Giáo án dạy phụ đạo Vật Lý 11 cực hay và đầy đủ
Trang 1+ Hai điện tích cùng dấu: Đẩy nhau;
+ Hai điện tích trái dấu: Hút nhau;
3 Định luật Cu - lông:
Lực tương tác giữa 2 điện tích điểm q1; q2 đặt cách nhau một khoảng r trong môi trường có hằng số điện môi ε là F Fr r12; 21
có:
- Điểm đặt: trên 2 điện tích
- Phương: đường nối 2 điện tích
- Chiều: + Hướng ra xa nhau nếu q1.q2 > 0 (q1 ; q 2 cùng dấu)
+ Hướng vào nhau nếu q1.q2 < 0 (q1 ; q 2 trái dấu)
- Độ lớn: 1 2
2
.
4 Nguyên lý chồng chất lực điện: Giả sử có n điện tích điểm q1, q2,….,qn tác dụng lên điện tích điểm q
những lực tương tác tĩnh điện F1, Fn, , Fn thì lực điện tổng hợp do các điện tích điểm trên tác dụng lên điệntích q tuân theo nguyên lý chồng chất lực điện
∑
= + + +
= F1 Fn Fn FiF
B CÁC DẠNG BÀI TẬP
Dạng 1: Xác định lực tương tác giữa 2 điện tích và các đại lượng trong công thức định luật Cu – lông.
Phương pháp : Áp dụng định luật Cu – lông.
- Phương , chiều , điểm đặt của lực ( như hình vẽ)
- Độ lớn : F = 9 21 2
|
|.10.9
r
q q
ε
dấu : lực đẩy ; hai điện tích trái dấu : lực hút
Dạng 2: Tìm lực tổng hợp tác dụng lên một điện tích.
Phương pháp : Dùng nguyên lý chồng chất lực điện.
- Lực tương tác của nhiều điện tích điểm lên một điện tích điểm lên một điện tích điểm khác :
…Fuurnbằng các vecto , gốc tại điểm ta xét -Vẽ các véc tơ hợp lực theo quy tắc hình bình hành
- Tính độ lớn của lực tổng hợp dựa vào phương pháp hình học hoặc định lí hàm số cosin
Trang 2*Các trường hợp đăc biệt:
Bài 1: Hai điện tích điểm bằng nhau được đặt trong không khí cách nhau 10 cm, lực tương tác giữa hai điện
tích là 1N Đặt hai điện tích đó vào trong dầu có ε = 2 cách nhau 10 cm hỏi lực tương tác giữa chúng là bao
F r q
Bài 3 : Hai điện tích điểm q1 = -10-7 C và q2 = 5.10-8 C đặt tại hai điểm A và B trong chân không cách nhau 5
cm Xác định lực điện tổng hợp tác dụng lên điện tích q0 = 2.10-8 C đặt tại điểm C sao cho CA = 3 cm, CB =
Trang 3Bài 5 : Hai điện tích q1 = 8.10-8 C và q2 = -8.10-8 C đặt tại A và B trong không khí cách nhau một khoảng
AB = 6 cm Xác định lực điện tác dụng lên q3 = 8.10-8 Cđặt tại C nếu :
Trang 4- Nắm chắc và vận dụng được nguyên lý chồng chất điện trường.
- Nêu được khái niệm đường sức điện và các đặc điểm của đường sức điện
2 Kĩ năng:
- Xác định phương chiều của vectơ cường độ điện trường tại mỗi điểm do điện tích điểm gây ra
- Vận dụng quy tắc hình bình hành xác định hướng của vectơ cường độ điện trường tổng hợp
- Giải các bài tập nâng cao về điện trường
3.Thái đ ộ : -Rèn luyện kĩ năng làm việc nghiêm túc, độc lập nghiên cứu, tác phong lành mạnh và cĩ tính tập
thể
II CHUẨN BỊ
Giáo viên : + Xem, giải các bài tập sgk và sách bài tập
+ Chuẩn bị thêm nột số câu hỏi trắc nghiệm và bài tập khác
Học sinh : + Giải các câu hỏi trắc nghiệm và bài tập thầy cô đã ra về nhà
+ Chuẩn bị sẵn các vấn đề mà mình còn vướng mắc cần phải hỏi thầy cô
III PHƯƠNG PHÁP: Thuyết trình, phát vấn, động não
IV TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC
Tiết3
Hoạt động 1 (5 phút) nêu công thức tính cường độ điện trường do 1 điện tích điểm Q gây ra cách nó 1
khoảng r, và nêu nguyên lý chồng chất điện trường
Hoạt động 2 (15 phút) : củng cố kiến thức lý thuyết
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cơ bản
Tại sao các điện tích không va
chạm vào nhau mà chung vẫn hút
hoặc đẩy nhau?
