Tóm tắt lý thuyết kinh tế vi mô Tóm tắt lý thuyết kinh tế vi mô Tóm tắt lý thuyết kinh tế vi mô Tóm tắt lý thuyết kinh tế vi mô Tóm tắt lý thuyết kinh tế vi mô Tóm tắt lý thuyết kinh tế vi mô Tóm tắt lý thuyết kinh tế vi mô Tóm tắt lý thuyết kinh tế vi mô Tóm tắt lý thuyết kinh tế vi mô
Trang 1CHƯƠNG I: MƯỜI NGUYÊN LÝ CỦA KINH TẾ HỌC
- Một hộ gia đình phải đối mặt với nhiều quyết định, vấn đề đặt ra
là các hộ gia đình phải phân bổ nguồn lực khan hiếm của mình cho cácthành viên trong hộ gia đình tùy theo khả năng, nỗ lực, mong muốn củatừng thành viên
- Trên thế giới có bốn hệ thống kinh tế với những đặc điểm khác nhau: chủ nghĩa
cộng sản, chủ nghĩa xã hội, chủ nghĩa tư bản và kinh tế hỗn hợp Điểm chung
của bốn hệ thống kinh tế này là đều phải trả lời các câu hỏi:
Sản xuất sản phẩm nào? Số lượng bao nhiêu?
Tổ chức sản xuất như thế nào?
Sản xuất cho ai?
- Khan hiếm có nghĩa là nguồn lực của xã hội hạn chế và không thể sản xuất tất
cả hàng hóa và dịch vụ mà mọi người mong muốn
- Kinh tế học là môn học nghiên cứu cách thức con người sử dụng các nguồn tàinguyên khan hiếm sao cho có hiệu quả trong việc tổ chức sản xuất ra các hàng hóa
và dịch vụ nhằm thỏa mãn nhu cầu của xã hội hiện nay và trong tương lai
Lưu ý: Khan hiếm và thiếu hụt trong kinh tế học là hai khái niệm khác nhau
A Con người ra quyết định như thế nào?
1 Con người đối mặt với sự đánh đổi:
- Ngạn ngữ về sự đánh đổi: “Chẳng có gì là cho không cả.”
- Để có một thứ ưa thích, chúng ta thường bỏ đi một thứ khác mà mình cũng ưathích đó là sự đánh đổi
- Những ví dụ tiêu biểu:
Sự đánh đổi giữa “súng và bơ”: Khi xã hội chi tiêu cho quốcphòng càng nhiều để bảo vệ bờ cõi khỏi giặc ngoại xâm (súng), nó sẽphải chi tiêu ít đi cho hàng tiêu dùng phục vụ đời sống của người dân(bơ)
Sự đánh đổi quan trọng trong xã hội hiện đại là giữa môi trườngtrong sạch và thu nhập: Các đạo luật yêu cầu doanh nghiệp phải cắtgiảm lượng chất thải gây ô nhiểm sẽ đẩy chi phí sản xuất lên cao Dochi phí cao hơn, nên cuối cùng các doanh nghiệp này sẽ kiếm được ít
Trang 2lợi nhuận hơn, trả lương thấp hơn, bán với giá cao hơn hoặc kết hợp
cả ba yếu tố này
Một đánh đổi nữa mà xã hội phải đối mặt là giữa bình đẳng vàhiệu quả: Hiệu quả là khái niệm dùng để chỉ việc xã hội nhận được lợiích cao nhất từ các nguồn lực khan hiếm của mình Bình đẳng là kháiniệm chỉ lợi ích thu được từ các nguồn lực khan hiếm đo được phânchia một cách đồng đều giữa các thành viên trong xã hội Nói cáckhác, hiệu quả đề cập đến quy mô của chiếc bánh kinh tế, còn bìnhđẳng nói lên chiếc bánh đó được phân chia như thế nào Và khi chínhphủ đánh đổi giữa bình đẳng và hiệu quả cũng là lúc chính phủ cốgắng cắt chiếc bánh kinh tế thành những phần đều nhau hơn, thì chiếcbánh sẽ nhỏ lại
2 Chi phí của một thứ là cái mà bạn từ bỏ để có được nó:
- Chi phí cơ hội: tất cả những cái phải mất đi để có được một thứ gì đó
Câu hỏi: Tiền ăn ở khi học đại học có phải là chi phí cơ hội của việc học đại học?
Để trả lời câu hỏi này, ta nên cộng số tiền chi tiêu cho học phí, sách vở, nhà ở lạivới nhau Nhưng tổng số tiền này không thực sự biểu hiện những gì bạn từ bỏ đểtheo học một năm ở trường đại học Có hai vấn đề với sự tính toán này Thứ nhất,
nó không bao gồm cả một số thứ không thực sự là chi phí của việc học đại học.Ngay cả khi không học đại học, bạn vần cần một chỗ để ngủ và thực phâm để ăn.Tiền ăn ở tại trường đại học chỉ là chi phí của việc học đại học khi nó đắt hơnnhững nơi khác
3 Con người duy lý suy nghĩ tại điểm cận biên:
- Người duy lý: người hành động một cách tốt nhất những gì họ có thể đạt đượcmục tiêu
- Thay đổi cận biên để chỉ những điều chỉnh nhỏ so với kế hoạch hành động hiệntại
VD: Khi kỳ thi sắp đến, vấn đề không phải là bỏ mặc bài vở hoặc học 24 giờ mộtngày, mà là nên học thêm một giờ nữa hay dừng lại xem TV
- Người duy lý đưa ra quyết định giữa trên so sánh lợi ích biên và chi phí biên
- Lợi ích biên là lợi ích tăng thêm khi có thêm một đơn vị sản phẩm
- Chi phí biên là chi phí tăng thêm khi sản xuất thêm một đơn vị sản phẩm
- Một quyết định hợp lý khi và chỉ khi: lợi ích biên > chi phí biên.
Trang 34 Con người phản ứng với động cơ khuyến khích:
- Động cơ khuyến khích: một yếu tố thôi thúc con người hành động
VD: Một mức giá cao hơn sẽ khuyến khích người bán sản xuất nhiều hơn, ngườitiêu dùng mua ít hàng hoá hơn
- Người duy lý đưa ra quyết định giữa trên so sánh chi phí biên và lợi ích
biên nên động cơ khuyến khích rất nhạy cảm so với họ.
