1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

GIAO AN TIN 12 KY 2 2021

90 19 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề biểu mẫu
Trường học trường trung học phổ thông
Chuyên ngành tin học
Thể loại bài giảng
Năm xuất bản 2022
Thành phố hà nội
Định dạng
Số trang 90
Dung lượng 9,48 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỤC ĐÍCH YÊU CẦU Kỹ năng thực hiện các thao tác để tạo biểu mẫu, nhập dữ liệu, kết xuất thôngtin: Biết sử dụng các nút lệnh để lọc để lọc dữ liệu thỏa điều kiện nào đó;  Biết sử dụng ch

Trang 1

TiÕt 19: Bài 6 BIỂU MẪU

Ngày soạn: 06/01/2022

- Hiểu khái niệm biểu mẫu, công dụng của biểu mẫu;

- Biết các chế độ làm việc với biểu mẫu: chế độ trang dữ liệu, chế độ thiết

kế, chế độ biểu mẫu;

- Biết sử dụng biểu mẫu để nhập và chỉnh sửa dữ liệu

II PHƯƠNG PHÁP, PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC

• Máy chiếu, máy tính, các hình vẽ trong bài, các slide, Access và các bảng

có sẵn

III TIẾN TRÌNH BÀI HỌC:

1 Ổn định tổ chức: Điểm danh.

2 Kiểm tra bài cũ: Cập nhật dữ liệu bao gồm các thao tác gì?

- GV cho ví dụ để học sinh làm trực tiếp trên máy tính (nếu có điều kiện)

- GV đánh giá và cho điểm

3 Nội dung:

1 Tìm hiểu khái niệm.

- Làm thế nào để xem và nhập dữ liệu vào

bảng ?

- Hãy nêu khái niệm biểu mẫu?(Slide 1)

+ Gọi học sinh trả lời

+ Gọi học sinh khác nhận xét và đưa ra

khái niệm (Slide 1)

- Có cách nào khác để xem, sửa, nhập dữ

liệu không ?

+ Thực hiện các thao tác nhập dữ liệu, xem,

sửa dữ liệu bằng biểu mẫu hocsinh đã tạo

1 Khái niệm.

- Biểu mẫu là một đối tượng trongCSDL Access được thiết kế dùng để: + Hiển thị dữ liệu dưới dạng thuậnlợi để xem, nhập và sửa dữ liệu

+ Thực hiện các thao tác thông quacác nút lệnh (do người thiết kế tạo ra)

- Tạo biểu mẫu mới:

Cách 1: Tự thiết kế biểu mẫu

Cách 2: Dùng thuật sỹ để tạo biểu

Trang 2

trước trong Access.

- Nhận xét về cách nhập, xem và sửa dữ

liệu so với bảng

2 Hướng dẫn học sinh cách tạo biểu

mẫu mới

- Có những cách tạo biểu mẫu nào ? Hãy

nêu các bước để tạo biểu mẫu ?

+ Trong Access, GV giới thiệu có 2 cách

tạo biểu mẫu : ta có thể chọn cách tự thiết

kế hoặc dùng thuật sĩ

+ Các bước tạo mẫu hỏi bằng thuật sĩ

+ GV làm mẫu tạo một biểu mẫu mới bằng

thuật sĩ (giải thích cụ thể các bước)

+ Đưa ra các bước tạo biểu mẫu (slide 9)

+ Mở biểu mẫu đã tạo ban đầu cho học sinh

so sánh với biểu mẫu vừa tạo về bố cục và

màu sắc …

+ Giáo viên tiến hành thực hiện chỉnh sửa

biểu mẫu về font chữ, cỡ chữ, màu sắc chữ,

vị trí các trường …  ta có thể thiết kế

biểu mẫutheo thuật sĩ sau đó có thể chỉnh

sửa, thiết kế lại

3 Tìm hiểu các chế độ làm việc với biểu

mẫu

- Hãy nêu các chế độ làm việc với các biểu

mẫu ?

