0,5 -1,0 cm(dàn càng mỏng càng tốt) Sau đó hong khô ở nhiệt độ phòng
Cố định: Có thể làm theo 2 cách tùy loại mẫu vật
Cách 1: Tiêu bản được cố định bằng cách đưa nhanh qua ngọn lửa đèn cồn
vài ba lần
Cách 2: Tiêu bản được ngâm trong dung dịch định hình (cồn ethylic,
methylic…) trong khoảng 1 phút Sau đó rửa nhẹ bằng nước cất
Nhuộm: Có rất nhiều phương pháp cũng như chủng loại thuốc nhuộm khác nhau
được sử dụng trong quá trình làm tiêu bản hiển vi Một số loại thuốc nhuộmthường dùng để nhuộm những tế bào sinh vật là xanh methylen, fucsin kiềm, timasgentian, hematocylin… Quá trình nhuộm tiến hành như sau:
Nhỏ thuốc nhuộm trực tiếp sao cho phủ kín phần tiêu bản cần quan sát
Tiến hành nhuộm trong một khoản thời gian nhất định (tùy từng loại tế bàosinh vật)
Rửa qua nước và hong khô ở nhiệt độ phòng
2.3.3 Phương pháp làm tiêu bản dấu quét
Phương pháp này được sử dụng nhiều khi nghiên cứu về máu
Trang 10Hình 1.4 Cách làm tiêu bản dấu quét
2.4 Quan sát tế bào tiền nhân
Tế bào tiền nhân (Prokaryote) chỉ gặp ở vi khuẩn, thường có kích thước nhỏ,cấu tạo rất đơn giản, nhân chưa hoàn chỉnh, thiếu hệ thống các bào quan trong tếbào
Cách tiến hành:
Lấy một khuôn bèo hoa đậu úp lên phiến kính đã chuẩn bị sẵn một giọt nước,dùng kim mũi mác ấn nhẹ vài lần rồi vớt bỏ bèo hoa dâu Đậy lá kính lên phần dịchtrong còn lại và quan sát
Hướng dẫn quan sát:
Khuẩn lam (Anabaena azollae) là một sơ thể Procaryote có khả năng tự
dưỡng nhờ quang hóa sống cộng sinh trong bèo hoa dâu Trong cơ thể đơn bào củakhuẩn lam có chứa chlorophyll (lục lạp) và các sắc tố khác thường thấy ở thực vật
Tế bào khuẩn lam có dạng hình cầu, elipsoid, trứng hoặc sợi, sống riêng rẽ hay kếthợp thành tập đoàn Ở dạng tập đoàn, các tế bào vi khuẩn thường nối với nhauthành chuỗi, trên mỗi chuỗi có thể bắt gặp các tế bào dị hình có kích thước lớn hơncác tế bào khác
Trang 11Azolla Anabaena
Hình 1.5 Cấu tạo vi khuẩn lam
2.5 Quan sát tế bào nhân thật
Các tế bào nấm, động vật, thực vật và động vật nguyên sinh đều thuộc nhóm
tế bào Eukaryote Đặc điểm của tế bào này là có nhân hoàn chỉnh, có đầy đủ các tếbào quan đảm nhận các chức năng riêng biệt
Trong cơ thể sinh vật đa bào bậc cao, các tế bào thường có sự phân hóa thànhnhiều loại tập trung trong các mô khác nhau Mỗi loại tế bào thực hiện chức năngnhất định
2.5.1 Quan sát tế bào biểu bì hành
là không bào chứa dịch bao gồm nước, muối khoáng hòa tan, đường, acid hữucơ… dùng để duy trì sự sống của tế bào Với kính hiển vi quang học thông thường
ta không thể quan sát được các bào quan như ty thể, golgi, lưới nội chất…
2.5.2 Quan sát tế bào máu ếch
Cách tiến hành:
Trang 12Lấy một giọt máu ếch nhỏ lên phiến kính, làm tiêu bản dấu quét và vét bôi.Sau khi để khô, định hình bằng cồn ethylic trong 30 giây Nhuộm tiêu bản bằngHematocylin – eosin hoặc xanh methylen trong 10 – 15 phút, rửa sạch, để khô vàquan sát.
chú ý: Định hình bằng cồn ethylic có nồng độ từ 70-100%;
Nhuộm tiêu bản Hematocylin- eosin: Hematocylin (C16H14O6.3H2O) TheoMayer: hòa 3g Hematocylin vào 1000ml nước cất Thêm vào 0,2gNatri-iodac và50g phèn chua, lắc đều cho tan, lọc Khi dùng pha loãng dung dịch trên trong nướctheo tỷ lệ 1/5 hoặc 1/10 Hematocylin là thuốc nhuộm phổ biến để nhuộm nhân tếbào và một số cấu trúc nguyên sinh chất
Eosin: Là loại thuốc nhuộm nguyên sinh chất thường được dùng với nồng độloãng (0,1%) trong cồn hay trong nước thường được dùng kết hợp vớiHematocylin
Xanh metylen: là bột kết tinh màu xanh xám, tan trong nước, cồn và clorofoc.thường dùng với nồng độ loãng 1/10.000 – 1/1000 để nhuộm màng tế bào thực vật
Hướng dẫn quan sát:
Quan sát ở vật kính X40, ta thấy nhiều tế bào hồng cầu hình ovan Với thuốcnhuộm là Hematocylin, mỗi tế bào có nhân bắt màu tím (hoặc xanh), tế bào chấtbắt màu đỏ Với thuốc nhuộm là xanh methylen, nhân tế bào bắt màu xanh, tế bàochất không có màu
3 ĐÁNH GIÁ
- Tiêu bản vi khuẩn lam có thể thấy rõ chuỗi tế bào dạng sợi
- Tiêu bản biểu bì hành mỏng, nhìn thấy rõ lớp tế bào biểu bì, nhân tế bào bắt màurõ
