1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Bài giảng môn toán lớp 10 Mệnh đề và mệnh đề chứa biến54705

8 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 8
Dung lượng 638,7 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Biết được mệnh đề kéo theo và mệnh đề tương đương.. 2/ Kĩ năng: - Biết lấy ví dụ về mệnh đề, mệnh đề phủ định của 1 mệnh đề, xác định được tính đúng sai của một mệnh đề trong những tr

Trang 1

Chương I: MỆNH ĐỀ TẬP HỢP

1 MỆNH ĐỀ VÀ MỆNH ĐỀ CHỨA BIẾN

I.MỤC TIÊU:

1/ Kiến thức :

- Biết thế nào là mệnh đề, mệnh đề phủ định , mệnh đề chứa biến

- Biết kí hiệu phổ biến  và kí hiệu tồn tại 

- Biết được mệnh đề kéo theo và mệnh đề tương đương

- Phân biệt được điều kiện cần và điều kiện đủ, giả thiết và kết luận

2/ Kĩ năng:

- Biết lấy ví dụ về mệnh đề, mệnh đề phủ định của 1 mệnh đề, xác định được tính đúng sai của một mệnh đề trong những trường hợp đơn giản

- Nêu được ví dụ mệnh đề kéo theo,mệnh đề tương đương

- Biết lập mệnh đề đảo của một mệnh đề cho trước

II.CHUẨN BỊ.

- Giáo viên: SGK,giáo án ,đồ dùng DH

Chuẩn bị một số kiến thức mà HS đã học ở lớp 9 như:

+ Các dấu hiệu chia hết

+ Dấu hiệu nhận biết tam giác cân, tam giác đều

Chia lớp thành 5 nhóm học tập

- Học sinh: Oân lại một số kiến thức đã học ở lớp dưới, các định lí, các dấu hiệu chia hết.

Xem trước bài mới SGK

III.KIỂM TRA BÀI CŨ:

KT lại kiến thức cơ bản của HS

Hình thức: thông qua hoạt động nhóm

Cách tiến hành: Sau khi chia nhóm, GV treo bảng phụ ghi các phát biểu.Nhiệm vụ từng nhóm là xác định tính đúng sai của các phát biểu và ghi vào ô thích hợp trên bảng( Đúng: Đ, Sai: S, Không xác định đúng sai: / )

Nội dung bảng phụ:

1 Phan- xi- păng là ngọn núi cao nhất VN

2 2 9.86

3 x2 10

4 Mệt quá

5 Chị ơi, mấy giờ rồi?

IV.HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC.

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung.

Trang 2

Hđ1: nhận biết khái niệm mệnh

đề từ những vd cụ thể

_Cách tiến hành:

Hđ KTBC

Nhận xét,đánh giá kq hđ

củatừng nhóm

- GV khẳng định: Câu 1 và 2 có

tính đúng hoặc sai gọi là “ mệnh

đề” Câu 3 có thể đúng, có thể

sai; câu 4 và 5 không thể nói

đúng hay sai nên cả 3 câu

không phải là mệnh đề

- nêu kn mệnh đề?

Hđ2: củng cố khái niệm MĐ

- Gv nêu câu hỏi:

nêu vdụ về mđề đúng

nêu vdụ về mđề sai

nêu vdụ câu không là mđề

Gv xét câu: “ n chia hết cho 3”

Hỏi :

- Câu này có tính đúng, sai hay

không?

