1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

KD CDTN KHẢO sát sự HIỂU BIẾT về BIỆN PHÁP TRÁNH THAI của SINH VIÊN k23 đại học DUY tân năm 2020

62 96 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 62
Dung lượng 2,98 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐẶT VẤN ĐỀ 1 CHƯƠNG I. TỔNG QUAN 3 1.1. Các biện pháp tránh thai 3 1.1.1. Các BPTT hiện đại 3 1.1.2. Các biện pháp tránh thai truyền thống 10 1.1.3. Các biện pháp tránh thai khác. 12 1.2. Sự hiểu biết của sinh viên về các biện pháp tránh thai. 16 1.3. Các yếu tố ảnh hưởng đến kiến thức về các biện pháp tránh thai 17 1.3.1. Các yếu tố ảnh hưởng đến kiến thức về các biện pháp tránh thai. 17 1.3.2. Thực trạng các yếu tố ảnh hưởng đến kiến thức của sinh viên trên thế giới và Việt Nam về các biện pháp tránh thai. 18 1.4. Một vài nét về sinh viên k23 trường Đại học Duy Tân 19 CHƯƠNG II ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 21 2.1. Đối tượng và địa điểm nghiên cứu 21 2.1.1. Đối tượng nghiên cứu 21 2.1.2. Địa điểm nghiên cứu 21 2.1.3. Thời gian nghiên cứu 21 2.2. Phương pháp nghiên cứu 21 2.2.1.Thiết kế nghiên cứu 21 2.2.2. Cỡ mẫu và phương thức chọn mẫu: 21 2.2.3. Thu thập dữ liệu 22 2.2.4. Xử lý số liệu: 22 2.2.5. Phân tích dữ liệu: 22 2.3. Nội dung nghiên cứu. 22 CHƯƠNG III KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN 24 3.1. Khảo sát đặc điểm của sinh viên khóa K23 trường Đại học Duy Tân năm 2020 24 3.1.1. Giới tính 24 3.1.2. Tuổi (năm sinh) 25 3.1.3. Khoa sinh viên K23 sinh viên Đại học Duy Tân theo học 26 3.1.4. Tình trạng cư trú của sinh viên tại Đà Nẵng 27 3.1.5. Dân tộc 28 3.1.6. Tình trạng mối quan hệ hiện tại 28 3.1.7. Được tham gia các hoạt động giáo dục giới tính khi còn đi học THCS, THPT 29 3.2. Khảo sát sự hiểu biết của sinh viên về các biện pháp tránh thai. 30 3.2.1 Sự quan tâm của sinh viên đến các biện pháp tránh thai 30 3.2.2. Phương tiện tìm hiểu về các biện pháp tránh thai. 31 3.2.3. Biện pháp tránh thai đã từng sử dụng 32 3.2.4. Sự hiểu biết của sinh viên biện pháp tránh thai 33 3.2.5 Các biện pháp sinh viên sử dụng để tránh thai. 33 3.2.6. Tỷ lệ sinh viên sử dụng thuốc tránh thai 34 3.2.7.Sự hiểu biết của sinh viên về các biện pháp tránh thai 35 3.2.8. Thời điểm dùng thuốc tránh thai khẩn cấp 35 3.2.9. Tác dụng không mong muốn khi sử dụng thuốc tránh thai. 36 3.2.10.Biện pháp tránh thai được sử dụng tối ưu 37 3.2.11. Các loại BCS theo giới tính 38 3.2.12. Khi nào cần sử dụng bao cao su 39 3.2.13. Sự hiểu biết về hậu quả của việc sử dụng biện pháp tránh thai không đúng 40 3.3 Bàn luận 41 3.3.1. Đặc điểm của sinh viên K23 trường Đại học Duy Tân. 41 3.3.2. Sự hiểu biết của sinh viên về các BPTT. 42 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 44 TÀI LIỆU THAM KHẢO

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC DUY TÂN

KHOA DƯỢC

TRANH TÀI GIẢI PHÁP PBL496

KHẢO SÁT SỰ HIỂU BIẾT VỀ BIỆN PHÁP TRÁNH THAI CỦA SINH VIÊN K23 ĐẠI HỌC DUY TÂN NĂM 2020

HỌ VÀ TÊN SINH VIÊN

Trang 2

KHOA DƯỢC

TRANH TÀI GIẢI PHÁP PBL496 KHẢO SÁT SỰ HIỂU BIẾT VỀ BIỆN

PHÁP TRÁNH THAI CỦA SINH VIÊN

K23 ĐẠI HỌC DUY TÂN NĂM 2020

HỌ VÀ TÊN SINH VIÊN.

Trang 3

Trong quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành đề tài tranh tài giải phápPBL496 một cách hoàn chỉnh, bên cạnh sự nỗ lực cố gắng của nhóm, chúng em đãnhận được rất nhiều sự quan tâm, giúp đỡ của quý thầy cô, gia đình và bạn bè.

Trước hết, chúng em xin tỏ lòng biết ơn chân thành nhất đối với tất cả cácthầy cô giảng viên trong khoa Dược, cùng các thầy cô trong trường Đại học DuyTân, những người đã truyền đạt kiến thức và giúp đỡ tận tình cho chúng em trongthời gian học tập và rèn luyện tại đây, đó là hành trang quý báu cho sự nhận thức vàhiểu biết của chúng em ngày hôm nay Đặc biệt, chúng em xin bày tỏ lòng biết ơnsâu sắc tới giảng viên Võ Thị Hải Phượng đã trực tiếp dìu dắt, hướng dẫn, chia sẻkinh nghiệm và theo dõi sát sao, đầy tinh thần trách nhiệm trong suốt quá trình thựchiện và hoàn thiện đề tài

Tiếp theo, chúng em xin chân thành cảm ơn các thành viên khóa K23 trườngĐại Học Duy Tân đã góp sức hỗ trợ nhiệt tình cho nhóm em trong suốt thời gian làm

đề tài

Cuối cùng, chúng em cũng hết lòng biết ơn sự quan tâm và ủng hộ của giađình và bạn bè Đó chính là nguồn động viên tinh thần rất lớn để chúng em theo đuổi

và hoàn thành đề tài này

Chúng em xin chân thành cảm ơn!

Đà Nẵng, ngày 21 tháng 10 năm 2020

Nhóm 4

MỤC LỤC

Trang 4

ĐẶT VẤN ĐỀ 1

CHƯƠNG I TỔNG QUAN 3

1.1 Các biện pháp tránh thai 3

1.1.1 Các BPTT hiện đại 3

1.1.2 Các biện pháp tránh thai truyền thống 10

1.1.3 Các biện pháp tránh thai khác 12

1.2 Sự hiểu biết của sinh viên về các biện pháp tránh thai 16

1.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến kiến thức về các biện pháp tránh thai 17

1.3.1 Các yếu tố ảnh hưởng đến kiến thức về các biện pháp tránh thai 17

1.3.2 Thực trạng các yếu tố ảnh hưởng đến kiến thức của sinh viên trên thế giới và Việt Nam về các biện pháp tránh thai 18