Điện trương là gì? Đại lượng nào
đặc trưng cho điện trường về
phương diện truyền tương tác điện?
Cường độ điện trường là đại lượng
véc tơ hay đại số?
Biểu diễn phương chiều của một số
điện tích điểm?
Để biểu diễn điện trường ta làm thế
nào?
Nêu các đặc điểm, tính chất và
phương pháp vẽ các đường sức
Nêu định nghĩaCường độ điện trường là đại lượng véc tơ
Biểu diễn đương sức điện
- q > 0 : E ur
Hướng ra xa điện tích
- q < 0 : E ur
Hướng vào điện tích
* Nguyên lí chồng chất điện trường:
M E
Trang 5Hoạt động 3 (23 phút) : Giải các bài tập tự luận.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cơ bản
Hãy nêu phương phap
Làm thế nào để tinh được
E tại M theo OA và OB?
Hãy giải và suy ra kết
quả?
Bài 2 Bỏ điện tích ở O
Đặt vào A, B hai điện
tích q1 = q2 = > q 0
trong không khí Biết AB
= 2a Xác định cường độ
điện trường tai N theo
phương trung trực của AB
và cách AB đoạn h
GV: Vẽ hình và nêu
phương pháp giải?
Hãy tính ?
HS: Xác định các giá tri của E theo những dữ kiên đã biết
Từ đó suy ra ur EM
HS : Rút E tờ (1), (2), (3)thay vào (4)
Xác định các cường độ điện trường thành phần tác dụng lên N sau đó dùng nguyên lí chồng chấtđiên trường
Cho hai điểm A và B cùng ở trên một đường sức của điện trường do điện tích điểm q đặt tại
O gây ra Biết độ lớn cường độ điện trường tại
A và B lân luọt là E E1, 2 và A gần O hơn B Tinh độ lơn cường độ điện trường tại M, trung điểm của AB
Cường độ điện trường do q gây ra tại các điểmnhư hình vẽ
uuu r
Trang 6Làm thế nào để tính được
góc α ?
Về hãy định vị trí của h
để E cực đại Tính giá N
Hoạt động 1 (5phút) :
Nêu khái niệm điện trường và các tính chất của đường sức điện
Hoạt động 2 (35 phút) : Giải các bài tập tự luận.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học
sinh
Nội dung cơ bản
Bài 12 trang 21 SGK :
Gợi ý :
+ Dựa vào nglý chồng chất điện
trường , nếu cường độ điện
trường tổng hợp = 0 thì các điện
trường do q1 ,q2 gây ra tại M cĩ
chiếu và độ lớn ntn với nhau?
+ Vậy điểm M phải nằm ở vị trí
Cho hai điện tích +q và – q tại
A, B với AB = 2a trong khơng
Yêu cầu HS hồn chỉnh ( GV
theo giỏi và hỗ trợ cho học sinh )
HS suy luận ( dựa vào gợi ý ) , lập luận tìm vị trí M
Vận dụng : E 1 = E2 , tìm vị trí M
- HS nắm hướng giải vàgợi ý của GV , hồn thànhbài tốn
Hoạt động 3(5 phut):củng cố giao nhiệm vụ về nhà:
nhắc lại các kiến thức cơ bản
Trang 7làm các bài tập sbt hoàn thiện bài tập vừa làm vào vở
Trang 8q > 0 : F cùng phương, cùng chiều với E.
q < 0 : F cùng phương, ngược chiều vớiE
3 Đường sức điện - Điện trường đều.