Gv khẳng định: câu này không

phải là Mđ, nhưng với mỗi giá

trị nguyên của n ta lại được một

Mđ Vd : với n = 5 thì “ 5 chia

hết cho 3” ( S ); với n = 27 thì

“27 chia hết cho 3” ( Đ )

Tương tự:“2 + x = 5” không là

x = 1 : “2 + 1 = 5” (S)

x = 3 : “2 + 3 = 5” (Đ)

GV khẳng định : Hai câu trên là

Nhóm học tập thảo luận vàghi kquả lên bảng

Nhận xét lẫn nhau

Theo dõi

- lắng nghe và ghi nhận

Nghe giảng và tham khảo SGK trả lời

Thảo luận nhóm, chọn vdụ thích hợp

Theo dõi, thảo luận trả lời theo các câu hỏi gợi ý của GV:

- không

+theo dõi,tư duy giải quyết vấn đề

I MỆNH ĐỀ MỆNH ĐỀ CHỨA BIẾN

1/ Mệnh đề:

*Là những khẳng định có tính đúng hoặc sai

* Mỗi mệnh đề phải hoăïc đúng hoặc sai

*Một mệnh đề không thể vừa đúng vừa sai

Ví dụ:

“7 < 13 “ là mệnh đề

“ Mệt quá!” không là mệnh đề

2/ Mệnh đề chứa biến

VD 1: “n chia hết cho 3” không là mệnh đề nhưng :

Với n = thì “5 ” là mđ sai.3 Với n = 15 “27 ” là mđ 3 đúng

VD : “2+ x = 5” không là mđ, nhưng:

Với x = 1 : “2 + 1= 5” là mđ sai

Với x = 3 : “2 + 3 =5” là mđ đúng

Hai câu ở VD (*) là những ví dụ

về mệnh đề chứa biến

Trang 3

những VD về mđ chứa biến.

Hđ3: củng cố mệnh đề chứa

biến

- xét câu “ x > 3” Hãy tìm các

gtrị thực của x để từ câu đã cho,

nhận đươc Mđ đúng và Mđ sai

Hình thành khái niệm phủ định

của một mệnh đề.

- GV : Xem VD 1 (SGK)

Để phủ định một mệnh đề, ta

(thêm hoặc bớt) từ “Không”

(hoặc “Không phải”) vào trước

vị ngữ cỉa mệnh đề đó

- GV nêu mệnh đề P, Q hãy

lập mệnh đề phủ định của P và

Q

Hđ4: Củng cố Khái niệm

- GV treo bảng phụ hoặc chiếu

câu hỏi:

P : “ là số hữu tỉ” 

Q : “Tổng 2 cạnh của 1 tam giác

lớn hơn cạnh của thứ ba”

1 Hãy phủ định mệnh đề P

2 Mệnh đề P đúng hay sai?

3 Mệnh đề đúng hay sai?P

4 Hãy làm tương tự đối với

mệnh đề Q

Hình thành khái niệm mệnh đề

kéo theo

- GV nêu VD 3 (SGK) : “ Nếu

trái đất không có nước thì không

có sự sống” và giải thích:

P:“Trái đất không có nước”

Q: “Trái đất không có sự

sống”

Câu trên là mệnh đề dạng “Nếu

P thì Q” đó gọi là mđ kéo theo

Hđ5 : Hoạt động củng cố khái

-nhóm học tập thảo luận nhóm và báo kết quả

- HS xem VD 1 trong SGK

HS thảo luận nhóm và đứng tại chỗ trả lời

Gợi ý HS trả lời : : “ là số không là số hữu

tỉ”

P là mệnh đề sai

là mệnh đề đúng vì P sai

P

: “Tổng 2 cạnh của 1 tam

Q

giác nhỏ hơn cạnh thứ ba”

Q : Đúng ; : SaiQ

- HS theo dõi VD 3 và nghe GV giảng bài

- HS hoạt động nhóm, làm trong bảng phụ và treo kết quả lên

II.Phủ định của một mệnh đề:

Ký hiệu mệnh đề phủ định của

mệnh đề P là , ta có : P

 đúng khi P saiP

 sai khi P đúngP

VD 1 : a/ P : “3 là số nguyên tố”

: “3 không là số nguyên tố”

P

b) Q : “7 không chia hết cho 5”

