Luận văn DIGITAL LIBRARY
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP HCM
KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
TP.HỒ CHÍ MINH, tháng 9 năm 2010
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP HCM
KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
DIGITAL LIBRARY
Giáo viên hướng dẫn: Sinh viên thực hiện: ThS Nguyễn Thị Thanh Thủy Phạm Tuấn Anh
Võ Thị Mỹ Dung Trương Thị Mai Trần Trọng Thoàng
TP.HỒ CHÍ MINH, tháng 9 năm 2010
Trang 3CÔNG TRÌNH HOÀN TẤT TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP HCM
Giáo viên hướng dẫn: Nguyễn Thị Thanh Thủy
Giáo viên phản biện: Nguyễn Thanh Phước
Luận văn cử nhân được bảo vệ tại HỘI ĐỒNG CHẤM LUẬN VĂN CỬ NHÂN TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP HCM ngày … tháng … năm 2010
Trang 4Nhận xét của giáo viên hướng dẫn
Nhận xét của giáo viên phản biện
Trang 5
NHÓM SINH VIÊN THỰC HIỆN:
Phạm Tuấn Anh Ngày sinh: 26/11/1987
Giới tính: Nam Chuyên nghành: Hệ Thống Thông Tin Địa chỉ:
E-mail: P_T_Anh87@yahoo.com
Võ Thị Mỹ Dung Ngày sinh: 01/11/1988
Giới tính: Nữ Chuyên nghành: Hệ Thống Thông Tin Địa chỉ:
E-mail: vomydung_2005@yahoo.com
Trương Thị Mai Ngày sinh: 24/2/1988
Giới tính: Nữ Chuyên nghành: Hệ Thống Thông Tin Địa chỉ:
E-mail: truongthimai1988@gmail.com
Trần Trọng Thoàng Ngày sinh: 06/04/1988
Giới tính: Nam Chuyên nghành: Hệ Thống Thông Tin Địa chỉ:
E-mail: trantrongthoang@yahoo.com
Trang 6LỜI CẢM ƠN
Chúng em xin chân thành cám ơn Khoa Công nghệ thông tin trường Đại học Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí Minh đã tạo điều kiện thuận lợi cho chúng em thực hiện luận văn này
Chúng em xin chân thành cảm ơn Cô Nguyễn Thị Thanh Thủy đã tận tình hướng dẫn, chỉ bảo cùng những lời động viên khuyến khích và giúp đỡ chúng em trong suốt quá trình thực hiện luận văn
Chúng em xin chân thành cảm ơn quý Thầy Cô trong Khoa đã tận tình giảng dạy, trang bị cho chúng em những kiến thức quý báu trong những năm học vừa qua
Chúng con xin nói lên lòng biết ơn sâu sắc đối với Ông Bà, Cha Mẹ đã chăm sóc, nuôi dạy chúng con thành người
Xin chân thành cảm ơn các anh chị và bạn bè đã ủng hộ, giúp đỡ và động viên chúng em trong thời gian học tập và nghiên cứu
Mặc dù chúng em đã cố gắng hoàn thành tốt luận văn trong phạm vi và khả năng cho phép nhưng chắc chắn sẽ không tránh khỏi những thiếu sót nhất định Chúng em kính mong nhận được sự cảm thông và tận tình chỉ bảo của quý Thầy Cô
và các bạn
Sinh viên thực hiện
Phạm Tuấn Anh
Võ Thị Mỹ Dung
Trang 7DANH SÁCH CHỮ VIẾT TẮT
ILL Interlibrary Loan
Dịch vụ mượn liên thư viện
ISBN International Standard Book Number
Mã tiêu chuẩn cho sách
LDAP Lightweight Directory Access Protocol
Mục lục truy cập công cộng trực tuyến
Đường dẫn
Trang 8DANH SÁCH CÁC THUẬT NGỮ TIẾNG ANH
Trang 9MỤC LỤC
Trang
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN 1
1.1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI 1
1.2 ĐẶT VẤN ĐỀ 2
1.3 MỤC TIÊU ĐỀ TÀI 2
1.4 PHẠM VI NGHIÊN CỨU 3
CHƯƠNG 2 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 4
2.1 TÌM HIỂU CÔNG NGHỆ 4
2.1.1 TÌM HIỂU CÁC QUY TRÌNH NGHIỆP VỤ THƯ VIỆN 4
2.1.2 CHUẨN MÔ TẢ DỮ LIỆU T RÊN I NTERNET : Z39.50 16
2.1.3 CHUẨN MÔ TẢ DỮ LIỆU T RÊN I NTERNET : D UBLIN CORE METADATA 18
2.1.4 TTÌM HIỂU CÁC CÔNG NGHỆ MÃ NGUỒN MỞ 20
2.2 GIẢI PHÁP 38
2.2.1 PHÁT BIỂU BÀI TOÁN 38
2.2.2 KIẾN TRÚC HỆ THỐNG 42
2.2.3 KẾT QUẢ HỆ THỐNG XÂY DỰNG ĐƯỢC 47
CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC VÀ HƯỚNG PHÁT TRIỂN 53
3.1 KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC 53
3.2 HƯỚNG PHÁT TRIỂN 53
TÀI LIỆU THAM KHẢO 54
PHỤ LỤC 54
1.HƯỚNG DẪN CÀI ĐẶT 54
1.1 DSPACE 54
1.1.1.YÊU CẦU KỸ THUẬT 54
1.1.2 CÀI ĐẶT TRÊN UBUNTU 54