- Tiêu bản máu ếch sạch, nhân tế bào bắt màu rõ, tế bào không bị vỡ
Trang 13Bài 2
CÁC BÀO QUAN TRONG TẾ BÀO
A MỤC TIÊU
1 Quan sát được các loại lạp thể và vị trí của chúng trong tế bào thực vật.
2 Quan sát được một số chất dự trữ trong tế bào.
B NỘI DUNG
Bào quan là các cấu trúc cố định, giữ một vai trò quan trọng trong moi hoạtđộng sống của tế bào Ở tế bào Eukaryote có đầy đủ các bào quan như: Mạng lướinội chất, thể Golgi, ty thể, lạp thể, trung bào Sự có mặt của lạp thể là điểm khácnhau rất cơ bản giữa tế bào thực vật và tế bào động vật Lục lạp (chloroplast) làmột dạng của lạp thể giữ vai trò quan trọng trong quá trình quang hợp của cây (chủyếu có trong lá)
lá (các tế bào này lục lạp thưa hơn) Chuyển sang vật kính lớn ta thấy rõ trong từng
tế bào các hạt nhỏ màu xanh lục hình đĩa xếp thành hàng hay lộn xộn mang diệplục gọi là lạp lục Nếu lá rong đuôi chồn tươi và thực nghiệm làm trong điều kiện
ấm (20o – 30o) có thể thấy chuỗi lạp lục này chuyển động vòng quanh tế bào Trong
Trang 14điều kiện thời tiết bị lạnh có thể hơ nóng tiêu bản thì cũng có thể quan sát hiệntượng này.
Hình 2.1 cấu tạo của tế bào lá
2.2 Quan sát lạp màu ở quả ớt hay quả cà chua
Ở tiêu bản cà chua các tế bào mô mềm xếp rời rạc, hình đa giác góc trònkhông đều nhau do lớp pectin gắn kết giữa các tế bào bị bong ra, trong nội chất cónhiều hạt màu hồng Ở vật kính lớn các lạp màu ở dạng hình que, hình kim xếpthành đám nhỏ trong tế bào
Trang 15Bóc một lớp biểu bì mặt dưới lá cây lẻ bạn hay cây thài lài tía sao cho lớp bóc
có nền tím đặt vào giọt nước đã nhỏ sẵn trên phiến kính đậy lá kính và quan sát
Hướng dẫn quan sát
Ở vật kính nhỏ có thể thấy rõ các tế bào biểu bì chứa sắc tố (anthocyan) tạonền màu tím trong hình đa giác đều đặn Lạp không màu là những hạt nhỏ sángxếp rải rác hay thành chuỗi xung quanh nhân Ở vật kính lớn các lạp không màu cóhình cầu nhỏ
Hình 2.2 Lục lạp ở lá thài lài tía 1-Nhân tế bào; 2-Lục lạp; 3-Lạp không màu2.4 Quan sát tinh thể canxi oxalat
Cách tiến hành:
Đối với lá bèo tây hoặc lá trúc đào, dùng dao mỏng cắt ngang 1 lát mỏng Cònđối với củ hành khô, bóc 1 lớp vỏ mỏng khô, phẳng rồi làm tiêu bản giọt ép đểquan sát
Trang 16Hình 2.3 cấu tạo của Canxi Oxalat
3 ĐÁNH GIÁ
- Các tiêu bản dàn mỏng, vẽ một dạng tinh thể ở một số tế bào
- Vẽ, mô tả hình dạng của lục lạp ở lá thài lài tía
Trang 17Bài 3
NHÂN TẾ BÀO
A MỤC TIÊU
1 Làm được tiêu bản máu ếch.
2 Quan sát được tính đa dạng của hình thái nhân ở tế bào máu người và máu ếch.
3 Phân biệt được các loại bạch cầu có trong máu người.
B NỘI DUNG
Nhân là bào quan mang thông tin di truyền và điều tiết mọi hoạt động sốngcủa tế bào Ở tế bào tiền nhân (Prokaryote) nhân có cấu tạo rất đơn giản, chỉ baogồm một vùng được gọi là thể nhân và không có màng bao bọc Khác với tế bàoProkaryote, tế bào nhân thật (Eukaryote) có nhân được phân lập rõ ràng, được baobọc bởi màng nhân, bên trong chứa dịch nhân, hạch nhân và chất nhiễm sắc
Số lượng, hình dạng, vị trí và kích thước của nhân phụ thuộc vào trạng tháihoạt động cũng như chức năng sinh lý của tế bào Thường thì 1 tế bào chỉ có mộtnhân nhưng cũng có loại tế bào nhiều nhân hay thậm chí không có nhân như hồngcầu của các động vật có vú Nhân tế bào có thể hình trứng hay có dạng phân thùynhư ở một số loại bạch cầu nhất định
2.1 Quan sát tế bào bạch cầu máu người
Bạch cầu máu là những tế bào hoàn chỉnh gồm màng tế bào, tế bào chất và nhân Số lượng bạch cầu trung bình là 6.200 -7.000 trong 1 mm3 máu Hình dạng