1. Trang chủ
  2. » Tất cả

BTL-NHÓM-2

23 11 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 23
Dung lượng 493,96 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Theo luậtđịnh, công ty cho thuê tài chính thỏa mãn các điều kiện của một doanh nghiệp, nộidung kinh doanh thường xuyên là hoạt động ngân hàng.. Khái niệm hoạt động cho thuê tài chính CT

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI

Trang 2

MỤC LỤC

Trang 3

MỞ ĐẦU

Ngày nay, sự phát triển của dịch vụ đã đem lại cho chúng ta rất nhiều tiện íchtrên hầu hết các lĩnh vực, trong đó có lĩnh vực ngân hàng Những dịch vụ của ngânhàng đã trở nên phổ biến và bắt đầu trở thành xu thế phát triển và cạnh tranh của cácngân hàng thương mại ở Việt Nam Trong thời đại hội nhập kinh tế quốc tế, phát triểndịch vụ ngân hàng dựa trên nhu cầu khách hàng là xu hướng tất yếu mang tính kháchquan không chỉ của một ngân hàng mà của hầu hết các ngân hàng ở Việt Nam nóiriêng và trên thế giới nói chung Và trong tất cả các dịch vụ tiện ích đó, không thểkhông nhắc đến dịch vụ cho thuê tài chính của công ty tài chính của ngân hàng thươngmại Việt Nam Nó khuyến khích sự tham gia nhiều hơn của khách hàng, tạo điều kiệnphục vụ khách hàng trên diện rộng, hỗ trợ cho vay tín chấp giúp khách hàng có thêmnhiều sự lựa chọn Đồng thời, đây cũng là vũ khí cạnh tranh chiến lược của các ngânhàng, công cụ hỗ trợ đắc lực và cần thiết mà ngân hàng cần nắm bắt, vận dụng sángtạo để nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của mình Bằng kiến thức đã được họccùng với niềm đam mê của mình, nhóm chúng tôi đã lựa chọn tìm hiểu và nghiên cứu

đề tài: “Phát triển hoạt động cho thuê tài chính tại Công ty Cho thuê tài chính Ngânhàng TMCP Ngoại thương Việt Nam (Vietcombank Leasing)”

CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ HOẠT ĐỘNG CHO THUÊ TÀI CHÍNH

1 Khái quát về hoạt động của công ty CTTC

Khái niệm công ty cho thuê tài chính

Theo quy định tại Khoản 1, Điều 1 Nghị định số 95/2008/NĐ-CP ngày25/8/2008 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 16/2001/NĐ-CP ngày2/5/2001 về tổ chức và hoạt động của công ty cho thuê tài chính (CTCTTC):

Trang 4

“CTCTTC là một tổ chức tín dụng phi ngân hàng, là pháp nhân Việt Nam; được thànhlập và hoạt động tại Việt Nam dưới 3 hình thức: CTCTTC trách nhiệm hữu hạn haithành viên trở lên; CTCTTC trách nhiệm hữu hạn một thành viên và CTCTTC cổphần Việc chuyển đổi sở hữu, thay đổi hình thức CTCTTC được thực hiện theo quyđịnh của NHNN Việt Nam”

CTCTTC là tổ chức tín dụng phi ngân hàng có tư cách pháp nhân Theo luậtđịnh, công ty cho thuê tài chính thỏa mãn các điều kiện của một doanh nghiệp, nộidung kinh doanh thường xuyên là hoạt động ngân hàng

Đây là loại hình doanh nghiệp đặc biệt, bị chi phối bởi hai nhóm pháp luật baogồm nhóm pháp luật chuyên ngành và nhóm pháp luật chung

Công ty CTTC có đối tượng kinh doanh đặc biệt là kinh doanh hoạt động ngânhàng Đây là dấu hiệu cơ bản để phân biệt doanh nghiệp là tổ chức tín dụng với cácloại hìnhdoanh nghiệp đang hoạt động khác