1.1.3 CÀI ĐẶT TRÊN WINDOW 32 59
1.2 KOHA 70
1.2.1 YÊU CẦU KỸ THUẬT 70
1.2.2 CÀI ĐẶT TRÊN UBUNTU 70
1.2.3 CÀI ĐẶT TRÊN WINDOW 32 81
1.3 CÀI ĐẶT OPENDS - LDAP 93
1.4 CẤU HÌNH SSO (SINGLE SIGN ON) TRÊN DSPACE 99
1.5 CẤU HÌNH SSO (SINGLE SIGN ON) TRÊN KOHA 103
Trang 10DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 3.1 Giao diện tìm kiếm Z39.50 17
Hình 3.2 Kết quả tìm kiếm Z39.50 17
Hình 3.3 Ví dụ giao diện thêm máy chủ tìm kiếm Z39.50 18
Hình 3.4 Mô hình kiến trúc hệ thống Dspace 21
Hình 3.5 Mô hình kiến trúc hệ thống Koha 25
Hình 3.6 Các Module chính trong mô hình kiến trúc hệ thống Koha 26
Hình 3.7 Truy cập vào ứng dụng khi đã chứng thực với CAS server 30
Hình 3.8 Truy cập vào ứng dụng mà chưa chứng thực với CAS server 30
Hình 3.9 Mô hình kết nối giữa client/server 32
Hình 3.10 Cấu trúc cây LDAP 33
Hình 3.11 Kiến trúc tổng thể của thư viện 42
Hình 3.12 Mô hình quản lý người dùng LDAP 43
Hình 3.13 Sơ đồ quản lý người dùng 44
Hình 3.14 Mô hình chứng thực 45
Hình 3.15 Giao diện chính Thư Viện Số 47
Hình 3.16 Giao diện chính Cộng Đồng và Bộ Sưu Tập 48
Hình 3.17 Chi tiết một tài liệu đã được biên mục 49
Hình 3.18 Giao diện chính Thư Viện Vật Lý 50
Hình 3.19 Giao diện quản trị_Thư viện Vật Lý 50
Hình 3.20 Giao diện biên mục tài liệu 51
Hình 3.21 Giao diện đăng nhập thông qua CAS 52
Hình 3.22 Đường dẫn update trong Ubuntu 55
Hình 3.23 Giao diện Accept Installing Java 60
Hình 3.24 Giao diện Custom Setup Install Java 60
Hình 3.25 Giao diện chọn ngôn ngữ Instal Postgresql 61
Hình 3.26 Giao diện Custom Setup Postgresql 61
Hình 3.27 Giao diện Service configuration Posgresql 62
Hình 3.28 Giao diện chọn ngôn ngữ 62
Hình 3.29 Giao diện chọn Module contrib 63
Hình 3.30 Giao diện kết nối database Posgresql 63
Hình 3.31 Giao diện Login Posgresql 63
Hình 3.32 Giao diện tạo Role mới 64
Hình 3.33 Giao diện tạo database mới 64
Hình 3.34 Giao diện cấu hình Apache Tomcat 65
Hình 3.35 Giao diện Custom Setup Apache Tomcat 65
Hình 3.36 66
Trang 11Hình 3.41 Đường dẫn update Ubuntu 71
Hình 3.42 Đường dẫn cài đặt các chương trình trong Ubuntu 71
Hình 3.43 Chọn vị trí cài đặt trong Ubuntu 72
Hình 3.44 Chọn chương trình LAMP server 72
Hình 3.45 Apply tiến hành cài đặt LAMP 72
Hình 3.46 Nhập password mới cho MySQL 72
Hình 3.47 Giao diện ban đầu của Webmin 75
Hình 3.48 Tạo user và group cho Koha 77
Hình 3.49 Thông tin Server 82
Hình 3.50 Kiểu Setup 83
Hình 3.51 Chọn nơi cài đặt 83
Hình 3.52 Tiến hành cài đặt Apache 84
Hình 3.53 Giao diện chọn kiểu cài đặt cho MySQL 85
Hình 3.54 Giao diện tiến hành cài đặt MySQL 85
Hình 3.55 Chọn cách cấu hình cho MySQL 86
Hình 3.56 Tạo password mới cho MySQL 86
Hình 3.57 Chọn cách cấu hình cho MySQL 87
Hình 3.58 Cài đặt Perl 88
Hình 3.59 Chọn folder cài đặt Perl 88
Hình 3.60 Chọn hành động cài đặt 89
Hình 3.61 Tiến hành cài đặt Perl 89
Hình 3.62 Chọn kiểu cài đặt Koha 90
Hình 3.63 Chọn kiểu biên mục cho Koha 90
Hình 3.64 Chọn chương trình cài đặt cần cho Koha 91
Hình 3.65 Chọn đường dẫn cài đặt Koha 91
Hình 3.66 Giao diện cài đặt YAZ 92
Hình 3.67 Chọn đường dẫn cài đặt YAZ 92
Hình 3.68 Hòan thành cài đặt YAZ 92
Hình 3.69 Giao diện cài đặt OpenDS 93
Hình 3.70 Cấu hình LDAP Server 93
Hình 3.71 Cấu hình topology 94
Hình 3.72 Cấu hình cây thư mục LDAP 94
Hình 3.73 Xem lại cấu hình LDAP Server 95
Hình 3.74 Màn hình thông báo cài đặt hoàn tất 95
Hình 3.75 Thông tin cấu trúc cây LDAP 96
Hình 3.76 Tạo Organizational trong LDAP 96
Hình 3.77 Giao diện nhập thông tin Organizational 97
Hình 3.78 Tạo người dùng trong LDAP 97
Hình 3.79 Giao diện nhập thông tin người dùng trong 98
Trang 12DANH MỤC CÁC BẢNG