- Đối với các nhà hoạt động chính sách thì động cơ khuyến khích rất quan trọng.Khi các nhà hoạt động chính sách quên đi động cơ khuyến khích trong các hoạtđộng của mình thì sẽ xảy ra những kết quả không định trước
VD: Đạo luật thắt dây an toàn ở Mỹ yêu cầu người lái xe ô tô phải thắt dây an toàn
để đảm bảo an toàn Song trong một nghiên cứu vào năm 1975, nhà kinh tế SamPelzman đã chỉ ra rằng trên thực tế đạo luật về an toàn ô tô đã có nhiều tác độngkhác nhau Theo những bằng chứng mà Pelzman đưa ra, đạo luật này vừa làm giảm
số trường hợp tử vong trong mỗi vụ tai nạn, lại vừa làm tăng số vụ tai nạn Kết quảcuối cùng là số lái xe thiệt mạng thay đổi không nhiều, nhưng số khách bộ hànhthiệt mạng tăng lên do đạo luật thắt dây an toàn vô hình thúc đẩy các tài xế chạynhanh hơn để rút ngắn thời gian do nghĩ rằng thắt dây an toàn giúp họ giảm khảnăng bị thương hoặc tử vong
B Con người tương tác với nhau như thế nào?
5 Thương mại có thể làm cho mọi người đều có lợi:
- Thương mại giữa hai nước có thể giúp hai bên cùng có lợi
- Thương mại cho phép các nước chuyên môn hoá vào lĩnh vực mà họ làm tốtnhất và hưởng thụ nhiều hàng hoá và dịch vụ phong phú hơn
- Thông qua hoạt động thương mại, người tiêu dùng có thể mua được những
hàng hoá và dịch vụ đa dạng với chi phí thấp hơn.
6 Thị trường là một phương thức tốt để tổ chức hoạt động kinh tế:
- Mô hình kinh tế thị trường là một hình thức tổ chức kinh tế trong đó nhữngngười bán và người mua tác động qua lại lẫn nhau trên thị trường để giải quyết vấn
đề cơ bản của hệ thống kinh tế
- Trong cuốn Bàn về bản chất và nguồn gốc của cải của các dân tộc, nhà kinh tế
học Adam Smith đã chỉ ra rằng: Trong mô hình kinh tế thị trường, giá cả là công
cụ điều khiển các hoạt động kinh tế (bàn tay vô hình)
Trang 4- Các hộ gia đình và các doanh nghiệp nhìn vào giá cả thị trường để đưa ra cácquyết định mua bán cái gì và so sánh giữa lợi ích và chi phí xã hội cho các quyếtđịnh của họ.
- Mọi sự can thiệp trực tiếp và gián tiếp của chính phủ vào nền kinh tế thị
trường sẽ bóp méo lý thuyết bàn tay vô hình.
7 Đôi khi chính phủ có thể cải thiện được kết cục thị trường:
- Bàn tay vô hình chỉ phát huy vai trò của mình khi chính phủ bảo vệ các quy tắc
và duy trì những thể chế quan trọng của một nền kinh tế thị trường
- Quyền sở hữu: Các cá nhân có thể sở hữu và kiểm soát các nguyền khan hiếm
- Có 2 nguyên nhân chủ yếu để chính phủ can thiệp vào nền kinh tế và thay đổi
sự phân bổ của nguồn lực là:
Thứ nhất: Mục tiêu hiệu quả:
Bàn tay vô hình dẫn dắt thị trường phân bổ nguồn lực có hiệu quả.Tuy nhiên điều này không phải luôn luôn đúng
Thất bại thị trường là tình huống mà thị trường thất bại trong việcphân bổ nguồn lực một cách có hiệu quả vì 2 lý do sau:
a Ngoại tác: là ảnh hưởng do hành động của một người tạo rađối với phúc lợi của người ngoài cuộc (VD: ô nhiễm môitrường)
b Quyền lực thị trường: Khả năng của một chủ thể kinh tế cóảnh hưởng đáng kể lên giá cả thị trường (VD: độc quyền cungứng sản phẩm với giá cao)
Trong trường hợp có ngoại tác và quyền lực thị trường thì các biện pháp củachính phủ có thể cải thiện hiệu quả kinh tế đáng kể
8 Mức sống của một nước phụ thuộc vào năng lực sản xuất của nước đó:
- Sự thay đổi về mức sống xảy ra ở các nước khác nhau thể hiện qua các chỉ tiêukhác nhau như thu nhập bình quân đầu người (GDP /Tổng dân số)
Trang 5- Số liệu về thu nhập bình quân đầu người ở một số nước trên thế giới năm 2019được thống kê bời Ngân hàng Thế giới (Singapore: 101.376 USD, Qatar: 96.491USD; Mỹ: 65.281 USD)
- Sự thay đổi mức sống cũng xảy ra theo thời gian (Áp dụng quy tắc 70: N =
70/y)
- Nguyên nhân của sự khác biệt này chính là sự khác nhau về năng suất lao
động của các quốc gia.
- Năng suất lao động: là số lượng hàng hoá được sản xuất ra trong một đơn vịthời gian của một người công nhân
- Những quốc gia có năng suất lao động cao: Người dân có mức sống cao
- Những quốc gia có năng suất lao động thấp: Người dân có mức sống nghèonàn
- Tốc độ tăng năng suất lao động sẽ quyết định đến tốc độ tăng thu nhập bìnhquân của một quốc gia đó
- Các chính sách công muốn nâng cao năng suất của người dân cần tác động đến
tăng năng suất lao động (vốn vật chất, vốn nhân lực, kiến thức công nghệ, tài
nguyên thiên nhiên).
9 Giá cả tăng khi chính phủ in nhiều tiền:
- Vào tháng 1 năm 1921, giá một tờ nhật báo ở Đức là 0,3 mark Chưa đầy hainăm sau, vào tháng 11 năm 1922 cũng tờ báo ấy giá 70.000.000 mark Giá của tất
cả các mặt hàng khác trong nền kinh tế cũng tăng với tốc độ tương tự Đây là một
trong những ví dụ ngoạn mục nhất lịch sử về lạm phát – tức sự gia tăng mức giá
chung trong nền kinh tế.