Hoạt động cơ bản của công ty CTTC

- Huy động vốn đầu tư

- Cho thuê tài chính

2 Hoạt động cho thuê tài chính của công ty CTTC

2.1 Khái niệm hoạt động cho thuê tài chính

CTTC là một dịch vụ tín dụng trung, dài hạn thông qua việc cho thuê tài sảntrên cơ sở hợp đồng giữa hai bên, trong đó người cho thuê nắm giữ quyền sở hữu tàisản và chuyển giao quyền sử dụng tài sản cùng với các rủi ro và lợi ích gắn liền vớiquyền sở hữu tài sản cho người đi thuê trong một thời gian nhất định Khi kết thúc thờihạn thuê, quyền sở hữu tài sản, quyền chọn mua hoặc quyền thuê tiếp được người đithuê lựa chọn theo các điều kiện đã thoả thuận trong hợp đồng

2.2 Các hình thức cho thuê tài chính

Các hình thức cho thuê tài chính cơ bản: Căn cứ vào số bên tham gia trong

một hợp đồng CTTC thì phương thức giao dịch CTTC cơ bản bao gồm:

- Phương thức CTTC có sự tham gia của 3 bên (còn gọi là thuê mua thuần - NetLease)

- Phương thức CTTC có sự tham gia của hai bên (còn gọi là hợp đồng CTTC tàitrợ trực tiếp - Direct leases)

Các hình thức CTTC đặc biệt khác

Xét từ phương diện người cho thuê

- Cho thuê tài chính liên kết - Syndicate Leases

- Cho thuê tài chính bắc cầu - Leveraged Lease

Xét từ phương diện người thuê

- Phương thức bán và tái thuê - Sale and Leaseback

Trang 5

- Phương thức cho thuê tài chính giáp lưng - Under Lease

- Phương thức thuê mua trả góp - Lease Purchase Arrangement

Theo tổng số tiền thuê phải trả

- Hoàn trả toàn bộ

- Hoàn trả từng phần

2.3 Lợi ích và rủi ro của hoạt động cho thuê tài chính

Lợi ích của hoạt động cho thuê tài chính

- Đối với nền kinh tế: Các doanh nghiệp thiếu vốn có thể lựa chọn giải pháp thuêtài chính, thay vì mua thiết bị Thuê tài chính giúp cho bạn tiếp cận được với rấtnhiều loại thiết bị, từ những thiết bị văn phòng đơn giản như máy photocopy,máy tính, xe ô tô

- Đối với người thuê: Giúp người thuê có được cơ sở vật chất kĩ thuật và thiết bịcần để sử dụng trong trường hợp DN hạn hẹp về ngân quỹ Giúp giảm ngân quỹ

và chi phí cho tài sản hàng năm vì thời hạn thuê thiết bị thường dài hơn so vớithời hạn vay để mua theo thông lệ Thủ tục đơn giản, giao dịch cho thuê đượcthực hiện nhanh chóng và linh hoạt

- Đối với người cho thuê: Đa dạng hóa danh mục sản phẩm, giúp mở rộng quan

hệ khách hàng Nâng cao năng lực cạnh tranh và mức độ đảm bảo cao:

Rủi ro của hoạt động cho thuê tài chính

Về bản chất, cho thuê tài chính là một hoạt động tín dụng trung dài hạn, vì vậyhoạt động cho thuê tài chính có những rủi ro giống như hoạt động tín dụng nói chung,đồng thời có những rủi ro đặc thù Có nhiều tiêu chí để phân loại, nhưng khái quát lại

có thể phân rủi ro trong hoạt động cho thuê tài chính bao gồm: rủi ro về tài chính, rủi

ro hoạt động và rủi ro khác

Bên cạnh những lợi ích đã đề cập ở trên thì hoạt động CTTC vẫn có một số rủi

ro và hạn chế như sau: Doanh nghiệp đi thuê phải chịu chi phí sử dụng vốn ở mứctương đối cao so với tín dụng thông thường; Làm gia tăng hệ số nợ của công ty Giatăng mức độ rủi ro tài chính vì công ty có trách nhiệm phải hoàn trả

Trang 6

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CHO THUÊ TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY CHO THUÊ TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG NGOẠI THƯƠNG VIỆT