a Khái niệm đường sức điện:
*Khái niệm đường sức điện: Là đường cong do ta vạch ra trongđiện
trường sao cho tại mọi điểm trên đường cong, vector cường độ điện
trường có phương trùng với tiếp tuyến của đường cong tại điểm đó, chiều
của đường sức là chiều của vector cường độ điện trường
*Đường sức điện do điện tích điểm gây ra:
+ Xuất phát từ điện tích dương và kết thúc ở điện tích âm;
+ Điện tích dương ra xa vô cực;
+ Từ vô cực kết thúc ở điện tích âm
b Điện trường đều
Định nghĩa: Điện trường đều là điện trường có vector
cường độ điện trường tại mọi điểm bằng nhau cả về
phương, chiều và độ lớn
* Đặc điểm: Các đường sức của điện trường đều là những
đường thẳng song song cách đều
4 Véctơ cường độ điện trường Er do 1 điện tích điểm Q gây ra tại một điểm M cách Q một đoạn r có:
-Điểm đặt: Tại M
- Phương: đường nối M và Q
- Chiều: Hướng ra xa Q nếu Q > 0
Hướng vào Q nếu Q <0
N m C
∑
= + + +
= E1 En En EiE
Trang 9+ Điểm đặt: Tại điểm đang xét;
+ Phương: Trùng với đường thẳng nối điện tích Q và điểm đang xét;
+ Chiều: Hướng ra xa Q nếu Q > 0 và hướng về Q nếu Q < 0;
Lực tĩnh điện tác dụng lên điện tích q đặt trong điện trường: F = q E
Fcó: + Điểm đặt: tại điểm đặt điện tích q;
+ Phương: trùng phương với vector cường độ điện trường E;+Chiều: Cùng chiều với E nếu q > 0 và ngược chiều với Enếu q <0;
+ Độ lớn: F = q E
Dạng 3: Xác định cường độ điện trường tổng hợp do nhiều điện tích gây ra tại một điểm.
Phương pháp: sử dụng nguyên lý chồng chất điện trường.
- Áp dụng nguyên lí chồng chất điện trường : E→ =E→1+E→2+ +E→n
- Biểu diễn uurE1
,uurE2
,Euur3
…Euurn bằng các vecto
1 Tính lực tương tác giữa 2 điện tích
2 Tính cường độ điện trường tại:
a điểm M là trung điểm của AB
4.10 ( 4.10 )
9.10 36.10 ( ) 0, 2
Trang 10Vectơ cường độ điện trường tổng hợp: E Er = r1M +Er2M
r
εε
r
εε
Vectơ cường độ điện trường tổng hợp: E Er = r1J+Er2J
Ta có: IH = 10 3 cm; AH = AB/2 = 10cm tanIAH· IH 3 IAH· 600
Trang 11Bài 2 : Tại hai điểm A và B đặt hai điện tích điểm q1 = 20 Cµ và q2 = -10 Cµ cách nhau 40 cm trong chân
không
a) Tính cường độ điện trường tổng hợp tại trung điểm AB
b) Tìm vị trí cường độ điện trường gây bởi hai điện tích bằng 0 ?
1 2 2 2
2 1
Bài 3 : Hai điện tích điểm q1 = 1.10-8 C và q2 = -1.10-8 C đặt tại hai điểm A và B cách nhau một khoảng 2d
= 6cm Điểm M nằm trên đường trung trực AB, cách AB một khoảng 3 cm
a) Tính cường độ điện trường tổng hợp tại M
b) Tính lực điện trường tác dụng lên điện tích q = 2.10-9 C đặt tại M
r
E
/ 2
Trang 12a) Gọi E E Eur ur ur1, 2, 3 là vecto cường độ điện trường do q1, q2, q3 gây ra tại đỉnh thứ tư hình vuông
Và Eur là vecto cường độ điện trường tại đó
Ta có: E Eur ur= 1+Eur2+Eur3
Gọi Eur13là vecto cường độ điện trường tổng hợp của E Eur ur1, 3
Vậy : Eur = Eur13 + Eur2⇒ E = E13 +E2
ĐS : E = 1730 V/m.
Bài 7 : Một điện tích điểm q = 2.106 C đặt cố định trong chân không
a) Xác định cường độ điện trường tại điểm cách nó 30 cm ?
b) Tính độ lớn lực điện tác dụng lên điện tích 1 Cµ đặt tại điểm đó ?
c) Trong điện trường gây bởi q, tại một điểm nếu đặt điện tích q1 = 10-4 C thì chịu tác dụng lực là 0,1 N Hỏinếu đặt điện tích q2 = 4.10-5 C thì lực điện tác dụng là bao nhiêu ?
