1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn DIGITAL LIBRARY

118 327 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Digital Library
Tác giả Phạm Tuấn Anh, Võ Thị Mỹ Dung, Trương Thị Mai, Trần Trọng Thoàng
Người hướng dẫn ThS. Nguyễn Thị Thanh Thủy
Trường học Trường Đại Học Nông Lâm TP HCM
Chuyên ngành Công nghệ Thông tin
Thể loại Luận văn tốt nghiệp
Năm xuất bản 2010
Thành phố TP Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 118
Dung lượng 4,1 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Luận văn DIGITAL LIBRARY

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP HCM

KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP

TP.HỒ CHÍ MINH, tháng 9 năm 2010

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP HCM

KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP

DIGITAL LIBRARY

Giáo viên hướng dẫn: Sinh viên thực hiện: ThS Nguyễn Thị Thanh Thủy Phạm Tuấn Anh

Võ Thị Mỹ Dung Trương Thị Mai Trần Trọng Thoàng

TP.HỒ CHÍ MINH, tháng 9 năm 2010

Trang 3

CÔNG TRÌNH HOÀN TẤT TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP HCM



Giáo viên hướng dẫn: Nguyễn Thị Thanh Thủy

Giáo viên phản biện: Nguyễn Thanh Phước

Luận văn cử nhân được bảo vệ tại HỘI ĐỒNG CHẤM LUẬN VĂN CỬ NHÂN TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP HCM ngày … tháng … năm 2010

Trang 4

Nhận xét của giáo viên hướng dẫn

Nhận xét của giáo viên phản biện

Trang 5

NHÓM SINH VIÊN THỰC HIỆN:

Phạm Tuấn Anh Ngày sinh: 26/11/1987

Giới tính: Nam Chuyên nghành: Hệ Thống Thông Tin Địa chỉ:

E-mail: P_T_Anh87@yahoo.com

Võ Thị Mỹ Dung Ngày sinh: 01/11/1988

Giới tính: Nữ Chuyên nghành: Hệ Thống Thông Tin Địa chỉ:

E-mail: vomydung_2005@yahoo.com

Trương Thị Mai Ngày sinh: 24/2/1988

Giới tính: Nữ Chuyên nghành: Hệ Thống Thông Tin Địa chỉ:

E-mail: truongthimai1988@gmail.com

Trần Trọng Thoàng Ngày sinh: 06/04/1988

Giới tính: Nam Chuyên nghành: Hệ Thống Thông Tin Địa chỉ:

E-mail: trantrongthoang@yahoo.com

Trang 6

LỜI CẢM ƠN



Chúng em xin chân thành cám ơn Khoa Công nghệ thông tin trường Đại học Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí Minh đã tạo điều kiện thuận lợi cho chúng em thực hiện luận văn này

Chúng em xin chân thành cảm ơn Cô Nguyễn Thị Thanh Thủy đã tận tình hướng dẫn, chỉ bảo cùng những lời động viên khuyến khích và giúp đỡ chúng em trong suốt quá trình thực hiện luận văn

Chúng em xin chân thành cảm ơn quý Thầy Cô trong Khoa đã tận tình giảng dạy, trang bị cho chúng em những kiến thức quý báu trong những năm học vừa qua

Chúng con xin nói lên lòng biết ơn sâu sắc đối với Ông Bà, Cha Mẹ đã chăm sóc, nuôi dạy chúng con thành người

Xin chân thành cảm ơn các anh chị và bạn bè đã ủng hộ, giúp đỡ và động viên chúng em trong thời gian học tập và nghiên cứu

Mặc dù chúng em đã cố gắng hoàn thành tốt luận văn trong phạm vi và khả năng cho phép nhưng chắc chắn sẽ không tránh khỏi những thiếu sót nhất định Chúng em kính mong nhận được sự cảm thông và tận tình chỉ bảo của quý Thầy Cô