Vốn điều lệ hiện nay của công ty là 500 tỷ VND, có khả năng tài trợ cho thuêtài chính lên tới hơn 164 tỷ VND cho một khách hàng và 329 tỷ VND cho một nhómkhách hàng có liên quan Qua hơn 20 năm kinh nghiệm, Công ty đã thiết lập được cácmối quan hệ hợp tác tốt đẹp với nhiều nhà cung cấp thiết bị lớn, các công ty bảo hiểm

có uy tín cũng như mạng lưới khách hàng trên toàn quốc

Mục tiêu của Vietcombank Leasing là trở thành công ty cho thuê tài chính hàngđầu Việt Nam, cung cấp dịch vụ cho thuê tài chính đến các doanh nghiệp, cùng doanhnghiệp đổi mới thiết bị, dây truyền sản xuất, hướng tới thành công trong kinh doanh

1.2 Tổ chức quản lý trong công ty

Xuất phát từ đặc điểm hoạt động cho thuê tài sản và mục đích quản lý hiệu quả,Vietcombank Leasing đã tiến hành tổ chức quản lý theo sơ đồ 2.1 (Phụ lục)

Chức năng nhiệm vụ các Phòng ban của Công ty CTTC Ngân hàng ngoạithương Việt Nam như sau:

- Phòng kinh doanh: Lựa chọn khách hàng, thẩm định các dự án xin thuê, lập tờtrình trình Giám đốc công ty xem xét phê duyệt Lập hợp đồng cho thuê trìnhGiám đốc công ty, theo dõi đôn đốc thu nợ theo Hợp đồng Giữ liên lạc thườngxuyên với khách hàng, định kỳ kiểm tra tình hình hoạt động của khách hàng vàhiện trạng máy móc thiết bị cho thuê

- Phòng kế toán tài vụ: Thực hiện chế độ hạch toán kế toán, chế độ thu chi tàichính theo cơ chế tài chính của NHNT Việt Nam phù hợp với Luật pháp của

Trang 7

Nhà nước và các thông tư hướng dẫn của các Bộ, Ngành liên quan Lập các báocáo kế toán, cân đối, thu nhập chi phí hàng tháng, quý, năm của công ty LậpBáo cáo thống kê hàng tháng theo quy định của NHNT Việt Nam

- Phòng tổng hợp, hành chính, quỹ: Tham mưu cho Giám đốc về giải quyết khiếukiện, thu giữ tài sản cho thuê Lập báo cáo tổng hợp tình hình hoạt động kinhdoanh định kỳ theo quy định của NHNT Việt Nam Cùng với phòng kế toán tài

vụ lập đơn giá, tiền lương

- Ban kiểm soát nội bộ: Kiểm soát mọi hoạt động của công ty phát hiện nhữngthiếu sót của các bộ phận trong công ty, phản ánh với Giám đốc để uốn nắn sửachữa kịp thời

2 Thực trạng hoạt động cho thuê tài chính tại Công ty Cho thuê tài chính Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam (VCBL)

2.1 Quy trình cho thuê tài chính tại công ty

Theo phương thức này, bên cho thuê được quyền lựa chọn, thoả thuận với bêncung cấp về tài sản Bên cho thuê chỉ thực hiện việc mua tài sản theo yêu cầu của bênthuê đã được hai bên thoả thuận trong hợp đồng cho thuê tài chính

Quy trình bao gồm 6 bước:

Bước 1: Khách hàng lựa chọn tài sản (máy móc, thiết bị ) từ nhà cung cấpBước 2: Lập hợp đồng cho thuê tài chính giữa bên thuê là khách hàng và bêncho thuê là VCBL

Bước 3: Lập hợp đồng mua bán tài sản giữa VCBL và nhà cung cấp

Bước 4: VCBL thanh toán tiền mua tài sản

Bước 5: Khách hàng nhận bàn giao tài sản từ nhà cung cấp

Bước 6: Khách hàng định kỳ thanh toán vốn gốc và lãi cho VCBL

2.2 Tình hình hoạt động công ty cho thuê tài chính Vietcombank Leasing

2.2.1 Nguồn vốn

Cơ cấu nguồn vốn của công ty

Qua bảng số liệu 2.1 (Phụ lục), ta thấy tổng số nguồn vốn của công ty tăng quacác năm Năm 2020, tổng nguồn vốn của công ty đạt 5.486.300 triệu đồng, tăng hơn1,2 lần năm 2018 Nhìn chung từ năm 2018 đến 2020 các thành phần trong cơ cấu vốncủa công ty tăng lên Trong đó, nguồn tiền gửi và vay các TCTD khác và nguồn vốnchủ sở hữu chiếm tỷ trọng lớn, còn tiền gửi khách hàng là dân cư, tổ chức kinh tế vàcác khoản nợ khác chiếm tỷ lệ ít hơn Trong cơ cấu nguốn vốn, các khoản nợ khácchiếm tỷ trọng thấp nhất, đây cũng là điều dễ hiểu vì công ty muốn duy trì hoạt độngtốt thì không thể để các khoản nợ này chiếm tỷ lệ lớn Bên cạnh đó, nhìn vào cơ cấunguồn vốn của công ty, ta thấy không có nguồn vốn vay từ NHNN hay từ Chính phủcũng như nguồn vốn huy động từ các công cụ phái sinh hoặc phát hành các giấy tờ có

Trang 8

giá Từ đó có thể thấy, đó là một tiềm năng lớn để công ty có thể khai thác nhằm tăngnguồn vốn từ các kênh huy động này, và đa dạng hoá các kênh huy động vốn

Từ năm 2018 – 2020, nguồn vốn chiếm tỷ trọng cao nhất trong cơ cấu nguồnvốn của công ty là tiền gửi và vay các TCTD khác Song nguồn hình thành này lại có

xu hướng giảm dần Năm 2018, tỷ trọng của nguồn này chiếm 75,51% nhưng đến năm

2020 giảm còn 73.18% có thể giải thích sự biến đổi này là do có sự dịch chuyển trong

cơ cấu nguồn vốn của công ty: Đó là sự dịch chuyển nguồn vốn vay của TCTD (cụthể của Vietcombank) sang nguồn vốn chủ sở hữu (bao gồm vốn lưu động, vốn đầu tưxây dựng cơ bản, các quỹ và lợi nhuận chưa phân phối), và nguồn vốn tiền gửi củakhách hàng (dân cư, cá nhân và các doanh nghiệp…)

Tốc độ gia tăng vốn: Để đảm bảo sự tăng trưởng bền vững và tạo sự chủ động

trong kinh doanh, Công ty đã không ngừng gia tăng nguồn vốn qua các năm.Qua biểu đồ và số liệu trong bảng 2.1 (Phụ lục) ta thấy, nguồn vốn của công ty

có xu hướng tăng Nếu như năm 2018 là 4.493.316 triệu đồng thì con số này của năm

2020 là 5.486.300 triệu đồng, như vậy qua 3 năm hoạt động, nguồn vốn tăng 992.984triệu đồng tương đương 22% Tốc độ gia tăng nguồn vốn từ năm 2018 đến 2020 lầnlượt là 13,2%, 7,87% Mặc dù tốc độ gia tăng vốn có giảm đi Nguyên nhân là do ảnhhưởng của cuộc khủng hoảng kinh tế do đại dịch Covid 19 gây ra Tuy nhiên tốc độ giatăng này giảm không đáng kể (5,33%) Đây là một minh chứng cho thấy hoạt động củacông ty ngày ổn định và bền vững hơn

2.2.2 Tình hình sử dụng vốn

Tỷ trọng dư nợ CTTC trong tổng nguồn vốn

Qua bảng số liệu 2.2 (Phụ lục) ta thấy, xét về con số tuyệt đối thì mức dự nợcho thuê tài chính của Vietcombank Leasing có xu hướng tăng qua các năm Trongvòng 3 năm tăng từ 3.855.993 triệu VND lên đến 4.618.000 triệu VND, tăng 760.007triệu VND tương ứng với 19,8% Vì hoạt động chính của Công ty là cho thuê tài chínhnên nguồn vốn được sử dụng cho hoạt động này là chủ yếu Tỷ trọng CTTC luônchiếm trên 2/3 tổng nguồn vốn của Công ty, năm 2018 tỷ trọng chiếm 85,82% đếnnăm 2020 tỷ trọng giảm còn 84,17% cho thấy tỷ trọng dư nợ đang có xu hướng giảmdần Nguyên nhân làm cho tỷ trọng dư nợ CTTC giảm là do Công ty đã đa dạng hoádanh mục đầu tư và hoạt động của mình vào các hoạt động khác như là: mua và chothuê lại, cho thuê vận hành, cho vay vốn lưu động,…Một phần nhỏ còn lại của tổngnguồn vốn được sử dụng để tiền mạt tại quỹ, gửi tại NHNN và các TCTD, đầu tư hoạtđộng và phân tán rủi ro của Công ty