+ Trong Access, GV mở biểu mẫu ở chế độ

biểu mẫu, rồi thực hiện các thao tác xem,

sửa, cập nhật dữ liệu; mở biểu mẫu ở chế

độ thiết kế, thực hiện các thao tác thay đổi

mẫu

2 Tạo biểu mẫu dùng thuật sĩ

Thực hiện theo các bước sau:

- Trong hộp Form Wizard, chọn bảngtrong hộp Table/Queris

- Nháy nút / : chọn từng fieldhay tất cả

- Chọn tên tiêu đề Form, chọn:

+ Open the Form to view or enterinformation: xem hay nhập thông tin + Modify the form's design: sửa đổithiết kế

Trang 3

vị trí các mục, font, cỡ chữ màu sắc …

+ Sử dụng slide 11, 12 giới thiệu 2 chế độ

làm việc với biểu mẫu: chế độ biểu mẫu và

chế độ thiết kế

+ Chế độ biểu mẫu (slide_11) : Nêu các

thao tác có thể thực hiện trong chế độ này.

+ Chế độ thiết kế biểu mẫu (slide_12) :

Nêu các thao tác có thể thực hiện trong chế

độ này.

+ GV tổng kết : có 2 chế độ và nêu các

thao tác có thể thực hiện được trong từng

chế độ

(Hình thức như mẫu trên)

- Chế độ thiết kế: thiết kế hay sửa đổilại form Chọn Form, chọn

IV CỦNG CỐ, KHÁI QUÁT HÓA

Đưa ra bài tập 1 (slide 13) Học sinh thảo luận và làm bài

Hãy sắp xếp thứ tự các thao tác sau để có thể tạo biểu mẫu bằng thuật sĩ

- Chọn bố cục biểu mẫu

- Chọn Form trong bảng chọn đối tượng rồi nháy đúp vào Create form byusing wizard

- Chọn kiểu cho biểu mẫu Chọn các bảng và các trường

- Chọn tên mới cho biểu mẫu

Khái quát hóa : Đưa ra slide 14 khái quát các nội dung đã học trong bài

V BÀI TẬP VỀ NHÀ :

- Trả lời các câu hỏi cuối bài

- Xem kỹ nội dung lý thuyết chuẩn bị cho tiết thực hành

Rút kinh nghiệm sau tiết giảng

Trang 4

Tiết 20, 21: BÀI TẬP VÀTHỰC HÀNH 4:

TẠO BIỂU MẪU ĐƠN GIẢN

Ngày soạn: 10/01/2022

II MỤC ĐÍCH YÊU CẦU

Kỹ năng thực hiện các thao tác để tạo biểu mẫu, nhập dữ liệu, kết xuất thôngtin: Biết sử dụng các nút lệnh để lọc để lọc dữ liệu thỏa điều kiện nào đó;

 Biết sử dụng chức năng tìm kiếm và thay thế đơn giản;

 Biết sử dụng thuật sĩ để tạo biểu mẫu đơn giản;

 Biết sử dụng biểu mẫu để hiển thị từng bản ghi;

 Biết chỉnh sửa biểu mẫu ở chế độ thiết kế

II PHƯƠNG PHÁP, PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC

1) Giáo viên: SGK, SGV, máy tính xách tay, đèn chiếu, máy tính Các hình ở

tiết 11, 10 trước như hình 21, 22, 23, 24

2) Học sinh: Thực hành ở phòng máy theo sự hướng dẫn của GV

III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:

1 Ổn định tổ chức: Điểm danh.