và các bạn

Sinh viên thực hiện

Phạm Tuấn Anh

Võ Thị Mỹ Dung

Trang 7

DANH SÁCH CHỮ VIẾT TẮT

ILL Interlibrary Loan

Dịch vụ mượn liên thư viện

ISBN International Standard Book Number

Mã tiêu chuẩn cho sách

LDAP Lightweight Directory Access Protocol

Mục lục truy cập công cộng trực tuyến

Đường dẫn

Trang 8

DANH SÁCH CÁC THUẬT NGỮ TIẾNG ANH

Trang 9

MỤC LỤC



Trang

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN 1

1.1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI 1

1.2 ĐẶT VẤN ĐỀ 2

1.3 MỤC TIÊU ĐỀ TÀI 2

1.4 PHẠM VI NGHIÊN CỨU 3

CHƯƠNG 2 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 4

2.1 TÌM HIỂU CÔNG NGHỆ 4

2.1.1 TÌM HIỂU CÁC QUY TRÌNH NGHIỆP VỤ THƯ VIỆN 4

2.1.2 CHUẨN MÔ TẢ DỮ LIỆU T RÊN I NTERNET : Z39.50 16

2.1.3 CHUẨN MÔ TẢ DỮ LIỆU T RÊN I NTERNET : D UBLIN CORE METADATA 18

2.1.4 TTÌM HIỂU CÁC CÔNG NGHỆ MÃ NGUỒN MỞ 20

2.2 GIẢI PHÁP 38

2.2.1 PHÁT BIỂU BÀI TOÁN 38

2.2.2 KIẾN TRÚC HỆ THỐNG 42

2.2.3 KẾT QUẢ HỆ THỐNG XÂY DỰNG ĐƯỢC 47

CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC VÀ HƯỚNG PHÁT TRIỂN 53

3.1 KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC 53

3.2 HƯỚNG PHÁT TRIỂN 53

TÀI LIỆU THAM KHẢO 54

PHỤ LỤC 54

1.HƯỚNG DẪN CÀI ĐẶT 54

1.1 DSPACE 54

1.1.1.YÊU CẦU KỸ THUẬT 54

1.1.2 CÀI ĐẶT TRÊN UBUNTU 54

1.1.3 CÀI ĐẶT TRÊN WINDOW 32 59

1.2 KOHA 70

1.2.1 YÊU CẦU KỸ THUẬT 70

1.2.2 CÀI ĐẶT TRÊN UBUNTU 70

1.2.3 CÀI ĐẶT TRÊN WINDOW 32 81

1.3 CÀI ĐẶT OPENDS - LDAP 93

1.4 CẤU HÌNH SSO (SINGLE SIGN ON) TRÊN DSPACE 99

1.5 CẤU HÌNH SSO (SINGLE SIGN ON) TRÊN KOHA 103

Trang 10

DANH MỤC CÁC HÌNH

Hình 3.1 Giao diện tìm kiếm Z39.50 17

Hình 3.2 Kết quả tìm kiếm Z39.50 17

Hình 3.3 Ví dụ giao diện thêm máy chủ tìm kiếm Z39.50 18

Hình 3.4 Mô hình kiến trúc hệ thống Dspace 21

Hình 3.5 Mô hình kiến trúc hệ thống Koha 25

Hình 3.6 Các Module chính trong mô hình kiến trúc hệ thống Koha 26

Hình 3.7 Truy cập vào ứng dụng khi đã chứng thực với CAS server 30

Hình 3.8 Truy cập vào ứng dụng mà chưa chứng thực với CAS server 30

Hình 3.9 Mô hình kết nối giữa client/server 32

Hình 3.10 Cấu trúc cây LDAP 33

Hình 3.11 Kiến trúc tổng thể của thư viện 42

Hình 3.12 Mô hình quản lý người dùng LDAP 43

Hình 3.13 Sơ đồ quản lý người dùng 44

Hình 3.14 Mô hình chứng thực 45

Hình 3.15 Giao diện chính Thư Viện Số 47

Hình 3.16 Giao diện chính Cộng Đồng và Bộ Sưu Tập 48

Hình 3.17 Chi tiết một tài liệu đã được biên mục 49

Hình 3.18 Giao diện chính Thư Viện Vật Lý 50

Hình 3.19 Giao diện quản trị_Thư viện Vật Lý 50

Hình 3.20 Giao diện biên mục tài liệu 51

Hình 3.21 Giao diện đăng nhập thông qua CAS 52

Hình 3.22 Đường dẫn update trong Ubuntu 55

Hình 3.23 Giao diện Accept Installing Java 60

Hình 3.24 Giao diện Custom Setup Install Java 60

Hình 3.25 Giao diện chọn ngôn ngữ Instal Postgresql 61

Hình 3.26 Giao diện Custom Setup Postgresql 61

Hình 3.27 Giao diện Service configuration Posgresql 62

Hình 3.28 Giao diện chọn ngôn ngữ 62

Hình 3.29 Giao diện chọn Module contrib 63

Hình 3.30 Giao diện kết nối database Posgresql 63

Hình 3.31 Giao diện Login Posgresql 63

Hình 3.32 Giao diện tạo Role mới 64

Hình 3.33 Giao diện tạo database mới 64

Hình 3.34 Giao diện cấu hình Apache Tomcat 65

Hình 3.35 Giao diện Custom Setup Apache Tomcat 65

Hình 3.36 66

Trang 11

Hình 3.41 Đường dẫn update Ubuntu 71

Hình 3.42 Đường dẫn cài đặt các chương trình trong Ubuntu 71

Hình 3.43 Chọn vị trí cài đặt trong Ubuntu 72

Hình 3.44 Chọn chương trình LAMP server 72

Hình 3.45 Apply tiến hành cài đặt LAMP 72

Hình 3.46 Nhập password mới cho MySQL 72

Hình 3.47 Giao diện ban đầu của Webmin 75

Hình 3.48 Tạo user và group cho Koha 77

Hình 3.49 Thông tin Server 82

Hình 3.50 Kiểu Setup 83

Hình 3.51 Chọn nơi cài đặt 83

Hình 3.52 Tiến hành cài đặt Apache 84

Hình 3.53 Giao diện chọn kiểu cài đặt cho MySQL 85

Hình 3.54 Giao diện tiến hành cài đặt MySQL 85

Hình 3.55 Chọn cách cấu hình cho MySQL 86

Hình 3.56 Tạo password mới cho MySQL 86

Hình 3.57 Chọn cách cấu hình cho MySQL 87

Hình 3.58 Cài đặt Perl 88

Hình 3.59 Chọn folder cài đặt Perl 88

Hình 3.60 Chọn hành động cài đặt 89

Hình 3.61 Tiến hành cài đặt Perl 89

Hình 3.62 Chọn kiểu cài đặt Koha 90

Hình 3.63 Chọn kiểu biên mục cho Koha 90

Hình 3.64 Chọn chương trình cài đặt cần cho Koha 91

Hình 3.65 Chọn đường dẫn cài đặt Koha 91

Hình 3.66 Giao diện cài đặt YAZ 92

Hình 3.67 Chọn đường dẫn cài đặt YAZ 92

Hình 3.68 Hòan thành cài đặt YAZ 92

Hình 3.69 Giao diện cài đặt OpenDS 93

Hình 3.70 Cấu hình LDAP Server 93

Hình 3.71 Cấu hình topology 94

Hình 3.72 Cấu hình cây thư mục LDAP 94

Hình 3.73 Xem lại cấu hình LDAP Server 95

Hình 3.74 Màn hình thông báo cài đặt hoàn tất 95

Hình 3.75 Thông tin cấu trúc cây LDAP 96

Hình 3.76 Tạo Organizational trong LDAP 96

Hình 3.77 Giao diện nhập thông tin Organizational 97

Hình 3.78 Tạo người dùng trong LDAP 97

Hình 3.79 Giao diện nhập thông tin người dùng trong 98

Trang 12

DANH MỤC CÁC BẢNG

Trang Bảng 3.1 Ví dụ giá trị ngầm định theo MARC21 9Bảng 3.2 Ví dụ các trường biên mục theo MARC21 9Bảng 3.3Cấu trúc chung cho Dublin Core 10

Trang 13

TÓM TẮT

Tên đề tài

“DIGITAL LIBRARY”