Tốc độ tăng trưởng dư nợ CTTC

Hoạt động cho thuê tài chính là nghiệp vụ chủ yếu của Vietcombank Leasing, lànguồn thu lợi nhuận lớn trong hoạt động kinh doanh của Công ty Có thể nói CTTC là

Trang 9

phương thức tài trợ sáng tạo, là phương thức tín dụng trung và dài hạn mà các doanhnghiệp tin dùng.

Nhìn vào biểu đồ 2.2 ta thấy, dư nợ CTTC của công ty có xu hướng tăng Nếunhư năm 2018 là 3.855.993 triệu đồng thì con số này của năm 2020 là 4.618.000 triệuđồng, như vậy qua 3 năm hoạt động, nguồn vốn tăng 762.007 triệu đồng Dư nợ CTTC

từ năm 2018 đến 2020 có tốc độ gia tăng lần lượt là 15,05%; 4,09% Tốc độ gia tăng

từ năm 2018 – 2019 có xu hướng tăng mạnh, tuy nhiên đến năm 2020 do ảnh hưởngcủa thiên tai, dịch bệnh kéo dài, làm cho tốc độ gia tăng giảm còn 4,09% không tăngmạnh như các năm trước đó Với số dư nợ CTTC tăng qua các năm cho thấy được vịthế và uy tín của Công ty ngày càng được nâng cao, thị phần ngày càng được mở rộng

Có được kết quả này là do nhiều năm qua công ty đã nỗ lực thực hiện các biện pháp,

kế hoạch đề ra, tích cực tìm kiếm khách hàng trên khắp cả nước

Phân loại mức dư nợ

Từ bảng số liệu 2.3 ta thấy, dư nợ cho thuê tài chính theo thời gian tạiVietcombank Leasing là nợ trung hạn và nợ dài hạn, không có nợ ngắn hạn Điều này

đã phản ánh đúng bản chất của hoạt động cho thuê tài chính là tín dụng trung và dàidạn

Nhìn chung, nợ trung hạn và nợ dài hạn qua các năm đều có xu hướng tăng, tuynhiên nếu xét về tỷ trọng thì nợ dài hạn so với tổng vốn vay qua các năm đang có xuhướng giảm dần, năm 2018 là 55,82%, năm 2019 là 54,16%, năm 2020 là 52,31% Nguyên nhân là do trong năm 2019 khi Việt Nam phải đối mặt với dịch tả lợn châuphi, sang năm 2020 với sự diễn biến phức tạp của dịch bệnh COVID cũng như thiêntai bão, lũ đã làm cho nhiều doanh nghiệp gặp nhiều khó khăn, bị thua lỗ , buộc họphải thu hẹp mô hình sản xuất, thì việc vay vốn trung hạn là tất yếu Vì vậy, cho thuêtrung hạn năm 2020 đã chiếm 47,69% tỷ trọng tổng vốn dư nợ, tăng nhiều so với cácnăm trước đó Nguyên nhân là trong thời buổi kinh tế gặp khó khăn hàng loạt các ngânhàng giảm lãi suất trong đó có Vietcombank, điều này cũng có tác động phần nào lênmức lãi suất cho thuê của Vietcombank Leasing Việc giảm lãi suất giúp tháo gỡ khókhăn cho doanh nghiệp trong việc vay vốn để kinh doanh cũng như là việc trả nợ chongân hàng sau khi vay Tuy nhiên, các khoản vay trung và dài hạn đòi hỏi doanhnghiệp phải có một cơ cấu nguồn hợp lý, với nguồn trung và dài hạn hợp lý để đáp ứngnhu cầu của thị trường Đây là cơ cấu tương đối hợp lý, giúp Công ty có khoản thu lâudài Nhưng cùng với thời gian thì khả năng trả nợ của khách hàng cũng biến đổi nhiềuchiều hướng khác nhau, có thể tác động không tốt dẫn đến những rủi ro cho Công ty