: “7 chia hết cho 5”Q

Ví dụ 2 : P: “Hà Nội là thủ đô nước VN” : “ Hà Nội không là thủ đô

P

nước VN”

III Mệnh đề kéo theo

Cho hai mệnh đề P và Q

 Mệnh đề “Nếu P thì Q” đgl mệnh đề kéo theo

Ký hiệu : P Q

 Mệnh đề P Q còn phát biểu  : “P kéo theo Q” hoặc “Từ P suy

ra Q”

VD : 1/ Nếu gió mùa Đông Bắc về thì trời trở lạnh

2/ Tam giác ABC cân tại A

Trang 4

niệm mệnh đề kéo theo

- GV treo bảng phụ câu hỏi :

1 P : “Gió mùa Đông Bắc về”

Q : “Trời trở lạnh.”

Phát biểu mệnh đề P Q

2.Lấy 1 VD về mđ kéo theo

đúng

3 Lấy 1 VD về mđ kéo theo sai

- Gv chú ý HS:

+ Khi P đúng thì P Q bất 

luật Q đúng hay sai

+ P Q chỉ sai P đúng Q sai.

+ Khi P sai thì P Q chỉ đúng 

khi Q sai

Hình thành khái niệm

“Định lý; điều kiện cần, đủ, cần

và đủ.”

- GV cho Hs phát biểu vài định

lý đã học (gợi ý định lý Lớp 9)

và đặt câu hỏi :

1 Định lý thường là mệnh đề

có dạng mệnh đề nào đã học

2 hãy xác định P và Q

- GV khẳng định : P : giả thiết,

Q : kết luận hoặc P là điều kiện

đủ để có Q hoặc Q là điều kiện

cần để có P

Hđ6 : Củng cố kỹ năng, định lý,

điều kiện cần, đủ; cần và đủ

- GV nêu câu hỏi :

P : “ Tam giác ABC có 2 góc

bảng

1) Nếu gió mùa Đông Bắc về thì trời trở lạnh

2) Tam giác ABC cân tại A thì

AB = AC 3) Nếu a là một số nguyên thì a

3

- Hs suy nghĩ trả lời :

“ Nếu 1 tứ giác nội tiếp trong đường tròn thì tổng 2 góc đối diện bằng 180o “

1) P Q

2) P : “tứ giác nội tiếp trong một đường tròn”

Q : “Tổng 2 góc đối diện bằng

180o”

- HS hoạt động nhóm và chọn đại diện trả lời :

1) “Nếu ABC có 2 góc bằng

60o thì tam giác đó là 1 tam giác

thì AB = AC 3/ Nếu a là một số nguyên thì

a 3 

 Mệnh đề P Q chỉ sai khi P  đúng Q sai

Như vậy, ta chỉ cần xét tính đúng sai của mệnh đề P Q  khi P đúng Khi đó, nếu Q đúng thì P Q đúng, nếu Q sai thì 

P Q sai.

VD 4 : “-3 < -2” “ 9 < 4” sai

“ 32” “ 3 < 4” đúng.

 các đl toán học là những mđề đúng và thường có dạng

PQ Khi đó ta nói:

- P :gthiết, Q: kết luận, hay

- P là đk đủ để có Q, hoặc

- Q là đk cần để có P

Trang 5

bằng 60 ”

Q : “ABC là một tam giác

đều”

1 Phát biểu định lý dưới dạng

PQ

2 Nêu giả thiết, kết luận định lý

3 phát biểu lại định lý dưới

dạng điều kiện cần, điều kiện

đủ

Hđ7: Hình thành khái niệm

mệnh đề đảo và hai mệnh đề

tương đương

- GV treo bảng (hoặc chiếu) câu

hỏi:

“ Cho tam giác ABC Xét các

Mđ P => Q sau:

a Nếu ABC là tam giác

đều thì ABC là tam giác

cân

b Nếu ABC là tam giác

đều thì ABC là tam giác

cân và có một góc bằng

600

Hãy phát biểu các Mđ Q => P

tương ứng và xét tính đúng sai

của chúng”

và gợi ý :