Nội dung nghiên cứu

Nghiệp Vụ Thư Viện

Hướng tiếp cận và giải quyết vấn đề

Nghiên cứu các tài liệu kỹ thuật liên quan

Tiếp cận thực tế quy trình, nghiệp vụ của một thư viện thực

Tìm hiểu, tùy chỉnh và sử dụng các opensource liên quan

Kết quả đạt được

Nêu được quy trình nghiệp vụ của một thư viện thật

Cài đặt và tùy chỉnh thành công Koha và Dspace

Việt hóa Koha và Dspace

Nhập liệu cho Koha và Dspace

Quản lý người dùng bằng LDAP

Đăng nhập SSO giữa các ứng dụng

Hoàn thành tài liệu trên wikipedia cho Digital Library

Public hệ thống ra ngoài và đưa vào sử dụng thật cho Khoa CNTT

Trang 14

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN

Ngày nay công nghệ thông tin ngày càng phát triển và nhu cầu công nghệ thông tin hóa ở các thư viện của các trường trung học và các trường đại học càng cao Tổ chức quản lý và khai thác dữ liệu Thư viện điện tử là một vấn đề cấp bách trong môi trường thông tin hiện nay Nhằm dễ dàng hơn cho việc quản lý tài liệu và học sinh, sinh viên truy cập tìm thông tin bài học cần thiết

và hiệu quả

Là những thế hệ anh chị đi trước cũng đã thấy được những khó khăn trong tìm tài liệu học tập, cả những khó khăn trong quản lý tài liệu của các cô chú trong trường phổ thông mà chúng ta đã đi qua và cũng để tiết kiệm kinh phí cho nền giáo dục Việt Nam, thay vì phải mua phần mềm có phí, vậy tại sao chúng ta không vận dụng những cái đã có sẵn Đem đến cho khoa Công Nghệ Thông Tin trường Đại Học Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí Minh và các trường Trung Học một phần mềm thư viện hỗ trợ cho nhu cầu tìm hiểu và thu hút học sinh, sinh viên tìm tài liệu học và đến thư viện nhiều hơn

Nâng cao kinh nghiệm và tiếp thu kiến thức mới cho các thành viên trong nhóm từ việc nghiên cứu các phần mềm mã nguồn mở đang ngày càng phổ biến trên thế giới, cụ thể là Dspace và Koha, CAS, LDAP

Trang 15

1.2 ĐẶT VẤN ĐỀ

Hầu hết các trường sử dụng các phần mềm có phí, mua từ các công ty và không thống nhất, một số trường còn sử dụng hình thức lưu trên giấy Trong khi đó, hiện nay có rất nhiều phần mềm quản lý thư viện là mã nguồn mở, không tốn phí Và nhiều nước trên thế giới đã áp dụng vào cho nền giáo dục nước họ

Vấn đề đặt ra cho nền giáo dục Việt Nam là đưa vào các phần mềm thư viện miễn phí áp dụng cho các trường trung học cấp 2, cấp 3 và các trường đại học trên cả nước Thuận tiện cho nhu cầu tìm hiểu và thu hút học sinh, sinh viên đến thư viện nhiều hơn và thống nhất hệ thống cơ sở dữ liệu để có thể trao đổi lẫn nhau

Trong phạm vi của đề tài chúng tôi sẽ trình bày đầy đủ hai phần mềm mã nguồn

mở, đó là thư viện số - Dspace và thư viện vật lý - Koha về: giới thiệu, cài đặt, hướng dẫn sử dụng

Tìm hiểu, cài đặt và sử dụng thành thạo hai phần mềm thư viện Opensource Dspace và Koha

Việt hóa Dspace và Koha

Tìm hiểu và cài đặt thành công LDAP và CAS

Hiện thực thành công hệ thống thư viện số Dspace và thư viện vật lý Koha cho khoa Công Nghệ Thông Tin trường Đại Học Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí Minh và các trường trung học phổ thông

Public hệ thống thư viện và đưa vào sử dụng thực tế cho khoa Công Nghệ Thông Tin trường Đại Học Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí Minh và các trường trung học phổ thông

Trang 16

1.4 PHẠM VI NGHIÊN CỨU

Trong khoảng thời gian nhất định, đề tài chúng em tìm hiểu các mục sau:

1 Tìm hiểu nghiệp vụ thư viện

2 Hướng dẫn cài đặt và sử dụng thư viện điện tử Dspace

3 Việt hóa Dspace

4 Hướng dẫn cài đặt và sử dụng thư viện thật Koha

5 Việt hóa Koha

6 Xây dựng hệ thống quản lý người dùng tập trung LDAP Server

7 Xây dựng hệ thống chứng thực tập trung CAS Server

8 Hiện thực thư viện cho khoa Công Nghệ Thông Tin – Đại Học Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí Minh

Trang 17

CHƯƠNG 2 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU

2.1 Tìm Hiểu Công Nghệ

2.1.1 Tìm Hiểu Các Quy Trình Nghiệp Vụ Thư Viện

 Nghiệp Vụ Thư Viện

Nghiệp vụ của một thư viện gồm các phân hệ quản lý chính như sau:

1 Phân Hệ Bổ Sung

 Quy trình quản lý ấn phẩm chặt chẽ và xuyên suốt kể từ lúc phát sinh nhu cầu bổ sung, đặt mua, kiểm nhận, gán số đăng ký cá biệt, xếp giá tới lưu kho và đưa ra khai thác cho đến những thay đổi như mất mát, thanh lý, bổ sung thêm của ấn phẩm trong thư viện

 Có các nội dung chủ yếu: đơn đặt, quỹ, xếp giá, kho, thống kê, báo cáo

 Cho phép vẽ các biểu đồ thống kê về quá trình bổ sung ấn phẩm hàng năm, hàng tháng, hàng ngày hay trong 1 khoảng thời gian bất kỳ

 Cho phép tạo phích và các thư mục sách để phục vụ cho các ấn phẩm đầu

 Những người thuộc bộ phận biên mục có quyền truy cập vào phân hệ này

và được cấp phát cho người dùng theo 2 mức:

- Mức 1: được quyền nhập, xóa và sửa một ấn phẩm

Trang 18

- Mức 2: Được quyền nhập, sửa và xóa một ấn phẩm do người đó nhập

 Phân hệ biên mục cũng cho phép người dùng cập nhật các trường dữ liệu dạng từ điển tham chiếu để phục vụ cho quá trình biên mục (từ điển tác giả, từ khóa, các khung phân loại, )