Trang Bảng 3.1 Ví dụ giá trị ngầm định theo MARC21 9Bảng 3.2 Ví dụ các trường biên mục theo MARC21 9Bảng 3.3Cấu trúc chung cho Dublin Core 10
Trang 13TÓM TẮT
Tên đề tài
“DIGITAL LIBRARY”
Nội dung nghiên cứu
Nghiệp Vụ Thư Viện
Hướng tiếp cận và giải quyết vấn đề
Nghiên cứu các tài liệu kỹ thuật liên quan
Tiếp cận thực tế quy trình, nghiệp vụ của một thư viện thực
Tìm hiểu, tùy chỉnh và sử dụng các opensource liên quan
Kết quả đạt được
Nêu được quy trình nghiệp vụ của một thư viện thật
Cài đặt và tùy chỉnh thành công Koha và Dspace
Việt hóa Koha và Dspace
Nhập liệu cho Koha và Dspace
Quản lý người dùng bằng LDAP
Đăng nhập SSO giữa các ứng dụng
Hoàn thành tài liệu trên wikipedia cho Digital Library
Public hệ thống ra ngoài và đưa vào sử dụng thật cho Khoa CNTT
Trang 14CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN
Ngày nay công nghệ thông tin ngày càng phát triển và nhu cầu công nghệ thông tin hóa ở các thư viện của các trường trung học và các trường đại học càng cao Tổ chức quản lý và khai thác dữ liệu Thư viện điện tử là một vấn đề cấp bách trong môi trường thông tin hiện nay Nhằm dễ dàng hơn cho việc quản lý tài liệu và học sinh, sinh viên truy cập tìm thông tin bài học cần thiết
và hiệu quả
Là những thế hệ anh chị đi trước cũng đã thấy được những khó khăn trong tìm tài liệu học tập, cả những khó khăn trong quản lý tài liệu của các cô chú trong trường phổ thông mà chúng ta đã đi qua và cũng để tiết kiệm kinh phí cho nền giáo dục Việt Nam, thay vì phải mua phần mềm có phí, vậy tại sao chúng ta không vận dụng những cái đã có sẵn Đem đến cho khoa Công Nghệ Thông Tin trường Đại Học Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí Minh và các trường Trung Học một phần mềm thư viện hỗ trợ cho nhu cầu tìm hiểu và thu hút học sinh, sinh viên tìm tài liệu học và đến thư viện nhiều hơn
Nâng cao kinh nghiệm và tiếp thu kiến thức mới cho các thành viên trong nhóm từ việc nghiên cứu các phần mềm mã nguồn mở đang ngày càng phổ biến trên thế giới, cụ thể là Dspace và Koha, CAS, LDAP
Trang 151.2 ĐẶT VẤN ĐỀ
Hầu hết các trường sử dụng các phần mềm có phí, mua từ các công ty và không thống nhất, một số trường còn sử dụng hình thức lưu trên giấy Trong khi đó, hiện nay có rất nhiều phần mềm quản lý thư viện là mã nguồn mở, không tốn phí Và nhiều nước trên thế giới đã áp dụng vào cho nền giáo dục nước họ
Vấn đề đặt ra cho nền giáo dục Việt Nam là đưa vào các phần mềm thư viện miễn phí áp dụng cho các trường trung học cấp 2, cấp 3 và các trường đại học trên cả nước Thuận tiện cho nhu cầu tìm hiểu và thu hút học sinh, sinh viên đến thư viện nhiều hơn và thống nhất hệ thống cơ sở dữ liệu để có thể trao đổi lẫn nhau
Trong phạm vi của đề tài chúng tôi sẽ trình bày đầy đủ hai phần mềm mã nguồn
mở, đó là thư viện số - Dspace và thư viện vật lý - Koha về: giới thiệu, cài đặt, hướng dẫn sử dụng
Tìm hiểu, cài đặt và sử dụng thành thạo hai phần mềm thư viện Opensource Dspace và Koha
Việt hóa Dspace và Koha
Tìm hiểu và cài đặt thành công LDAP và CAS
Hiện thực thành công hệ thống thư viện số Dspace và thư viện vật lý Koha cho khoa Công Nghệ Thông Tin trường Đại Học Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí Minh và các trường trung học phổ thông
Public hệ thống thư viện và đưa vào sử dụng thực tế cho khoa Công Nghệ Thông Tin trường Đại Học Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí Minh và các trường trung học phổ thông
Trang 161.4 PHẠM VI NGHIÊN CỨU
Trong khoảng thời gian nhất định, đề tài chúng em tìm hiểu các mục sau:
1 Tìm hiểu nghiệp vụ thư viện
2 Hướng dẫn cài đặt và sử dụng thư viện điện tử Dspace
3 Việt hóa Dspace
4 Hướng dẫn cài đặt và sử dụng thư viện thật Koha
5 Việt hóa Koha
6 Xây dựng hệ thống quản lý người dùng tập trung LDAP Server