- Khi chính phủ in quá nhiều tiền sẽ dẫn đến lạm phát trầm trọng và kéo dài, giátrị của đồng tiền sẽ giảm
- Tốc độ của lạm phát còn tuỳ thuộc vào tốc độ gia tăng của lượng tiền vào nềnkinh tế
- Những năm 1970 ở Mỹ lạm phát cao do sự gia tăng nhanh chóng của lượng tiền
và lạm phát thấp những năm 1990 do lượng tiền gia tăng chậm
10 Sự đánh đổi ngắn hạn giữa lạm phát và thất nghiệp:
- Tác động ngắn hạn của việc bơm tiền:
Tăng lượng tiền sẽ kích thích cầu của hàng hoá và dịch vụ tiêudùng
Trang 6 Cầu của hàng hoá tăng lên sẽ kích thích các doanh nghiệp thuêthêm lao động để gia tăng sản lượng.
Tỷ lệ thất nghiệp lúc này sẽ giảm
Đó là sự đánh đổi giữa lạm phát và thất nghiệp trong ngắn hạn
- Sự đánh đổi giữa lạm phát và thất nghiệp đóng một vai trò quan trọng
trong việc giải thích chu kỳ kinh tế.
- Chu kỳ kinh tế là sự biến động bất thường và không thể đoán trước của hoạtđộng kinh tế được thể hiện qua các yếu tố sản lượng, giá cả, tỷ lệ thất nghiệp bao
gồm hai giai đoạn: giai đoạn tăng trưởng và giai đoạn suy thoái.
CHƯƠNG II: SUY NGHĨ NHƯ MỘT NHÀ KINH TẾ HỌC
A.Nhà kinh tế là nhà khoa học:
1 Vai trò của các giả định:
Các nhà kinh tế đưa ra các giả định với cùng lý do: giả định để đơn giản
hoá một thế giới đầy phức tạp và làm cho nó dễ hiểu hơn.
Tư duy một thế giới đơn giản để hiểu được một thế giới rộng mở và phức tạphơn
Nhà kinh tế học sử dụng nhiều giả định khác nhau để trả lời những câu hỏikhác nhau (VD: Khi khi nghiên cứu cầu của mặt hàng Macbook do tác độngcủa giá thì phải giả định các yếu tố khác không đổi, trong ngắn hạn giả địnhgiá không đổi…)
2 Mô hình kinh tế học:
Các nhà kinh tế cũng sử dụng mô hình để tìm hiểu về thế giới, nhưng khôngphải những mô hình bằng nhựa mà thường là các biểu đổ và phương trình
Mô hình kinh tế không có đầy đủ tất cả các đặc trưng của nền kinh tế
3 Mô hình đầu tiên: sơ đồ chu chuyển:
Trong mô hình này, nền kinh tế được đơn giản hoá khi chỉ có hai chủ thể ra
quyết định: doanh nghiệp và hộ gia đình.
Trang 7 Doanh nghiệp sản xuất ra hàng hoá và dịch vụ tiêu dùng, sử dụng các yếu tố
đầu vào như lao động, đất đai, vốn (nhà xưởng, máy móc thiết bị)
Hộ gia đình tiêu thụ hàng hoá và dịch vụ tiêu dùng, cung ứng các yếu tố sản
xuất cho doanh nghiệp
Trên thị trường hàng hoá và dịch vụ: hộ gia đình là người mua các hàng
hoá và dịch vụ tiêu dùng, các doanh nghiệp là người bán các hàng hoá vàdịch vụ tiêu dùng
Trên thị trường các yếu tố sản xuất: hộ gia đình là người cung cấp các yếu
tố đầu vào cho doanh nghiệp Doanh nghiệp là ngưởi sử dụng các yếu tố sảnxuất để sản xuất hàng hoá
Hai vòng lặp của sơ đồ chu chuyển tuy khác nhau nhưng lại có liên quan vớinhau Vòng bên trong biểu thị cho dòng chu chuyển của đầu vào và đầu ra
Hộ gia đình bán sức lao động, đất đai và vốn cho doanh nghiệp trên thịtrường các yếu tố sản xuất Doanh nghiệp sử dụng những yếu tố này để sảnxuất ra hàng hoá và dịch vụ Vòng bên ngoài của biểu đồ đại diện cho dòngtiền luân chuyển tương ứng Hộ gia đình chi tiền để mua hàng hoá và dịch
vụ doanh nghiệp Doanh nghiệp sử dụng khoản doanh thu có được khi bánhàng hoá và dịch vụ để chi trả cho các yếu tố sản xuất, như là tiền lương củangười lao động Những gì còn lại chính là lợi nhuận của người chủ doanhnghiệp, và họ cũng chính là thành viên của các hộ gia đình
4 Mô hình thứ hai: Đường giới hạn khả năng sản xuất:
Đường giới hạn khả năng xuất là một đồ thị cho thấy những phối hợp củasản lượng đầu ra mà nền kinh tế có thể sản xuất, trong trường hợp này là xe
hơi và máy tính Nền kinh tế có thể sản xuất ở bất kỳ tổ hợp nào nằm
trên hay nằm trong đời giới hạn Những điểm nằm ngoài đường giới hạn là không khả thi đối với nguồn lực của nền kinh tế đã cho trước.
Hiệu quả sản xuất: Nền kinh tế có thể đạt được số lượng sản phẩm cao nhất
đối với nguồn lực cao nhất với nguồn tài nguyên khan hiếm của mình
Những điểm nằm trên đường giới hạn khả năng sản xuất thể hiện hiệu quả sản xuất Hay nói cách khác khi nền kinh tế gia tăng số lượng sản phẩm
này thì bắt buộc phải giảm số lượng sản phẩm khác
Những điểm nằm bên trong đường giới hạn khả năng sản xuất cho thấy sản xuất không hiệu quả.
Đường giới hạn khả năng sản xuất thể hiện một sự đánh đổi mà nền kinh tếphải đối diện Một khi chúng ta đã đạt đến những điểm hiệu quả trên đườnggiới hạn, cách duy nhất để sản xuất thêm một hàng hoá này là sản xuất bớthàng hoá khác
Trang 8 Chi phí cơ hội của một sản phẩm A chính là số lượng sản phẩm B mà nền
kinh tế sẵn sàng từ bỏ để sản xuất thêm một đơn vị sản phẩm A Nó chính là
độ dốc của đường PPF.
Đường PPF có dạng cong ra bên ngoài cho thấy chi phí cơ hội có đặc điểm tăng dần.