 Dữ liệu của phân hệ cập nhật ấn phẩm có thể được tham chiếu bởi tất cả các phân hệ còn lại của chương trình

3 Phân Hệ Tra Cứu (OPAC)

 Phân hệ tra cứu giúp đọc giả tra cứu, tìm kiếm những ấn phẩm ở nhiều dạng như: truyền thống (tài liệu, sách báo), dạng điện tử (các văn bản, sách điện tử, phim, hình ảnh, bản đồ, âm thanh, ) được lưu trữ trong cơ

sở dữ liệu của thư viện

 Giúp bạn đọc có thể tra cứu trên nhiều thư viện

 Hỗ trợ chuẩn tìm kiếm liên thư viện Z39.50

4 Phân Hệ Mượn Liên Thư Viện (ILL)

 Quản lý những giao dịch trao đổi tư liệu với các thư viện khác theo chuẩn quốc tế dưới vai trò là thư viện cho mượn và thư viện yêu cầu mượn

 Cho phép bạn đọc của thư viện này có thể mượn sách tại các thư viện khác

 Hỗ trợ chuẩn tìm kiếm liên thư viện Z39.50

Trang 19

6 Phân Hệ Lưu Thông Tài Liệu

 Hệ thống lưu thông là phân hệ giao dịch cho phép hệ thống cho mượn và nhận trả tài liệu

 Thể hiện số vòng quay của tài liệu, số ấn phẩm đang được mượn

 Giúp bạn đọc biết được các tài liệu sẵn sàng cho mượn hay đã được mượn rồi

7 Phân Hệ Thống Kê, Báo Cáo

 Quản lí hệ thống báo cáo

- Báo cáo nhà xuất bản

- Báo cáo tác giả sách

- Thống kê vị trí lưu trữ sách trong kho

- Các thông kê khác liên quan

8 Phân Hệ Quản Lý

 Người dùng: quản lý thông tin người dùng có thể truy cập vào hệ thống

với những chức năng khác nhau Thêm, xóa, sửa một người dùng

 Nhật ký hệ thống: lưu lại toàn bộ thông tin về các thao tác của người

dùng lên hệ thống, như: nhập thông tin ấn phẩm nào, thời gian nào, số lượng bao nhiêu,

 Tham số hệ thống

Trang 20

9 Phân Hệ Quản Lý Tài Nguyên

- Quản lý thông tin đầu sách theo kho đóng và kho mở

 Quản Lý Phân Loại Sách

- Quản lý loại sách lưu trữ trong thư viện, trong kho đóng và kho mở, quản lý cả các loại thông tin của một số dạng dữ liệu khác (tạp chí, báo chí, phim tư liệu, các dạng tài liệu khác, )

 Quản Lý Nhà Xuất Bản

- Quản lý thông tin nhà xuất bản, lưu trữ thông tin nhà xuất bản là phần quan trọng trong việc hỗ trợ tìm kiếm các loại tài liệu và đầu sách liên quan

 Quản Lý Tình Trạng Sách

- Quản lý trạng thái sách, sách trong tình trạng phục vụ hay bảo dưỡng, đầu sách trong kho còn hay hết, có thể phục vụ nhu cầu mượn của độc giả hay không hay được ghi nhận vào các phiếu chờ

 Quản Lý Tác Giả Sách

- Quản lý thông tin tác giả sách, lưu trữ các thông tin liên quan đến tác giả nhằm tạo thuận lợi cho việc tìm kiếm các thông tin đầu sách dễ dàng và nhanh chóng

 Quản Lý Kho, Quầy, Kệ

- Quản lý thông tin chi tiết về thông tin lưu trữ sách, các loại tài liệu khác trong kho, nhằm hỗ trợ tối đa cho việc tìm kiếm và bảo dưỡng sách và các loại tài liệu

Trang 21

 Quản Lý Vị Trí Sách Trong Kho

- Giải pháp hỗ trợ việc quản lí cả kho đóng và kho mở, từ giai đoạn nhận sách, lập mã vạch, mã số cho từng đầu sách, cho tới giai đoạn lưu trữ sách trong kho cũng như phục vụ độc giả

10 Phân Hệ Quản Lý Bạn Đọc

 Quản lí thông tin độc giả thông qua mã số, mã vạch hay hệ thống kí hiệu riêng, lập hệ thống thẻ mượn, thẻ đọc sách, các loại thẻ khác dành cho nhiều đối tượng bạn đọc trong thư viện, quản lí hình ảnh độc giả

 Quản lí loại độc giả

11 Phân Hệ Quản Lý Ấn Phẩm Định Kỳ

 Cho phép quản lý các dạng ấn phẩm phát hành tiếp tục, theo định kỳ như: báo, tạp chí, tập san, niên giám,

 Nghiệp Vụ Biên Mục Theo MARC21

MARC21 là một chuẩn biên mục mới của MARC, hiện đang được sử dụng nhiều ở các thư viện trên thế giới Ngoài MARC21, MARC còn có nhiều chuẩn biên mục khác như: AUSMARC, NORMARC, UNIMARC, trong phạm vi tài liệu này chúng tôi chỉ đề cập đến MARC21

Trang 22

Trường Ý nghĩa

700 Tiêu đề tác giả bổ sung

Bảng 3.1 Ví dụ giá trị ngầm định theo MARC21

Biên Mục Chi Tiết

 Dựa vào tiêu chuẩn của MARC21 biên mục chi tiết một tài liệu trong thư viện vào cơ sở dữ liệu

 Thông tin của một tài liệu bao gồm các thông tin như: nhan đề sách, tác giả, nhà xuất bản, số trang, số lượng, ngôn ngữ, mã phách,

 Quy trình nhập cho từng thông tin có thể theo chuẩn sau:

 Ví dụ:

- Thông tin sách:

• Tiêu đề: Giáo trình Tư Tưởng Hồ Chí minh

• Tác giả: Đào Duy Tùng (chủ biên), Nguyễn Đức Bình, Nguyễn Đình Tứ

• Thể loại: Chính trị Quốc Gia

• Ngôn ngữ: Việt Nam

<tên trường><chỉ thị = chỉ thị 1 + chỉ thị 2><tên trường

con><thông tin>

Trang 23

260 ## $aH :$bChính trị quốc gia,$c2003

300 ## $a489 tr ;$c21 cm +$eCó tài liệu dưới dạng CD

700 1# $aNguyễn, Đức Bình$eTác giả

700 1# $aNguyễn, Đình Tứ$eTác giả

852 ## $aUSSH Library

Bảng 3.3 Ví dụ biên mục một tài liệu theo MARC21

Trang 24

 Phân Loại Tài Liệu

Phân loại tài liệu là phân chia tập hợp sách và các tài liệu khác trong thư viện thành từng nhóm mà ngành tri thức hoặc các lĩnh vực hoạt động cụ thể dựa trên

cơ sở nội dung của chúng nhằm mục đích sắp xếp chính bản thân các tài liệu đó trên giá hay hệ thống mục lục đồng thời cũng là để tìm chúng khi cần thiết Có nhiều cách phân loại như: Khung Phân Loại Thập Phân Dewey, Khung Phân Loại Thập Phân Bách Khoa (UDC), Khung Phân Loại Thư Viện Thư Mục BBK, Khung Phân Loại Dùng Cho Thư Viện Khoa Học Tổng Hợp, ở đây chúng tôi

chỉ trình bày Khung Phân Loại Dùng Cho Thư Viện Khoa Học Tổng Hợp

Cấu trúc Khung Phân Loại Dùng Cho Thư Viện Khoa Học Tổng Hợp

(Do Thư Viện Quốc Gia Việt Nam Biên Soạn)

 Bảng phân loại dùng cho các thư viện tổng hợp của Thư viện Quốc Gia Việt Nam có đầy đủ các thành tố của một bảng phân loại hiện đại: Bảng chính, các bảng phụ trợ và bảng tra cứu chủ đề Theo cách phân chia của bảng phân loại dùng cho các thư viện tổng hợp của Thư viện Quốc Gia Việt Nam, tri thức được chia thành 19 môn ngành lớn sau:

Trang 25

Cổ sinh vật học Sinh vật học Thực vật học Động vật học

- Trong mỗi môn ngành nhỏ, tùy theo yêu cầu mà có thể được chia ra những đề mục chi tiết hơn

Ví dụ: Trong mục 51: Toán học đại cương lại được chia thành:

Toán học sơ cấp

Số học Đại số sơ cấp Hình học sơ cấp Lượng giác học Hình học họa hình

Cơ sở toán học và logic toán Toán học cao cấp

Toán học tính toán

Trang 26

 Các bảng trợ ký hiệu: có 5 bản trợ ký hiệu sau:

- Trợ ký hiệu hình thức: được sử dụng phản ánh chủ yếu khía cạnh hình thức của tài liệu

Ví dụ:

(01) Thư mục, mục lục

(03) Bách khoa toàn thư, từ điển

(05) Các ấn phẩm định kỳ và liên tục

(059) Lịch của các ngành chuyên môn

(06) Các hội, các cơ quan, các tổ chức khoa học Các viện

nghiên cứu khoa học

(060) Các đại hội, hội nghị, các cuộc họp của các tổ chức, cơ

quan, đảng phái, đoàn thể

(07) Nghiên cứu giảng dạy môn học Tài liệu nói về phương

pháp giảng dạy

(08) Sách tham khảo Các tài liệu tranh ảnh Các loại băng đĩa

kèm theo

(09) Lịch sử khoa học (lịch sử khoa học nói chung Thân thế

và sự nghiệp các nhà hoạt động khoa học)

- Trợ ký hiệu địa lý: phản ánh các khái niệm địa lý tự nhiên và các quốc gia Ký hiệu này sử dụng chữ cái và số Ả Rập để trong ngoặc đơn

Trang 27

 Quốc gia thuộc châu nào sẽ có ký hiệu chữ số đầu biểu thị châu, chữ

số Ả Rập tiếp theo mới chỉ nước

Ví dụ: Việt Nam chia làm 4 vùng:

V1: Bắc Bộ

V2: Trung Bộ

V3: Nam Bộ

V4: Thềm lục địa và các bán đảo

- Trợ ký hiệu phân tích: được sử dụng để chi tiết hóa một số đề mục của

môn loại nhằm phản ánh khía cạnh nghiên cứu khác nhau của chủ đề hay các quá trình công nghệ, kỹ thuật, Ký hiệu này sử dụng dấu gạch đứng trước số Ả Rập

Ví dụ: mục 4 Ngôn ngữ học có các trợ ký hiệu phân tích sau:

Trang 28

- 072 Tộc danh học ( khoa học tên riêng)

- 073 Ngữ nghĩa học ngôn ngữ

- 074 Thành ngữ học Thuật ngữ học

- 08 Phương ngữ Phương ngữ và lý luận phương ngữ

- 09 Tu từ (phong cách học ngôn ngữ) Dịch thuật

- Trợ ký hiệu ngôn ngữ: được sử dụng để mô tả ngôn ngữ giải thích và

ngôn ngữ xuất bản của các tài liệu được phân vào mục 4 Ngôn ngữ và các tài liệu là tác phẩm văn học dịch

 Trợ ký hiệu ngôn ngữ được thể hiện bằng các chữ cái và được ghép nối với các ký hiệu đứng trước nó bởi dầu bằng (=) Trong bảng trợ ký hiệu ngôn ngữ, ngoài việc quy ước các ký hiệu cho các ngôn ngữ trên thế giới, bảng còn định ra các ký hiệu quy ước cho các ngôn ngữ dân tộc của Việt Nam

Ví dụ:

- Các ngôn ngữ của thế giới Anh quy ước là A Pháp quy ước là F Balan quy ước là BA

- Các ngôn ngữ của các dân tộc ít người của Việt Nam Ngôn ngữ Bana quy ước là BN

Ngôn ngữ Giarai quy ước là GIA

- Trợ ký hiệu dân tộc: như trợ ký hiệu ngôn ngữ nhưng được đặt trong dấu ngoặc đơn có dấu bằng ở trong (=)

Ví dụ: dân tộc Bana có ký hiệu là: (=BN)

Dân tộc Giarai có ký hiệu là: (=GIA)

 Dấu chấm dùng để ngăn cách 3 chữ số hoặc chữ ký hiệu chính

Ví dụ: 912.8 Khoa lập bản đồ

6T2.124.4 Các loại máy thu vô tuyến

Trang 29

Ví dụ: 9:327 Lịch sử quan hệ quốc tế

61:355 Quân y 338:6C3 Kinh tế công nghệ luyện kim

 Dấu gạch nối dùng đặt trước số Ả Rập thể hiện trợ ký hiệu phân tích gắn liền với ký hiệu chính

Ví dụ: 6C2.1- 06 Vật liệu chế phẩm kinh tế điện

 Dấu ngoặc đơn dùng để thể hiện trợ ký hiệu địa lý

Ví dụ: (V) Việt Nam, (4) Châu Á, (5) Châu Âu

 Dấu bằng dùng cho trợ ký hiệu ngôn ngữ đi kèm với chữ cái quy định

Ví dụ: =BA Tiếng BaLan; =BU Tiếng Bungary; =V Tiếng Việt

2.1.2 Chuẩn Mô Tả Dữ Liệu Trên Internet: Z39.50

 Z39.50 được định nghĩa là tiêu chuẩn giao thức tìm kiếm và truy tìm thông tin được sử dụng chủ yếu bởi các hệ thống thư viện và thông tin liên quan

 Tiêu chuẩn đặc tả giao thức tìm kiếm và truy tìm thông tin dựa trên kiến trúc khách/chủ từ các Cơ Sở Dữ Liệu từ xa sử dụng đồng thời một giao diện chung

 Hiện nay có một số thư viện sử dụng chuẩn này như: Đại Học KHXN-NV TP.HCM, Đại Học Đà Lạt,

 Hiện thực mẫu:

Tìm kiếm tài liệu theo Z39.50

- Giao diện của chức năng này được chia làm hai phần:

- Thông tin về máy chủ Z39.50: Bao gồm tên máy chủ, cổng dịch vụ và tên cơ sở dữ liệu tìm kiếm (có thể lấy từ danh sách sẵn có)

- Tên máy chủ cũng có thể chọn bằng cách nhấp “danh sách sẵn có”, chọn thư viện cần tìm dữ liệu, nhấn nút “chọn”

Trang 30

- Nhập điều kiện tìm kiếm.

Hình 3.1 Giao diện tìm kiếm Z39.50

- Nhấn nút “Tìm kiếm” để xem kết quả

Hình 3.2 Kết quả tìm kiếm Z39.50

Trang 31

Thêm máy chủ Z39.50 để hỗ trợ tìm kiếm

- Đưa vào những thư viện sẽ tìm kiếm (bắt buộc dữ liệu của thư viện đó phải hỗ trợ giao thức Z39.50) hoặc có thể chọn tên thư viện từ Danh sách sẵn có

Hình 3.3 Ví dụ giao diện thêm máy chủ tìm kiếm Z39.50

2.1.3 Chuẩn Mô Tả Dữ Liệu Trên Internet: Dublin core metadata

 Dublincore metadata là một trong những sơ đồ yếu tố siêu dữ liệu phổ biến, được hình thành đầu tiên vào năm 1995 bởi Dublin Core Metadata Element Initiative

 Tập hợp yếu tố siêu dữ liệu này được gọi là core vì nó được thiết kế đơn giản

và chỉ bao gồm 15 yếu tố mô tả cốt lõi nhất Tháng 9/2001 bộ yếu tố siêu dữ liệu Dublin Core được ban hành thành tiêu chuẩn Mỹ, gọi là tiêu chuẩn “The Dublin Core Metadata Element Set” ANSI/NISO Z39.85-2001 (tham khảo: http://www.niso.org/standards/resources/Z39-85.pdf)

 Các yếu tố siêu dữ liệu Dublin Core có những ưu điểm sau:

- Tạo lập và sử dụng dễ dàng

- Ngữ nghĩa dễ hiểu, sử dụng đơn giản

- Phạm vi phổ biến

- Tính mở rộng

- Giúp nâng cao độ chính xác của chỉ số

- Có khả năng liên tác (Interoperability), sử dụng lẫn nhau

Trang 32

- Mở rộng thuận lợi

 Mỗi yếu tố Dublin Core được đặt tên (Element Name) và quy định nhãn (label) để sử dụng ghi vào trong thẻ meta Mỗi yếu tố được định nghĩa cụ thể

để mô tả đối tượng và có chú thích rõ ràng

 Các phần tử Dublin Core được chèn vào phần giữa các thẻ (tags) <HEAD>

và </HEAD> Cú pháp chung nhất cho Dublin Core như sau:

Chú ý: Mỗi phần tử có thể tùy chọn và có thể lặp, trong một thẻ meta có thể

chứa nhiều thuộc tính, mỗi thuộc tính được cách nhau bằng dấu “;”

Ví dụ: Một biểu ghi Dublin Core hoàn chỉnh được gắn vào ngôn ngữ HTML:

HTML><HEAD> <TITLE>Tài li ệu điện tử</TITLE>

<META NAME="DC.TITLE" CONTENT = "Kinh nghi ệm …">

<META NAME="DC.CREATOR" CONTENT = "Nguy ễn Duy Thái">

<META NAME="DC.SUBJECT" CONTENT="V ốn đầu tư">

<META NAME="DC.SUBJECT" CONTENT="FDI">

<META NAME="DC.SUBJECT" CONTENT="Q9(5)-56">

<META NAME="DC.DESCRIPTION" CONTENT="Lu ận án tiến sĩ Kinh tế Chuyên ngành Kinh tế chính trị TBCN ">

<META NAME=“DC.PUBLISHER” CONTENT=“Đại học quốc gia HCM”>

<META NAME="DC.DATA" CONTENT ="1999">

<META NAME="DC.TYPE" CONTENT ="Lu ận án tiến sĩ">

<META NAME="DC.FORMAT" CONTENT ="Văn bản/pdf(.pdf)">

<META NAME="DC.IDENTIFIER"

CONTENT="http://www.nlv.gov.vn/dlib/L6746.pdf ">

<META NAME="DC.RESOURCE" CONTENT ="Lu ận án tiến sĩ toàn văn">

<META NAME="DC.RESOURCE" CONTENT = "http://www.nlv.gov.vn/dlib /">

<META NAME="LANGUAGE" CONTENT = "vie">

<BODY> N ội dung toàn văn …</BODY> </HEAD> </HTML>

<meta name= “nhãn trường” content= “giá trị”>

Trang 33

2.1.4 Tìm Hiểu Các Công Nghệ Mã Nguồn Mở

 Dspace

Giới thiệu

 DSpace là một bộ phần mềm mã nguồn mở hỗ trợ giải pháp xây dựng và phân phối các bộ sưu tập số hóa trên internet, cho phép các thư viện, các cơ quan nghiên cứu phát triển và mở rộng

 DSpace do HP và The MIT Libraries phát triển vào năm 2002, hiện nay có hơn 200 trường đại học và các tổ chức văn hoá sử dụng phần mềm số DSpace để quản lý và chia sẻ nguồn tài nguyên

 Những yếu tố làm nên sự khác biệt của DSpace với các phần mềm mã nguồn mở khác:

- Dễ dàng chỉnh sửa phù hợp với nhu cầu sử dụng

- Mô hình quản lý nội dung phù hợp với thực tế của các tổ chức chính phủ, giáo dục…

- Được hỗ trợ bởi cộng đồng phát triển và người sử dụng đông đảo ngày càng lớn mạnh

- Lưu trữ và quản lý hầu hết các loại nội dung kỹ thuật số: hình ảnh, âm thanh, tài liệu… và phân loại theo chuẩn Dublin Core Metadata rất phổ biến và thông dụng

Trang 34

Mô hình kiến trúc

Chia làm ba tầng xử lí chính, với những nhiệm vụ và chức năng riêng:

 Application Layer: Tầng ứng dụng gồm các giao diện tương tác với người

dùng: giao diện web, nhập và xuất tài liệu…

 Bussiness Logic Layer: Tầng xử lý gồm các gói xử lý theo từng chức

năng: tìm kiếm, quản lý người dùng, quản lý dòng công việc, xác thực người dùng …

 Storage Layer: Tầng lưu trữ gồm kết nối và cơ sở dữ liệu để lưu trữ tập

tin

Hình 3.4 Mô hình kiến trúc hệ thống Dspace

Trang 35

Quản lý người dùng trong Dspace

 Nhóm người dùng (Group) đại diện cho các người dùng có cùng quyền hạn Trong DSpace người dùng được chia ra thành 3 nhóm chính:

- Anonymous: (người dùng vô danh) nếu chưa đăng nhập thì tất cả những người dùng của DSpace được xem là người dùng vô danh Nhóm này được phép xem những tài liệu công khai cho tất cả mọi người

- Normal users: (người dùng bình thường) là những người sau khi đăng đăng nhập được phép đăng tải tài liệu lên bộ sưu tập, được quyền xem những tài liệu công khai cho tất cả mọi người, ngoài ra còn được quyền quản lý một số bộ sưu tập hoặc xem một số bộ sưu tập bị giới hạn

- Administrators: những người dùng có quyền truy cập vào tất cả các chức năng trên tất cả các bộ sưu tập, các mục trong DSpace

- Lưu ý:

 Một người dùng có thể là thành viên của nhiều nhóm

 Một nhóm - A - có thể là thành viên của một nhóm khác - B, khi

đó quyền hạn của nhóm A sẽ là quyền hạn của nhóm A và kế thừa quyền của nhóm B

 Ngoài ra khi tạo một bộ sưu tập hệ thống sẽ tự động tạo nhóm quản lý trên bộ sưu tập đó

 Người dùng (User) trong DSpace được gọi là E-Person, trở thành thành viên của Dspace theo 2 cách:

- Người quản trị tạo tài khoản đăng nhập cho thành viên

- Người dùng tự đăng ký và xác nhận thông tin qua tài khoản email đã đăng ký

 Quyền hạn của người dùng trong DSpace

- Trên tập tin (Bitstream)

 READ: có thể đọc file

 WRITE: có thể thay đổi file

Trang 36

- Trên bó (Bundle)

 ADD: có thể thêm nhiều tập tin vào bó

 REMOVE: xoá tập tin ra khỏi bó

- Trên mục (Item)

 READ: có thể xem mục

 WRITE: có thể thay đổi mục

 ADD/REMOVE: có thể thêm hoặc xóa các tập tin

- Trên bộ sưu tập (Collection)

 ADD/REMOVE: có thể thêm hoặc xóa các tập tin khỏi bộ sưu tập

 DEFAULT_ITEM_READ: các mục có thuộc tính đọc

 DEFAULT_BITSTREAM_READ: các tập tin được phép đọc

 COLLECTION_ADMIN: có thể thay đổi, rút trích hoặc ánh xạ các mục vào bộ sưu tập

Quản lý tài liệu trong Dspace

 Trong Dspace tài liệu được quản lý theo từng bộ sưu tập (Collecttion) hoặc cộng đồng (Communication)

- Cộng đồng (Communities): Có thể là trường học, phòng ban, hoặc các trung tâm Mỗi Cộng đồng có thể bao gồm:

 Cộng đồng con (Sub-communities)

 Không giới hạn các Bộ sưu tập (Collection)

- Bộ sưu tập – BST (Collections): Có thể là một chủ đề, một thư mục chứa nhiều tài liệu Mỗi Bộ sưu tập có thể có các quyền truy cập và dòng xử lý công việc khác nhau

Trang 37

 Koha

Giới thiệu

 Koha là hệ thống thư viện tích hợp (ILS) mã nguồn mở đầu tiên và được phân phối theo mã nguồn mở General Public License (GPL) Hệ thống này được sử dụng trên toàn thế giới, được sự hỗ trợ từ cộng đồng phát triển lớn

 Được phát triển đầu tiên tại New Zealand bởi Katipo communication Ltd

và triển khai lần đầu tại Horowhenua Library Trust

 Koha đầy đủ tính năng của một hệ thống thư viện và hỗ trợ định dạng bản ghi thư mục MARC 21 và UNIMARC Được sử dụng trong thư viện từ lớn đến bé với các chức năng tùy chọn từ cơ bản đến nâng cao