1.4 Một vài nét về sinh viên k23 trường Đại học Duy Tân 19

CHƯƠNG II ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 21

2.1 Đối tượng và địa điểm nghiên cứu 21

2.1.1 Đối tượng nghiên cứu 21

2.1.2 Địa điểm nghiên cứu 21

2.1.3 Thời gian nghiên cứu 21

2.2 Phương pháp nghiên cứu 21

2.2.1.Thiết kế nghiên cứu 21

2.2.2 Cỡ mẫu và phương thức chọn mẫu: 21

2.2.3 Thu thập dữ liệu 22

2.2.4 Xử lý số liệu: 22

2.2.5 Phân tích dữ liệu: 22

2.3 Nội dung nghiên cứu 22

CHƯƠNG III KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN 24

3.1 Khảo sát đặc điểm của sinh viên khóa K23 trường Đại học Duy Tân năm 2020 24

3.1.1 Giới tính 24

3.1.2 Tuổi (năm sinh) 25

3.1.3 Khoa sinh viên K23 sinh viên Đại học Duy Tân theo học 26

3.1.4 Tình trạng cư trú của sinh viên tại Đà Nẵng 27

3.1.5 Dân tộc 28

Trang 5

3.1.6 Tình trạng mối quan hệ hiện tại 28

3.1.7 Được tham gia các hoạt động giáo dục giới tính khi còn đi học THCS, THPT 29

3.2 Khảo sát sự hiểu biết của sinh viên về các biện pháp tránh thai 30

3.2.1 Sự quan tâm của sinh viên đến các biện pháp tránh thai 30

3.2.2 Phương tiện tìm hiểu về các biện pháp tránh thai 31

3.2.3 Biện pháp tránh thai đã từng sử dụng 32

3.2.4 Sự hiểu biết của sinh viên biện pháp tránh thai 33

3.2.5 Các biện pháp sinh viên sử dụng để tránh thai 33

3.2.6 Tỷ lệ sinh viên sử dụng thuốc tránh thai 34

3.2.7.Sự hiểu biết của sinh viên về các biện pháp tránh thai 35

3.2.8 Thời điểm dùng thuốc tránh thai khẩn cấp 35

3.2.9 Tác dụng không mong muốn khi sử dụng thuốc tránh thai 36

3.2.10.Biện pháp tránh thai được sử dụng tối ưu 37

3.2.11 Các loại BCS theo giới tính 38

3.2.12 Khi nào cần sử dụng bao cao su 39

3.2.13 Sự hiểu biết về hậu quả của việc sử dụng biện pháp tránh thai không đúng 40

3.3 Bàn luận 41

3.3.1 Đặc điểm của sinh viên K23 trường Đại học Duy Tân 41

3.3.2 Sự hiểu biết của sinh viên về các BPTT 42

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 44 TÀI LIỆU THAM KHẢO

Trang 7

DANH MỤC BẢNG

Tên bảng Số trang

Bảng 3.1 Đặc điểm giới tính của sinh viên 24Bảng 3.2 Đặc điểm về độ tuổi của sinh viên 25Bảng 3.3 Đặc điểm nghành học của sinh viên 26Bảng 3.4 Đặc điểm về nơi cư trú của sinh viên 27Bảng 3.5 Đặc điểm về dân tộc của sinh viên 28Bảng 3.6 Đặc điểm mối quan hệ hiện tại của sinh viên 28Bảng 3.7 Sinh viên đã tham gia các hoạt động giới tính khi

còn đi học THCS, THPT

29Bảng 3.8 Sự quan tâm của sinh viên đến các BPTT 30Bảng 3.9 Kết quả khảo sát biện pháp tránh thai đã từng sử

dụng

32Bảng 3.10 Kết quả sử dụng thuốc tránh thai 34Bảng 3.11.Kết quả về TDKMM khi sử dụng thuốc tránh

Bảng 3.12 Biện pháp tránh thai được cho là tối ưu nhất 37Bảng 3.13 Thời điểm sử dụng bao cao su 39Bảng 3.14 Hậu quả của việc sử dụng BPTT không đúng 40

Trang 8

DANH MỤC HÌNH ẢNH VÀ ĐỒ THỊ

Tên hình vẽ và đồ thị Số trang

Hình 1.1 Bao cao su dành cho nam giới 3Hình 1.2 Bao cao su dành cho nữ giới 4Hình 1.3 Một số loại viên thuốc tránh thai hằng ngày 5Hình 1.4 Thuốc tránh thai chứa progestin 7Hình 1.5 Một số thuốc tránh thai khẩn cấp 8Hình 1.6 Một số dung cụ tử cung 9Hình 1.7 Biện pháp tránh thai tính theo vòng kinh 11Hình 1.8 Miếng dán tránh thai Eva 12Hình 1.9 Vòng tránh thai âm đạo 13Hình1.10.Thuốc diệt tinh trùng có thể ở dạng viên đặt 14

Hình 1.12 Màng ngăn âm đạo 15Biểu đồ 3.13 Tỷ lệ giới tính của sinh viên 24Biểu đồ 3.14 Tỷ lệ độ tuổi của sinh viên 25Biểu đồ 3.15 Tỷ lệ sinh viên theo học các nghành 26Biểu đồ 3.16 Tỷ lệ nơi cư trú của sinh viên 27Biểu đồ 3.17 Tỷ lệ về dân tộc 28Biểu đồ 3.18 Tỷ lệ tình trạng mối quan hệ hiện tại của sinh viên 29Biểu đồ 3.19 Tỷ lệ sinh viên có được tham gia các hoạt động giáo

dục giới tính khi còn đi học THCS, THPT

30

Biểu đồ 3.20 Tỷ lệ sinh viên quan tâm đến BPTT 31Biểu đồ 3.21 Tỷ lệ phương tiện sinh viên tìm hiểu về các BPTT 31Biểu đồ 3.22.Tỷ lệ BPTT sinh viên đã từng sử dụng 32Biểu đồ 3.23 Tỷ lệ các biện pháp tránh thai mà sinh viên biết 33Biểu đồ 3.24 Tỷ lệ các biện pháp sinh viên sử dụng để tránh thai 33Biểu đồ 3.25.Tỷ lệ sinh viên sử dụng thuốc tránh thai 34Biểu đồ 3.26 Tỷ lệ sinh viên hiểu biết về các loại thuốc tránh thai 35Biểu đồ 3.27.Thời điểm sử dụng thuốc tránh thai khẩn cấp 35Biểu đồ 3.28.Tác dụng không mong muốn khi sử dụng thuốc tránh

thai

36

Biểu đồ 3.29 Biện pháp tránh thai được cho là tối ưu nhất 38Biểu đồ 3.30.Kết quả khảo sát loại bao cao su theo giới tính 38Biểu đồ 3.31.Thời điểm cần sử dụng bao cao su 39Biểu đồ 3.32.Hậu quả của việc sử dụng biện pháp tránh thai không

đúng

40

Trang 9

ĐẶT VẤN ĐỀ

Việt Nam là nước có dân số tăng dần hàng năm hiện chiếm 1,25% thế giới và

có mật độ dân số đứng thứ ba Đông Nam Á, trong đó giới trẻ chiếm tỷ lệ cao Hiệnnay, Việt Nam đang phải đối mặt với nhiều vấn đề liên quan đến sức khỏe sinh sản(SKSS) như có thai ngoài ý muốn, nạo phá thai, tệ nạn ma túy, các bệnh lây truyềnqua đường tình dục Để giảm tỷ lệ tăng dân số, chính phủ và nhà nước đã ưu tiênhàng đầu cho công tác kế hoạch hóa gia đình đặc biệt là trong công tác vận động vàkhuyến khích sử dụng các biện pháp tránh thai

