ĐỌC HIỂU 4.0 điểm Đọc đoạn trích và thực hiện các yêu cầu sau : 1Ngô Quyền nghe tin Hoằng Tháo sắp đến, bảo các tướng tá rằng :“Hoằng Tháo là đứa trẻ khờ dại, đem quân từ xa đến, quân l
Trang 1Đề thi định kì 3 khối 10, 11,12,
- Hiện nay tôi đang chia sẻ đề thi học kì 2 (cả giữa kì và cuối kì),
đề hoàn toàn soạn mới Các ngữ liệu đọc hiểu phong phú, tìm tòi những ngữ liệu không xuất hiện trên mạng.
- Thầy cô đã tham khảo đề của tôi từ ngày 10/2/2022, mời thầy cô vào mail đã được tôi cấp quyền truy cập để cập nhật thêm đề mới cuối kì tôi đã đưa lên
- Thầy cô cần tham khảo liên hệ với tôi qua fb hoặc zalo
0983711822
- Phí 8x/khối/năm.
- Thầy cô nào đã được chia sẻ, mong thầy cô dùng với mục đích cá nhân Không chia sẻ lên bất cứ hội nhóm nào Trân trọng cảm ơn các thầy cô đã đồng hành
ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ II NĂM HỌC : 2021 - 2022 Môn : NGỮ VĂN LỚP 10
Thời gian làm bài : 90 phút (không kể thời gian phát đề)
*****************
Họ tên thí sinh : Số báo danh
PHẦNI ĐỌC HIỂU (4.0 điểm)
Đọc đoạn trích và thực hiện các yêu cầu sau :
(1)Ngô Quyền nghe tin Hoằng Tháo sắp đến, bảo các tướng tá rằng :“Hoằng Tháo là đứa trẻ khờ dại, đem quân từ xa đến, quân lính còn mỏi mệt, lại nghe Công Tiễn đã chết, không
có người làm nội ứng, đã mất vía trước rồi Quân ta lấy sức còn khỏe, địch với quân mỏi mệt, tất phá được Nhưng bọn chúng có lợi ở chiến thuyền, ta không phòng bị trước thì thế được thua chưa biết ra sao Nếu sai người đem cọc lớn vạt nhọn đầu bịt sắt đóng ngầm ở trước cửa biển,
Trang 2thuyền của bọn chúng theo nước triều lên, vào trong hàng cọc, thì sau đó ta dễ bề chế ngự, không cho chiếc nào ra thoát” Định kế rồi, bèn cho đóng cọc ở hai bên cửa biển.
(2) Khi nước triều lên, Quyền sai người đem thuyền nhẹ ra khiêu chiến, giả thua chạy để
dụ địch đuổi theo Hoằng Tháo quả nhiên tiến quân vào Khi binh thuyền đã vào trong vùng cắm cọc, nước triều rút, cọc nhô lên, Ngô Quyền bèn tiến quân ra đánh, ai nấy đều liều chết chiến đấu Quân Hoằng Tháo không kịp sửa thuyền mà nước triều rút xuống rất gấp, thuyền đều mắc vào cọc mà lật úp, rối loạn tan vỡ, quân lính chết đuối quá nửa Ngô Quyền thừa thắng đuổi đánh, bắt được Hoằng Tháo giết đi Vua Hán thương khóc, thu nhặt quân lính còn sót, rút về.
(Trích Đại Việt sử kí toàn thư - Ngô Sĩ Liên, quyển 5 phần 3, NXB Văn học 2018
Câu 1 Văn bản trên sử dụngphương thức biểu đạt chính nào ? Câu 2 Khi nghe tin giặc đến, Ngô Quyền đã định ra kế sách gì ? Câu 3.Hãy đặt tiêu đề cho văn bản trên ?
Câu 4 Anh/chị nhận xét gì về nhân vật lịch sử Ngô Quyền qua đoạn sử kí trên ? Câu 5 Chỉ ra hai nét đặc sắc trong nghệ thuật viết sử của Ngô Sĩ Liên ?
Câu 6 Bài học lịch sử nào được rút ra từ văn bản trên ? PHẦN II LÀM VĂN (6,0 điểm)
Trình bày cảm nhận của anh/chị về đoạn thơ sau:
"Bây giờ trâm gãy bình tan,
Kể làm sao xiết muôn vàn ái ân ! Trăm nghìn gửi lạy tình quân
Tơ duyên ngắn ngủi có ngần ấy thôi.
Phân sao phận bạc như vôi ?
Đã đành nước chảy hoa trôi lỡ làng.
Ôi Kim lang ! Hỡi Kim lang ! Thôi thôi thiếp đã phụ chàng từ đây !"