Trong dài hạn, đường PPF có thể dịch chuyển sang phải (nếu có tiến bộ
về khoa học công nghệ) hoặc sang trái.
Đường PPF đơn giản hoá một nền kinh tế phực tạo để đưa ra những đánh đổi
tuy cơ bản nhưng rất quan trọng: sự khan hiếm, tính hiệu quả, sự đánh
đổi, chi phí cơ hội và tăng trưởng kinh tế.
5 Kinh tế học vi mô và kinh tế học vĩ mô:
Kinh tế học vi mô nghiên cứu các hộ gia đình và doanh nghiệp ra quyết
định như thế nào và tương tác với nhau ra sao trên các thị trường cụ
thể (VD: kiểm soát giá thuê nhà ở thành phố Hồ Chí Minh, tác động
của bằng đại học lên tiền lương, …)
Kinh tế học vĩ mô nghiên cứu các hiện tượng tổng thể nền kinh tế (VD: chính sách tài khoá của Việt Nam, chính sách đầu tư công của Hoa Kỳ,
…)
B.Nhà kinh tế học như là nhà tư vấn chính sách:
1 Phân tích thực chứng và phân tích chuẩn tắc:
Kinh tế học thực chứng: Mô tả lý giải và dự báo các vấn đề kinh tế đã,
đang và sẽ xảy ra một cách khách quan và khoa học (VD: Lạm phát sẽ để
lại những hậu quả nặng nề cho nền kinh tế Hoa Kỳ)
Kinh tế học chuẩn tắc: Đưa ra những chỉ dẫn, những quan điểm cá nhân về
cách giải quyết các vấn đề mang tính chủ quan (VD: Chính phủ Hoa Kỳ
nên thực hiện chính sách tiền tệ thắt chặt để giảm tác động của lạm phát)
CHƯƠNG III: SỰ PHỤ THUỘC LẪN NHAU VÀ LỢI ÍCH TỪ THƯƠNG
MẠI
Trang 9A Những khái niệm cơ bản:
- Lợi thế tuyệt đối: khả năng sản xuất một hàng hoá bằng cách sử dụngnhập lượng ít hơn so với các nhà sản xuất khác
VD: Robert và Tony cùng tham gia một cuộc thi làm bánh Bài thi yêu
cầu Robert và Tony phải làm 5 chiếc bánh với 5 kiểu dáng khác nhau.Robert hoàn thành bài thi trong 1 giờ Về phía Tony, anh mất 2 giờ để kếtthúc phần thi của mình Vậy Robert có lợi thế tuyệt đối so với Tony trongviệc làm bánh
- Chi phí cơ hội: bất cứ thứ gì phải mất đi để nhận được thêm một cái
gì đó
- Lợi thế so sánh: khả năng sản xuất hàng hoá với chi phí cơ hội thấphơn so với những nhà sản xuất khác
VD: Eva và Sam là hai thợ may nổi tiếng trong vùng Trong một giờ, Eva
có thể may được 1 cái quần hoặc 2 cái áo Với cùng quãng thời gian, Sammay được 1 cái quần hoặc 3 cái áo Với Eva, chi phí cơ hội của 1 cáiquần là 2 cái áo Về phía Sam, chi phí cơ hội của 1 cái quần là 3 cái áo.Vậy Eva có lợi thế so sánh so với Sam trong việc may quần còn Sam cólợi thế so sánh so với Eva trong việc may áo
Lưu ý: Mặc dù một người có thể có lợi thế tuyệt đối trong cả haihàng hoá nhưng một người không thể có lợi thế so sánh trong cả haihàng hoá Bởi vì chi phí cơ hội của một hàng hoá là nghịch đảo chiphí cơ hội của hàng hoá khác
B Những kiến thức tóm lược:
- Mỗi người tiêu dùng hàng hoá và dịch vụ được sản xuất bởi nhiềuquốc gia khác cả ở Hoa Kỳ và trên thế giới Sự phụ thuộc lẫn nhau vàothương mại là đáng mong muốn vì chúng cho phép mọi người tiêu dùngmột số lượng hàng hoá và dịch vụ nhiều và đa dạng hơn
- Có hai cách để so sánh khả năng của hai người trong việc sản xuấtmột hàng hoá Một người có thể sản xuất một hàng hoá với số lượng đầuvào ít hơn được cho là có lợi thế tuyệt đối trong việc sản xuất hàng hoá
đó Người có chi phí cơ hội thấp hơn trong sản xuất là một hàng hoáđược cho là có lợi thế so sánh Lợi ích của thương mại dựa trên lợi thế
so sánh chứ không phải lợi thế tuyệt đối.
Trang 10- Thương mại mang lại lợi ích cho mọi người nhiều hơn bởi vì nó chophép mọi người chuyên môn hoá vào các hoạt động mà họ có lợi thế sosánh.
- Nguyên tắc lợi thế so sánh áp dụng cho cả cá nhân và quốc gia Cácnhà kinh tế sử dụng nguyên lý lợi thế so sánh để ủng hộ thương mại tự
do giữa các quốc gia.
- Để đạt được lợi ích từ trao đổi đối với cả hai bên, giá mà họ trao đổi
phải nằm giữa hai mức chi phí cơ hội.
CHƯƠNG IV: CUNG VÀ CẦU TRÊN THỊ TRƯỜNG
A Các thị trường và sự cạnh tranh:
1 Khái niệm thị trường:
- Thị trường: là một nhóm những người mua và người bán của mộthàng hoá hay dịch vụ cụ thể
- Nhóm người mua quyết định cầu và nhóm người bán quyết địnhcung
2 Đặc điểm của thị trường cạnh tranh:
- Có rất nhiều người bán thị phần không đáng kể.
- Sản phẩm đồng nhất hoàn toàn thay thế cho nhau.
- Tự do gia nhập và rời bỏ ngành
- Đầy đủ thông tin mua bán đúng giá.
B Cầu:
1 Đường cầu: Mối quan hệ giữa lượng cầu và giá bán:
a Khái niệm: Cầu của một loại hàng hoá hay một dịch vụ là số lượng
hàng hoá hay dịch vụ mà những người mua chấp nhận mua ở một
mức giá vào một thời điểm nhất định, trong điều kiện các yếu tố
khác không đổi.
Hàm số cầu là hàm tuyến tính, nghịch biến có dạng: P = aQ + b
Trang 112 Cầu thị trường và cầu cá nhân:
- Đường cầu thị trường (D) được tổng hợp từ các đường cầu cá nhânbằng cách tổng cộng theo hoành độ các đường cầu cá nhân
3 Sự dịch chuyển của đường cầu:
- Khi các yếu tố ngoài giá thay đổi thì cầu thay đổi dẫn đến
đường cầu dịch chuyển.
- Các yếu tố khác như:
Thu nhập
Sở thích thị hiếu
Giá sản phẩm thay thế, bổ sung
Quy mô thị trường
Kỳ vọng
C Cung:
1 Đường cung: Mối quan hệ giữa lượng cung và giá bán:
a Khái niệm: Cung của một loại hàng hoá hay dịch vụ là số lượng
hàng hoá mà những người sản xuất sẵn sàng cung ứng ở một mức giátrong một thời gian cụ thể, với điều kiện các yếu tố khác không đổi.Hàm cung là hàm tuyến tính, đồng biến có dạng: P = cQ + dS S
Với c = deltaP/deltaQ > 0
b Định luật cung:
Với điều kiện các yếu tố khác không đổi, mối quan hệ giữa giá và
lượng cung có tính quy luật như sau:
- P tăng thì Q tăng
Trang 12- P giảm thì Q giảmS S
- P và Q đồng biếnS S
2 Cung thị trường và cung doanh nghiệp:
- Đường cung thị trường cho biết:
Tổng sản lượng mà các DN sẵn sàng cung ứng cho thịtrường ở mọi mức giá có thể có
Được thiết lập bằng cách cộng theo hoành độ các đườngcung của các DN trong ngành
3 Sự dịch chuyển của đường cung:
- Khi các yếu tố ngoài giá thay đổi thì cung thay đổi dẫn đến
đường cung dịch chuyển.
Trang 13 Người bán sẽ hạ giá Lượng cầu tăng, lượng cunggiảm Thị trường sẽ tiếp tục điều chỉnh cho đến khi đạt mứcgiá cân bằng.
2 Sự thay đổi trạng thái cân bằng:
a Cầu thay đổi:
b Cung thay đổi
c Cung và cầu đều thay đổi:
Cung không
Q giảm
P giảm
Q không rõ
P khôngrõ
Q giảm
E Giá cả phân bố các nguồn lực như thế nào?
- Cung và cầu cùng nhau xác định giá của nhiều loại hàng hoá vàdịch vụ khác nhau trong nền kinh tế, giá cả đến lần lượt nó là nhữngtín hiệu giúp định hướng phân bố các nguồn lực
- Giá cả là cơ chế phân bổ các nguồn lực khan hiếm
Trang 14- Chính giá cả thị trường sẽ giải quyết các vấn đề cơ bản của một hệthống kinh tế:
Sản xuất sản phẩm nào? Số lượng bao nhiêu?
Sản xuất như thế nào?
Sản xuất cho ai?
CHƯƠNG V: ĐỘ CO GIÃN VÀ ỨNG DỤNG
A Độ co giãn của cầu:
1 Độ co giãn cầu theo giá và các nhân tố ảnh hưởng:
a Khái niệm: Đo lường sự nhạy cảm của người tiêu dùng, biểu hiện
qua sự thay đổi lượng cầu khi giá hàng hoá thay đổi
Là tỷ lệ % thay đổi trong lượng cầu khi P sản phẩm thay đổi 1% với điều kiện các yếu tố khác không đổi.
b Nhân tố ảnh hưởng đến độ co giãn của cầu:
- Hàng hoá thay thế gần gũi có cầu co giãn nhiều hơn
2 Tính độ co giãn của cầu theo giá:
ED = % mức biến đổi của Q/% mức biến đổi của P
|ED| > 1 Co giãn; |E | < 1 Không co giãn; |E | = 1 Co giãn đơn vị D D
ED = 0 Hoàn toàn không co giãn; E = Cầu co giãn hoàn toàn D (*) Phương pháp trung điểm:
ED = [deltaQ/(Q + Q )/2] : [ deltaP/(P + P)/2]
Trang 154 Các trường hợp khác: độ co giãn của cầu:
a Độ co giãn của cầu theo thu nhập (E ) I
- Là % thay đổi của lượng cầu khi thu nhập thay đổi %
trong điều kiện các yếu tố khác không đổi.
- E = [deltaQ/(Q + Q )/2] : [deltaI/(I + II 1 2 1 2)/2]
- Các trường hợp xảy ra:
I tăng; Qx tăng: sản phẩm bình thường: E > 0 (E > 1:I I
hàng xa xỉ; E < 1: hàng thiết yếu)I
I tăng; Qx giảm: sản phẩm cấp thấp: E < 0I
b Độ co giãn chéo của cầu theo giá:
- Là % thay đổi của lượng cầu sản phẩm X khi P sản phẩm Y
thay đổi 1% trong điều kiện các yếu tố khác không đổi.
- E = [deltaQXY X/(QX1 + Q )/2] : [deltaPX2 Y/(PY1 + PY2)/2]
- Các trường hợp xảy ra:
E > 0 X, Y là 2 sản phẩm thay thế
Trang 16 E < 0 XY X, Y là 2 sản phẩm bổ sung.
E = 0 XY X, Y là 2 sản phẩm độc lập
B Độ co giãn của cung:
1 Độ co giãn của cung theo giá và các yếu tố ảnh hưởng:
a Khái niệm: Đo lường phản ứng của người sản xuất biểu hiện qua
sự thay đổi lượng cung ứng khi giá hàng hoá thay đổi
Là tỉ lệ % thay đổi trong lượng cung khi giá sản phẩm thay đổi 1%trong điều kiện các yếu tố khác không đổi
b Những nhân tố ảnh hưởng:
- Sự phản ứng của các nhà sản xuất
- Thời gian
2 Công thức độ co giãn của cung theo giá:
- E = % mức biến đổi của Q/% mức biến đổi của P.S
- E = [deltaQ/(Q + Q )/2] : [ deltaP/(P + PS 1 2 1 2)/2]
- E > 1: Cung co giãn nhiều; E < 1: Cung co giãn ít; E = 1:S S S
Cung co giãn đơnvị; E = 0: Cung hoàn toàn không co giãn; E = : Cung hoàn toàn co giãn.S S
CHƯƠNG VI: CUNG - CẦU - CHÍNH SÁCH CHÍNH PHỦ
A Kiểm soát giá:
1 Quy định giá tối đa (giá trần):
a Giá trần không có hiệu lực:
- Mức giá chính phủ cao hơn mức giá cân bằng trên thị trường sẽ
có tình trạng dư thừa sản phẩm
- Giá cả thị trường sẽ giảm tác động đến lực cung và lực cầu đểtrở về tình trạng cân bằng của thị trường
b Giá trần có hiệu lực:
Trang 17- Thường áp dụng đối với các mặt hàng tiêu dùng thiết yếu nhưđiện, nước, thuê nhà,… Giá trần thường thấp hơn giá cân bằng.