Trang 13Tuần 4- Tiết 7-8
Ngày soạn: 20/09/2013
CHỦ ĐỀ 4: CƠNG CỦA LỰC ĐIỆN ĐIỆN THẾ HIỆU ĐIỆN THẾ TỤ ĐIỆN.
A TĨM TẮT LÝ THUYẾT
1 Cơng của lực điện trường:
* Đặc điểm: Cơng của lực điện tác dụng lên tác dụng lên một điện tích khơng phụ thuộc vào dạng quỹ đạo
mà chỉ phụ thuộc vào điểm đầu và điểm cuối của quỹ đạo (vì lực điện trường là lực thế)
* Biểu thức: A MN = qEd
Trong đĩ, d là hình chiếu của quỹ đạo lên phương của đường sức điện
Chú ý:
- d > 0 khi hình chiếu cùng chiều đường sức
- d < 0 khi hình chiếu ngược chiều đường sức
2 Liên hệ giữa cơng của lực điện và hiệu thế năng của điện tích
A MN = W M - W N
3 Điện thế Hiệu điện thế
- Điện thế tại một điểm M trong điện trường là đại lượng đặc trưng cho điện trường về phương diệntạo ra thế năng khi đặt tại đó một điện tích q
- Điện thế, hiệu điện thế là một đại lượng vơ hướng cĩ giá trị dương hoặc âm;
- Hiệu điện thế giữa hai điểm M, N trong điện trường cĩ giá trị xác định cịn điện thế tại một điểmtrong điện trường cĩ giá trị phụ thuộc vào vị trí ta chọn làm gốc điện thế
- Nếu một điện tích dương ban đầu đứng yên, chỉ chịu tác dụng của lực điện thì nó sẽ có xu hướng dichuyển về nơi có điện thế thấp (chuyển động cùng chiều điện trường) Ngược lại, lực điện có tác dụnglàm cho điện tích âm di chuyển về nơi có điện thế cao (chuyển động ngược chiều điện trường)
- Trong điện trường, vector cường độ điện trường cĩ hướng từ nơi cĩ điện thế cao sang nơi cĩ điệnthế thấp;
4 Liên hệ giữa cường độ điện trường và hiệu điện thế
E =
d U
B CÁC DẠNG BÀI TẬP
Dạng 1: Tính cơng của các lực khi điện tích di chuyển
Phương pháp: sử dụng các cơng thức sau
1 A MN = qEd
Chú ý:
- d >0 khi hình chiếu cùng chiều đường sức
- d < 0 khi hình chiếu ngược chiều đường sức
2 A MN = Wt M - Wt N = Wđ N - Wđ M
3 A MN = UMN q = (VM – VN ).q
C
hú ý: Dấu của cơng phụ thuộc vào dấu của q và U và gĩc hợp bởi chiều chuyển dời và chiều đường sức.
Dạng 2: Tìm điện thế và hiệu điện thế
Phương pháp: sử dụng các cơng thức sau
1 Cơng thức tính điện thế : M M
A V
q
∞
=
Trang 14Chú ý : Người ta luôn chọn mốc điện thế tại mặt đất và ở vô cùng ( bằng 0 )
Chú ý: Trong điện trường, vector cường độ điện trường có hướng từ nơi có điện thế cao sang nơi có điện
thế thấp;
C BÀI TẬP ÁP DỤNG
Bài 1: Một e di chuyển một đoạn 0,6 cm từ điểm M đến điểm N dọc theo một đường sức điện của 1 điện
trường đều thì lực điện sinh công 9,6.10-18J
1 Tính cường độ điện trường E
2 Tính công mà lực điện sinh ra khi e di chuyển tiếp 0,4 cm từ điểm N đến điểm P theo phương và chiềunói trên?
3 Tính hiệu điện thế UMN; UNP
4 Tính vận tốc của e khi nó tới P Biết vận tốc của e tại M bằng không
-18 NP
9,6.10
-1,6.106,4.10
-1,6.10
A
V q
A
V q
4 Vận tốc của e khi nó tới P là:
Áp dụng định lý động năng: AMP = WđP – WđN => WđP = AMN +ANP = 16.10-18 J
18
6 31
5,9.10 ( / )9,1.10
Bài 2: Hiệu điện thế giữa hai điểm M, N trong điện trường là UMN = 100V.