2 Kiểm tra bài cũ:

+ Em hãy nêu các bước tạo biểu mẫu dùng thuật sĩ

+ Nêu các thao tác cập nhật dữ liệu

3 Nội dung:

Tiết 20 Hoạt động 1: Khởi động MS Access và tạo biểu mẫu để nhập dữ

liệu cho bảng HOC_SINH theo mẫu

- GV Yêu cầu HS khởi động MS.Access

- GV hướng dẫn HS cách tạo biểu mẫu:

+ Nhắc lại các cách tạo biểu mẫu đã học ở

bài trước để HS nắm lại

Bài 1:

Tạo biểu mẫu để nhập dữ liệu cho cácbảng trong CSDL HOCSINH ở bàithực hành 1

Trang 5

+ GV nhấn mạnh những vấn đề cần lưu ý

khi tạo biểu mẫu

* Từ Table HOC_SINH, GV yêu cầu HS

hãy tạo biểu mẫu (Form) chứa các trường

của bảng HOC_SINH Lưu tên Form là:

HOC_SINH

- Yêu cầu HS tạo theo mẫu trong SGK

hoặc GV có thể hướng HS tạo một biểu

mẫu sao cho dễ dùng và hợp lí nhưng phải

đầy dủ những thông tin(trường)theo mẫu

- GV kiểm tra sản phẩm của các nhóm

* Các bước tiến hành

- Khởi động MS.Access

- Mở tệp HOC_SINH đã lưu lại trong tiết thực hành trước

- Tiến hành tạo Biểu mẫu theo mẫu

Tiết 21 Hoạt động 2: Sử dụng biểu mẫu vừa tạo để nhập thêm bản ghi

- GV hướng dẫn cho cả lớp cách nhập dữ liệu thông

qua biểu mẫu

- GV giới thiệu lại các nút lệnh trên thanh công cụ và

các nút lệnh trên giao diện của biểu mẫu để HS nắm

- GV yêu cầu HS tiến hành nhập dữ liệu

- GV quan sát và theo dõi các nhóm làm việc

- GV hướng dẫn lại theo nhóm nếu có yêu cầu

- GV kiểm tra các nhóm đã hoàn thành và yêu cầu

những HS đã làm được cùng GV hướng dẫn cho

những nhóm chưa làm được

Sử dụng biểu mẫu vừa tạo

để nhập thêm bản ghi

Trang 6

Hoạt động 3: Sử dụng các nút lệnh trên thanh công cụ để lọc ra những HS nam

của bảng HOC_SINH

-GV có thể gọi một HS đứng tại chỗ nhắc lại các

bước để lọc và sắp xếp dữ liệu trên bảng

- GV yêu cầu những nhóm nào làm được rồi thì tiến

hành thực hiện những công việc sau:

+ Sắp xếp tên học sinh trong bảng HOC_SINH theo

thứ tự tăng dần

+ Lọc ra những học sinh nữ trong bảng HOC_SINH-

GV yêu cầu các nhóm báo cáo kết quả

- GV giải đáp và hướng dẫn lại cho những nhóm

chưa làm được

GV quan sát và kiểm tra kết quả

- Lọc ra những HS nam của bảng HOC_SINH

- Sắp xếp tên trong bảng HOC_SINH theo thứ tự tăng dần của Tên

- Lọc ra các học sinh nữ từbảng HOC_SINH

Trang 7

Tiết 22 liªn kÕt gi÷a c¸c b¶ng

Ngày soạn:15/01/2022

I MỤC ĐÍCH YÊU CẦU

 Biết cách liên kết các bảng

 Biết sử dụng biểu mẫu để hiển thị từng bản ghi;

 Biết chỉnh sửa mẫu hỏi ở chế độ thiết kế

III PHƯƠNG PHÁP, PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC

Giáo viên: SGK, SGV, máy tính xách tay, đèn chiếu, máy tính một số chươngtrình minh họa bằng ACCESS

III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:

Trong Access, CSDL thường chứa các

bảng có quan hệ với nhau, mối liên hệ

này cho phép tổng hợp dữ liệu từ nhiều

bảng Ngoài ra, khi liên kết cần đảm bảo

bảo tính hợp lý của dữ liệu trong các bảng

có liên quan, đó chính là tính toàn vẹn dữ

2 Chọn các bảng và mẫu hỏi cần lập liên

GV : Tại sao phải liên kết giữa cácbảng Cho ví dụ

Hs : trả lời, em khác bổ sung hoànchỉnh

GV : Nêu các bước để thực hiện liênkết

HS : trả lời, học sinh khác bổ sung đểhoàn chỉnh 3 bước như bên

Trang 8

2 Chọn trường liên quan từ các bảng liên

kết, rồi nháy Create để tạo liên kết

Ví dụ : ta có 3 tệp sau :