- QS < QD thiết hụt khan hiếm
Khi các chính phủ áp đặt một mức giá trần có hiệu lực trên
thị trường cạnh tranh, có một sự thiếu hụt hàng hoá phát sinh,
và người bán phải phân phối hàng hoá khan hiếm cho số lượng lớn người mua tiềm năng.
- Sử dụng hình thức xếp hàng hoặc hình thức định lượng, temphiếu
Các cơ chế sàng lọc phát triển theo giá trần hiếm khi được
mong đợi Xếp hàng dài là không hiệu quả bởi vì thời gian của người mua bị lãng phí Phân biệt đối xử theo thiên lệch của người bán thì không hiệu quả (vì hàng hoá không nhất thiết được phân phối cho người mua đánh giá nó cao nhất) và có khả năng không công bằng Ngược lại, cơ chế phân phối trong một thị trường tự do, cạnh tranh thì đạt hiệu quả và khách quan.
- Sử dụng hình thức xếp hàng hoặc hình thức định lượng, temphiếu
- Chính phủ cần cung lượng SP thiếu hụt nếu muốn Pmax có hiệulực
- Nếu chính phủ không hỗ trợ xuất hiện thị trường chợ đen, Pmax
bị vô hiệu hoá
2 Quy định giá tối thiểu (giá sàn):
a Giá sàn không hiệu lực:
- Mức giá chính phủ quy định thấp hơn mức giá cân bằng sẽ cótình trạng thiếu hụt giá cả sẽ tăng tác động đến lực cung và lực cầu
để trở về trạng thái cân bằng
b Giá sàn có hiệu lực:
- Thường áp dụng đối với các mặt hàng như: lúa, gạo, tiền lương,
…
Quy định mức lương tối thiểu có tác động lớn nhất trên thị
trường lao động thanh thiếu niên Mức lương cân bằng của lao động thanh thiếu niên là thấp vì thanh thiếu niên thuộc nhóm
Trang 18lao động có kỹ năng và kinh nghiệm thấp nhất của lực lượng lao động.
- Cao hơn giá cân bằng
- QS > QD dư thừa
Như vậy, giá sàn có hiệu lực này gây ra một sự dư thừa hàng hoá Thiếu hụt, kết quả của giá trần, có thể đẫn đến cơ chế sàng lọc và phân phối không mong muốn, dư thừa do giá sàn cũng vậy Trong trường hợp giá sàn, một số người bán không thể bán sản lượng họ muốn ở mức giá thị trường Những người bán hàng không bị thành kiến cá nhân của người mua, có thể là về mối quan hệ chủng tộc hoặc gia đình, có thể
dễ bán hàng của họ hơn những người khác Ngược lại, trong một thị trường tự do, giá phục vụ như là cơ chế phân phối, và người bán có thể bán tất cả hàng hoá họ muốn tại mức giá cân bằng.
- Chính phủ cần mua hết lượng sản phẩm thừa nếu muốn Pmin
có hiệu lực
- Nếu chính phủ không mua hết lượng sản phẩm thừa thì Pmin bị
vô hiệu hoá
B Thuế:
1 Thuế đánh vào người bán:
- Thuế đánh vào người bán không làm thay đổi cầu của sản phẩmnên đường cầu không thay đổi
- Thuế này làm lợi nhuận của nhà sản xuất giảm làm giảm lượngcung ở mọi mức giá, đường cung dịch chuyển sang trái
- Giá cả cân bằng tăng và số lượng cân bằng giảm
- Số tiền thuế cho mỗi sản phẩm sẽ chia cho người mua và ngườibán gánh chịu
2 Thuế đánh vào người mua:
- Thuế đánh vào người mua làm giảm nhu cầu về sản phẩm ởmọi mức giá – đường cầu sản phẩm dịch chuyển sang trái
- Giá cả và số lượng cân bằng sẽ giảm Số tiền người bán nhậnđược sẽ thấp hơn, Số tiền người mua trả sẽ cao hơn
Trang 19- Số tiền thuế sẽ chia cho người mua và người bán gánh chịu
3 Nhận xét:
- Thuế đánh vào người mua và người bán là tương đương nhau,
sự chênh lệch giá của người mua và người bán là như nhau
- Khác biệt duy nhất là người mua hay người bán nộp thuế chochính phủ
- Ở mức giá = mức giá sẵn lòng trả, người mua bàng quan vớiviệc mua hàng hoá
- Thặng dư tiêu dùng: mức giá sẵn lòng trả của người tiêu dùngcho một hàng hoá trừ cho số tiền mà người đó thực tế phải trả chohàng hoá đó
- Trên đồ thị, thặng dư tiêu dùng là phần diện tích nằm dưới
đường cầu cá nhân và bên trên mức giá thị trường.
2 Sử dụng đường cầu để đo lường thặng dư tiêu dùng:
Trang 20- Thặng dư tiêu dùng có quan hệ chặt chẽ với đường cầu của mộtsản phẩm.
- Tại một mức sản lượng bất kỳ, mức giá tương ứng trên đườngcầu thể hiện mức giá sẵn lòng trả của người mua sau cùng hayngười mua cận biên, đây là người đầu tiên rời khỏi thị trường khimức giá gia tăng
3 Sự thay đổi mức giá ảnh hưởng đến thặng dư tiêu dùng:
- Khi mức giá trên thị trường giảm xuống thặng dư tiêu dùng trênthị trường sẽ tăng thêm 2 phần:
Thứ nhất: thặng dư tiêu dùng tăng thêm do người tiêuthụ mua hàng hoá với mức giá thấp
Thứ hai: thặng dư tiêu dùng tăng thêm do mua được sốlượng hàng hoá nhiều hơn
- Thặng dư tiêu dùng là thước đo tốt cho phúc lợi của nền kinh tếnếu chính phủ quan tâm đến quyền lợi của người tiêu thụ
- Ở mức giá đúng bằng chi phí người bán phải chịu, việc cungcấp dịch vụ hay không đối với người bán là như nhau
- Thặng dư sản xuất: khoản tiền người bán nhận được trừ đi chiphí họ phải bỏ ra để sản xuất Thặng dư sản xuất đo lường lợi íchcủa người bán khi tham gia thị trường
2 Sử dụng đường cung để đo lường thặng dư sản xuất:
- Thặng dư sản xuất cũng có liên quan chặt chẽ với đường cung
- Phần diện tích dưới mức giá và trên đường cung đo lường
thặng sư sản xuất trên một thị trường.