7 Xây dựng hệ thống chứng thực tập trung CAS Server
8 Hiện thực thư viện cho khoa Công Nghệ Thông Tin – Đại Học Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí Minh
Trang 17CHƯƠNG 2 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
2.1 Tìm Hiểu Công Nghệ
2.1.1 Tìm Hiểu Các Quy Trình Nghiệp Vụ Thư Viện
Nghiệp Vụ Thư Viện
Nghiệp vụ của một thư viện gồm các phân hệ quản lý chính như sau:
1 Phân Hệ Bổ Sung
Quy trình quản lý ấn phẩm chặt chẽ và xuyên suốt kể từ lúc phát sinh nhu cầu bổ sung, đặt mua, kiểm nhận, gán số đăng ký cá biệt, xếp giá tới lưu kho và đưa ra khai thác cho đến những thay đổi như mất mát, thanh lý, bổ sung thêm của ấn phẩm trong thư viện
Có các nội dung chủ yếu: đơn đặt, quỹ, xếp giá, kho, thống kê, báo cáo
Cho phép vẽ các biểu đồ thống kê về quá trình bổ sung ấn phẩm hàng năm, hàng tháng, hàng ngày hay trong 1 khoảng thời gian bất kỳ
Cho phép tạo phích và các thư mục sách để phục vụ cho các ấn phẩm đầu
Những người thuộc bộ phận biên mục có quyền truy cập vào phân hệ này
và được cấp phát cho người dùng theo 2 mức:
- Mức 1: được quyền nhập, xóa và sửa một ấn phẩm
Trang 18- Mức 2: Được quyền nhập, sửa và xóa một ấn phẩm do người đó nhập
Phân hệ biên mục cũng cho phép người dùng cập nhật các trường dữ liệu dạng từ điển tham chiếu để phục vụ cho quá trình biên mục (từ điển tác giả, từ khóa, các khung phân loại, )
Dữ liệu của phân hệ cập nhật ấn phẩm có thể được tham chiếu bởi tất cả các phân hệ còn lại của chương trình
3 Phân Hệ Tra Cứu (OPAC)
Phân hệ tra cứu giúp đọc giả tra cứu, tìm kiếm những ấn phẩm ở nhiều dạng như: truyền thống (tài liệu, sách báo), dạng điện tử (các văn bản, sách điện tử, phim, hình ảnh, bản đồ, âm thanh, ) được lưu trữ trong cơ
sở dữ liệu của thư viện
Giúp bạn đọc có thể tra cứu trên nhiều thư viện
Hỗ trợ chuẩn tìm kiếm liên thư viện Z39.50
4 Phân Hệ Mượn Liên Thư Viện (ILL)
Quản lý những giao dịch trao đổi tư liệu với các thư viện khác theo chuẩn quốc tế dưới vai trò là thư viện cho mượn và thư viện yêu cầu mượn
Cho phép bạn đọc của thư viện này có thể mượn sách tại các thư viện khác
Hỗ trợ chuẩn tìm kiếm liên thư viện Z39.50
Trang 196 Phân Hệ Lưu Thông Tài Liệu
Hệ thống lưu thông là phân hệ giao dịch cho phép hệ thống cho mượn và nhận trả tài liệu
Thể hiện số vòng quay của tài liệu, số ấn phẩm đang được mượn
Giúp bạn đọc biết được các tài liệu sẵn sàng cho mượn hay đã được mượn rồi
7 Phân Hệ Thống Kê, Báo Cáo
Quản lí hệ thống báo cáo
- Báo cáo nhà xuất bản
- Báo cáo tác giả sách
- Thống kê vị trí lưu trữ sách trong kho
- Các thông kê khác liên quan
8 Phân Hệ Quản Lý
Người dùng: quản lý thông tin người dùng có thể truy cập vào hệ thống
với những chức năng khác nhau Thêm, xóa, sửa một người dùng
Nhật ký hệ thống: lưu lại toàn bộ thông tin về các thao tác của người
dùng lên hệ thống, như: nhập thông tin ấn phẩm nào, thời gian nào, số lượng bao nhiêu,
Tham số hệ thống
Trang 209 Phân Hệ Quản Lý Tài Nguyên
- Quản lý thông tin đầu sách theo kho đóng và kho mở
Quản Lý Phân Loại Sách
- Quản lý loại sách lưu trữ trong thư viện, trong kho đóng và kho mở, quản lý cả các loại thông tin của một số dạng dữ liệu khác (tạp chí, báo chí, phim tư liệu, các dạng tài liệu khác, )
Quản Lý Nhà Xuất Bản
- Quản lý thông tin nhà xuất bản, lưu trữ thông tin nhà xuất bản là phần quan trọng trong việc hỗ trợ tìm kiếm các loại tài liệu và đầu sách liên quan
Quản Lý Tình Trạng Sách
- Quản lý trạng thái sách, sách trong tình trạng phục vụ hay bảo dưỡng, đầu sách trong kho còn hay hết, có thể phục vụ nhu cầu mượn của độc giả hay không hay được ghi nhận vào các phiếu chờ
Quản Lý Tác Giả Sách