1 Xác định P và Q trong mđ

P Q của a và b

2 Phát biểu mđ Q P Xét

tính đúng sai không nhất thiết là

đúng

- Gv nêu nhận xét hình thành

khái niệm mđ đảo và hai mđ

tương đương

VD: GV gợi ý để HS nêu được

VD5 (SGK)

đều”

2) GT: ABCAˆ  Bˆ= 60o

KL : ABC đều 3) ĐK đủ để ABC đều là

có 2 góc = 60o

ABC

ĐK cần để tg có 2 góc = 600

làø tg đó đều

+tư duy giải quyết vấn đề

nghiên cứu SGK,tư duy giải quyết vấn đề

theo dõi, ghi nhận KT

IV MỆNH ĐỀ ĐẢO - HAI MỆNH ĐỀ TƯƠNG ĐƯƠNG

Cho hai mệnh đề P và Q

* Mệnh đề Q P đgl Mđề đảo

của Mđ P Q

* Nếu cả 2 mđ P Q và Q đều đúng, ta nói P và Q là

P

2 mđ tương đương Ký hiệu :

Q

P Khi đó : P tương đương Q , hoặc P là điều kiện cần và đủ để có Q, hoặc

P khi và chỉ khi Q đương

Ví dụ:

∆ABC vuông tại A khi và chỉ

khi BC2=AB2+AC2

* Mệnh đề đảo của một mđ đúng không nhất thiết là đúng

* P Q đúng khi cả 2 mệnh đề P Q và QP đều đúng

V KÍ HIỆU  VÀ :

VD6: Câu “Bình phương của mọisố thực đều lớn hơn hoặc bằng 0” là 1 mệnh đề Có thể

Trang 6

VD6: giới thiệu các kí hiệu 

GV nêu VD6 (SGK)

GV nhấn mạnh với mọi có

nghĩa là tất cả Viết x: x2

có nghĩa là tất cả các số thực

0

x thì

x2 0

Hđ8 : GV nêu câu hỏi :

1 Phát biểu thành lời mđ :

n n

n  

2 Xét tính đúng sai của mđ

trên

Gv nêu VD7 (SGK)

GV nhấn mạnh “tồn tại có nghĩa

là “có một”(có ít nhất một)

hoặc “tồn tại một” (tồn tại ít

nhất một)

Hđ9: GV nêu câu hỏi :

1 Phát biểu thành lời mđ :

x

x

x 

:

2 Có thể chỉ ra được số nguyên

đó không ?

3 Xét tính đúng sai của mđ

GV nêu Vd8 (SGK) và kết luận

P:”x:x2 1” thì

"

1 :

:"x x2 

P

Hđ10:Gv nêu câu hỏi:

Cho P “Mọi động vật đều di

chuyển được” hãy phát biểu

mđ phủ định của mđ P

GV nêu VD9 (SGK)

Và kết luận mđ phủ định của

P: n:2n1"là :

Pn:2n1

- Gv nhấn mạnh : Phủ định của

1 mđ có ký hiệu thì được 1 mđ 

có ký hiệu 

- HS thảo luận nhóm theo gợi ý của GV để trả lời :

1) “Với mọi số nguyên n , ta có

n +1 n 2) Ta có : n +1 –n = 1 0 nên 

n +1 nđúng

- HS lắng nghe và ghi bài

- HS thảo luận nhóm và cử đd trả lời theo y/c GV

1) Tồn tại 1 số nguyên x mà

x2=x 2) Có x2 xx(x1)0 x= 0  x1

3) Đây là mđ đúng

- HS lắng nghe và ghi bài

- HS thảo luận nhóm và cử đại diện trả lời “Tồn tại động vật không di chuyển được”