Trang 10

Thông qua bảng số liệu 2.4 nhìn chung, nhóm 1- nợ đủ tiêu chuẩn có xu hướngtăng điều qua từng năm, luôn chiếm tỷ lệ cao nhất trong cơ cấu nhóm nợ, cho thấy tìnhhình kinh doanh của Vietcombank Leasing vẫn trong vòng kiểm soát tốt và rất khảquan Ngược lại, nhóm 2, 3, 4 có xu hướng giảm dần qua các năm, chiếm tỷ trọng nhỏtrong cơ cấu, cụ thể: nhóm 2 - nợ cần chú ý giảm mạnh từ 0,95 % (năm 2018) xuốngcòn 0,42%( năm 2020), nhóm 3 - nợ dưới tiêu chuẩn giảm từ 0,16% (năm 2018) xuốngcòn 0,08% (năm 2020) Nhóm 4 - nợ nghi ngờ năm 2020 tỷ trọng giảm chỉ còn chiếm0,06% thấp nhất trong 5 nhóm nợ Nhóm 5 - nợ có khả năng mất vốn có nhiều sự biếnđộng, nhìn chung là cũng có xu hướng giảm nhưng năm 2019 tăng gần gấp đôi năm

2018 từ tỷ trọng là 0,5% tăng đến 0,85%, đến năm 2020 thì giảm còn 0,54%

Năm 2018, nền kinh tế Việt Nam có nhiều khởi sắc tuy nhiên cuộc chiến tranhthương mại Mỹ - Trung Đây là rủi ro tiềm ẩn khơi mào khủng hoảng kinh tế, bởi cuộcchiến giữa hai nền kinh tế lớn nhất đã và đang ảnh hưởng sâu rộng nhất trên toàn thếgiới, hàng trăm tỷ USD hàng hóa bị áp thuế rất cao, làm cho không ít người dân chịunhững ảnh hưởng tiêu cực Dẫn đến nhiều doanh nghiệp phải tính toán lại việc làm ănkinh doanh và sản xuất, tình hình tài chính mất cân đối giữa nguồn vốn và sử dụngvốn, thiếu hụt vốn do hoạt động sản xuất kinh doanh không hiệu quả khiến cho các cánhân gặp khó khăn trong việc hoàn trả lại những khoản vay từ ngân hàng, việc này dẫnđến nợ khó đòi làm cho nhóm 5 - nợ có khả năng mất vốn tăng cao một cách đột ngột.Tuy nhiên, Vietcombank Leasing đã có những chính sách đẩy mạnh cho vay hoạt độngkinh doanh khá tôt, cơ cấu lại những khoản nợ linh hoạt đã khiến cho tỷ trọng cácnhóm 3, 4, 5 đều giảm (năm 2020) và tỷ lệ nợ xấu dưới mức 1% Đánh dấu nhữngchuyển biến tốt và sự thành công của Công ty trong năm qua

2.2.3 Kết quả hoạt động kinh doanh của Vietcombank Leasing

Nhờ công tác quản lý và việc áp dụng các chính sách biện pháp nhằm đảm bảotrong công tác đánh giá, thẩm định khách hàng cho thuê nên thu nhập lãi và các khoảnthu nhập tương tự của VCBL tăng qua các năm từ năm 2018 đến năm 2020 tăng52.421 triệu đồng Tuy nhiên lợi nhuận sau thuế của VCBL không ổn định qua cácnăm Năm 2018, lợi nhuận sau thuế của công ty đạt 83.145 triệu đồng đến năm 2019lợi nhuận sau thuế là 77.913 triệu đồng giảm 5.232 triệu đồng Năm 2018, hoạt độngkinh doanh của VCBL tiếp tục ổn định và tăng trưởng Lợi nhuận trước thuế năm 2018đạt 103,9 tỷ đồng, vượt 10,3% kế hoạch lợi nhuận được giao Dư nợ cho thuê tài chínhcủa VCBL đến cuối năm 2018 đạt 3.884,2 tỷ đồng, tăng trưởng 7,8% so với năm 2017.Lợi nhuận trước thuế năm 2019 đạt 97,39 tỷ đồng, đạt 80,5% kế hoạch lợi nhuận đượcgiao Dư nợ cho thuê tài chính của VCBL đến cuối năm 2019 đạt 4.436,5 tỷ đồng, đạt100% kế hoạch được giao Đến năm 2020 con số này là 78,985 triệu đồng tăng 1.071triệu đồng so với năm 2019 Lợi nhuận trước thuế năm 2020 đạt 123,14 tỷ đồng, vượt