- Quản lý thông tin tác giả sách, lưu trữ các thông tin liên quan đến tác giả nhằm tạo thuận lợi cho việc tìm kiếm các thông tin đầu sách dễ dàng và nhanh chóng
Quản Lý Kho, Quầy, Kệ
- Quản lý thông tin chi tiết về thông tin lưu trữ sách, các loại tài liệu khác trong kho, nhằm hỗ trợ tối đa cho việc tìm kiếm và bảo dưỡng sách và các loại tài liệu
Trang 21 Quản Lý Vị Trí Sách Trong Kho
- Giải pháp hỗ trợ việc quản lí cả kho đóng và kho mở, từ giai đoạn nhận sách, lập mã vạch, mã số cho từng đầu sách, cho tới giai đoạn lưu trữ sách trong kho cũng như phục vụ độc giả
10 Phân Hệ Quản Lý Bạn Đọc
Quản lí thông tin độc giả thông qua mã số, mã vạch hay hệ thống kí hiệu riêng, lập hệ thống thẻ mượn, thẻ đọc sách, các loại thẻ khác dành cho nhiều đối tượng bạn đọc trong thư viện, quản lí hình ảnh độc giả
Quản lí loại độc giả
11 Phân Hệ Quản Lý Ấn Phẩm Định Kỳ
Cho phép quản lý các dạng ấn phẩm phát hành tiếp tục, theo định kỳ như: báo, tạp chí, tập san, niên giám,
Nghiệp Vụ Biên Mục Theo MARC21
MARC21 là một chuẩn biên mục mới của MARC, hiện đang được sử dụng nhiều ở các thư viện trên thế giới Ngoài MARC21, MARC còn có nhiều chuẩn biên mục khác như: AUSMARC, NORMARC, UNIMARC, trong phạm vi tài liệu này chúng tôi chỉ đề cập đến MARC21
Trang 22Trường Ý nghĩa
700 Tiêu đề tác giả bổ sung
Bảng 3.1 Ví dụ giá trị ngầm định theo MARC21
Biên Mục Chi Tiết
Dựa vào tiêu chuẩn của MARC21 biên mục chi tiết một tài liệu trong thư viện vào cơ sở dữ liệu
Thông tin của một tài liệu bao gồm các thông tin như: nhan đề sách, tác giả, nhà xuất bản, số trang, số lượng, ngôn ngữ, mã phách,
Quy trình nhập cho từng thông tin có thể theo chuẩn sau:
Ví dụ:
- Thông tin sách:
• Tiêu đề: Giáo trình Tư Tưởng Hồ Chí minh
• Tác giả: Đào Duy Tùng (chủ biên), Nguyễn Đức Bình, Nguyễn Đình Tứ
• Thể loại: Chính trị Quốc Gia
• Ngôn ngữ: Việt Nam
<tên trường><chỉ thị = chỉ thị 1 + chỉ thị 2><tên trường
con><thông tin>
Trang 23260 ## $aH :$bChính trị quốc gia,$c2003
300 ## $a489 tr ;$c21 cm +$eCó tài liệu dưới dạng CD
700 1# $aNguyễn, Đức Bình$eTác giả
700 1# $aNguyễn, Đình Tứ$eTác giả
852 ## $aUSSH Library
Bảng 3.3 Ví dụ biên mục một tài liệu theo MARC21
Trang 24 Phân Loại Tài Liệu
Phân loại tài liệu là phân chia tập hợp sách và các tài liệu khác trong thư viện thành từng nhóm mà ngành tri thức hoặc các lĩnh vực hoạt động cụ thể dựa trên
cơ sở nội dung của chúng nhằm mục đích sắp xếp chính bản thân các tài liệu đó trên giá hay hệ thống mục lục đồng thời cũng là để tìm chúng khi cần thiết Có nhiều cách phân loại như: Khung Phân Loại Thập Phân Dewey, Khung Phân Loại Thập Phân Bách Khoa (UDC), Khung Phân Loại Thư Viện Thư Mục BBK, Khung Phân Loại Dùng Cho Thư Viện Khoa Học Tổng Hợp, ở đây chúng tôi
chỉ trình bày Khung Phân Loại Dùng Cho Thư Viện Khoa Học Tổng Hợp
Cấu trúc Khung Phân Loại Dùng Cho Thư Viện Khoa Học Tổng Hợp
(Do Thư Viện Quốc Gia Việt Nam Biên Soạn)
Bảng phân loại dùng cho các thư viện tổng hợp của Thư viện Quốc Gia Việt Nam có đầy đủ các thành tố của một bảng phân loại hiện đại: Bảng chính, các bảng phụ trợ và bảng tra cứu chủ đề Theo cách phân chia của bảng phân loại dùng cho các thư viện tổng hợp của Thư viện Quốc Gia Việt Nam, tri thức được chia thành 19 môn ngành lớn sau:
Trang 25Cổ sinh vật học Sinh vật học Thực vật học Động vật học
- Trong mỗi môn ngành nhỏ, tùy theo yêu cầu mà có thể được chia ra những đề mục chi tiết hơn
Ví dụ: Trong mục 51: Toán học đại cương lại được chia thành:
Toán học sơ cấp
Số học Đại số sơ cấp Hình học sơ cấp Lượng giác học Hình học họa hình
Cơ sở toán học và logic toán Toán học cao cấp
Toán học tính toán
Trang 26 Các bảng trợ ký hiệu: có 5 bản trợ ký hiệu sau:
- Trợ ký hiệu hình thức: được sử dụng phản ánh chủ yếu khía cạnh hình thức của tài liệu