a) Tính công điện trường làm dịch chuyển proton từ M đến N
b) Tính công điện trường làm dịch chuyển electron từ M đến N
c) Nêu ý nghĩa sự khác nhau trong kết quả tính được theo câu a và câu b
Bài 3: Ba điểm A, B, C tạo thành một tam giác vuông tại C;
AC = 4cm, BC = 3cm và nằm trong một điện trường đều
Vecto cường độ điện Eur trường song song AC,
E
B
α
Trang 15hướng từ A đến C và có độ lớn E = 5000V/m Hãy tính:
a) UAC, UCB,UAB
b) Công của điện trường khi e di chuyển từ A đến B và trên
đường gãy ACB
Hướng dẫn:
a.Tính các hiệu điện thế
- UAC = E.AC = 5000.0,04 = 200V
- UBC = 0 vì trên đoạn CB lực điện trường F q Eur= urvuông góc CB nên ACB = 0⇒UCB = 0
- UAB = UAC + UCB = 200V
b Công của lực điện trường khi di chuyển e- từ A đến B
1,6.10 200 3,2.10
AB
Công của lực điện trường khi di chuyển e- theo đường ACB
AACB = AAC + ACB = AAC = -1,6.10-19.200 = -3,2.10-17 J → công không phụ thuộc đường đi
Bài 4: Một electron bay với vận tốc v = 1,5.107m/s từ một điểm có điện thế V1 = 800V theo hướng củađường sức điện trường đều Hãy xác định điện thế V2 của điểm mà tại đó electron dừng lại Biết me = 9,1.10-
31 kg,
Hướng dẫn:
Áp dụng định lý động năng
0 – ½.m.v2 = e.(V1 – V2)Nên : V2 = V1 -
2 02
mv
e = 162V.
Trang 16-Định nghĩa : Hệ 2 vật dẫn đặt gần nhau, mỗi vật là 1 bản tụ Khoảng không gian giữa 2 bản là chân không
hay điện môi Tụ điện dùng để tích và phóng điện trong mạch điện
2 Điện dung của tụ điện
- Là đại lượng đặc trưng cho khả năng tích điện của tụ
Q C U
= (Đơn vị là F, mF….)
Ghi chú : Với mỗi một tụ điện có 1 hiệu điện thế giới hạn nhất định, nếu khi sử dụng mà đặt vào 2 bản tụ
hđt lớn hơn hđt giới hạn thì điện môi giữa 2 bản bị đánh thủng
Bài 6: Hai bản kim loại phẳng song song mang điện tích trái dấu đặt cách nhau 2cm Cường độ điện trường
giữa hai bản là E = 3000V/m Sát bản mang điện dương, ta đặt một hạt mang điện dương có khối lượng m =4,5.10-6 g và có điện tích q = 1,5.10-2 C.tính
a) Công của lực điện trường khi hạt mang điện chuyển động từ bản dương sang bản âm
b) Vận tốc của hạt mang điện khi nó đập vào bản âm
Bài 7: Một điện tích có khối lượng m = 6,4.10-15 kg nằm lơ lửng giữa hai tấm kim loại song song nằm ngang
và nhiễm điện trái dấu Điện tích của quả cầu là 1,6.10-17C Hai tấm cách nhau 3cm Hãy tính hiệu điện thếđặt vào hai tấm đó Lấy g = 10m/s2
Trang 17- F = q.E = U q U F d 120V
TỤ ĐIỆN : Tính điện dung, điện tích, hiệu điện thế và năng lượng của tụ điện
Phương pháp: sử dụng các công thức sau
- Công thức định nghĩa : C(F) =
U
Q => Q = CU
Trang 18Tuần 6- Tiết 11-12
Ngày soạn: 06/10/2013
CHỦ ĐỀ 5 : DỊNG ĐIỆN KHƠNG ĐỔI NGUỒN ĐIỆN
A TĨM TẮT LÝ THUYẾT
1 Dịng điện khơng đổi
a Dịng điện: Là dịng chuyển dời cĩ hướng của các hạt mang điện
- Quy ước chiều dịng điện: Là chiều chuyển dời cĩ hướng của các hạt mang điện tích dương
Lưu ý: + Trong điện trường, các hạt mang điện chuyển động từ nơi cĩ điện thế cao sang nơi cĩ điện thế
thấp, nghĩa là chiều của dịng điện là chiều giảm của điện thế trong vật dẫn
+ Trong kim loại, hạt tham gia tải điện là electron mang điện tích âm nên chuyển động từ nơi cĩđiện thế thấp sang nơi cĩ điện thế cao, nghĩa là chuyển động ngược với chiều của dịng điện theo quy ước