Sach (ma_sach, ten_sach, so_luong,

gia, tac_gia, noi_dung)

Doc_gia (ma_dg,hoten,dia_chi,tel)

Muon (ma_dg, hoten, ma_sach,

ten_sach, muon)

Ta sẽ thiết lập mối liên hệ như sau :

Bài học này nếu có điều kiện cho các

em học trên phòng máy, thực hànhsau đó tự liên kết theo hướng dẫn mới

dễ tiếp thu

GV : toàn vẹn tham chiếu là gì ?

HS : trả lời, học sinh khác bổ sung

Hay 3 tệp có tên trong hộp sau :

Bước 1 : chọn lệnh ToolsRelationships hoặc nháy nút

- Chọn tên Table rồi nhất nút Add để chọn

- Nhấn Close hay nút để đóng lại

Trang 9

- Chọn RelationShip / Edit Relatioship để thiết lập liên kết, hay Chọn khóacần liên kết của tệp này, giữ và rê sau đó bỏ đến tệp muốn liên kết Ta sẽ cóbảng sau :

- Muốn thiết lập liên kết toàn vẹn ta chọn RelationShip / Edit Relatioship :

- Chọn Enforce Referential Integrity để thiết lập liên kết toàn vẹn Khi thiết

Trang 10

lập có hình sau: thêm nút ∞ ở các liên kết.

IV Củng cố:

1 Các đối tượng của Access

2 Cách tạo bảng, nhập dữ liệu trong bảng, tạo liên kết giữa các bảng

Rút kinh nghiệm sau tiết giảng

Kí duyệt, ngày … Tháng … Năm 2022 Nhóm trưởng chuyên môn

Trang 11

Tiết 23-24: BÀI TẬP VÀ THỰC HÀNH 5:

liªn kÕt gi÷a c¸c b¶ng

Ngày soạn: 24 /01/2022

IV MỤC ĐÍCH YÊU CẦU

1 Kiến thức: Tạo bảng, biểu mẫu; Nắm vứng cách tạo biểu mẫu mới

trong chế độ thuật sĩ và kết hợp thuật sĩ và thiết kế

2 Kĩ năng: Biết vận dụng ; Thao tác nhanh, chính xác, nẵm vững cách tạo form chính phụ.; Biết sử dụng hai chế độ: Thiết kế và trang dữ liệu

II PHƯƠNG PHÁP, PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC

1) Giáo viên: Bài kiểm tra được tiến hành trên phòng máy

2) Học sinh: Thực hành ở phòng máy theo sự hướng dẫn của GV

III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:

1 Ổn định tổ chức: Điểm danh.

2 Nội dung:

Tiết 23:

- Đưa ra bài toán: Tạo CSDL

KINH_DOANH như yêu cầu ở bài

tập 1

- Cho học sinh nhắc lại các kiến

thức đã học:

- Hãy cho biết cách tạo CSDL mới?

- Làm thế nào để tạo bảng với cấu

trúc cho trước

Sau khi tạo bảng, hoc sinh tiến

Bài tập 1:

- Tạo CSDL KINH_DOANH gồm 3 bảng cócấu trúc như sau:

a) Dữ liệu bảng khách hàng

Trang 12

hành nhập thông tin vào bảng.

- Sau khi cho học sinh nhắc lại

cách thức tạo một CSDL mới, cách

tạo cấu trúc bảng Gv thực hiện

mẫu trên máy một lượt

b) Dữ liệu bảng hoá đơn

3 Trong hộp thoại File New Database, chọn

vị trí lưu tệp và nhập tên tệp CSDL mới.Nhấp Creat để tạo tệp

Nhập các dữ liệu vào bảng

Tiết 24

Sau khi tạo CSDL KINH_DOANH

gồm 3 bảng KHACH_HANG,

HOA_DON, MAT_HANG Ta tiến

hành tạo liên kết cho các bảng trên

theo yêu cầu ở bài tập 2

- Mối liên hệ giữa hai bảng

KHACH_HANG và HOA_DON được

thực hiện thông qua trường nào?

- Khi liên kết giữa 2 bảng

KHACH_HANG và HOA_DON được

Bài tập 2: Tạo liên kết cho các bảng

trong CSDL KINH_DOANH vừa tạo ởbài 1 để có sơ đồ liên kết như hình dướiđây:

Trang 13

thực hiện thì mỗi đơn hàng sẽ chứa cả

thông tin về khách hàng (Ho_ten) và

địa chỉ của khách hàng (Dia_chi)

tương ứng với mã khách hàng

(Ma_khach_hang) trong đơn hàng

- Hoàn toàn tương tự học sinh phân

tích mối liên kết giữa 2 bảng:

MAT_HANG và HOA_DON

- Nêu mục đích của việc tạo mối liên

kết giữa các bảng?

Gv giải thích thêm: Khi thực hiện các

thống kê trên CSDL sẽ có thông tin

đầy đủ thông tin lấy từ 3 bảng nhưng

tránh được dư thừa dữ liệu

- Như vậy muốn tạo liên kết giữa các

- Sau khi tạo liên kết giữa các bảng ta

có thể chỉnh sửa, xoá liên kết đã tạo

V Củng cố - dặn dò:

- Giáo viên nhận xét ưu, khuyết điểm của HS qua tiết thực hành

- Qua bài này các em phải thực hiện được:

+ Việc tạo cấu trúc cho CSDL

+ Tạo được sơ dồ liên kết cho các bảng đã tạo

- Xem trước nội dung bài 8 – Truy vấn dữ liệu

Rút kinh nghiệm sau tiết giảng

Trang 14

Tiết 25: §8 TRUY VẤN DỮ LIỆU

Ngày soạn: 08/02/2022

I MỤC ĐÍCH YÊU CẦU

HS nắm được các thao tác cơ bản sau :

- Hiểu khái niệm mẫu hỏi Biết vận dụng một số hàm và phép toán tạo ra cácbiểu thức số học, biểu thức điều kiện và biểu thức lôgic để xây dựng mẫu hỏi

- Biết các bước chính để tạo một mẫu hỏi

- Biết sử dụng hai chế độ: chế độ thiết kế và chế độ trang dữ liệu Nắm vữngcách tạo mẫu hỏi mới trong chế độ thiết kế

II PHƯƠNG PHÁP, PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:

Phương pháp: Thuyết trình, vấn đáp

Phương tiện: Máy chiếu, máy tính, phông chiếu hoặc bảng.

III NỘI DUNG BÀI HỌC:

1 Ổn định tổ chức:

2 Kiểm tra bài cũ(2 hs): yêu cầu hs thực hành - Mở CSDL

KINH_DOANH, yêu cầu HS lên tạo liên kết cho các bảng sau đó xoá liên kết

3 Nội dung:

GV: Trên thực tế khi quản lý HS ta

thường có những yêu cầu khai thác

thông tin bằng cách đặt câu hỏi (truy

vấn):

Tìm kiếm HS theo mã HS?

Tìm kiếm những HS có điểm TB cao

nhất lớp

Có nhiều dạng mẫu hỏi Dạng thông

thường nhất là mẫu hỏi chọn (Select

1.Các khái niệm

a Mẫu hỏi

Trong CSDL chứa các thông tin về đốitượng ta đang quản lý Dựa vào nhu cầuthực tế công việc, người lập trình phải biếtcách lấy thông tin ra theo yêu cầu nào đó.Access cung cấp công cụ để tự động hóaviệc trả lời các câu hỏi do chính người lậptrình tạo ra

Có thể liệt kê một số khả năng của mẫu hỏilà:

Trang 15

Có thể chỉnh sửa, xóa, bổ sung dữ

liệu vào các bảng thông qua bảng kết

quả (bảng mẫu hỏi)

GV: Để thực hiện các tính toán và

kiểm tra các điều kiện, trong Access

có công cụ để viết các biểu thức

(biểu thức số học, biểu thức điều

kiện và biểu thức lôgic)

GV: Trong tính toán chúng ta có

những loại phép toán nào?

HS: Trả lời câu hỏi.

GV: Chúng ta dùng các phép toán

trên để tính toán trên các toán hạng

vậy trong Access các toán hạng là

những đối tượng nào?

HS: Trả lời câu hỏi.

GV: Bên cạnh việc sử dụng các biểu

thức số học thì Access cũng cho phép

chúng ta sử dụng các biểu thức điều

kiện và biểu thức logic

- Sắp xếp các bản ghi theo một thứ tự nàođó;

- Chọn các bảng cần thiết, những bản ghithỏa mãn các điểu kiện cho trước;

- Thực hiện tính toán trên dữ liệu lấy ra nhưtính trung bình cộng, tính tổng từng loại,đếm các bản ghi thỏa điều kiện…;

- Tổng hợp và hiển thị thông tin từ một hoặcnhiều bảng, từ tập hợp các bảng và các mẫuhỏi khác

- Tạo bảng mới trên cơ sở dữ liệu đã đượclấy vào mẫu hỏi;

- Tạo biểu mẫu và báo cáo dựa trên mẫu hỏi;

- Làm nguồn tạo mẫu hỏi khác…

b.Biểu thức

- Các kí hiệu phép toán thường dùng bao

gồm :+ , – , * , / (phép toán số học)

<, >, <=, >=, =, <> (phép so sánh)AND, OR, NOT (phép toán logic)

- Các toán hạng trong tất cả các biểu thức

có thể là :+ Tên các trường (đóng vai trò các biến)được ghi trong dấu ngoặc vuông, ví dụ :[GIOI_TINH], [LUONG], …

+ Các hằng số, ví dụ : 0.1 ; 1000000, ……+ Các hằng văn bản, được viết trong dấunháy kép, ví dụ : “NAM”, “HANOI”, ……+ Các hàm số (SUM, AVG, MAX, MIN,COUNT, …)

Trang 16

GV: Có thể tiến hành gộp nhóm các

bản ghi theo những điều kiện nào đó

rồi thực hiện các phép tính trên từng

nhóm này Access cung cấp các hàm

gộp nhóm thông dụng, trong đó có

một số hàm thường dùng như :  

  

GV: Trong đó bốn hàm (SUM, AVG,

MIN, MAX) chỉ thực hiện trên các

trường kiểu số Ta sẽ xem xét các

bước tiến hành gộp nhóm tính tổng

trong mục Ví dụ áp dụng.

GV: Để bắt đầu làm việc với mẫu

hỏi, cần xuất hiện trang mẫu hỏi

bằng cách nháy nhãn Queries trong

bảng chọn đối tượng của cửa sổ

CSDL

Có thể tạo mẫu hỏi bằng cách dùng

thuật sĩ hay tự thiết kế, Dù sử dụng

cách nào thì các bước chính để tạo

một mẫu hỏi cũng như nhau, bao

gồm:

- Biểu thức số học được sử dụng để mô tả

các trường tính toán trong mẫu hỏi, mô tả

này có cú pháp như sau:

<Tên trường> :<Biểu thức sốhọc>

Ví dụ :

MAT_DO : [SO_DAN] / [DIENTICH]TIEN_THUONG : [LUONG] * 0.1

- Biểu thức điều kiện và biểu thức lôgic

được sử dụng trong các trường hợp sau:+ Thiết lập điều kiện kiểm tra dữ liệu nhậpvào bảng

+ Thiết lập bộ lọc cho bảng khi thực hiệntìm kiếm và lọc trên một bảng

+ Thiết lập điều kiện chọn lọc các bản ghithỏa mãn để tạo mẫu hỏi

Ví dụ :