 Các tính năng nổi trội của Koha hiện đang được tiếp tục được phát triển

và mở rộng để đáp ứng nhu cầu người dùng

 Koha được xây dựng sử dụng theo chuẩn của thư viện và các giao thức đảm bảo khả năng tương tác giữa Koha và các hệ thống và công nghệ khác, nó có hỗ trợ quy trình công việc hiện tại (workflows) và nhiều công

cụ hỗ trợ khác

 Giao diện dựa trên web Phân hệ tra cứu OPAC, lưu thông, quản lý và giao diện cho mượn trả đều dựa trên tiêu chuẩn tương thích với công nghệ World Wide Web - XHTML, CSS và Javascript – Cho nên Koha là một giải pháp có nền tảng độc lập thực sự

 Những yếu tố làm nên sự khác biệt của Koha với các phần mềm thư viện tích hợp khác:

Trang 38

- Sử dụng chuẩn của thư viện và các giao thức đảm bảo khả năng tương tác giữa Koha và các hệ thống và công nghệ khác

Mô hình kiến trúc

 Tổng quan hệ thống:

Hình 3.5 Mô hình kiến trúc hệ thống Koha

 Mô hình chính của Koha gồm 2 phần là Intranet – MARC table và OPAC – Koha table

- Người quản lý thư viện sẽ tương tác với MARC thông qua giao diện Intranet

- Người dùng sẽ tương tác với Koha thông qua giao diện OPAC

Trang 39

 Các Module chính

- Tất cả các module chính trong Koha đều được viết bằng Perl

- Tất cả các trang HTML cũng được tạo từ Perl Script

Hình 3.6 Các Module chính trong mô hình kiến trúc hệ thống Koha

 OPAC: Đây là phần module chính giao tiếp với người sử dụng

 INTRANET: Nơi quản trị toàn bộ hệ thống

 Deamon: Chứa tất cả các script cho các trình nền (deamons) của

hệ thống

 DB: Chứa các script để truy cập vào Cơ Sở Dữ Liệu của hệ thống

Quản lý người dùng

 Danh mục người dùng: Cho phép bạn sắp xếp bạn đọc theo vai trò, theo

độ tuổi và theo loại người dùng khác nhau Mỗi danh mục lớn bạn có thể định nghĩa những người dùng khác nhau Trong Koha, mặc định chia ra 6 danh mục chính:

Trang 40

- Thành viên : Bạn đọc thư viện sau khi đăng nhập được phép xem thông tin tài khoản của mình, đặt trước tài liệu hay tạo kệ sách, tạo thẻ

- Nhân viên: Người dùng có quyền truy cập vào các phân hệ chức năng tùy theo quyền hạn người quản trị cấp

o Quyền phân ra được truy cập thực hiện chức năng hay chỉnh sửa trên phân hệ nào

- Quản trị: Nhân viên có quyền truy cập và chỉnh sửa tất cả phân hệ trong hệ thống

 Trở thành thành viên của Koha:

- Mặc định khi cài đặt hệ thống sẽ tạo ra một tài khoản với quyền quản trị

- Nhân viên được tạo tài khoản và cấp quyền bởi người quản trị hoặc

Ngày đăng: 16/02/2014, 02:55

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 3.3 Ví dụ giao diện  thêm  máy chủ tìm kiếm Z39.50 - Luận văn DIGITAL LIBRARY
Hình 3.3 Ví dụ giao diện thêm máy chủ tìm kiếm Z39.50 (Trang 31)
Hình 3.4  Mô hình kiến trúc hệ thống Dspace - Luận văn DIGITAL LIBRARY
Hình 3.4 Mô hình kiến trúc hệ thống Dspace (Trang 34)
Hình 3.8 Truy cập vào ứng dụng mà chưa chứng thực với CAS server - Luận văn DIGITAL LIBRARY
Hình 3.8 Truy cập vào ứng dụng mà chưa chứng thực với CAS server (Trang 43)
Hình 3.7 Truy cập vào ứng dụng khi đã chứng thực với CAS server - Luận văn DIGITAL LIBRARY
Hình 3.7 Truy cập vào ứng dụng khi đã chứng thực với CAS server (Trang 43)
Hình 3.11 Kiến trúc tổng thể của Thư Viện - Luận văn DIGITAL LIBRARY
Hình 3.11 Kiến trúc tổng thể của Thư Viện (Trang 55)
Hình 3.12 Mô hình quản lí người dùng (LDAP) - Luận văn DIGITAL LIBRARY
Hình 3.12 Mô hình quản lí người dùng (LDAP) (Trang 56)
Hình 3.17 Chi tiết một tài liệu đã được biên mục - Luận văn DIGITAL LIBRARY
Hình 3.17 Chi tiết một tài liệu đã được biên mục (Trang 62)
Hình 3.18 Giao diện chính Thư Viện Vật Lý - Luận văn DIGITAL LIBRARY
Hình 3.18 Giao diện chính Thư Viện Vật Lý (Trang 63)
Hình 3.20 Giao diện biên mục tài liệu - Luận văn DIGITAL LIBRARY
Hình 3.20 Giao diện biên mục tài liệu (Trang 64)
Hình 3.30 Giao diện kết nối database Posgresql - Luận văn DIGITAL LIBRARY
Hình 3.30 Giao diện kết nối database Posgresql (Trang 77)
Hình  3.37 Giao diện nhập giá trị tạo biến môi trường - Luận văn DIGITAL LIBRARY
nh 3.37 Giao diện nhập giá trị tạo biến môi trường (Trang 81)
Hình 3.41 Đường dẫn update Ubuntu - Luận văn DIGITAL LIBRARY
Hình 3.41 Đường dẫn update Ubuntu (Trang 85)
Hình 3.42 Đường dẫn cài đặt các chương trình trong Ubuntu - Luận văn DIGITAL LIBRARY
Hình 3.42 Đường dẫn cài đặt các chương trình trong Ubuntu (Trang 85)
Hình 3.52 Tiến hành cài đặt Apache - Luận văn DIGITAL LIBRARY
Hình 3.52 Tiến hành cài đặt Apache (Trang 98)
Hình 3.77 Giao diện nhập thông tin Organizational - Luận văn DIGITAL LIBRARY
Hình 3.77 Giao diện nhập thông tin Organizational (Trang 111)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w