chương 8 kết cấu bê tông cốt thép
Trang 17.8 cột chịu nén Cột có cốt thép cứng
7.8.1.Đặc điểm cấu tạo
Năm 1963 loại cột có cốt thép cứng được sử dụng đầu tiên trong các công trình ga tμu điện ngầm Nhiều năm sau đó nó được sử dụng trong công trình cầu, đặc biệt lμ công trình chịu động đất
Loại cột nμy có cốt thép cứng lμ thép hình chữ I,U,L, ống thép Trong quá trình thi công tận dụng cốt thép cứng lμm kết cấu chịu tải trọng như: ván khuôn, bê tông mới đổ vμ các loại tải trọng khác Sau khi bê tông khô cứng vμ tháo ván khuôn, lúc nμy bê tông vμ cốt thép cứng cùng phối hợp chịu lực một cách thống nhất
Mặt cắt ngang cột phải có ít nhất một trục đối xứng
Cường độ nén của bê tông : 20 MPa : 55 MPa
Cường độ chảy của thép hình vμ cốt thép dọc sử dụng phải nhỏ hơn 420 MPa
Nếu trên tiết diện bố trí nhiều thép hình của cột thì phải được liên kết với nhau bằng cốt thép đai vμ các bản giằng hoặc thanh giằng để đề phòng mất
ổn định các thép hình riêng lẻ trước khi bê tông đông cứng
Các thép hình bọc bê tông phải được tăng cường bằng cốt thép dọc vμ cốt thép đai Cốt thép dọc vμ cốt thép đai phải được cấu tạo tuỳ theo trạng thái giới hạn được xét ở TTGH cường độ cốt thép ngang được quy định như trong cột có cốt thép mềm, đồng thời bước cốt thép đai không được lớn hơn:16 lần
đường kính thanh thép dọc, 48 lần đường kính thanh giằng vμ 0,5 kích thước nhỏ nhất của tiết diện ở TTGH đặc biễt tham khảo quy trình
Thép ống hình tròn vμ hình chữ nhật phải thoả mãn yêu cầu ổn định
Sự truyền tất cả tải trọng trong cột liên hợp phải được xem xét trong thiết
Trang 2Nếu hμm lượng cốt thép cứng trên tiết diện nhỏ hơn 4% thì tính
toán cột có cốt thép cứng như cột có cốt thép mềm Nếu ngược lại thì
tính toán như sau:
7.8.2Đặc điểm chịu lực
7.8.2.1 Cột chịu nén đúng tâm
7.8.2.1.1 ổn định tổng thể
Sức kháng nén danh định của cột :
Nếu λ ≤ 2.25 thì Pn = 0.66λ Fe As
Nếu λ > 2.25 thì Pn =
l
A 0,88Fe s
với :
e e 2
F r
K
⎥
⎦
⎤
⎢
⎣
⎡
= π
λ
Fe = Fy+ C1Fyr ⎜⎜⎛ ⎟⎟⎞
s
r
A
A
+ C2
c
f ′ ⎜⎜⎝⎛ ⎟⎟⎠⎞
s
r
A
A
⎥
⎥
⎦
⎤
⎢
⎢
⎣
⎡
⎟⎟
⎠
⎞
⎜⎜
⎝
⎛
⎟
⎠
⎞
⎜
⎝
⎛ +
=
s
c 3 e
A
A n
C 1 E
E
Sức kháng nén ổn định tổng thể tính toán: Pr= ϕcPn
trong đó :
ϕc = hệ số sức kháng(0,90)
As = diện tích mặt cắt ngang của mặt cắt thép (mm2
)
Ac = diện tích mặt cắt ngang của bê tông (mm2)
Ar = tổng diện tích mặt cắt ngang của cốt thép dọc (mm2)
Fyr = cường độ chảy nhỏ nhất quy định của cốt thép dọc (MPa)
c
f ′ = cường độ nén 28 ngμy nhỏ nhất quy định của bê tông (MPa)
E = môđun đμn hồi của thép (MPa)
= chiều dμi không giằng của cột (mm)
K = hệ số chiều dμi hiệu dụng
n = tỷ số môđun của bê tông
rs = bán kính hồi chuyển của mặt cắt thép trong mặt phẳng uốn, nhưng
không nhỏ hơn 0,3 lần chiều rộng của bộ phận liên hợp trong
Trang 3mặt phẳng uốn đối với các thép hình được bọc bê tông liên hợp (mm)
C1, C2, C3 = hằng số cột liên hợp được quy định trong
đầy
Các thép hình được
bọc
7.8.2.1.2 ổn định cục bộ
Độ mảnh của các bản phải thỏa mãn:
y
F
E k t
b ≤ (6.9.4.2.1) trong đó:
k = hệ số oằn của bản theo quy định trong bảng
b = chiều rộng của bản như quy định trong bảng
t = chiều dμy bản
Chiều dμy vách của các ống phải thỏa mãn:
+Đối với các ống tròn :
y
F
E 2.8 t
D ≤
+Đối với các ống chữ nhật :
y
F
E 1.7 t
b ≤ trong đó:
D = đường kính ống (mm)
b = chiều rộng mặt (mm)
t = chiều dμy ống (mm)