Năm 2020, tỷ lệ người sử dụng biện pháp tránh thai hiện đại ngày càng đượccải thiện Tuy nhiên, tình trạng sinh con ở tuổi chưa thành niên vẫn còn tồn tại ở ViệtNam Trên phạm vi toàn quốc, phụ nữ chưa thành niên (từ 10-17 tuổi) sinh con trong

12 tháng trước thời điểm điều tra chiếm tỷ trọng 3,3‰; cao nhất ở Trung du và miềnnúi phía Bắc (9,7‰) và Tây Nguyên (6,8‰) Đồng bằng sông Hồng có tỷ lệ phụ nữsinh con khi chưa thành niên thấp nhất (1,1‰)

Nguyên nhân của thực trạng trên là do lứa tuổi vị thành niên chưa trưởngthành về tâm lý, xã hội; ngoài ra, môi trường sống có những ảnh hưởng tiêu cực đếnnhận thức và hành vi Bên cạnh đó, kiến thức, thái độ và thực hành của vị thành niên

về SKSS nói chung, về việc sử dụng các biện pháp tránh thai (BPTT) nói riêng chưađúng, chưa đầy đủ Ngay cả với nhóm đối tượng vị thành niên có sử dụng BPTT khiquan hệ tình dục thì vẫn có những trường hợp có thai ngoài ý muốn

Do vậy, đây là vấn đề nghiêm trọng cần xem xét đưa ra các chính sách, tiếptục xây dựng đề án kế hoạch hóa gia đình; đẩy mạnh các hoạt động truyền thôngchuyển đổi hành vi; hướng dẫn, đôn đốc theo dõi các địa phương, đơn vị thực hiện

mô hình, giải pháp nâng cao chất lượng dân số, cơ cấu dân số

Trang 10

Đà Nẵng là nơi tập trung khoảng hơn 20 trường đại học, cao đẳng Trong đó,Đại học Duy Tân là trường Đại học Tư thục đầu tiên và lớn nhất miền Trung Bởi, sốlượng sinh viên sống và lựa chọn học tập tại đây là rất lớn Đây cũng là ngôi trườngđào tạo và cung cấp nguồn nhân lực có trình độ cao cho xã hội đứng đầu miền Trung.

Vì vậy, sinh viên của trường Đại học Duy Tân nói chung và sinh viên khóa K23 nóiriêng cần phải có những kiến thức, hiểu biết cơ bản về các biện pháp tránh thai

Câu hỏi được đặt ra là kiến thức, sự hiểu biết của sinh viên K23 trường Đạihọc Duy Tân về các biện pháp tránh thai hiện nay như thế nào?

Để góp phần trả lời cho những câu hỏi này, chúng tôi tiến hành nghiên cứu đềtài: “Khảo sát sự hiểu biết về biện pháp tránh thai của sinh viên K23 Đại học DuyTân năm 2020” với các mục tiêu:

1 Khảo sát đặc điểm của sinh viên khóa K23 trường Đại học Duy Tân

2 Khảo sát sự hiểu biết về các biện pháp tránh thai của sinh viên khóa K23trường Đại học Duy Tân

Trang 11

CHƯƠNG I TỔNG QUAN 1.1 Các biện pháp tránh thai

Biện pháp tránh thai (BPTT) là một thuật ngữ rộng được dùng để mô tả cácphương thức giúp phòng ngừa việc có thai Từ khi khoa học chưa phát triển, loàingười đã biết cách sử dụng các BPTT như kiêng quan hệ tình dục, tính vòng kinh,xuất tinh ngoài âm đạo, sử dụng một số thảo dược .Tuy nhiên, những BPTT cổđiển này phần lớn được dùng theo kinh nghiệm và thiếu các bằng chứng khoa học

Vì vậy, chúng thường không có hiệu quả tin cậy Ngày nay, đã có nhiều BPTT hiệnđại được giới thiệu và sử dụng rộng rãi trong công chúng

Về cơ bản có thể chia thành hai nhóm: Các BPTT hiện đại và các BPTT truyềnthống

1.1.1 Các BPTT hiện đại

1.1.1.1 Bao cao su

Bao cao su (BCS) vốn là một dụng cụ dùng để phòng tránh thai hoặc làmgiảm khả năng thụ thai, ngăn chặn sự lây nhiễm các bệnh lây qua đường tình dụcnhư lậu, giang mai, HIV, sùi mào gà…, nó cũng góp phần làm tăng chất lượng tìnhdục Nếu sử dụng BCS đúng, khả năng có thai khi dùng là 3% (thất bại đặc hiệu củaphương pháp) Tuy nhiên, nếu sử dụng không đúng và không thường xuyên, tỷ lệnày lên đến 14% (thất bại do người sử dụng) Dụng cụ này thường được làm từ mủcao su, chất liệu nhựa tổng hợp, polyisoprene, latex, ruột cừu,… có độ bền và độđàn hồi cao

+ Cơ chế tác dụng: BCS có tác dụng chứa và ngăn không cho tinh trùng vào âm

đạo nên không xảy ra quá trình thụ tinh

Trang 12

Hình 1.1 Bao cao su dành cho nam giới

Hình 1.2 Bao cao su dành cho nữ giới

+ Chỉ định: dùng cho tất cả các trường hợp muốn tránh thai, phòng chống

HIV/AIDS và các bệnh lây lan qua đường tình dục (STDs), là biện pháp tránh thai

hỗ trợ (những ngày đầu sau thắt ống dẫn tinh, quên uống thuốc tránh thai)

+ Chống chỉ định: dị ứng với latex (đối với loại BCS có latex) hoặc các thành

phần có trong BCS

+ Ưu điểm: hiệu quả tránh thai cao 97%, phòng chống STDs và HIV/AIDS,

an toàn, không có tác dụng phụ, dễ sử dụng, có thể sử dụng bất cứ thời gian nào,tiện lợi khi muốn tránh thai tạm thời, nhỏ gọn có thể mang theo người,rẻ tiền

+ Hạn chế: Có thể bị tuột, rách trong khi đang giao hợp nếu bảo quản không

tốt, có một số trường hợp dị ứng với cao su Đối với BCS nữ, người dùng phải biếtcách sử dụng tốt thì mới tránh được thất bại

+ Cách sử dụng và bảo quản BCS cho nam:

- Kiểm tra trước về sự nguyên vẹn của BCS và hạn sử dụng

- Xé vỏ bao đúng cách, lấy bao ra khỏi vỏ

- Luôn để vành cuộn của bao ra ngoài, lùa khí ra khỏi đầu bao

- Lồng BCS vào dương vật đang cương trước khi giao hợp

- Bóp không khí ra khỏi phần đầu BCS

- Tháo cuộn vành bao lên tới gốc dương vật, không cần kéo căng

- Sau khi xuất tinh, rút dương vật ra lúc còn cương, giữ chặt vành BCS ở gốcdương vật trong khi rút dương vật ra để bao khỏi bị tuột và tinh dịch không trào rangoài

- Chỉ sử dụng mỗi BCS 1 lần

- Bảo quản BCS ở nơi khô ráo, thoáng mát

Trang 13

- Không để BCS trong ví vì nhiệt và ma sát sẽ làm hỏng chúng.