(Trích Trao duyên (Truyện Kiều - Nguyễn Du), Ngữ Văn 10, Tập 2, NXB GD - 2020)
-* -Hết
-* -MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KÌ II MÔN: NGỮ VĂN LỚP 10 - THỜI GIAN LÀM BÀI: 90 phút
Mức độ nhận thức
Tổng điểm
Tỉ lệ (%)
Thời gian (phút)
Tỉ lệ ( %)
Thời gian (phút)
Tỉ lệ (%)
Thời gian (phút)
Tỉ lệ (%)
Thời gian (phút)
Số câu hỏi
Thời gian (phút)
Trang 3KIỂM TRACUỐI KÌ II NĂM HỌC 2021 – 2022 ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN CHẤM
Môn: Ngữ văn, lớp 10
(Đáp án và hướng dẫn chấm gồm 04 trang)
1 Phương thức biểu đạt chính: tự sự
Hướng dẫn chấm:
- Học sinh trả lời như Đáp án: 0,5 điểm.
- Học sinh trả lời không đúng phương thức biểu đạt chính: không cho điểm.
0,5
2
Khi giặc đến, Ngô Quyền định ra kế sách:
- Đem cọc lớn vạt nhọn đầu bịt sắt đóng ngầm ở trước cửa biển, thuyền
của bọn chúng theo nước triều lên, vào trong hàng cọc, thì sau đó ta dễ
bề chế ngự, không cho chiếc nào ra thoát”
- Hoặc:
- Bèn cho đóng cọc ở hai bên cửa biển.
Hướng dẫn chấm:
- Học sinh trả lời được 1 trong 2 ý trên : 0,5 điểm
Lưu ý: Học sinh trả lời theo ý hiểu đảm bảo nội dung trên cũng được 0,5
điểm
0,5
3
Đặt tiêu đề cho văn bản: Chiến thắng của Ngô Quyền trên sông Bạch
Đằng
Hướng dẫn chấm:
- Học sinh trả lời như đáp án hoặc đặt tiêu đề khác nêu được nội dung
chính của văn bản được 0,5 điểm
- Học sinh đặt tiêu đề không đúng nội dung chính 0 điểm
0,5
4 Nhận xét về nhân vật lịch sử Ngô Quyền qua văn bản:
- Túc trí, đa mưu
- Nhìn xa trông rộng
- Tỉnh táo, quyết đoán
Hướng dẫn chấm:
-Học sinh nêu được cả 2 ý trên: 0,75 điểm
- Học sinh chỉ làm rõ được một ý: 0,25 điểm
0,75
Trang 45 Hai nét đặc sắc nghệ thuật:
- Lối kể chuyện chân thực, khách quan
- Chi tiết chọn lọc, đặc sắc, lựa chọn tình huống giàu kịch tính
- Khắc họa chân dung nhân vật rõ nét, sinh động
Hướng dẫn chấm:
- Học sinh nêu được cả 2 ý trên: 0,75 điểm.
- Học sinh chỉ nêu được 1 trong 2 ý: 0,5 điểm.
+ Học sinh chỉ nêu chung chung hoặc chạm đến phần nào nội dung của 1 trong 2 ý trên: 0,25 điểm.
0,75
6 Bài học lịch sử
- Cần tỉnh táo, bình tĩnh trước âm mưu xâm lược của kẻ thù
- Linh hoạt, mưu trí để có chiến lược, chiến thuật hợp lí
- Cân đối lực lương giữa ta và địch để biết người biết ta trăm trận trăm thắng
- Lợi dụng thiên thời, địa lợi để giành thế chủ động
Nhận xétHướng dẫn chấm:
+ Học sinh nêu được 1 ý trên: 0,5 điểm
+ Học sinh nêu được từ hai ý: 1,0 điểm.
+ ý khác hợp lí, thuyết phục vẫn cho điểm
+ Học sinh chỉ nêu chung chung hoặc chạm đến phần nào nội dung của 1 trong 2 ý trên: 0,25 điểm.
1,0
a Đảm bảo cấu trúc bài nghị luận
Mở bài nêu được vấn đề, Thân bài triển khai được vấn đề, Kết bài khái quát được vấn đề
0,5
b Xác định đúng vấn đề cần nghị luận
Cảm nhận về đoạn trích trong Trao duyên- Truyện Kiều
Hướng dẫn chấm:
+ Xác định đúng vấn đề cần nghị luận: 0,5 điểm.
+ Xác định chưa đầy đủ vấn đề nghị luận: 0,25 điểm.
0,5
c Triển khai vấn đề nghị luận thành các luận điểm
Thí sinh có thể triển khai theo nhiều cách, nhưng cần vận dụng tốt các thao tác lập luận, kết hợp chặt chẽ giữa lí lẽ và dẫn chứng; đảm bảo các yêu cầu sau:
* Giới thiệutác giả Nguyễn Du và Truyện Kiều, đoạn trích 0,5
Trang 5Hướng dẫn chấm:
- Giới thiệu tác giả, tác phẩm: 0,5 điểm.