Các tỷ số chiều rộng - chiều dày giới hạn
• Chiều rộng nửa bản cánh của các mặt cắt I
• Chiều rộng toàn bản cánh của các thép [ Các bản cánh và các cạnh nhô ra hoặc
bulông thứ nhất hoặc các đường hàn trong các bản
0,56
• Toàn chiều rộng của cạnh bên nhô ra đối với các đôi thép góc trong tiếp xúc liên tục
Trang 4Các cấu kiện nhô ra khác • Toàn chiều rộng của cạnh bên nhô ra đối
với thanh chống thép góc đơn hoặc thanh chống thép góc đôi với tấm ngăn
0,45
• Toàn chiều rộng nhô ra đối với các cấu kiện khác
bán kính góc trong trên mỗi bên đối với các bản cánh hộp
1,40
• Khoảng cách giữa các đường hàn hoặc bulông đối với các bản phủ bản cánh
các bán kính đường hàn đối với các bản bụng của các dầm cán
1,49
• Khoảng cách tĩnh giữa các thanh đỡ mép
đối với tất cả các cấu kiện khác
7.8.2.1.3 Độ mảnh giới hạn
+Đối với các bộ phận chính: ≤
s
K 120 r
+Đối với các bộ phận liên kết: ≤
s
K 140 r
trong đó:
K = hệ số chiều dμi hiệu dụng
= chiều dμi không giằng (mm)
r s = bán kính hồi chuyển nhỏ nhất (mm)
7.8.2.2 Cột chịu nén lệch tâm theo một phương
7.8.2.2 1 Sức kháng nén cột
Như nén đúng tâm
7.8.2.2 2 Sức kháng uốn của cột
7.8.2.2 2.1.Cột có cốt thép cứng lμ ống thép
Nếu vấn đề ổn định cục bộ được đảm bảo, nghĩa lμ:
+Đối với các ống tròn :
y
F
E 2.8 t
D ≤ Thì sức kháng uốn tính toán: M r =ϕf.M n
Trang 50,3 u ≥
c n
P
P
c
d c A F d A F
f b
c n
P P
ϕ
u
P
Trong đó:
f
ϕ : Hệ số sức kháng uốn(1,0)
y
t < F thì M n =M ps
F < t < F thì M n =M yc
ps
M : Mô men dẻo của riêng tiết diện cốt thép cứng
yc
M : Mô men chảy của toμn bộ tiết diện cột
7.8.2.2 2.2.Cột có cốt thép cứng thép hình U,C,L
Khi thoả mãn điều kiện ổn định cục bộ thì sức kháng uốn danh định lấy trị số nhỏ hơn
Nếu thì Mn được xác định bằng nội suy tuyến tính giữa
Mn cho bởi phương trình (1)(2) khi Pu=0 vμ Mn cho bởi phương trình (3)
Trong đó:
: Lực nén dọc trục do tải trọng tính toán
Z : Mô men chống uốn dẻo theo của mặt cắt thép hình theo trục uốn
aw : Diện tích bản bụng thép hình
c : Khoảng cách từ tim cốt thép dọc đến bề mặt gần nhất của bộ phận trong mặt phẳng uốn
d : Chiều cao của bộ phận ở trong mặt phẳng uốn
b : Chiều rộng của bộ phận thẳng góc với mặt phẳng uốn
Fyr : Giới hạn chảy nhỏ nhất của cốt thép dọc
7.8.2.2 2.3.Phương pháp khuyết đại mômen
Như phần cột có cốt thép mềm nhưng Chú ý rằng:Khi xác định sự khuyết đại mômen đối với các bộ phận liên hợp chịu nén dọc trục vμ uốn kết hợp, phải áp dụng phương trình sau :
Pe =
λ
e
sF A
(1)
(2)
=
=
Trang 6
7.8.2.3 Cột chịu nén lệch tâm theo Hai phương
Tải trọng nén dọc trục Pu vμ các mômen xảy ra đồng thời, Mux vμ Muy,
tính toán đối với các tải trọng tính toán bằng các phương pháp giải tích đμn hồi phải thỏa mãn mối quan hệ sau :
r P u
P < , thì 1,0
M
M M
M 2,0P
P
ry uy rx ux r
⎠
⎞
⎜
⎜
⎝
⎛ + +
P P
r
u ≥ , thì 1,0
M
M M
M 9,0
8,0 P P
ry uy rx ux r
⎠
⎞
⎜
⎜
⎝
⎛ +
Pr = sức kháng nén tính toán dọc trục như trên
Mrx = sức kháng uốn tính toán theo trục x như trên
Mry = sức kháng uốn tính toán theo trục y như trên
Mux = mômen uốn tính toán theo trục x được tính toán theo quy định ở bên dưới
Muy = mômen uốn tính toán theo trục y được tính toán theo quy định ở bên dưới
Các mômen Mux vμ Muy theo các trục đối xứng, có thể được xác định bằng Sự phân tích đμn hồi bậc hai, có tính đến độ khuyếch đại mômen gây ra bởi tải trọng trục tính toán