Một số khái niệm Tiêu chuẩn: Tiêu chuẩn là tài liệu được thiết lập bằng cách thoả thuận và do một cơ quan được thừa nhận phê duyệt nhằm cung cấp những quy tắc, hướng dẫn hoặc đặc tính c
Trang 1Ths Mai Thanh Huyền
Tiêu chuẩn hóa hàng hóa
Trang 2I Một số khái niệm
Tiêu chuẩn: Tiêu chuẩn là tài liệu được thiết lập bằng cách thoả thuận và do một cơ
quan được thừa nhận phê duyệt nhằm cung cấp những quy tắc, hướng dẫn hoặc đặc
tính cho các hoạt động hoặc kết quả hoạt động để sử dụng chung và lặp đi lặp lại
nhằm đạt được mức độ trật tự tối ưu trong một khung cảnh nhất định (Theo ISO)
Trang 3 Tiêu chuẩn hóa: Tiêu chuẩn hoá là một hoạt động thiết lập các điều khoản để sử dụng chung và lặp đi lặp lại đối với những vấn đề thực tế hoặc tiềm ẩn, nhằm đạt được mức
độ trật tự tối ưu trong một khung cảnh nhất định
Trang 4II Các nguyên tắc của tiêu chuẩn hóa
Nguyên tắc 1: Đơn giản hoá
Tiêu chuẩn hoá trước hết là đơn giản hoá, có
nghĩa là loại trừ những sự quá đa dạng không cần thiết Trong sản xuất đó là việc loại bỏ các kiểu
loại, kích cỡ không cần thiết chỉ giữ lại những gì cần thiết và có lợi cho trước mắt và tương lai.
Nguyên tắc 2: Thoả thuận
Tiêu chuẩn hoá là một hoạt động đòi hỏi phải có
sự tham gia, hợp tác bình đẳng của tất cả các bên
có liên quan.
Nói chung, khi tiến hành công tác tiêu chuẩn hoá phải có một sự dung hoà quyền lợi của các bên.
Trang 5 Nguyên tắc 3: áp dụng
Tiêu chuẩn hoá gồm hai mảng công việc chính là
xây dựng và áp dụng tiêu chuẩn vì vậy phải làm sao cho các tiêu chuẩn áp dụng được, có như vậy tiêu
chuần hoá mới đem lại hiệu quả.
Bất cứ một cơ quan, tổ chức tiêu chuẩn hoá nào nếu chỉ chú ý đến việc ban hành tiêu chuẩn mà không chú
ý đến áp dụng tiêu chuẩn, thì hoạt động tiêu chuẩn hoá sẽ không đem lại hiệu quả mong muốn.
Nguyên tắc 4: Quyết định, thống nhất
Việc xây dựng và ban hành tiêu chuẩn không phải lúc nào cũng đảm bảo được nó là một giải pháp tuyệt đối ưu việt Trong nhiều trường hợp các tiêu chuẩn
được xuất phát từ các yêu cầu thực tế, không thể chờ đợi có sự nhất trí tuyệt đối, hoàn hảo.
Lúc đó giải pháp của tiêu chuẩn là giải pháp đưa ra các quyết định để thống nhất thực hiện.
Trang 6 Nguyên tắc 5: Đổi mới
Tiêu chuẩn hoá là một giải pháp tối ưu trong một khung cảnh nhất định cho nên các tiêu chuẩn phải luôn luôn được soát xét lại cho phù hợp với khung cảnh luôn luôn thay đổi
Trong thực tế tiêu chuẩn phải được xem xét
nghiên cứu và soát xét lại một cách định kỳ hay bất cứ lúc nào nếu thấy cần thiết.
Nguyên tắc 6: Đồng bộ
Công tác tiêu chuẩn hoá phải tiến hành một cách đồng bộ Trong khi xây dựng tiêu chuẩn cần xem xét sự đồng bộ giữa các loại tiêu chuẩn, các cấp tiêu chuẩn, các đối tượng tiêu chuẩn có liên quan Ngoài ra phải chú ý đến sự đồng bộ của khâu xây dựng và áp dụng tiêu chuẩn
Trang 7 Nguyên tắc 7: Pháp lý
Tiêu chuẩn ban hành ra là để áp dụng, nhưng
phương pháp đưa tiêu chuẩn vào thực tế có khác
nhau Nói chung ở các cấp, bộ, công ty, tiêu chuẩn hoá được ban hành là dể bắt buộc áp dụng
Ở cấp quốc tế và khu vực nói chung, tiêu chuẩn là
để khuyến khích áp dụng nhưng nó sẽ trở thành
pháp lý khi các bên thoả thuận với nhau hoặc đưọc chấp nhận thành tiêu chuẩn bắt buộc ở cấp quốc
gia hay các cấp khác.
Ở cấp quốc gia việc qui định tiêu chuẩn là bắt buộc hay chỉ khuyến khích phụ thuộc vào nhiều yếu tố.
Trang 8III Đối tượng của tiêu chuẩn hoá
Đối tượng của tiêu chuẩn hoá là các chủ đề của
tiêu chuẩn Chủ đề tiêu chuẩn hoá có thể là sản phẩm (viên gạch, bu lông, bánh răng, đường ống), nguyên vật liệu (than, sắt thép, xi măng, cát,
sỏi ), máy móc thiết bị (động cơ ô tô, động cơ
điện, máy bơm, máy nén khí ).
Đối tượng của tiêu chuẩn có thể là một quá trình (ví dụ: phương pháp xác định nhiệt lượng của than đá ), cũng có thể là nhưng đối tượng không phải sản phẩm như (đơn vị đo lường, ký hiệu các
nguyên tố hoá học, ký hiệu toán học, dấu hiệu chỉ đường )
Nội dung một tiêu chuẩn có thể quy định về một đối tượng, cũng có thể quy định một vài khía cạnh của một đối tượng Tên của tiêu chuẩn phản ảnh đối tượng của tiêu chuẩn.
Trang 9IV Mục đích của tiêu chuẩn hoá
Tạo thuận lợi cho trao đổi thông tin (thông
hiểu)
Đơn giản hoá, thống nhất hoá tạo thuận lợi phân công, hợp tác sản xuất, tăng năng suất lao động, thuận tiện khi sử dụng, sửa chũa
(kinh tê)
Đảm bảo vệ sinh, an toàn cho người sử dụng, người tiêu dùng
Thúc đẩy thương mại toàn cầu
Trang 10Lợi ích của TCH trong sản xuất-kinh doanh
Cấu trúc của Hệ thống TCVN
Theo Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật
(có hiệu lực từ 1/1/2007) hệ thống Tiêu chuẩn Việt Nam gồm:
Tiêu chuẩn quốc gia, ký hiệu là TCVN
Tiêu chuẩn cơ sở, ký hiệu là TCCS
Tính đến hết năm 2006, tổng số TCVN đã ban hành là hơn 8000 Tuy nhiên, trong số đó
nhiều tiêu chuẩn đã huỷ bỏ hoặc được soát xét thay thế, vì vậy Hệ thống Tiêu chuẩn Việt Nam hiện hành khoảng 6000 TCVN
Trang 11Hệ thống Tiêu chuẩn Việt Nam
Luật tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật 1/1/2007 của Việt nam:
- Tiêu chuẩn quốc gia (TCVN)
- Tiêu chuẩn cơ sở (TCCS)
Trang 12Ưu điểm của hệ thống tiêu
chuẩn Việt Nam
Phục vụ quản lý kinh tế xã hội, SXKD…
Được xây dựng và phát triển sát thực tế
Số lượng các TCVN phù hợp hoặc tương
đương với TCQT ngày càng nhiều
Chú trọng hơn đến tính đồng bộ của các nội dung tiêu chuẩn
Thủ tục và phương pháp xây dựng tiêu
chuẩn được cải tiến
Trang 13Các vấn đề đặt ra
Chưa được ứng dụng rộng rãi
Chưa phát huy được tính hiệu quả và hiệu lực
Trình độ khoa học kỹ thuật của Việt nam còn thấp
Số liệu tiêu chuẩn quốc tế được chấp nhận
ở Việt nam còn rất hạn chế