- Giới thiệu đoạn trích: 0,25 điểm.
* Cảm nhận về đoạn trích
1 Mạch cảm xúc của bài
- Sau khi thuyết phục Thúy Vân, trao duyên trao kỉ vật và dặn dò em,
Thúy Kiều như quên hẳn em đang ở bên cạnh mình nàng đau xót khi nghĩ
về thực tại nhớ tới Kim Trọng
- Những lời Kiều nói thực chất là những lời độc thoại nội tâm, trong 8
câu thơ có tới 5 câu cảm thán là những tiếng kêu xé lòng của một trái tim tan nát
2 Lời xác nhận sự thực cảnh đau xót của Kiều.
- Sử dụng một loạt các thành ngữ
+ “Trâm gẫy gương tan”: Chỉ sự đổ vỡ
+ “Tơ duyên ngắn ngủi”: Tình duyên mong manh, dễ vỡ, dễ đổ nát
+ “Phận bạc như vôi”: Số phận hẩm hiu, bạc bẽo
+ “Nước chảy hoa trôi lỡ làng”: Sự lênh đênh, trôi nổi, lỡ làng
→ Hình ảnh gợi tả số phận đầy đau khổ, dở dang, bạc bẽo, lênh đênh trôi nổi
- Nguyễn Du đã mở ra hai chiều thời gian hiện tại và quá khứ Quá khứ
thì “muôn vàn ái ân” đầy hạnh phúc trong khi ấy hiện tại thì đầy đau khổ,
lỡ làng và bạc bẽo
→ Sự đối lập nhấn mạnh, khắc sâu bi kịch, nỗi đau của Kiều, càng nuối
tiếc quá khứ đẹp đẽ bao nhiêu thì thực tại càng bẽ bàng, hụt hẫng bấy
nhiêu
3 Tạ tội với chàng Kim
- Hành động
+ Nhận mình là "người phụ bạc"
+ Lạy: cái lạy tạ lỗi, vĩnh biệt, khác với cái lạy hàm ơn ban đầu
→ Kiều quên đi nỗi đau của mình mà nghĩ nhiều đến người khác, đó
chính là đức hy sinh cao quý
⇒ Thực tại cuộc đời đầy nhiệt ngã đầy đau đớn, tủi hờn của Thúy Kiều
2,5
Trang 6Chính Kiều là người nhận thức được rõ nhất về cuộc đời mình, vì thế nỗi đau càng thêm xót xa
⇒ Thể hiện niềm thương cảm, xót xa của Nguyễn Du đối với số phận của Kiều
- Tiếng gọi chàng Kim
- Nhịp thơ 3/3, 2/4/2: vừa da diết vừa nghẹn ngào như những tiếng nấc
- Thán từ “Ôi, hỡi”: Là tiếng kêu đau đớn, tuyệt vọng của Kiều
- Hai lần nhắc tên Kim Trọng: tức tưởi, nghẹn ngào, đau đớn đến mê
sảng
→ Sự đau đớn tột cùng, đỉnh điểm của Kiều vì phụ tình Kim Trọng
→ Tình cảm lấn át lí trí
Hướng dẫn chấm:
- Trình bày đầy đủ, sâu sắc:2,5 điểm
- Trình bày chưa đầy đủ hoặc chưa sâu sắc: 2,25 điểm - 1,25 điểm.
- Trình bày chung chung, chưa rõ: 0,25 điểm – 1,0 điểm
* Đánh giá
* Nghệ thuật
- Khắc họa thành công tâm trạng nhân vật
- Sử dụng các từ ngữ tinh tế, đắt giá, các thành ngữ giàu sức gợi
- Thủ pháp ẩn dụ, so sánh, liệt kê, đối lập
* Nội dung
- Bi kịch tình yêu và vẻ đẹp tâm hồn Thúy Kiều
- Giá trị nhân đạo cao đẹp của ngòi bút Nguyễn Du
Hướng dẫn chấm:
- Đáp ứng được 1 trong 2 yêu cầu: 0,25 điểm.
0,5
d Chính tả, ngữ pháp
Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp tiếng Việt
Hướng dẫn chấm:
Không cho điểm nếu bài làm mắc quá nhiều lỗi chính tả, ngữ pháp.
0,5
e Sáng tạo: vận dụng lí luận văn học trong quá trình phân tích, đánh giá;
biết so sánh với các tác phẩm khác để làm nổi bật nét đặc sắc; biết liên hệ vấn đề nghị luận với thực tiễn đời sống; văn viết giàu hình ảnh, cảm xúc
1,0
Trang 7Hướng dẫn chấm
+ Đáp ứng được 3 yêu cầu trở lên: 1,0 điểm.
+ Đáp ứng được 2 yêu cầu: 0,75 điểm.
+ Đáp ứng được 1 yêu cầu: 0,5 điểm.
Hết