Ví dụ:
(01) Thư mục, mục lục
(03) Bách khoa toàn thư, từ điển
(05) Các ấn phẩm định kỳ và liên tục
(059) Lịch của các ngành chuyên môn
(06) Các hội, các cơ quan, các tổ chức khoa học Các viện
nghiên cứu khoa học
(060) Các đại hội, hội nghị, các cuộc họp của các tổ chức, cơ
quan, đảng phái, đoàn thể
(07) Nghiên cứu giảng dạy môn học Tài liệu nói về phương
pháp giảng dạy
(08) Sách tham khảo Các tài liệu tranh ảnh Các loại băng đĩa
kèm theo
(09) Lịch sử khoa học (lịch sử khoa học nói chung Thân thế
và sự nghiệp các nhà hoạt động khoa học)
- Trợ ký hiệu địa lý: phản ánh các khái niệm địa lý tự nhiên và các quốc gia Ký hiệu này sử dụng chữ cái và số Ả Rập để trong ngoặc đơn
Trang 27 Quốc gia thuộc châu nào sẽ có ký hiệu chữ số đầu biểu thị châu, chữ
số Ả Rập tiếp theo mới chỉ nước
Ví dụ: Việt Nam chia làm 4 vùng:
V1: Bắc Bộ
V2: Trung Bộ
V3: Nam Bộ
V4: Thềm lục địa và các bán đảo
- Trợ ký hiệu phân tích: được sử dụng để chi tiết hóa một số đề mục của
môn loại nhằm phản ánh khía cạnh nghiên cứu khác nhau của chủ đề hay các quá trình công nghệ, kỹ thuật, Ký hiệu này sử dụng dấu gạch đứng trước số Ả Rập
Ví dụ: mục 4 Ngôn ngữ học có các trợ ký hiệu phân tích sau:
Trang 28- 072 Tộc danh học ( khoa học tên riêng)
- 073 Ngữ nghĩa học ngôn ngữ
- 074 Thành ngữ học Thuật ngữ học
- 08 Phương ngữ Phương ngữ và lý luận phương ngữ
- 09 Tu từ (phong cách học ngôn ngữ) Dịch thuật
- Trợ ký hiệu ngôn ngữ: được sử dụng để mô tả ngôn ngữ giải thích và
ngôn ngữ xuất bản của các tài liệu được phân vào mục 4 Ngôn ngữ và các tài liệu là tác phẩm văn học dịch
Trợ ký hiệu ngôn ngữ được thể hiện bằng các chữ cái và được ghép nối với các ký hiệu đứng trước nó bởi dầu bằng (=) Trong bảng trợ ký hiệu ngôn ngữ, ngoài việc quy ước các ký hiệu cho các ngôn ngữ trên thế giới, bảng còn định ra các ký hiệu quy ước cho các ngôn ngữ dân tộc của Việt Nam
Ví dụ:
- Các ngôn ngữ của thế giới Anh quy ước là A Pháp quy ước là F Balan quy ước là BA
- Các ngôn ngữ của các dân tộc ít người của Việt Nam Ngôn ngữ Bana quy ước là BN
Ngôn ngữ Giarai quy ước là GIA
- Trợ ký hiệu dân tộc: như trợ ký hiệu ngôn ngữ nhưng được đặt trong dấu ngoặc đơn có dấu bằng ở trong (=)
Ví dụ: dân tộc Bana có ký hiệu là: (=BN)
Dân tộc Giarai có ký hiệu là: (=GIA)
Dấu chấm dùng để ngăn cách 3 chữ số hoặc chữ ký hiệu chính
Ví dụ: 912.8 Khoa lập bản đồ
6T2.124.4 Các loại máy thu vô tuyến
Trang 29Ví dụ: 9:327 Lịch sử quan hệ quốc tế
61:355 Quân y 338:6C3 Kinh tế công nghệ luyện kim
Dấu gạch nối dùng đặt trước số Ả Rập thể hiện trợ ký hiệu phân tích gắn liền với ký hiệu chính
Ví dụ: 6C2.1- 06 Vật liệu chế phẩm kinh tế điện
Dấu ngoặc đơn dùng để thể hiện trợ ký hiệu địa lý
Ví dụ: (V) Việt Nam, (4) Châu Á, (5) Châu Âu
Dấu bằng dùng cho trợ ký hiệu ngôn ngữ đi kèm với chữ cái quy định
Ví dụ: =BA Tiếng BaLan; =BU Tiếng Bungary; =V Tiếng Việt
2.1.2 Chuẩn Mô Tả Dữ Liệu Trên Internet: Z39.50
Z39.50 được định nghĩa là tiêu chuẩn giao thức tìm kiếm và truy tìm thông tin được sử dụng chủ yếu bởi các hệ thống thư viện và thông tin liên quan
Tiêu chuẩn đặc tả giao thức tìm kiếm và truy tìm thông tin dựa trên kiến trúc khách/chủ từ các Cơ Sở Dữ Liệu từ xa sử dụng đồng thời một giao diện chung
Hiện nay có một số thư viện sử dụng chuẩn này như: Đại Học KHXN-NV TP.HCM, Đại Học Đà Lạt,
Hiện thực mẫu:
Tìm kiếm tài liệu theo Z39.50
- Giao diện của chức năng này được chia làm hai phần:
- Thông tin về máy chủ Z39.50: Bao gồm tên máy chủ, cổng dịch vụ và tên cơ sở dữ liệu tìm kiếm (có thể lấy từ danh sách sẵn có)
- Tên máy chủ cũng có thể chọn bằng cách nhấp “danh sách sẵn có”, chọn thư viện cần tìm dữ liệu, nhấn nút “chọn”
Trang 30- Nhập điều kiện tìm kiếm.