Trang 21 Độ cao của đường cung đo lường chi phí của người bán,
chênh lệch giữa mức giá và chi phí sản xuất là thặng dư sản xuất của mỗi người bán Do đó, tổng diện tích là tổng thặng dư sản xuất của tất cả người bán.
3 Mức giá cao hơn làm tăng thặng dư sản xuất như thế nào?
- Khi mức giá trên thị trường tăng lên thặng dư sản xuất trên thịtrường sẽ tăng thêm 2 phần:
Thứ nhất: thặng dư sản xuất tăng thêm do nhà sản xuấtbán được ở mức giá cao hơn
Thứ hai: thặng dư sản xuất tăng thêm do sản xuất bántăng thêm
C Hiệu quả thị trường:
1 Nhà hoạch định xã hội tốt bụng:
- Để đo lường phúc lợi của nền kinh tế chúng ta sử dụng công cụ
đo lường là tổng thặng dư tiêu dùng và thặng dư sản xuất
- Thặng dư tiêu dùng (CS) = Giá trị NTD nhận được – Khoản
phí NTD phải trả.
- Thặng dư sản xuất (PS) = Khoản tiền NSX nhận được – Chi
phí NSX phải chịu
- Tổng thặng dư (CS + PS) = (Giá trị NTD nhận được –
Khoản phí NTD phải trả) + (Khoản tiền NSX nhận được – Chi phí NSX phải chịu)
Nếu khoản phí NTD phải trả = khoản tiền NSX nhận được thì Tổng thặng dư = Giá trị NTD nhận được – Chi phí NSX phải chịu.
- Thứ nhất: Tính hiệu quả là thuộc tính của sự phân bổ nguồnlực theo đó các thành viên xã hội đạt được tổng thặng dư cao nhất
có thể từ những nguồn lực khan hiếm
- Thứ hai: Tính bình đẳng là tình trạng phân phối sự thịnh vượngkinh tế một cách bằng nhau giữa các thành viên trong xã hội
2 Hiệu quả thị trường:
- Những hàm ý về kết quả thị trường:
Trang 22 Thị trường tự do phân phối cung hàng hoá đến nhữngngười mua đánh giá hàng hoá cao nhất, nghĩa là có mức sẵnlòng trả cao nhất.
Thị trường tự do phân phối cầu hàng hoá đến nhữngngười bán có thể sản xuất mặt hàng ở đó mức chi phí thấpnhất
Thị trường tự do tạo ra mức sản lượng hàng hoá tối đatổng thặng dư sản xuất và tiêu dùng
Tóm lại: Ba hàm ý trên đây cho chúng ta biết kết quả
hoạt động thị trường giúp tổng thặng dư sản xuất và tiêu dùng đạt mức lớn nhất có thể.
CHƯƠNG VIII: ỨNG DỤNG CHI PHÍ CỦA THUẾ
A Tổn thất vô ích của thuế:
1 Tác động của thuế đến các bên tham gia thị trường:
- Người mua quan tâm đến lợi ích mà họ nhận được trên thị trường(thặng dư tiêu dùng: CS)
- Người bán quan tâm đến lợi ích mà họ nhận được trên một thịtrường (thặng dư sản xuất: PS)
- Chính phủ thu được số tiền thuế được tính bằng cách lấy T x Q Sốtiền thuế này được dùng để chi tiêu lại cho nền kinh tế Doanh thuthuế được dùng để đo lường lợi ích chung từ thuế
2 Tổn thất vô ích và lợi ích từ thương mại:
- Sự tổn thất vô ích do tác động của thuế chính là những lợi íchthương mại mà người mua và người bán không nhận được
B Các yếu tố ảnh hưởng đến tổn thất vô ích:
1 Độ co giãn của cung theo giá:
- Đường cung không co giãn thì lượng cung thay đổi ít khi có sựthay đổi của giá
Trang 23- Đường cung co giãn thì lượng cung thay đổi đáng kể khi có sựthay đổi của giá.
- Ảnh hưởng của độ co giãn của cung đến tổn thất vô ích:
Khi đường cung không co giãn thì tổn thất vô ích nhỏ
Khi đường cung co giãn thì tổn thất vô ích lớn.
2 Độ co giãn của cầu theo giá:
- Đường cầu không co giãn thì lượng cầu ít thay đổi khi có sự thayđổi của giá
- Đường cầu co giãn thì lượng cầu thay đổi đáng kể khi có sự thayđổi của giá
- Ảnh hưởng của độ co giãn của cầu đến tổn thất vô ích:
Khi đường cầu không co giãn thì tổn thất vô ích nhỏ.
Khi đường cầu co giãn thì tổn thất vô ích lớn.
C Tổn thất vô ích và doanh thu thuế khi mức thuế thay đổi:
- Khi độ lớn của thuế tăng lên thì phần tổn thất vô ích càng lớn.
- Hơn nữa phần tổn thất vô ích cho thuế tăng nhanh hơn cả sự giatăng về độ lớn của thuế
Khi độ lớn của thuế gia tăng thì doanh thu thuế gia tăng tuy nhiên khi độ lớn của thế tăng nữa thì doanh thu thuế sẽ giảm trở lại.