, cường độ dịng điện I cĩ đơn vị là ampère (A)
Trong đĩ : q∆ là điện lượng, ∆t là thời gian
+ nếu ∆t là hữu hạn, thì I là cường độ dịng điện trung bình;
+ nếu ∆t là vơ cùng bé, thì i là cường độ dịng điện tức thời
c Dịng điện khơng đổi:
đổi không điện
dòng độ cường
đổi không điện
dòng của
ρo là điện trở suất của vật dẫn ở to ( oC) thường lấy ở giá trị 20oC
α được gọi là hệ số nhiệt điện trở
1
1
R
1R
1R
đ
3 Nguồn điện – suất điện động nguồn điện
a Nguồn điện
+ Cơ cấu để tạo ra và duy trì hiệu điện thế nhằm duy trì dịng điện gọi là nguồn điện
+ Hai cực nhiễm điện khác nhau là nhờ lực lạ tách electron ra khỏi nguyên tử trung hịa rồi chuyển electronhay Ion dương ra khỏi mỗi cực
b Suất điện động nguồn điện
- Là đại lượng đặc trưng cho khả năng thực hiện cơng của nguồn điện
Cơng thức: E = A q
- Điện trở của nguồn điện được gọi là điện trở trong cảu nĩ
- Mỗi nguồn điện được đặc trưng: (E , r)
Trang 19B CÁC DẠNG BÀI TẬP
Dạng 1: Xác định điện lượng, cường đồ dòng điện theo công thức định nghĩa và tính số elcetron chuyển
qua tiết diện thẳng của vật dẫn.
Phương pháp: sử dụng các công thức sau
Dạng 2 : Tính điện trở tương đương của đoạn mạch.
+ Nếu đoạn mạch đơn giản ( chỉ gồm các điện trở mắc nối tiếp, hoặc song song) thì áp dụng :
• Nếu các điện trở mắc nối tiếp: Rtđ = R1 + R2 +…+ Rn
Nếu có n điện trở giống nhau thì: Rtđ = n.Ri
• Nếu các điện trở mắc song song:
n 2
1
1
R
1R
1R
Nếu có n điện trở giống nhau thì: R tđ = R I
n .
+ Nếu đoạn mạch phức tạp ta giải quyết như sau:
* Đồng nhất các điểm có cùng điện thế (chập mạch) các điểm có điện thế bằng nhau là những điểm nốivới nhau bằng dây dẫn có điện trở không đáng kể
*Vẽ lại sơ đồ mạch điện và tính toán theo sơ đồ
C BÀI TẬP ÁP DỤNG
Bài 1: Một đoạn dây dẫn có đường kính 0,4mm và điện trở 200Ω
a) Tính chiều dài đoạn dây, biết dây có điện trở suất ρ=1,1.10−6Ωm
b) Trong thời gian 30 giây có một điện lượng 60C chuyển qua tiết diện của dây Tính cường độ dòng điệnqua dây và số electron chuyển qua tiết điện trong thời gian 2 giây
Vì Ra =0Ω nên hai điểm M và N có cùng điện thế
Vậy ta chập 2 điểm này thành một, sơ đồ được vễ lại như
Trang 20Dựa vào sơ đồ ta tính được: Rtđ = 4Ω.
Bài 4: Tính điện trở tương đương của mạch có sơ đồ sau:
Cho biết: : R1 =1Ω,R2 = 2Ω, R3 = 3Ω,
R4 = 5Ω, R5 =0,5Ω Rv = ∞
Hướng dẫn:
- Vì dòng điện không đổi không qua
tụ và Rv = ∞nên dòng điện không qua
vôn kế Vậy mạch điện được vẽ lại
theo sơ đồ sau:
- Dựa vào sơ đồ mạch điện ta tính được : Rtđ = 4Ω
Bài 5: Cho mạch điện có sơ đồ như hình vẽ:
* Khi K đóng mạch điện có sơ đồ như hình sau:
Từ sơ đồ mạch điện ta tính được: Rtđ = 4Ω
b.Khi K đóng dòng điện qua R2 là I2:
- Dòng điện qua R4 là:I4=
234
24 212
CD
U
A
Bài 6: Cho mạch điện có sơ đồ như hình vẽ:
Cho biết: R1 =3Ω,R2 = 6Ω, R3 = 6Ω, UAB = 3V Tìm:
a Điện trở tương đương của đoạn mạch AC
b Cường độ dòng điện qua R3
c Hiệu điện thế giữa hai điếm A và C
d Cường độ dòng điện qua R1 và R2
R4
A C
Trang 21- Tớnh ủửụùc coõng vaứ coõng suaỏt cuỷa nguoàn ủieọn theo caực ủaùi lửụùng lieõn quan vaứ ngửụùc laùi.
3 Thái độ: Tích cực tự giác trong học tập T duy sáng tạo
II CHUAÅN Bề
Giaựo vieõn : + Xem, giaỷi caực baứi taọp sgk vaứ saựch baứi taọp
+ Chuaồn bũ theõm noọt soỏ caõu hoỷi traộc nghieọm vaứ baứi taọp khaực
Hoùc sinh : + Giaỷi caực caõu hoỷi traộc nghieọm vaứ baứi taọp thaày coõ ủaừ ra veà nhaứ
+ Chuaồn bũ saỹn caực vaỏn ủeà maứ mỡnh coứn vửụựng maộc caàn phaỷi hoỷi thaày coõ
III PHệễNG PHAÙP: Thuyeỏt trỡnh, phaựt vaỏn, ủoọng naừo
IV TIEÁN TRèNH DAẽY – HOẽC
Hoaùt ủoọng 1 (5 phuựt) Vieỏt caực coõng thửực tớnh coõng, coõng suaỏt tieõu thuù cuỷa vaọt daón, nhieọt lửụùng toỷa ra cuỷa
vaọt daón, coõng, coõng suaỏt tieõu thuù cuỷa nguoàn
Hoaùt ủoọng 2 (15 phuựt) : cuỷng coỏ kieỏn thửực lyự thuyeỏt
Hoaùt ủoọng cuỷa giaựo vieõn Hoaùt ủoọng cuỷa hoùc sinh Noọi dung cụ baỷn
Xeựt 1 ủoaùn maùch nhử hỡnh veừ,
coõng suaỏt treõn ủoaùn maùch xaực
ủũnh nhử theỏ naứo?
Phaựt bieồu ẹL J jun – Lenxụ?
Bieồu thửực?
Coõng suaỏt toỷa nhieọt cuỷa doứng
ủieọn ủửụùc xaực ủũnh ntn?
Haừy xaực ủũnh coõng cuỷa nguoàn
ủieọn?
Coõng suaỏt cuỷa nguoàn ủieọn laứ
gỡ? ẹửụùc xaực ủũnh nhử theỏ naứo?
Traỷ lụứi caực caõu hoỷi cuỷa giaựovieõn hỡnh thửực phaựt vaỏn * ẹieọn naờng tieõu thuù cuỷa ủoaùn maùch - Coõng cuỷa lửùc ủieọn laứ:
A = Uq = UIt (1)
- ẹụn vũ : Jun (J)
* Coõng suaỏt ủieọn
- Bieồu thửực: P = A t = UI (2) -ẹụn vũ: Oat (W)
* ẹũnh luaọt Jun – Len-xụ
- ẹũnh nghúa: SGK
- Bieồu thửực: Q = RI2t(3)
Trang 22-Hoạt động 3 (23 phút) : Giải các bài tập tự luận.
Hoạt động của giáo
viên
Hoạt động của học sinh Nội dung cơ bản
Đọc và tóm tắt bài 8.5
SBT
Tính nhiệt lượng cần
cung cấp để đun sôi
lượng nước trên?
Tổng nhiệt lượng ấm
sinh ra trong thời gian
GV: Hãy tính lượng điện
năng mà ấm tiêu thu
trong 1h?
Trong thời gian đó ấm
điện đun sôi được lượng
nước là bao nhiêu?
Nghiên cứu bài toán
a, Nhiệt lượng cần cung cấp để đun sôi lượng nước
trên là:
2 1( ) 1,5.4190(100 20) 502800
Công của nguồn điện là:
10 9
Thay số ta được: m = 8,99 (kg)
Hoạt động 4(2 phút): giao nhiệm vụ về nhà: làm các bài tập sbt hoàn thiện bài tập vừa làm vào vở