Trang 11

7% kế hoạch lợi nhuận được giao Dư nợ cho thuê tài chính của VCBL đến cuối năm

2020 đạt 4.618 tỷ đồng

Về tổng thu

Do tính chất hoạt động kinh doanh của VCBL là thực hiện hoạt động cho thuêtài chính là chính nên trong tổng thu thì đóng góp lớn nhất là thu từ lãi cho thuê tàichính và các khoản thu nhập tương tự Điều này cho thấy, VCBL luôn xác định hoạtđộng kinh doanh chính của mình là cho thuê tài chính đúng với bản chất cũng như mụctiêu hoạt động của công ty đề ra Nhờ các sản phẩm, dịch vụ đa dạng mà đến nay,VCBL đang dẫn đầu thị trường cho thuê tài chính cả về số lượng khách hàng lẫn sốlượng hợp đồng hàng năm Khách hàng thuê tài chính của VCBL không chỉ là cácdoanh nghiệp nhỏ và vừa, mà còn cả các doanh nghiệp lớn hàng đầu Việt Nam

Về tổng chi

Trong khi tổng chi năm 2018 là 239.133 triệu đồng thì năm 2020 là 287.888triệu đồng, tăng 48.755 triệu đồng Tuy nhiên, trong giai đoạn này, tổng chi phí có xuhướng giảm nhẹ qua từng năm Hoạt động kinh doanh chính của VCBL là cho thuê tàichính Vì vậy, các khoản chi chủ yếu phát sinh từ hoạt động này Nguyên nhân làmgiảm chi phí có thể được giải thích là do công ty đã có những biện pháp, chính sáchhoạt động kinh doanh có hiệu quả làm giảm chi phí Ngoài lý do trên, cũng phải nóiđến việc duy trì mối quan hệ tốt với khách hàng đã góp phần làm giảm chi phí khaithác, thẩm định lại khách hàng của VCBL Tỷ trọng chi phí lãi chiếm tỷ trọng lớn nhất

là do hoạt động của công ty là cho thuê tài chính, vì vậy các khoản chi phí về lãi chiếm

tỷ trọng cao Một lý do nữa là do công ty đã áp dụng nhiều chính sách đa dạng hoá sảnphẩm kinh doanh, làm chi phí này giảm đi là điều dễ hiểu

2.2.4 Một số chỉ tiêu đánh giá hoạt động CTTC của Vietcombank Leasing

Hệ số quay vòng vốn cho biết một đồng vốn bỏ ra thì có thể thu về bao nhiêuđồng Trong giai đoạn 2018 – 2020, ta thấy hệ số vòng quay vốn giảm Vòng quay vốncủa công ty năm 2018 là 7,2 đến năm 2020 giảm còn 6,8 Tốc độ tăng của tổng thukhông tương ứng với tốc độ tăng của nguồn vốn Vì trong giai đoạn này, hoạt độngkinh doanh của công ty bị ảnh hưởng khá nhiều do đại dịch Để nâng cao hệ số vòngquay vốn trong những năm tới, Công ty cần phải đẩy nhanh tăng trưởng dư nợ chothuê, đồng thời tiết kiệm chi phí, nhất là chi phí huy động vốn bằng cách khai thácnguồn vốn có lãi suất thấp nhằm hạ chi phí, nâng cao thu nhập

Chỉ tiêu nợ xấu: tình hình nợ xấu là vấn đề mà bất cứ đơn vị nào cũng quan tâmnhiều nhất, tỷ lệ nợ xấu của công ty qua ba năm tương đối thấp và có xu hướng giảmnhẹ Cụ thể, năm 2018 là 0,88%, năm 2019 là 0,78% và năm 2020 là 0,86% Nhìnchung tình hình cho thấy hoạt động kinh doanh của công ty tương đối hiệu quả, nợ quáhạn chiếm tỷ lệ thấp trong tổng dư nợ, duy trì được tỷ lệ ở mức dưới 1% Điều này

Ngày đăng: 01/04/2022, 15:14

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w