- HS thảo luận nhóm và cử đại diện trả lời :

viết lại : xx 0hoặc

,

x2 0,

 Ký hiệu đọc là “Với mọi”  nghĩa là tất cả

VD7: Câu “Có 1 số nguyên nhỏ hơn 0” là 1 mđ Có thể viết:

0 : 

 Ký hiệu đọc là “có một”  (tồn tại một) hay “có ít nhất một” (tồn tại ít nhất một)

VD8: (SGK)

 Phủ định của mđ :

P : “x: x2 1” Là 1 mệnh đề:

"

1 :

"

: x x2 

P

VD9: nam nói : “Có 1 số tự nhiên n mà 2n = 1”

Minh phản bác : “Không đúng Với mọi số tự nhiên n,đều có 2n 1”

 Phủ định của mđ:

P: “nN:2n1"

Là mệnh đề :

"

1 2 : :"n n

P

Trang 7

Hđ11: Gv nêu câu hỏi :

Hãy phát biểu mệnh đề phủ

định của mđ sau :

P: “Có một hs của lớp không

thích học toán”

“mọi hs của lớp không thích :

P

học toán”

V.CỦNG CỐ:

Giải bài tập trắc nghiệm :

Bài 1: Xét tính đúng sai của các mệnh đề sau bằng cách đều đúng sai vào các câu sau đây: a/ Thanh Hóa là tỉnh thuộc Việt Nam Đúng  Sai 

c/ 1025 là số chia hết cho 5 Đúng  Sai 

Bài 2: Cho mđ : “ 19là số vô tỉ” Hãy chọn mđ phủ định :

a/ 19 là hợp số b/ Số lẻ là hợp số c/ 19là số hữu tỉ d/ 19 = 3 Bài 3: Cho P “Số nguyên tố là số lẻ” Mệnh đề đảo của P :

a/ Số lẻ là số nguyên tố b/ Số lẻ là hợp số c/ Số lẻ 1 và chính nó là số nguyên tố Bài 4 : P : “ x: x2 x10” Mệnh đề phủ định là :

a/ x: x2 x10 b/ x:x2 x10 c/ x:x2x10

Trang 8

V DẶN DÒ :

- Học thuộc bài

- Làm bài tập : 1,2,3,4,5,6,7 trang 9 -10/ SGK

- Soạn bài :  2 _ Tập Hợp

- Hướng dẫn bài tập ở nhà

Biên soạn: Nguyễn Văn B.

Do hạn chế thịi gian nên cĩ thể nhầm lần một số bài đĩ là khơng thể thiếu sĩt mong

người đọc bỏ qua dùm

Ngày đăng: 01/04/2022, 08:12

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Cách tiến hành: Sau khi chia nhóm, GV treo bảng phụ ghi các phát biểu.Nhiệm vụ từng nhóm là xác định tính đúng sai của các phát biểu và ghi vào ô thích hợp trên bảng( Đúng: Đ, Sai: S, Không  xác định đúng sai: / ). - Bài giảng môn toán lớp 10  Mệnh đề và mệnh đề chứa biến54705
ch tiến hành: Sau khi chia nhóm, GV treo bảng phụ ghi các phát biểu.Nhiệm vụ từng nhóm là xác định tính đúng sai của các phát biểu và ghi vào ô thích hợp trên bảng( Đúng: Đ, Sai: S, Không xác định đúng sai: / ) (Trang 1)
Hình thành khái niệm mệnh đề kéo theo. - Bài giảng môn toán lớp 10  Mệnh đề và mệnh đề chứa biến54705
Hình th ành khái niệm mệnh đề kéo theo (Trang 3)
- GV treo bảng (hoặc chiếu) câu hỏi: - Bài giảng môn toán lớp 10  Mệnh đề và mệnh đề chứa biến54705
treo bảng (hoặc chiếu) câu hỏi: (Trang 5)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN