1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

phu dao vật lý 11

45 1,1K 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phụ Đạo Vật Lý 11
Trường học Trường Trung Học Phổ Thông
Chuyên ngành Vật lý
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2013
Thành phố Việt Nam
Định dạng
Số trang 45
Dung lượng 1,99 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giáo án dạy phụ đạo Vật Lý 11 cực hay và đầy đủ

Trang 1

+ Hai điện tích cùng dấu: Đẩy nhau;

+ Hai điện tích trái dấu: Hút nhau;

3 Định luật Cu - lông:

Lực tương tác giữa 2 điện tích điểm q1; q2 đặt cách nhau một khoảng r trong môi trường có hằng số điện môi ε là F Fr r12; 21

có:

- Điểm đặt: trên 2 điện tích

- Phương: đường nối 2 điện tích

- Chiều: + Hướng ra xa nhau nếu q1.q2 > 0 (q1 ; q 2 cùng dấu)

+ Hướng vào nhau nếu q1.q2 < 0 (q1 ; q 2 trái dấu)

- Độ lớn: 1 2

2

.

4 Nguyên lý chồng chất lực điện: Giả sử có n điện tích điểm q1, q2,….,qn tác dụng lên điện tích điểm q

những lực tương tác tĩnh điện F1, Fn, , Fn thì lực điện tổng hợp do các điện tích điểm trên tác dụng lên điệntích q tuân theo nguyên lý chồng chất lực điện

= + + +

= F1 Fn Fn FiF

B CÁC DẠNG BÀI TẬP

Dạng 1: Xác định lực tương tác giữa 2 điện tích và các đại lượng trong công thức định luật Cu – lông.

Phương pháp : Áp dụng định luật Cu – lông.

- Phương , chiều , điểm đặt của lực ( như hình vẽ)

- Độ lớn : F = 9 21 2

|

|.10.9

r

q q

ε

dấu : lực đẩy ; hai điện tích trái dấu : lực hút

Dạng 2: Tìm lực tổng hợp tác dụng lên một điện tích.

Phương pháp : Dùng nguyên lý chồng chất lực điện.

- Lực tương tác của nhiều điện tích điểm lên một điện tích điểm lên một điện tích điểm khác :

Fuurnbằng các vecto , gốc tại điểm ta xét -Vẽ các véc tơ hợp lực theo quy tắc hình bình hành

- Tính độ lớn của lực tổng hợp dựa vào phương pháp hình học hoặc định lí hàm số cosin

Trang 2

*Các trường hợp đăc biệt:

Bài 1: Hai điện tích điểm bằng nhau được đặt trong không khí cách nhau 10 cm, lực tương tác giữa hai điện

tích là 1N Đặt hai điện tích đó vào trong dầu có ε = 2 cách nhau 10 cm hỏi lực tương tác giữa chúng là bao

F r q

Bài 3 : Hai điện tích điểm q1 = -10-7 C và q2 = 5.10-8 C đặt tại hai điểm A và B trong chân không cách nhau 5

cm Xác định lực điện tổng hợp tác dụng lên điện tích q0 = 2.10-8 C đặt tại điểm C sao cho CA = 3 cm, CB =

Trang 3

Bài 5 : Hai điện tích q1 = 8.10-8 C và q2 = -8.10-8 C đặt tại A và B trong không khí cách nhau một khoảng

AB = 6 cm Xác định lực điện tác dụng lên q3 = 8.10-8 Cđặt tại C nếu :

Trang 4

- Nắm chắc và vận dụng được nguyên lý chồng chất điện trường.

- Nêu được khái niệm đường sức điện và các đặc điểm của đường sức điện

2 Kĩ năng:

- Xác định phương chiều của vectơ cường độ điện trường tại mỗi điểm do điện tích điểm gây ra

- Vận dụng quy tắc hình bình hành xác định hướng của vectơ cường độ điện trường tổng hợp

- Giải các bài tập nâng cao về điện trường

3.Thái đ ộ : -Rèn luyện kĩ năng làm việc nghiêm túc, độc lập nghiên cứu, tác phong lành mạnh và cĩ tính tập

thể

II CHUẨN BỊ

Giáo viên : + Xem, giải các bài tập sgk và sách bài tập

+ Chuẩn bị thêm nột số câu hỏi trắc nghiệm và bài tập khác

Học sinh : + Giải các câu hỏi trắc nghiệm và bài tập thầy cô đã ra về nhà

+ Chuẩn bị sẵn các vấn đề mà mình còn vướng mắc cần phải hỏi thầy cô

III PHƯƠNG PHÁP: Thuyết trình, phát vấn, động não

IV TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC

Tiết3

Hoạt động 1 (5 phút) nêu công thức tính cường độ điện trường do 1 điện tích điểm Q gây ra cách nó 1

khoảng r, và nêu nguyên lý chồng chất điện trường

Hoạt động 2 (15 phút) : củng cố kiến thức lý thuyết

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cơ bản

Tại sao các điện tích không va

chạm vào nhau mà chung vẫn hút

hoặc đẩy nhau?

Điện trương là gì? Đại lượng nào

đặc trưng cho điện trường về

phương diện truyền tương tác điện?

Cường độ điện trường là đại lượng

véc tơ hay đại số?

Biểu diễn phương chiều của một số

điện tích điểm?

Để biểu diễn điện trường ta làm thế

nào?

Nêu các đặc điểm, tính chất và

phương pháp vẽ các đường sức

Nêu định nghĩaCường độ điện trường là đại lượng véc tơ

Biểu diễn đương sức điện

- q > 0 : E ur

Hướng ra xa điện tích

- q < 0 : E ur

Hướng vào điện tích

* Nguyên lí chồng chất điện trường:

M E

Trang 5

Hoạt động 3 (23 phút) : Giải các bài tập tự luận.

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cơ bản

Hãy nêu phương phap

Làm thế nào để tinh được

E tại M theo OA và OB?

Hãy giải và suy ra kết

quả?

Bài 2 Bỏ điện tích ở O

Đặt vào A, B hai điện

tích q1 = q2 = > q 0

trong không khí Biết AB

= 2a Xác định cường độ

điện trường tai N theo

phương trung trực của AB

và cách AB đoạn h

GV: Vẽ hình và nêu

phương pháp giải?

Hãy tính ?

HS: Xác định các giá tri của E theo những dữ kiên đã biết

Từ đó suy ra ur EM

HS : Rút E tờ (1), (2), (3)thay vào (4)

Xác định các cường độ điện trường thành phần tác dụng lên N sau đó dùng nguyên lí chồng chấtđiên trường

Cho hai điểm A và B cùng ở trên một đường sức của điện trường do điện tích điểm q đặt tại

O gây ra Biết độ lớn cường độ điện trường tại

A và B lân luọt là E E1, 2 và A gần O hơn B Tinh độ lơn cường độ điện trường tại M, trung điểm của AB

Cường độ điện trường do q gây ra tại các điểmnhư hình vẽ

uuu r

Trang 6

Làm thế nào để tính được

góc α ?

Về hãy định vị trí của h

để E cực đại Tính giá N

Hoạt động 1 (5phút) :

Nêu khái niệm điện trường và các tính chất của đường sức điện

Hoạt động 2 (35 phút) : Giải các bài tập tự luận.

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học

sinh

Nội dung cơ bản

Bài 12 trang 21 SGK :

Gợi ý :

+ Dựa vào nglý chồng chất điện

trường , nếu cường độ điện

trường tổng hợp = 0 thì các điện

trường do q1 ,q2 gây ra tại M cĩ

chiếu và độ lớn ntn với nhau?

+ Vậy điểm M phải nằm ở vị trí

Cho hai điện tích +q và – q tại

A, B với AB = 2a trong khơng

Yêu cầu HS hồn chỉnh ( GV

theo giỏi và hỗ trợ cho học sinh )

HS suy luận ( dựa vào gợi ý ) , lập luận tìm vị trí M

Vận dụng : E 1 = E2 , tìm vị trí M

- HS nắm hướng giải vàgợi ý của GV , hồn thànhbài tốn

Hoạt động 3(5 phut):củng cố giao nhiệm vụ về nhà:

nhắc lại các kiến thức cơ bản

Trang 7

làm các bài tập sbt hoàn thiện bài tập vừa làm vào vở

Trang 8

q > 0 : F cùng phương, cùng chiều với E.

q < 0 : F cùng phương, ngược chiều vớiE

3 Đường sức điện - Điện trường đều.

a Khái niệm đường sức điện:

*Khái niệm đường sức điện: Là đường cong do ta vạch ra trongđiện

trường sao cho tại mọi điểm trên đường cong, vector cường độ điện

trường có phương trùng với tiếp tuyến của đường cong tại điểm đó, chiều

của đường sức là chiều của vector cường độ điện trường

*Đường sức điện do điện tích điểm gây ra:

+ Xuất phát từ điện tích dương và kết thúc ở điện tích âm;

+ Điện tích dương ra xa vô cực;

+ Từ vô cực kết thúc ở điện tích âm

b Điện trường đều

Định nghĩa: Điện trường đều là điện trường có vector

cường độ điện trường tại mọi điểm bằng nhau cả về

phương, chiều và độ lớn

* Đặc điểm: Các đường sức của điện trường đều là những

đường thẳng song song cách đều

4 Véctơ cường độ điện trường Er do 1 điện tích điểm Q gây ra tại một điểm M cách Q một đoạn r có:

-Điểm đặt: Tại M

- Phương: đường nối M và Q

- Chiều: Hướng ra xa Q nếu Q > 0

Hướng vào Q nếu Q <0

N m C

= + + +

= E1 En En EiE

Trang 9

+ Điểm đặt: Tại điểm đang xét;

+ Phương: Trùng với đường thẳng nối điện tích Q và điểm đang xét;

+ Chiều: Hướng ra xa Q nếu Q > 0 và hướng về Q nếu Q < 0;

Lực tĩnh điện tác dụng lên điện tích q đặt trong điện trường: F = q E

Fcó: + Điểm đặt: tại điểm đặt điện tích q;

+ Phương: trùng phương với vector cường độ điện trường E;+Chiều: Cùng chiều với E nếu q > 0 và ngược chiều với Enếu q <0;

+ Độ lớn: F = q E

Dạng 3: Xác định cường độ điện trường tổng hợp do nhiều điện tích gây ra tại một điểm.

Phương pháp: sử dụng nguyên lý chồng chất điện trường.

- Áp dụng nguyên lí chồng chất điện trường : E→ =E→1+E→2+ +En

- Biểu diễn uurE1

,uurE2

,Euur3

Euurn bằng các vecto

1 Tính lực tương tác giữa 2 điện tích

2 Tính cường độ điện trường tại:

a điểm M là trung điểm của AB

4.10 ( 4.10 )

9.10 36.10 ( ) 0, 2

Trang 10

Vectơ cường độ điện trường tổng hợp: E Er = r1M +Er2M

r

εε

r

εε

Vectơ cường độ điện trường tổng hợp: E Er = r1J+Er2J

Ta có: IH = 10 3 cm; AH = AB/2 = 10cm tanIAH· IH 3 IAH· 600

Trang 11

Bài 2 : Tại hai điểm A và B đặt hai điện tích điểm q1 = 20 Cµ và q2 = -10 Cµ cách nhau 40 cm trong chân

không

a) Tính cường độ điện trường tổng hợp tại trung điểm AB

b) Tìm vị trí cường độ điện trường gây bởi hai điện tích bằng 0 ?

1 2 2 2

2 1

Bài 3 : Hai điện tích điểm q1 = 1.10-8 C và q2 = -1.10-8 C đặt tại hai điểm A và B cách nhau một khoảng 2d

= 6cm Điểm M nằm trên đường trung trực AB, cách AB một khoảng 3 cm

a) Tính cường độ điện trường tổng hợp tại M

b) Tính lực điện trường tác dụng lên điện tích q = 2.10-9 C đặt tại M

r

E

/ 2

Trang 12

a) Gọi E E Eur ur ur1, 2, 3 là vecto cường độ điện trường do q1, q2, q3 gây ra tại đỉnh thứ tư hình vuông

Và Eur là vecto cường độ điện trường tại đó

Ta có: E Eur ur= 1+Eur2+Eur3

Gọi Eur13là vecto cường độ điện trường tổng hợp của E Eur ur1, 3

Vậy : Eur = Eur13 + Eur2⇒ E = E13 +E2

ĐS : E = 1730 V/m.

Bài 7 : Một điện tích điểm q = 2.106 C đặt cố định trong chân không

a) Xác định cường độ điện trường tại điểm cách nó 30 cm ?

b) Tính độ lớn lực điện tác dụng lên điện tích 1 Cµ đặt tại điểm đó ?

c) Trong điện trường gây bởi q, tại một điểm nếu đặt điện tích q1 = 10-4 C thì chịu tác dụng lực là 0,1 N Hỏinếu đặt điện tích q2 = 4.10-5 C thì lực điện tác dụng là bao nhiêu ?

Trang 13

Tuần 4- Tiết 7-8

Ngày soạn: 20/09/2013

CHỦ ĐỀ 4: CƠNG CỦA LỰC ĐIỆN ĐIỆN THẾ HIỆU ĐIỆN THẾ TỤ ĐIỆN.

A TĨM TẮT LÝ THUYẾT

1 Cơng của lực điện trường:

* Đặc điểm: Cơng của lực điện tác dụng lên tác dụng lên một điện tích khơng phụ thuộc vào dạng quỹ đạo

mà chỉ phụ thuộc vào điểm đầu và điểm cuối của quỹ đạo (vì lực điện trường là lực thế)

* Biểu thức: A MN = qEd

Trong đĩ, d là hình chiếu của quỹ đạo lên phương của đường sức điện

Chú ý:

- d > 0 khi hình chiếu cùng chiều đường sức

- d < 0 khi hình chiếu ngược chiều đường sức

2 Liên hệ giữa cơng của lực điện và hiệu thế năng của điện tích

A MN = W M - W N

3 Điện thế Hiệu điện thế

- Điện thế tại một điểm M trong điện trường là đại lượng đặc trưng cho điện trường về phương diệntạo ra thế năng khi đặt tại đó một điện tích q

- Điện thế, hiệu điện thế là một đại lượng vơ hướng cĩ giá trị dương hoặc âm;

- Hiệu điện thế giữa hai điểm M, N trong điện trường cĩ giá trị xác định cịn điện thế tại một điểmtrong điện trường cĩ giá trị phụ thuộc vào vị trí ta chọn làm gốc điện thế

- Nếu một điện tích dương ban đầu đứng yên, chỉ chịu tác dụng của lực điện thì nó sẽ có xu hướng dichuyển về nơi có điện thế thấp (chuyển động cùng chiều điện trường) Ngược lại, lực điện có tác dụnglàm cho điện tích âm di chuyển về nơi có điện thế cao (chuyển động ngược chiều điện trường)

- Trong điện trường, vector cường độ điện trường cĩ hướng từ nơi cĩ điện thế cao sang nơi cĩ điệnthế thấp;

4 Liên hệ giữa cường độ điện trường và hiệu điện thế

E =

d U

B CÁC DẠNG BÀI TẬP

Dạng 1: Tính cơng của các lực khi điện tích di chuyển

Phương pháp: sử dụng các cơng thức sau

1 A MN = qEd

Chú ý:

- d >0 khi hình chiếu cùng chiều đường sức

- d < 0 khi hình chiếu ngược chiều đường sức

2 A MN = Wt M - Wt N = Wđ N - Wđ M

3 A MN = UMN q = (VM – VN ).q

C

hú ý: Dấu của cơng phụ thuộc vào dấu của q và U và gĩc hợp bởi chiều chuyển dời và chiều đường sức.

Dạng 2: Tìm điện thế và hiệu điện thế

Phương pháp: sử dụng các cơng thức sau

1 Cơng thức tính điện thế : M M

A V

q

=

Trang 14

Chú ý : Người ta luôn chọn mốc điện thế tại mặt đất và ở vô cùng ( bằng 0 )

Chú ý: Trong điện trường, vector cường độ điện trường có hướng từ nơi có điện thế cao sang nơi có điện

thế thấp;

C BÀI TẬP ÁP DỤNG

Bài 1: Một e di chuyển một đoạn 0,6 cm từ điểm M đến điểm N dọc theo một đường sức điện của 1 điện

trường đều thì lực điện sinh công 9,6.10-18J

1 Tính cường độ điện trường E

2 Tính công mà lực điện sinh ra khi e di chuyển tiếp 0,4 cm từ điểm N đến điểm P theo phương và chiềunói trên?

3 Tính hiệu điện thế UMN; UNP

4 Tính vận tốc của e khi nó tới P Biết vận tốc của e tại M bằng không

-18 NP

9,6.10

-1,6.106,4.10

-1,6.10

A

V q

A

V q

4 Vận tốc của e khi nó tới P là:

Áp dụng định lý động năng: AMP = WđP – WđN => WđP = AMN +ANP = 16.10-18 J

18

6 31

5,9.10 ( / )9,1.10

Bài 2: Hiệu điện thế giữa hai điểm M, N trong điện trường là UMN = 100V.

a) Tính công điện trường làm dịch chuyển proton từ M đến N

b) Tính công điện trường làm dịch chuyển electron từ M đến N

c) Nêu ý nghĩa sự khác nhau trong kết quả tính được theo câu a và câu b

Bài 3: Ba điểm A, B, C tạo thành một tam giác vuông tại C;

AC = 4cm, BC = 3cm và nằm trong một điện trường đều

Vecto cường độ điện Eur trường song song AC,

E

B

α

Trang 15

hướng từ A đến C và có độ lớn E = 5000V/m Hãy tính:

a) UAC, UCB,UAB

b) Công của điện trường khi e di chuyển từ A đến B và trên

đường gãy ACB

Hướng dẫn:

a.Tính các hiệu điện thế

- UAC = E.AC = 5000.0,04 = 200V

- UBC = 0 vì trên đoạn CB lực điện trường F q Eur= urvuông góc CB nên ACB = 0⇒UCB = 0

- UAB = UAC + UCB = 200V

b Công của lực điện trường khi di chuyển e- từ A đến B

1,6.10 200 3,2.10

AB

Công của lực điện trường khi di chuyển e- theo đường ACB

AACB = AAC + ACB = AAC = -1,6.10-19.200 = -3,2.10-17 J → công không phụ thuộc đường đi

Bài 4: Một electron bay với vận tốc v = 1,5.107m/s từ một điểm có điện thế V1 = 800V theo hướng củađường sức điện trường đều Hãy xác định điện thế V2 của điểm mà tại đó electron dừng lại Biết me = 9,1.10-

31 kg,

Hướng dẫn:

Áp dụng định lý động năng

0 – ½.m.v2 = e.(V1 – V2)Nên : V2 = V1 -

2 02

mv

e = 162V.

Trang 16

-Định nghĩa : Hệ 2 vật dẫn đặt gần nhau, mỗi vật là 1 bản tụ Khoảng không gian giữa 2 bản là chân không

hay điện môi Tụ điện dùng để tích và phóng điện trong mạch điện

2 Điện dung của tụ điện

- Là đại lượng đặc trưng cho khả năng tích điện của tụ

Q C U

= (Đơn vị là F, mF….)

Ghi chú : Với mỗi một tụ điện có 1 hiệu điện thế giới hạn nhất định, nếu khi sử dụng mà đặt vào 2 bản tụ

hđt lớn hơn hđt giới hạn thì điện môi giữa 2 bản bị đánh thủng

Bài 6: Hai bản kim loại phẳng song song mang điện tích trái dấu đặt cách nhau 2cm Cường độ điện trường

giữa hai bản là E = 3000V/m Sát bản mang điện dương, ta đặt một hạt mang điện dương có khối lượng m =4,5.10-6 g và có điện tích q = 1,5.10-2 C.tính

a) Công của lực điện trường khi hạt mang điện chuyển động từ bản dương sang bản âm

b) Vận tốc của hạt mang điện khi nó đập vào bản âm

Bài 7: Một điện tích có khối lượng m = 6,4.10-15 kg nằm lơ lửng giữa hai tấm kim loại song song nằm ngang

và nhiễm điện trái dấu Điện tích của quả cầu là 1,6.10-17C Hai tấm cách nhau 3cm Hãy tính hiệu điện thếđặt vào hai tấm đó Lấy g = 10m/s2

Trang 17

- F = q.E = U q U F d 120V

TỤ ĐIỆN : Tính điện dung, điện tích, hiệu điện thế và năng lượng của tụ điện

Phương pháp: sử dụng các công thức sau

- Công thức định nghĩa : C(F) =

U

Q => Q = CU

Trang 18

Tuần 6- Tiết 11-12

Ngày soạn: 06/10/2013

CHỦ ĐỀ 5 : DỊNG ĐIỆN KHƠNG ĐỔI NGUỒN ĐIỆN

A TĨM TẮT LÝ THUYẾT

1 Dịng điện khơng đổi

a Dịng điện: Là dịng chuyển dời cĩ hướng của các hạt mang điện

- Quy ước chiều dịng điện: Là chiều chuyển dời cĩ hướng của các hạt mang điện tích dương

Lưu ý: + Trong điện trường, các hạt mang điện chuyển động từ nơi cĩ điện thế cao sang nơi cĩ điện thế

thấp, nghĩa là chiều của dịng điện là chiều giảm của điện thế trong vật dẫn

+ Trong kim loại, hạt tham gia tải điện là electron mang điện tích âm nên chuyển động từ nơi cĩđiện thế thấp sang nơi cĩ điện thế cao, nghĩa là chuyển động ngược với chiều của dịng điện theo quy ước

, cường độ dịng điện I cĩ đơn vị là ampère (A)

Trong đĩ : q∆ là điện lượng, ∆t là thời gian

+ nếu ∆t là hữu hạn, thì I là cường độ dịng điện trung bình;

+ nếu ∆t là vơ cùng bé, thì i là cường độ dịng điện tức thời

c Dịng điện khơng đổi:

đổi không điện

dòng độ cường

đổi không điện

dòng của

ρo là điện trở suất của vật dẫn ở to ( oC) thường lấy ở giá trị 20oC

α được gọi là hệ số nhiệt điện trở

1

1

R

1R

1R

đ

3 Nguồn điện – suất điện động nguồn điện

a Nguồn điện

+ Cơ cấu để tạo ra và duy trì hiệu điện thế nhằm duy trì dịng điện gọi là nguồn điện

+ Hai cực nhiễm điện khác nhau là nhờ lực lạ tách electron ra khỏi nguyên tử trung hịa rồi chuyển electronhay Ion dương ra khỏi mỗi cực

b Suất điện động nguồn điện

- Là đại lượng đặc trưng cho khả năng thực hiện cơng của nguồn điện

Cơng thức: E = A q

- Điện trở của nguồn điện được gọi là điện trở trong cảu nĩ

- Mỗi nguồn điện được đặc trưng: (E , r)

Trang 19

B CÁC DẠNG BÀI TẬP

Dạng 1: Xác định điện lượng, cường đồ dòng điện theo công thức định nghĩa và tính số elcetron chuyển

qua tiết diện thẳng của vật dẫn.

Phương pháp: sử dụng các công thức sau

Dạng 2 : Tính điện trở tương đương của đoạn mạch.

+ Nếu đoạn mạch đơn giản ( chỉ gồm các điện trở mắc nối tiếp, hoặc song song) thì áp dụng :

• Nếu các điện trở mắc nối tiếp: Rtđ = R1 + R2 +…+ Rn

Nếu có n điện trở giống nhau thì: Rtđ = n.Ri

• Nếu các điện trở mắc song song:

n 2

1

1

R

1R

1R

Nếu có n điện trở giống nhau thì: R tđ = R I

n .

+ Nếu đoạn mạch phức tạp ta giải quyết như sau:

* Đồng nhất các điểm có cùng điện thế (chập mạch) các điểm có điện thế bằng nhau là những điểm nốivới nhau bằng dây dẫn có điện trở không đáng kể

*Vẽ lại sơ đồ mạch điện và tính toán theo sơ đồ

C BÀI TẬP ÁP DỤNG

Bài 1: Một đoạn dây dẫn có đường kính 0,4mm và điện trở 200

a) Tính chiều dài đoạn dây, biết dây có điện trở suất ρ=1,1.10−6Ωm

b) Trong thời gian 30 giây có một điện lượng 60C chuyển qua tiết diện của dây Tính cường độ dòng điệnqua dây và số electron chuyển qua tiết điện trong thời gian 2 giây

Vì Ra =0Ω nên hai điểm M và N có cùng điện thế

Vậy ta chập 2 điểm này thành một, sơ đồ được vễ lại như

Trang 20

Dựa vào sơ đồ ta tính được: Rtđ = 4Ω.

Bài 4: Tính điện trở tương đương của mạch có sơ đồ sau:

Cho biết: : R1 =1Ω,R2 = 2Ω, R3 = 3Ω,

R4 = 5Ω, R5 =0,5Ω Rv = ∞

Hướng dẫn:

- Vì dòng điện không đổi không qua

tụ và Rv = ∞nên dòng điện không qua

vôn kế Vậy mạch điện được vẽ lại

theo sơ đồ sau:

- Dựa vào sơ đồ mạch điện ta tính được : Rtđ = 4Ω

Bài 5: Cho mạch điện có sơ đồ như hình vẽ:

* Khi K đóng mạch điện có sơ đồ như hình sau:

Từ sơ đồ mạch điện ta tính được: Rtđ = 4Ω

b.Khi K đóng dòng điện qua R2 là I2:

- Dòng điện qua R4 là:I4=

234

24 212

CD

U

A

Bài 6: Cho mạch điện có sơ đồ như hình vẽ:

Cho biết: R1 =3Ω,R2 = 6Ω, R3 = 6Ω, UAB = 3V Tìm:

a Điện trở tương đương của đoạn mạch AC

b Cường độ dòng điện qua R3

c Hiệu điện thế giữa hai điếm A và C

d Cường độ dòng điện qua R1 và R2

R4

A C

Trang 21

- Tớnh ủửụùc coõng vaứ coõng suaỏt cuỷa nguoàn ủieọn theo caực ủaùi lửụùng lieõn quan vaứ ngửụùc laùi.

3 Thái độ: Tích cực tự giác trong học tập T duy sáng tạo

II CHUAÅN Bề

Giaựo vieõn : + Xem, giaỷi caực baứi taọp sgk vaứ saựch baứi taọp

+ Chuaồn bũ theõm noọt soỏ caõu hoỷi traộc nghieọm vaứ baứi taọp khaực

Hoùc sinh : + Giaỷi caực caõu hoỷi traộc nghieọm vaứ baứi taọp thaày coõ ủaừ ra veà nhaứ

+ Chuaồn bũ saỹn caực vaỏn ủeà maứ mỡnh coứn vửụựng maộc caàn phaỷi hoỷi thaày coõ

III PHệễNG PHAÙP: Thuyeỏt trỡnh, phaựt vaỏn, ủoọng naừo

IV TIEÁN TRèNH DAẽY – HOẽC

Hoaùt ủoọng 1 (5 phuựt) Vieỏt caực coõng thửực tớnh coõng, coõng suaỏt tieõu thuù cuỷa vaọt daón, nhieọt lửụùng toỷa ra cuỷa

vaọt daón, coõng, coõng suaỏt tieõu thuù cuỷa nguoàn

Hoaùt ủoọng 2 (15 phuựt) : cuỷng coỏ kieỏn thửực lyự thuyeỏt

Hoaùt ủoọng cuỷa giaựo vieõn Hoaùt ủoọng cuỷa hoùc sinh Noọi dung cụ baỷn

Xeựt 1 ủoaùn maùch nhử hỡnh veừ,

coõng suaỏt treõn ủoaùn maùch xaực

ủũnh nhử theỏ naứo?

Phaựt bieồu ẹL J jun – Lenxụ?

Bieồu thửực?

Coõng suaỏt toỷa nhieọt cuỷa doứng

ủieọn ủửụùc xaực ủũnh ntn?

Haừy xaực ủũnh coõng cuỷa nguoàn

ủieọn?

Coõng suaỏt cuỷa nguoàn ủieọn laứ

gỡ? ẹửụùc xaực ủũnh nhử theỏ naứo?

Traỷ lụứi caực caõu hoỷi cuỷa giaựovieõn hỡnh thửực phaựt vaỏn * ẹieọn naờng tieõu thuù cuỷa ủoaùn maùch - Coõng cuỷa lửùc ủieọn laứ:

A = Uq = UIt (1)

- ẹụn vũ : Jun (J)

* Coõng suaỏt ủieọn

- Bieồu thửực: P = A t = UI (2) -ẹụn vũ: Oat (W)

* ẹũnh luaọt Jun – Len-xụ

- ẹũnh nghúa: SGK

- Bieồu thửực: Q = RI2t(3)

Trang 22

-Hoạt động 3 (23 phút) : Giải các bài tập tự luận.

Hoạt động của giáo

viên

Hoạt động của học sinh Nội dung cơ bản

Đọc và tóm tắt bài 8.5

SBT

Tính nhiệt lượng cần

cung cấp để đun sôi

lượng nước trên?

Tổng nhiệt lượng ấm

sinh ra trong thời gian

GV: Hãy tính lượng điện

năng mà ấm tiêu thu

trong 1h?

Trong thời gian đó ấm

điện đun sôi được lượng

nước là bao nhiêu?

Nghiên cứu bài toán

a, Nhiệt lượng cần cung cấp để đun sôi lượng nước

trên là:

2 1( ) 1,5.4190(100 20) 502800

Công của nguồn điện là:

10 9

Thay số ta được: m = 8,99 (kg)

Hoạt động 4(2 phút): giao nhiệm vụ về nhà: làm các bài tập sbt hoàn thiện bài tập vừa làm vào vở

Ngày đăng: 12/02/2014, 09:30

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

ài 4: Cho mạch điện nh hình vẽ - phu dao vật lý  11
i 4: Cho mạch điện nh hình vẽ (Trang 41)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w