+ Cách sử dụng BCS cho nữ:

- Xé vỏ, lấy bao ra nhẹ nhàng Bóp hẹp hình vòng nhỏ, cầm bao chắc chắn

- Tay cầm bao đưa vào âm đạo, tay kia vạch môi sinh dục dẫn đường Đưa baovào sâu hết mức có thể đưa được

- Đưa ngón tay vào trong bao, tìm chạm vòng nhỏ, đẩy bao sâu lên đến hết âmđạo Tránh đừng để bao bị xoắn

1.1.1.2 Thuốc tránh thai

Thuốc tránh thai là loại thuốc dùng bằng đường uống để ngăn thai kỳ xảy ra.Đây là BPTT được sử dụng rộng rãi

+ Cơ chế tác dụng: ức chế phóng noãn, ức chế phát triển nội mạc tử cung, làm đặc

chất nhầy cổ tử cung ngăn tinh trùng xâm nhập vào buồng tử cung

Hình 1.3 Một số loại viên thuốc tránh thai hàng ngày

* Thuốc viên tránh thai kết hợp

Viên thuốc tránh thai kết hợp là BPTT tạm thời, chứa 2 loại nội tiết là estrogen

và progestin Biện pháp ngừa thai này không giúp ngăn ngừa nhiễm khuẩn lâytruyền qua đường tình dục và HIV/AIDS

Trang 14

tăng huyết áp nặng

+ Ưu điểm:

- Giảm mất máu, thiếu máu, đau bụng kinh và chủ động kiểm soát chu kỳ kinh

- Điều hòa kinh nguyệt và bổ sung progestin cho phụ nữ

- Thoải mái giao hợp hơn

- Giảm nguy cơ mắc các hội chứng liên quan đến tử cung, buồng trứng và tất

cả những bệnh lý lành tính tuyến vú

- Điều trị mụn trứng cá, tăng tỉ trọng xương

- Có khả năng mang thai trở lại ngay sau khi ngưng sử dụng

+ Nhược điểm:

- Phải uống thuốc hàng ngày

- Nhiều tác dụng phụ liên quan đến xuất huyết nhẹ và vấn đề tâm lý

- Vô kinh ở những phụ nữ có tiền sử chu kỳ kinh không đều

- Có thể gây căng thẳng khi phải uống thuốc mỗi ngày

- Không phòng tránh được STDs

+ Thời điểm sử dụng:

- Viên thuốc tránh thai kết hợp được uống trong vòng 5 ngày đầu tiên của chu

kỳ kinh hoặc ở bất cứ thời điểm nào nếu biết chắc là không có thai

- Uống mỗi ngày 1 viên, vào giờ nhất định Khi hết vỉ thuốc, uống viên đầutiên của vỉ tiếp theo vào ngày hôm sau dù đang còn kinh (với vỉ 28 viên) hoặc nghỉ

7 ngày rồi dùng tiếp vỉ sau, dù đang còn kinh (với vỉ 21 viên)

+ Cách xử trí khi quên thuốc hoặc nôn sau uống thuốc:

- Quên uống viên thuốc có nội tiết (từ tuần 1 đến tuần 3)

- Nếu quên 1 hoặc 2 viên: uống một viên ngay khi nhớ ra và tiếp tục uống mộtviên/ngày như thường lệ

- Nếu quên từ 3 viên trở lên: uống một viên thuốc ngay khi nhớ ra và tiếp tụcuống thuốc như thường lệ, cần thêm BPTT hỗ trợ trong 7 ngày kế tiếp

- Quên uống viên thuốc nhắc (từ viên thứ 22 đến viên thứ 28): bỏ viên thuốcquên, uống tiếp viên thuốc kế tiếp

Trang 15

- Nôn trong vòng 2 giờ sau uống thuốc, nôn nhiều và tiêu chảy sau uốngthuốc: cần tiếp tục uống như thường lệ, đồng thời áp dụng BPTT hỗ trợ trong 7ngày sau khi ngừng nôn, tiêu chảy

+ Tác dụng không mong muốn:

- Thường gặp vào 03 tháng đầu và giảm dần như: Giảm ham muốn tình dục,buồn nôn, cương vú do estrogen, đau đầu nhẹ, ra máu âm đạo thấm giọt hoặc chảymáu ngoài kỳ kinh, không ra máu kinh nguyệt hoặc hành kinh ít

- Các dấu hiệu báo động: đau đầu nặng, đau dữ dội vùng bụng, đau nặng vùngngực, đau nặng ở bắp chân, có các vấn đề về mắt (mất thị lực, nhìn nhòe), vàng da

* Viên thuốc tránh thai chỉ có progestin liều nhỏ:

Hình 1.4 Thuốc tránh thai chứa progestinĐây là BPTT tạm thời, chứa một lượng nhỏ progestin, không có estrogen.Thuốc đặc biệt thích hợp với phụ nữ đang cho con bú, phụ nữ có chống chỉ địnhdùng thuốc tránh thai có estrogen

+ Chống chỉ định tuyệt đối: Phụ nữ có thai, đang mắc bệnh ung thư vú.

* Thuốc tiêm và thuốc cấy tránh thai: Đây là hai BPTT tạm thời, chứa nội tiếtprogestin Hai biện pháp này có BPTT có hiệu quả cao (99%)

Trang 16

- Uống thuốc trong vào 24h đồng hồ, hiệu quả ngừa thai lên tới 95%.

- Uống thuốc trong vòng 24 - 48h, đạt hiệu quả là 85%

- Sử dụng thuốc từ 48 - 72h đồng hồ, hiệu quả tránh thai chỉ đạt 58%

+ Tác dụng không mong muốn:

Ra huyết âm đạo bất thường, buồn nôn, nôn, căng ngực, nhức đầu và chóngmặt

+ Những sự cố khi sử dụng tránh thai khẩn cấp:

- Chậm kinh: cần thử thai hoặc tái khám tại cơ sở y tế nếu chậm kinh Không

Trang 17

có bằng chứng về nguy cơ đến thai khi sử dụng viên thuốc tránh thai khẩn cấp

- Nôn trong vòng 2 giờ sau uống thuốc: uống lại liều thuốc tránh thai khẩncấp càng sớm càng tốt, có thể sử dụng thuốc chống nôn trước khi uống liều lặp lạicho những khách hàng uống viên thuốc tránh thai kết hợp

- Ra máu thấm giọt: đây không phải dấu hiệu bất thường, sẽ tự hết không cầnđiều trị

* Dụng cụ tử cung:

DCTC là một BPTT tạm thời và hiệu quả Nếu biết chắc ngày rụng trứng, đặtDCTC để tránh thai khẩn cấp có thể được thực hiện trong vòng 5 ngày sau rụngtrứng

- Tác dụng ngừa thai lâu dài: có loại 5 năm, 7 năm, thậm chí có loại 10 năm

- Có khả năng 40% bảo vệ chống lại ung thư cổ tử cung

- Tiện lợi, cho phép giao hợp một cách tự nhiên, thoải mái, không cần có mộtđộng tác can thiệp nào lúc sử dụng

- Có thai lại nhanh sau khi lấy dụng cụ tử cung ra

Trang 18

- Giá cả phải chăng, có lợi ích cao nhất so với bất kỳ phương pháp tránh thainào khi dùng trên 5 năm.