Hình 3.1 Giao diện tìm kiếm Z39.50
- Nhấn nút “Tìm kiếm” để xem kết quả
Hình 3.2 Kết quả tìm kiếm Z39.50
Trang 31Thêm máy chủ Z39.50 để hỗ trợ tìm kiếm
- Đưa vào những thư viện sẽ tìm kiếm (bắt buộc dữ liệu của thư viện đó phải hỗ trợ giao thức Z39.50) hoặc có thể chọn tên thư viện từ Danh sách sẵn có
Hình 3.3 Ví dụ giao diện thêm máy chủ tìm kiếm Z39.50
2.1.3 Chuẩn Mô Tả Dữ Liệu Trên Internet: Dublin core metadata
Dublincore metadata là một trong những sơ đồ yếu tố siêu dữ liệu phổ biến, được hình thành đầu tiên vào năm 1995 bởi Dublin Core Metadata Element Initiative
Tập hợp yếu tố siêu dữ liệu này được gọi là core vì nó được thiết kế đơn giản
và chỉ bao gồm 15 yếu tố mô tả cốt lõi nhất Tháng 9/2001 bộ yếu tố siêu dữ liệu Dublin Core được ban hành thành tiêu chuẩn Mỹ, gọi là tiêu chuẩn “The Dublin Core Metadata Element Set” ANSI/NISO Z39.85-2001 (tham khảo: http://www.niso.org/standards/resources/Z39-85.pdf)
Các yếu tố siêu dữ liệu Dublin Core có những ưu điểm sau:
- Tạo lập và sử dụng dễ dàng
- Ngữ nghĩa dễ hiểu, sử dụng đơn giản
- Phạm vi phổ biến
- Tính mở rộng
- Giúp nâng cao độ chính xác của chỉ số
- Có khả năng liên tác (Interoperability), sử dụng lẫn nhau
Trang 32- Mở rộng thuận lợi
Mỗi yếu tố Dublin Core được đặt tên (Element Name) và quy định nhãn (label) để sử dụng ghi vào trong thẻ meta Mỗi yếu tố được định nghĩa cụ thể
để mô tả đối tượng và có chú thích rõ ràng
Các phần tử Dublin Core được chèn vào phần giữa các thẻ (tags) <HEAD>
và </HEAD> Cú pháp chung nhất cho Dublin Core như sau:
Chú ý: Mỗi phần tử có thể tùy chọn và có thể lặp, trong một thẻ meta có thể
chứa nhiều thuộc tính, mỗi thuộc tính được cách nhau bằng dấu “;”
Ví dụ: Một biểu ghi Dublin Core hoàn chỉnh được gắn vào ngôn ngữ HTML:
HTML><HEAD> <TITLE>Tài li ệu điện tử</TITLE>
<META NAME="DC.TITLE" CONTENT = "Kinh nghi ệm …">
<META NAME="DC.CREATOR" CONTENT = "Nguy ễn Duy Thái">
<META NAME="DC.SUBJECT" CONTENT="V ốn đầu tư">
<META NAME="DC.SUBJECT" CONTENT="FDI">
<META NAME="DC.SUBJECT" CONTENT="Q9(5)-56">
<META NAME="DC.DESCRIPTION" CONTENT="Lu ận án tiến sĩ Kinh tế Chuyên ngành Kinh tế chính trị TBCN ">
<META NAME=“DC.PUBLISHER” CONTENT=“Đại học quốc gia HCM”>
<META NAME="DC.DATA" CONTENT ="1999">
<META NAME="DC.TYPE" CONTENT ="Lu ận án tiến sĩ">
<META NAME="DC.FORMAT" CONTENT ="Văn bản/pdf(.pdf)">
<META NAME="DC.IDENTIFIER"
CONTENT="http://www.nlv.gov.vn/dlib/L6746.pdf ">
<META NAME="DC.RESOURCE" CONTENT ="Lu ận án tiến sĩ toàn văn">
<META NAME="DC.RESOURCE" CONTENT = "http://www.nlv.gov.vn/dlib /">
<META NAME="LANGUAGE" CONTENT = "vie">
…
<BODY> N ội dung toàn văn …</BODY> </HEAD> </HTML>
<meta name= “nhãn trường” content= “giá trị”>
Trang 332.1.4 Tìm Hiểu Các Công Nghệ Mã Nguồn Mở
Dspace
Giới thiệu
DSpace là một bộ phần mềm mã nguồn mở hỗ trợ giải pháp xây dựng và phân phối các bộ sưu tập số hóa trên internet, cho phép các thư viện, các cơ quan nghiên cứu phát triển và mở rộng
DSpace do HP và The MIT Libraries phát triển vào năm 2002, hiện nay có hơn 200 trường đại học và các tổ chức văn hoá sử dụng phần mềm số DSpace để quản lý và chia sẻ nguồn tài nguyên
Những yếu tố làm nên sự khác biệt của DSpace với các phần mềm mã nguồn mở khác:
- Dễ dàng chỉnh sửa phù hợp với nhu cầu sử dụng
- Mô hình quản lý nội dung phù hợp với thực tế của các tổ chức chính phủ, giáo dục…
- Được hỗ trợ bởi cộng đồng phát triển và người sử dụng đông đảo ngày càng lớn mạnh
- Lưu trữ và quản lý hầu hết các loại nội dung kỹ thuật số: hình ảnh, âm thanh, tài liệu… và phân loại theo chuẩn Dublin Core Metadata rất phổ biến và thông dụng
Trang 34Mô hình kiến trúc
Chia làm ba tầng xử lí chính, với những nhiệm vụ và chức năng riêng:
Application Layer: Tầng ứng dụng gồm các giao diện tương tác với người
dùng: giao diện web, nhập và xuất tài liệu…
Bussiness Logic Layer: Tầng xử lý gồm các gói xử lý theo từng chức
năng: tìm kiếm, quản lý người dùng, quản lý dòng công việc, xác thực người dùng …
Storage Layer: Tầng lưu trữ gồm kết nối và cơ sở dữ liệu để lưu trữ tập
tin
Hình 3.4 Mô hình kiến trúc hệ thống Dspace
Trang 35Quản lý người dùng trong Dspace
Nhóm người dùng (Group) đại diện cho các người dùng có cùng quyền hạn Trong DSpace người dùng được chia ra thành 3 nhóm chính:
- Anonymous: (người dùng vô danh) nếu chưa đăng nhập thì tất cả những người dùng của DSpace được xem là người dùng vô danh Nhóm này được phép xem những tài liệu công khai cho tất cả mọi người
- Normal users: (người dùng bình thường) là những người sau khi đăng đăng nhập được phép đăng tải tài liệu lên bộ sưu tập, được quyền xem những tài liệu công khai cho tất cả mọi người, ngoài ra còn được quyền quản lý một số bộ sưu tập hoặc xem một số bộ sưu tập bị giới hạn