CHƯƠNG IX: THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ
A Các yếu tố ảnh hưởng thương mại:
1 Cân bằng thị trường:
a Trường hợp không tồn tại thương mại:
- Chỉ bao gồm người mua và người bán trong nước
- Giá cả và số lượng cân bằng được quyết định bởi thị trườngtrong nước
Trang 24- Tổng thặng dư bao gồm thặng dư sản xuất và thặng dư tiêudùng.
b Có thương mại quốc tế:
- Giá và sản lượng trên thị trường nội địa sẽ thay đổi
- Để xác định ai được lợi và ai bị thiệt từ thương mại từ do cần sosánh phần lợi ích và phần thiệt hại
- Câu hỏi đặt ra: Có nên thực hiện chính sách thương mại mớihay không? (thuế quan)
2 Giá thế giới và lợi thế so sánh:
- Giá thế giới là mức giá phổ biến trên thị trường hàng hoá thếgiới
- Giá trong nước phản ánh chi phí cơ hội của hàng hoá trên thịtrường trong nước
- Nếu giá thế giới cao hơn giá trong nước thì sẽ xuất khẩu hànghoá quốc gia này có lợi thế so sánh.
- Nếu giá thế giới thấp hơn giá trong nước thì sẽ nhập khẩu hànghoá nước ngoài có lợi thế so sánh.
Thương mại giữa các nước cuối cùng cũng dựa trên lợi thế sosánh
B Những người hưởng lợi và những người bị tổn thất từ thương mại:
1 Đối với nước xuất khẩu:
- Trước khi tự do thương mại:
Giá cân bằng trong nước thấp hơn giá thế giới
- Khi tự do thương mại cho phép:
Giá trong nước sẽ tăng đến bằng giá thế giới
Lượng cung trong nước lớn hơn lượng cầu trongnước sự chênh lệch này dùng để xuất khẩu ra nước ngoài.
- Kết luận:
Khi một quốc gia cho phép giao thương và trở thànhmột nước xuất khẩu hàng hoá, nhà sản xuất trong nước đối
Trang 25với hàng hoá đó sẽ có lợi, và người tiêu dùng trong nước đốivới hàng hoá sẽ bất lợi.
Thương mại làm tăng phúc lợi kinh tế của một quốc giatheo nghĩa là lợi ích của người hưởng lợi sẽ lớn hơn tổn thấtcủa người bị thiệt hại
2 Đối với nước nhập khẩu:
- Trước khi có tự do thương mại:
Giá cân bằng trong nước cao hơn giá thế giới
- Khi có thương mại:
Giá trong nước giảm xuống đến bằng giá thế giới
Lượng cung trong nước nhỏ hơn lượng cầu trongnước sự chênh lệch này được giải quyết bằng nhập khẩu.
- Kết luận:
Khi một quốc gia cho phép giao thương và trở thànhmột nước nhập khẩu hàng hoá, người tiêu dùng trong nướcđối với hàng hoá đó sẽ có lợi, và là nhà sản xuất trong nướcđối với hàng hoá đó sẽ bị bất lợi
Thương mại làm tăng phúc lợi kinh tế của một quốc giatheo nghĩa là lợi ích của người hưởng lợi sẽ lớn hơn tổn thấtcủa người bị thiệt
3 Tác động của thuế quan:
- Giá cả tăng bằng số tiền thuế
- Lượng cầu trong nước giảm
- Lượng cung trong nước gia tăng
- Làm giảm lượng hàng nhập khẩu
- Làm thị trường trong nước dịch chuyển về mức cân bằng lúcchưa có thương mại
- Nhà sản xuất trong nước được lợi
- Người tiêu dùng trong nước bị thiệt
4 Những lợi ích khác của thương mại quốc tế:
Trang 26- Gia tăng tính đa dạng của hàng hoá.
- Chi phí thấp hơn nhờ lợi thế kinh tế theo quy mô
- Gia tăng tính cạnh tranh
- Tăng cường trao đổi ý tưởng về các tiến bộ công nghệ sản xuất
C Những lập luận ủng hộ hạn chế thương mại:
1 Lập luận về việc làm:
- Thương mại các nước sẽ làm nguy hại đến việc làm trong nước
- Thương mại tự do tạo thêm việc làm đồng thời làm mất đi việclàm
2 Lập luận về an ninh quốc gia.
- Công nghiệp là yếu tố cần thiết cho an ninh quốc gia
- Các công ty thường phóng đại vai trò của an ninh quốc gianhằm đạt được sự bảo hộ trước sự cạnh tranh từ nước ngoài
3 Lập luận bảo hộ ngành công nghiệp non trẻ:
- Các ngành công nghiệp mới thường yêu cầu các chính sách hạnchế thương mại tạm thời nhằm giúp họ khởi nghiệp trong giai đoạnban đầu
- Một khi được bảo hộ khỏi sự cạnh tranh từ nước ngoài thì chínhsách tạm thời khó được gỡ bỏ
- Tóm lại bảo hộ là không cần thiết để ngành công nghiệp non trẻ
có thể phát triển
4 Lập luận cạnh tranh không công bằng:
- Tự do thương mại chỉ đáng khuyến khích khi tất cả các nướccùng áp dụng luật chơi giống nhau Nếu không sẽ không công bằnggiữa các nước doanh nghiệp
- Gia tăng tổng thặng dư cho các nước
5 Lập luận về bảo hộ như là chiến lược đàm phán:
- Bảo hộ thương mại đã giúp gỡ bỏ các rào cản thương mại đãđược đặt ra bởi chính phủ nước ngoài
Sự đe doạ nhiều lúc không có tác dụng
Trang 27CHƯƠNG XIII: CHI PHÍ SẢN XUẤT
A Chi phí là gì?
1 Khái niệm:
- Chi phí sản xuất là những khoản chi bằng tiền mà ứng ra để muacác yếu tố sản xuất nhằm tiến hành sản xuất sản phẩm Tuy nhiên đâychỉ là một phần của trạng thái chi phí sản xuất
2 Chi phí cơ hội (chi phí kinh tế):
- Chi phí cơ hội của một thứ gì đó là tất cả những gì mà chúng ta từ
- Chi phí tiềm ẩn là những phí tổn cho các yếu tố sản xuất tự chúng
sở hữu, tự chúng sử dụng mà thông thường được bỏ qua trong khi tínhtoán chi phí sản xuất của doanh nghiệp
3 Lợi nhuận kinh tế và lợi nhuận kế toán:
- Lợi nhuận kế toán:
PR kế toán = TR – TC kế toán
- Lợi nhuận kinh tế:
PR kinh tế = TR – TC kinh tế (chi phí cơ hội)
B Sản xuất và chi phí:
1 Hàm sản xuất:
- Yếu tố sản xuất cố định: không đổi trong thời gian (VD: vốn,nhân viên quản trị tối cao,… biểu thị cho quy mô sản xuất nhất định.)