- Là sự lựa chọn phù hợp cho những phụ nữ không thể dùng được nội tiếttránh thai

- Giảm nguy cơ thai ngoài tử cung

+ Nhược điểm:

- Lượng kinh nguyệt hằng tháng tăng 35%

- Có thể tăng đau bụng kinh

- Ra một ít huyết hay co thắt lúc đặt DCTC và đau trong và 1 tuần sau khi đặt

- Một số phụ nữ không dễ dàng kiểm tra dây dụng cụ tử cung

- Cần phải có phòng thủ thuật để đặt vào hoặc lấy ra

- Có thể tụt dụng cụ tử cung dễ dàng

1.1.1.4 Triệt sản nam, nữ

Triệt sản là phương pháp tránh thai an toàn, mang lại hiệu quả vĩnh viễn và

kỹ thuật thực hiện tương đối đơn giản Phương pháp triệt sản ở nữ là thắt ống dẫntrứng và ở nam là thắt ống dẫn tinh Cả 2 phương pháp trên đều không gây ảnhhưởng đến sức khỏe, vấn đề quan hệ tình dục và tâm sinh lý của cả nam và nữ

1.1.2 Các biện pháp tránh thai truyền thống

BPTT truyền thống (tự nhiên) là BPTT không cần dùng dụng cụ, thuốc haythủ thuật nào để ngăn cản thụ tinh Đây là những BPTT tạm thời và ít hiệu quả

1.1.2.1 Xuất tinh ngoài âm đạo (giao hợp ngắt quãng)

Phương pháp này đòi hỏi sự chủ động của nam giới khi quan hệ, nên hiệuquả tránh thai thấp Phương pháp này không phù hợp với những người xuất tinhsớm hoặc xuất tinh không biết trước, bị rối loạn chức năng tình dục

1.1.2.2 Kiêng giao hợp định kỳ

Là biện pháp chọn thời điểm giao hợp cách xa những ngày phóng noãn,nhằmmục đích làm cho tinh trùng sống không gặp được noãn sống Để chọn ngày kiêng

Trang 19

giao hợp, có các phương pháp như:

* Phương pháp ghi chất nhầy cổ tử cung:

Phương pháp này dựa vào việc người phụ nữ có thể nhận biết những ngàyđỉnh điểm thụ thai khi chất tiết cổ tử cung trơn, ướt và có thể kéo sợi Tỷ lệ có thaingoài ý muốn của biện pháp này là rất cao

* Phương pháp tính vòng kinh:

Là biện pháp dựa vào ngày có kinh, chọn giao hợp vào những ngày xa giaiđoạn rụng trứng để không có thai Trong vòng 5 ngày trước và 4 ngày sau khi rụngtrứng là những ngày “không an toàn”, cần kiêng giao hợp hoặc nếu giao hợp thì cầndùng biện pháp tránh thai hỗ trợ

Hình 1.7 Biện pháp tránh thai tính theo vòng kinhTuy nhiên, hiệu quả của phương pháp tránh thai này còn gặp nhiều hạn chế.Nhiều trường hợp khi áp dụng biện pháp này vẫn có thể mang thai ngoài ý muốn,bởi vì:

Trên thực tế, kinh nguyệt của bạn gái thường dao động bất thường, có thểchậm vài ba ngày hoặc một tuần, nửa tháng nếu gặp căng thẳng về tinh thần, dẫnđến chu kỳ kinh không đều, ngày rụng trứng không chính xác

Đó là chưa kể đến một số trường hợp vòng kinh không phóng noãn hoặc noãn

có thể rụng bất cứ lúc nào, hay một chu kỳ có nhiều noãn rụng…

* Phương pháp ghi thân nhiệt:

Trang 20

Phương pháp này dựa trên cơ sở thân nhiệt cơ bản tăng 0.20C đến 0.50C quanhthời điểm phóng noãn Người phụ nữ lấy thân nhiệt và ghi lại vào mỗi buổi sángvào một thời điểm Phương pháp này có những điểm không chínhxác, do đó tỷ lệ cóthai ngoài ý muốn của biện pháp này rất cao.

1.1.3 Các biện pháp tránh thai khác.

* Miếng dán tránh thai:

Hình 1.8 Miếng dán tránh thai Evra

- Miếng dán tránh thai thông qua da, huyết quản thâm nhập vào máu, ức chế

sự rụng trứng, từ đó đạt được hiệu quả tránh thai Miếng dán tránh thai có thể dán ởmột trong 4 vị trí là bụng, mông, cánh tay và lưng, đặc biệt không thể dán ở ngực

- Lưu ý: không được dán miếng dán tránh thai lên vú, vùng da đang bị đỏ hoặckích ứng hoặc bị trầy xước; không nên trang điểm, sử dụng các loại kem,phấn hoặccác sản phẩm khác lên vùng da đang dán miếng dán và vùng da sắp được dán miếngdán để tránh làm giảm tính kết dính của miếng dán tránh thai, làm giảm hiệu quảtránh thai

- Các miếng dán tránh thai được sử dụng theo chu kỳ 4 tuần hoặc 28 ngày.Tức là trong thời gian 3 tuần, cứ một tuần phải thay miếng dán một lần Đến tuầnthứ tư không sử dụng miếng dán và kinh nguyệt sẽ xảy ra Sau tuần thứ 4, dánmiếng dán tránh thai mới và lặp lại giống quy trình trước đó Lưu ý không nên tháomiếng dán trong khi hoạt động thường ngày, như tắm rửa, bơi lội, tập thể dục thểthao

Trang 21

* Vòng tròn tránh thai âm đạo:

Hình 1.9 vòng tròn tránh thai âm đạo

+ Cơ chế hoạt động: ngăn ngừa sự rụng trứng, và làm cho cổ tử cung tiết ra

nhiều chất nhờn hơn, bít lấy cổ tử cung “Nút” chất nhờn này sẽ có tác dụng chặntinh trùng lại, không cho chúng kết hợp với trứng Quá trình thụ thai không thể xảy

ra nếu không có sự kết hợp giữa trứng với tinh trùng Lớp niêm mạc trong tử cungcũng bị các hoóc môn này làm mỏng đi, trứng đã thụ tinh sẽ không thể làm tổ trong

tử cung

+ Lưu ý: một số loại thuốc bệnh và thuốc bổ có thể làm giảm hiệu quả của

vòng âm đạo, bao gồm:

- Thuốc kháng sinh Rifampin (các loại kháng sinh khác không làm giảm hiệuquả của vòng âm đạo)

- Một số loại thuốc uống chữa các bệnh nhiễm trùng nấm

- Một số loại thuốc chữa HIV

- Một số thuốc chống động kinh

* Biện pháp tránh thai cho con bú vô kinh:

Phương pháp này đơn giản, dễ thực hiện, không có tác dụng phụ, không mấtchi phí, không ảnh hưởng đến việc quan hệ tình dục, không ảnh hưởng đến nguồnsữa cho con và cả cơ thể

+ Cơ chế: Việc tiết sữa và động tác mút vú ảnh hưởng đến cách cơ thể mẹ sản

xuất hormone Cụ thể đó là ức chế các hormone FSH và GnRH (2 loại hormonekích thích sự trưởng thành của trứng dẫn đến hành kinh) Khi bé bú mẹ, cơ thể mẹ

Trang 22

sẽ tiết ra loại hormone có tên prolactin - loại hormone này sẽ ức chế FSH và GnRh,

từ đó sẽ ức chế được quá trình rụng trứng và không có kinh nguyệt xuất hiện

+ Điều kiện để áp dụng phương pháp tránh thai vô kinh cho con bú thành công bao gồm:

- Con bú sữa mẹ hoàn toàn

- Phụ nữ chưa hành kinh trở lại trong vòng 56 ngày sau sinh

- Có con dưới 6 tháng tuổi

* Thuốc diệt tinh trùng:

Là những loại chất có tác dụng hoá học để diệt hoặc làm mất khả năng dichuyển của tinh trùng Ngoài ra nó có tác dụng như một dung môi tạo nên màngchắn, hoặc tạo bọt nhằm đẩy tinh trùng ra xa cổ tử cung

Hình 1.10 Thuốc diệt tinh trùng có thể ở dạng viên đặt

- Các chất thường dùng: acid lactic, nicoceptin, nonoxynol 9, Chlorurebenzalkonium (Pharmatex) Thuốc đảm bảo diệt tinh trùng nhanh, không gây cảmgiác khó chịu, không làm giảm khoái cảm Thuốc được sản xuất dưới dạng kem,nhũ tương, viên đạn, viên sủi bọt, loại khí dung sủi bọt để đạt vào âm đạo

* Mũ cổ tử cung:

Là một cốc hình vòm được làm từ cao su silicone không gây dị ứng, ngăn tinhtrùng xâm nhập vào cổ tử cung Đây là một dụng cụ tránh thai có thể tái sử dụng,được đưa vào âm đạo của người phụ nữ và phải đo đạc để vừa khít với cổ tử cung

Trang 23

* Màng ngăn âm đạo:

Màng ngăn là một dụng cụ tránh thai hình nón vòm hướng vào và khít với cổ

tử cung Để có hiệu quả tránh thai, màng ngăn phải vừa khít với cổ tử cung Bác sĩ

sẽ phải đo âm đạo để chọn ra kích cỡ chính xác, phù hợp với từng trường hợp

Hình 1.12 Màng ngăn âm đạo

+ Những điểm quan trọng cần nhớ sau khi quan hệ:

- Để màng ngăn đúng chỗ trong vòng ít nhất 6 giờ sau khi quan hệ

- Nếu quan hệ lại trong vòng 6 tiếng, phải cho thêm gel diệt tinh trùng vào âm

Trang 24

đạo, nhưng không lấy màng ngăn ra để bôi gel.

- Lấy màng ngăn ra khỏi âm đạo từ 6 đến 12 giờ sau khi quan hệ

- Không để màng ngăn trong âm đạo quá 24 giờ Vì có thể dẫn đến nhiễmtrùng, kích ứng hay thậm chí là biến chứng sốc nhiễm độc

- Không nên thụt rửa khi màng ngăn còn trong âm đạo

1.2 Sự hiểu biết của sinh viên về các biện pháp tránh thai.

Theo thống kê ở Việt Nam hiện nay có gần 2 triệu sinh viên đang theo học tạicác trường Đại học, Cao đẳng và Trung cấp chuyên nghiệp Sinh viên hiện nay đangngày càng có suy nghĩ và quan niệm cởi mở hơn trong tình yêu và tình dục Nhiềungười có quan niệm tình yêu đi liền với tình dục, sẵn sàng trao thân và chấp nhận

“giải quyết” khi để lại “hậu quả” ngoài ý muốn Theo số liệu của Hội Kế hoạch hóagia đình Việt Nam, trung bình mỗi năm cả nước có gần 300.000 ca nạo hút thai, chủyếu ở độ tuổi 15 – 19, trong đó 60-70% là học sinh, sinh viên Đáng chú ý, tỷ lệ pháthai trên 12 tuần tuổi chiếm tới gần 80% Trong khi đó, theo số liệu của Hội Kếhoạch hóa gia đình Việt Nam, 20-30% các ca phá thai là phụ nữ chưa kết hôn và 60-70% là sinh viên, học sinh

Họ thiếu kỹ năng cần thiết để chăm sóc, giữ gìn an toàn cho bản thân, nên tỷ lệmang thai cao; thiếu kỹ năng, cách ứng xử khi mang thai, do đó lựa chọn việc pháthai, để lại hậu quả lâu dài về sức khỏe sinh sản Không chỉ tỷ lệ phá thai cao, nhiềubạn còn hiểu sai nên uống thuốc tránh thai khẩn cấp hoặc mua thuốc phá thai để

uống sau khi quan hệ tình dục Các hành động nói trên thể hiện sự hiểu biết nông

cạn về sức khỏe sinh sản và các biện pháp phòng, tránh thai Các bạn tưởng đó làcách tốt để phòng, tránh thai nhưng thực tế các biện pháp này không được khuyếnkhích Việc uống thuốc phá thai, tránh thai khẩn cấp, hoặc phá thai quá nhiều lầngây ảnh hưởng nghiêm trọng tới sức khỏe, gây ra vô sinh thứ phát

Vì vậy công tác tuyền truyền, giáo dục, nâng cao ý thức, nhận thức và tráchnhiệm của sinh viên về sức khỏe sinh sản, phòng chống HIV/AID, nạo phá thai cần

có kế hoạch hành động cụ thể với sự chung tay của nhiều ban ngành, tổ chức xã hộibởi thách thức lớn nhất trong việc hạn chế tình trạng này là nhận thức, quan niệm

Trang 25

của cộng đồng Cần có cách nhìn thực tế về lối sống của giới trẻ và xu thế phát triểncủa họ để có chương trình cụ thể nhằm tăng cường nhận thức về tình dục an toàn vàngừa thai hợp lý, tránh trình trạng mang thai ngoài ý muốn.

1.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến kiến thức về các biện pháp tránh thai

1.3.1 Các yếu tố ảnh hưởng đến kiến thức về các biện pháp tránh thai.

* Các yếu tố bên trong của mỗi con người:

- Kiến thức: kiến thức thường được tích lũy qua quá trình tự học tập, kinhnghiệm sống, thu được từ các giáo viên, cha mẹ, bạn bè, sách vở, báo chí và cácphương tiện truyền thông đại chúng

- Thái độ: thái độ được coi là trạng thái chuẩn bị của cơ thể để đáp ứng vớinhững tình huống hay hoàn cảnh cụ thể Thái độ phản ánh những điều mọi ngườithích hoặc không thích, tin hay không tin

- Giá trị: giá trị là các tiêu chuẩn có vai trò quan trọng tác động đến suy nghĩ

và tình cảm của con người Một tiêu chuẩn nào đó được một người coi là có giá trịvới họ, nó sẽ là động cơ thúc đẩy các hành động để đạt được giá trị đó Yếu tố bảnthân của mỗi con người ảnh hưởng rất lớn, thậm chí là yếu tố quyết định đến thayđổi hành vi của chính họ

* Các yếu tố bên ngoài:

- Ảnh hưởng của những người xung quanh, môi trường sống: như cha mẹ, ông

bà, vợ chồng trong các gia đình, bạn bè, các mối quan hệ giao tiếp,… những ngườisẵn sàng giúp đỡ VTN & TN khi cần như giáo viên, cán bộ y tế, những người lạnhđạo địa phương

-Nguồn lực :là một trông các yếu tố bên ngoài có tác động đối với sự thay đổicác hành vi con người Nguồn lực bao gồm những điều kiện thuận lợi như thời gian,tiền, nhân lực, phục vụ, kỹ năng, cơ sở vật chất,…

- Yếu tố văn hoá: là tổng hợp của rất nhiều các yếu tố bao gồm kiến thức,niềm tin, phong tục tập quán, nghệ thuật, đạo đức, luật pháp, thói quen và tất cảnhững sản phẩm mà con người thu được trong xã hội

Trang 26

1.3.2 Thực trạng các yếu tố ảnh hưởng đến kiến thức của sinh viên trên thế giới và Việt Nam về các biện pháp tránh thai.

Nhìn ra thế giới, theo số liệu của Quỹ Dân số Liên hợp quốc (UNFPA), hiện

có khoảng hơn 500 triệu trẻ em gái đang sinh sống tại các nước đang phát triển.Trong số đó có hàng triệu trẻ em gái phải lập gia đình khi còn nhỏ tuổi; phải mangthai và sinh con khi các em chưa thực sự trưởng thành về mặt thể chất, tình cảm vàchưa đủ trưởng thành về mặt xã hội để sẵn sàng làm mẹ Cụ thể, trên toàn cầu, cứ 3

nữ thanh niên trong độ tuổi từ 20-24 thì có 1 người (tương đương với khoảng 70triệu người) kết hôn trước lần sinh nhật thứ 18 Nếu xu hướng hiện nay không đượccải thiện, trong vòng một thập kỷ tới sẽ có 142 triệu trẻ em gái kết hôn trước khibước sang tuổi 18 (tính tới thời điểm năm 2020) Điều này có nghĩa là mỗi năm sẽ

có 14,2 triệu trẻ em gái, hay mỗi ngày sẽ có 39 ngàn trẻ em gái kết hôn trước khibước sang tuổi 18

Ở Việt Nam, các nghiên cứu cho thấy vị thành niên có được thông tin về tìnhdục và biện pháp tránh thai chủ yếu là từ thông tin đại chúng, không phải từ nhàtrường hay gia đình Theo nghiên cứu và tìm hiểu cho thấy nguồn thông tin về biệnpháp chủ yếu từ: báo chí, truyền hình (77,7%); gia đình (29,9%) Tỷ lệ sử dụng cácbiện pháp tranh thai liên quan đến tuổi, giới tính, nơi sinh sống

Theo thống kê của Vụ Sức khỏe Bà mẹ trẻ em-Bộ Y tế, trung bình mỗi năm cảnước có khoảng 300 đến 400 ngàn ca phá thai ở độ tuổi 15-19 được báo cáo chínhthức, trong đó 60-70% là học sinh, sinh viên Còn theo Tổng cục Dân số-KHHGĐ,mặc dù tỷ lệ phá thai ở Việt Nam trong 10 năm trở lại đây giảm, nhưng tỷ lệ nạophá thai ở trẻ VTN, thanh niên lại có dấu hiệu gia tăng - chiếm hơn 20% các trườnghợp phá thai Cụ thể, báo cáo của Bệnh viện Phụ sản Trung ương tại một cuộc hộithảo được tổ chức mới đây cho thấy, thực trạng phá thai to ở VTN chiếm tỷ lệ khácao, hơn 10% trong tổng số ca phá thai; các trường hợp phá thai to trên gặp nhiềunhất ở đối tượng học sinh, sinh viên Còn theo báo cáo của Trung tâm Chăm sócSKSS TP Hồ Chí Minh năm 2017, cứ 100 trường hợp trẻ sinh ra sống lại có 73trường hợp phá thai, trong đó 2,4% là VTN… Điều đáng lưu ý, đây mới chỉ là

Trang 27

thống kê từ các bệnh viện khu vực nhà nước, còn số liệu từ các bệnh viện tư, phòngkhám tư thì chưa thống kê được…

Các kết quả nghiên cứu cũng cho thấy, độ tuổi quan hệ tình dục lần đầu ởVTN Việt Nam ngày càng sớm Tuy nhiên, kiến thức của VTN về phòng tránh thai,HIV và các bệnh lây truyền qua đường tình dục khác vẫn còn rất hạn chế - chỉ cókhoảng 20,7% sử dụng biện pháp tránh thai trong lần quan hệ tình dục đầu tiên.Theo các chuyên gia y tế - dân số, với con số mang thai vị thành niên và pháthai nêu trên đây không chỉ là một gánh nặng, thách thức lớn cho công tác dân số vàphát triển nước ta, mà đáng lưu tâm hơn là nó để lại những hậu quả nghiêm trọngcho thế hệ trẻ - những chủ nhân tương lai của đất nước

Mang thai ở tuổi VTN là một vấn đề cần được giải quyết Vì vậy, cần phốihợp đẩy mạnh hơn nữa công tác truyền thông, giáo dục Dân số và Phát triển nóichung cũng như giáo dục giới tính, chăm sóc sức khỏe sinh và sức khỏe tình dụccho VTN/TN nói riêng giữa Tổng cục Dân số, Bộ Y tế với Bộ Lao động-Thươngbình và Xã hội cùng với Trung ương Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam, Trung ươngĐoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh là một Chương trình hết sức cần thiết Vớitinh thần đó, chúng ta cần đầu tư nhiều hơn vào trẻ em gái vì lợi ích của chính các

em Các em gái cần được học hành và khỏe mạnh sẽ có nhiều cơ hội để phát huyhết tiềm năng của mình, đồng thời sẽ có nhiều cơ hội để nhận các quyền mà mìnhđược hưởng Các em cũng có thể sẽ kết hôn muộn hơn, trì hoãn việc sinh con ở tuổimuộn hơn, sinh ra những đứa trẻ khỏe mạnh hơn và có khả năng có thu nhập caohơn Các em có thể tự giúp mình và gia đình của mình thoát khỏi đói nghèo Các em

sẽ chính là động lực tạo ra những sự thay đổi cho cộng đồng và cho các thế hệtương lai

1.4 Một vài nét về sinh viên K23 trường Đại học Duy Tân

Trường Đại học Duy Tân được thành lập ngày 11 tháng 11 năm 1994, là mộttrường đại học tư thục đầu tiên và lớn nhất miền Trung Việt Nam đào tạo đa lĩnhvực đạt chuẩn chất lượng Các ngành đào tạo tại đại học duy tân khá đa dạng như:

Trang 28

công nghệ thông tin, quản trị Kinh Doanh, Ngoại Ngữ, Du Lịch, Điện Tử, XâyDựng, Kiến Trúc, Y, Dược Và Cả Các Ngành Khoa Học Xã Hội Gồm Văn - BáoChí, Truyền Thông Đa Phương Tiện, Quan Hệ Quốc Tế, Văn Hóa Du Lịch Và LuậtKinh Tế

Sinh viên duy tân nói chung và sinh viên K23 nói riêng là những sinh viênnăng nổ, sôi nổi luôn có ý thức tham gia hoạt động cộng đồng, có sức khỏe, có nănglực và kỹ năng toàn diện, tự tin, năng động, sáng tạo, được đào tạo và có điều kiệntiếp cận với chân trời khoa học - kỹ thuật hiện đại Vì thế, những chủ nhân tương lainày của đất nước luôn được đặt nhiều kỳ vọng lạc quan, tích cực nhất Bên cạnh đóđây cũng là lứa tuổi trẻ đối diện với nhiều nguy cơ và thách thức liên quan đến sứckhỏe sinh sản, sức khỏe tình dục, tỷ lệ phá thai cao; tỷ lệ vô sinh, nhất là vô sinh thứphát đang có chiều hướng gia tăng, dịch vụ chăm sóc sức khỏe sinh sản còn một sốhạn chế Do vậy, việc tránh thai an toàn sẽ mang lại lợi ích thiết thực Theo đó, việc

sử dụng biện pháp tránh thai sẽ giúp các bạn chủ tránh được những tai biến sảnkhoa và không bị các bệnh lây truyền qua đường tình dục Việc trau dồi kiến thức

về sức khỏe tình dục, biện pháp tránh thai cần thiết giữa các khối nghành sức khỏevới các khối ngành khác rất được chú trọng nhằm tuyên truyền sự hiểu biết các biệnpháp tránh thai và biết cách làm chủ bản thân trong tình yêu để có cuộc sống tốt đẹphơn trong tương lai

Trang 29

CHƯƠNG II ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Đối tượng và địa điểm nghiên cứu

2.1.1 Đối tượng nghiên cứu

Sinh viên khóa k23 trường Đại học Duy Tân năm 2020

Tiêu chí lựa chọn: sinh viên khóa k23 hệ chính quy và đồng ý tham gia vào nghiên cứu

Tiêu chí loại trừ: Sinh viên không phải là sinh viên khóa k23 trường Đại họcDuy Tân, sinh viên khóa k23 hệ liên thông, và sinh viên không đồng ý tham gia vào nghiên cứu

2.1.2 Địa điểm nghiên cứu

Trường Đại học Duy Tân

2.1.3 Thời gian nghiên cứu

Từ ngày 8 tháng 9 năm 2020 đến ngày 10 tháng 10 năm 2020

2.2 Phương pháp nghiên cứu

2.2.1.Thiết kế nghiên cứu

 Phương pháp nghiên cứu: Mô tả cắt ngang

 Sử dụng bộ câu hỏi có cấu trúc để khảo sát Bộ câu hỏi được xây dựngsau đó khảo sát thử trên 10 sinh viên sau đó chỉnh sửa lại bộ câu hỏi và

Trang 30

+ z: là giá trị liên quan đến độ tin cậy, được tra theo bảng có sẵn(thường chọn độ tin cậy 95% ; z= 1.96)

+ p: là tỷ lệ ước tính trong quần thể nghiên cứu Tìm p ở các nguồnthông tin nghiên cứu trước đó Nếu không có, ta chọn p = 0.5

+ q = (1 – p) : là số bù của p

+ e: là sai số cho phép ( ±3%, ±4%, ±5% ) Với độ tin cậy là 95% với giá trị

z tương ứng là 1.96, sai số cho phép là nằm trong khoảng +5% Giả định p*q lớnnhất có thể xảy ra là 0.5*0.5

Sử dụng bộ câu hỏi có cấu trúc để khảo sát Bộ câu hỏi được xây dựng sau

đó khảo sát thử trên 10 sinh viên sau đó chỉnh sửa lại bộ câu hỏi cho phù hợp và sửdụng

Sinh viên được các nghiên cứu viên thông báo về các mục đích của nghiêncứu, cách tiến hành, các nội dung nghiên cứu, cách điền và trả lời vào phiếu nghiêncứu

Sinh viên đọc và tự điền trên phiếu khảo sát

 Sau khi đạt được số lượng mẫu cần lấy thì khóa công cụ Google biểu mẫu

2.2.4 Xử lý số liệu:

 Số liệu thu thập và được xử lí bằng công cụ tạo và quản lý biểu mẫu googlebiểu mẫu: nhập các số liệu, các thông tin, …

2.2.5 Phân tích dữ liệu:

Thống kê mô tả: Dùng bảng phân tích tần số, tỉ lệ và các biểu đồ hình cột để

mô tả các biến số định tính: tuổi, giới tính, dân tộc, khoa , mối quan hệ hiện tại….sự

Trang 31

hiểu biết của sinh viên về các biện pháp tránh thai.

2.3 Nội dung nghiên cứu.

Mô tả đặc điểm của sinh viên khóa K23 Đại học Duy Tân:

+ Mối quan hệ hiện tại

+ Sinh viên có tham gia các hoạt động giáo dục giới tính khi còn đi họcTHCS,THPT

Khảo sát sự hiểu biết về các biện pháp tránh thai của sinh viên khóa K23trường Đại học Duy Tân

+ Phương tiện tìm hiểu các biện pháp tránh thai của sinh viên

+ Biện pháp tránh thai đã từng sử dụng

+ Các biện pháp sinh viên sử dụng để tránh thai

+ Biện pháp tránh thai mà bạn biết đến

+ Bạn đã sử dụng thuốc tránh thai hay chưa

+ Các thuốc tránh thai mà bạn biết

+ Nên sử dụng thuốc tránh thai khẩn cấp vào thời điểm nào

+ Tác dụng không mong muốn khi sử dụng thuốc tránh thai

+ Biện pháp tránh thai tối ưu nhất

+ Các loại bao cao su giới tính

+ Khi nào sử dụng bao cao su

+ Sự hiểu biết về hậu quả của việc sử dụng biện pháp tránh thai không đúng

Ngày đăng: 28/03/2022, 15:31

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1]. Bộ y tế, UNFPA (2017), Nghiên cứu đánh giá chất lượng Kế hoạch hóa gia đình Việt Nam, Quỹ Dân số Liên hợp quốc tại Việt Nam, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: ), Nghiên cứu đánh giá chất lượng Kế hoạch hóa giađình Việt Nam
Tác giả: Bộ y tế, UNFPA
Năm: 2017
[2]. Bộ Y tế (2016), Hướng dẫn quốc gia về các dịch vụ chăm sóc sức khỏe sinh sản, trang 313-315,325-326 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hướng dẫn quốc gia về các dịch vụ chăm sóc sức khỏe sinhsản
Tác giả: Bộ Y tế
Năm: 2016
[5]. Phạm Bá Nhất, Bùi Văn Hội (12/2014), Tài liệu môn dịch vụ dân số - kế hoạch hóa gia đình, Tổng cục dân số kế hoạch hóa gia đình trung tâm đào tạo, Ðại học Y Dược, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài liệu môn dịch vụ dân số - kế hoạchhóa gia đình, Tổng cục dân số kế hoạch hóa gia đình trung tâm đào tạo
[6]. Tổng cục dân số-KHHGD (12/2017), Tài liệu tư vấn về các phương tiện tránh thai, Tổng cục dân số- KHHGD, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài liệu tư vấn về các phương tiện tránhthai
[7]. HVCH Bùi Thị Phương Thảo, Nhận thức của sinh viên về quan hệ tình dục an toàn, chuyên ngành Tâm lí học xã hội, Trường Đại học Xã Hội và Nhân Văn, Đại học Quốc Gia Hà Nội.Website tham khảo Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nhận thức của sinh viên về quan hệ tình dục antoàn
[9]. Theo BS.CKII. Nguyễn Hữu Thuận (Sức khỏe &đời sống) Biện pháp tránh thai truyền thống Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w