- Administrators: những người dùng có quyền truy cập vào tất cả các chức năng trên tất cả các bộ sưu tập, các mục trong DSpace
- Lưu ý:
Một người dùng có thể là thành viên của nhiều nhóm
Một nhóm - A - có thể là thành viên của một nhóm khác - B, khi
đó quyền hạn của nhóm A sẽ là quyền hạn của nhóm A và kế thừa quyền của nhóm B
Ngoài ra khi tạo một bộ sưu tập hệ thống sẽ tự động tạo nhóm quản lý trên bộ sưu tập đó
Người dùng (User) trong DSpace được gọi là E-Person, trở thành thành viên của Dspace theo 2 cách:
- Người quản trị tạo tài khoản đăng nhập cho thành viên
- Người dùng tự đăng ký và xác nhận thông tin qua tài khoản email đã đăng ký
Quyền hạn của người dùng trong DSpace
- Trên tập tin (Bitstream)
READ: có thể đọc file
WRITE: có thể thay đổi file
Trang 36- Trên bó (Bundle)
ADD: có thể thêm nhiều tập tin vào bó
REMOVE: xoá tập tin ra khỏi bó
- Trên mục (Item)
READ: có thể xem mục
WRITE: có thể thay đổi mục
ADD/REMOVE: có thể thêm hoặc xóa các tập tin
- Trên bộ sưu tập (Collection)
ADD/REMOVE: có thể thêm hoặc xóa các tập tin khỏi bộ sưu tập
DEFAULT_ITEM_READ: các mục có thuộc tính đọc
DEFAULT_BITSTREAM_READ: các tập tin được phép đọc
COLLECTION_ADMIN: có thể thay đổi, rút trích hoặc ánh xạ các mục vào bộ sưu tập
Quản lý tài liệu trong Dspace
Trong Dspace tài liệu được quản lý theo từng bộ sưu tập (Collecttion) hoặc cộng đồng (Communication)
- Cộng đồng (Communities): Có thể là trường học, phòng ban, hoặc các trung tâm Mỗi Cộng đồng có thể bao gồm:
Cộng đồng con (Sub-communities)
Không giới hạn các Bộ sưu tập (Collection)
- Bộ sưu tập – BST (Collections): Có thể là một chủ đề, một thư mục chứa nhiều tài liệu Mỗi Bộ sưu tập có thể có các quyền truy cập và dòng xử lý công việc khác nhau
Trang 37 Koha
Giới thiệu
Koha là hệ thống thư viện tích hợp (ILS) mã nguồn mở đầu tiên và được phân phối theo mã nguồn mở General Public License (GPL) Hệ thống này được sử dụng trên toàn thế giới, được sự hỗ trợ từ cộng đồng phát triển lớn
Được phát triển đầu tiên tại New Zealand bởi Katipo communication Ltd
và triển khai lần đầu tại Horowhenua Library Trust
Koha đầy đủ tính năng của một hệ thống thư viện và hỗ trợ định dạng bản ghi thư mục MARC 21 và UNIMARC Được sử dụng trong thư viện từ lớn đến bé với các chức năng tùy chọn từ cơ bản đến nâng cao
Các tính năng nổi trội của Koha hiện đang được tiếp tục được phát triển
và mở rộng để đáp ứng nhu cầu người dùng
Koha được xây dựng sử dụng theo chuẩn của thư viện và các giao thức đảm bảo khả năng tương tác giữa Koha và các hệ thống và công nghệ khác, nó có hỗ trợ quy trình công việc hiện tại (workflows) và nhiều công
cụ hỗ trợ khác
Giao diện dựa trên web Phân hệ tra cứu OPAC, lưu thông, quản lý và giao diện cho mượn trả đều dựa trên tiêu chuẩn tương thích với công nghệ World Wide Web - XHTML, CSS và Javascript – Cho nên Koha là một giải pháp có nền tảng độc lập thực sự
Những yếu tố làm nên sự khác biệt của Koha với các phần mềm thư viện tích hợp khác:
Trang 38- Sử dụng chuẩn của thư viện và các giao thức đảm bảo khả năng tương tác giữa Koha và các hệ thống và công nghệ khác
Mô hình kiến trúc
Tổng quan hệ thống:
Hình 3.5 Mô hình kiến trúc hệ thống Koha
Mô hình chính của Koha gồm 2 phần là Intranet – MARC table và OPAC – Koha table
- Người quản lý thư viện sẽ tương tác với MARC thông qua giao diện Intranet
- Người dùng sẽ tương tác với Koha thông qua giao diện OPAC
Trang 39 Các Module chính
- Tất cả các module chính trong Koha đều được viết bằng Perl
- Tất cả các trang HTML cũng được tạo từ Perl Script
Hình 3.6 Các Module chính trong mô hình kiến trúc hệ thống Koha
OPAC: Đây là phần module chính giao tiếp với người sử dụng
INTRANET: Nơi quản trị toàn bộ hệ thống
Deamon: Chứa tất cả các script cho các trình nền (deamons) của
hệ thống
DB: Chứa các script để truy cập vào Cơ Sở Dữ Liệu của hệ thống
Quản lý người dùng
Danh mục người dùng: Cho phép bạn sắp xếp bạn đọc theo vai trò, theo
độ tuổi và theo loại người dùng khác nhau Mỗi danh mục lớn bạn có thể định nghĩa những người dùng khác nhau Trong Koha, mặc định chia ra 6 danh mục chính:
Trang 40- Thành viên : Bạn đọc thư viện sau khi đăng nhập được phép xem thông tin tài khoản của mình, đặt trước tài liệu hay tạo kệ sách, tạo thẻ
- Nhân viên: Người dùng có quyền truy cập vào các phân hệ chức năng tùy theo quyền hạn người quản trị cấp
o Quyền phân ra được truy cập thực hiện chức năng hay chỉnh sửa trên phân hệ nào
- Quản trị: Nhân viên có quyền truy cập và chỉnh sửa tất cả phân hệ trong hệ thống
Trở thành thành viên của Koha:
- Mặc định khi cài đặt hệ thống sẽ tạo ra một tài khoản với quyền quản trị
- Nhân viên được tạo tài khoản và cấp quyền bởi người quản trị hoặc