Trong CSDL quản lí lương cán bộ có thểtìm các cán bộ là Nam, có lương cao hơn1.000.000 bằng biểu thức lọc : [GIOITINH]

= “NAM” AND [LUONG]>1000000

2.Tạo mẫu hỏi

Các bước để tạo mẫu hỏi:

- Chọn nguồn dữ liệu cho mẫu hỏi mới, gồm

Trang 17

Lưu ý: Không nhất thiết phải thực

hiện tất cả các bước này

Có hai chế độ thường dùng để làm

việc với mẫu hỏi: chế độ thiết kế và

chế độ trang dữ liệu

Trong chế độ thiết kế, ta có thể thiết

kế mới hoặc xem hay sửa đổi thiết kế

cũ của mẫu hỏi Trên H 36 là thanh

công cụ thiết kế mẫu hỏi

Hình 36 Thanh công cụ thiết kế mẫu

hỏi

Trên H 37 trong SGK trang 44 đây

chính là mẫu hỏi ở chế độ thiết kế

Cửa sổ gồm hai phần: Phần trên

(nguồn dữ liệu) hiển thị cấu trúc các

bảng (và các mẫu hỏi khác) có chứa

các trường đưọc chọn để dùng trong

mẫu hỏi này (muốn chọn trường nào

thì nháy đúp vào trường đó, tên

trường và tên bảng sẽ xuất hiện ở

phần dưới)

GV: giáo viên nên thực hiện trên

máy chiếu thực hiện từng bước để

giúp học sinh nắm bắt bài học tốt

hơn Nếu có điều kiện các phần này

b Để thiết kế mẫu hỏi mới:

- Nháy đúp vào Create Query by using Wizard

hoặc

- Nháy đúp vào Create Query in Design View.

Để xem hay sửa đổi mẫu hỏi đã có:

1.Chọn mẫu hỏi cần xem hoặc sửa

trường tương ứng không

+ Show : Cho biết trường tương ứng có xuất

hiện trong mẫu hỏi không

+ Criteria : Mô tả điều kiện để chọn các

bản ghi đưa vào mẫu hỏi

Trang 18

chúng ta nên thực hiện bài giảng trên

phòng thực hành vi tính

Để thực hiện gộp nhóm: cần làm xuất hiện hàng Total trong lưới QBE, nơi mô tả các

điều kiện gộp nhóm và tính tổng bằng cáchnháy vào nút (Total) Ta sẽ xem xét kĩ

hơn việc mô tả này ở mục các ví dụ ápdụng

IV CỦNG CỐ , DẶN DÒ:

- Nhắc lại khái niệm mẫu hỏi, một số hàm và phép toán tạo ra các biểu thức

số học, biểu thức điều kiện và biểu thức lôgic để xây dựng mẫu hỏi

- Nhắc lại các bước chính để tạo một mẫu hỏi, cũng như hai chế độ: chế độthiết kế và chế độ trang dữ liệu của mẫu hỏi

- Chuẩn bị trước bài TH6

4) Rút kinh nghiệm sau tiết giảng

Kí duyệt, ngày … Tháng … Năm

2022

Nhóm trưởng chuyên môn

Trang 19

II PHƯƠNG PHÁP, PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:

-sách bài tập, CSdl cho bài tập thực hành

- Máy chiếu để hướng dẫn các thao tác, phòng máy thực hành

III NỘI DUNG BÀI HỌC:

1 Ổn định tổ chức:

2 Kiểm tra bài cũ:

3 Nội dung:

Đề bài thực hành số 6:

- Mở tệp Quanlyhocsinh.Mdb đã được tạo trong các bài thực hành trước

- Dùng Query để tạo danh sách liệt kê các bản ghi thỏa mãn điều kiện cho trước,cho ẩn/hiện trường trong danh sách, sắp xếp bản ghi:

-Sử dung các hàm gộp nhóm cơ bản

Tiết 26:

Hoạt động 1: Sử dụng cơ sở dl QL_HS tạo mẫu hỏi liệt kê và sắp thứ tự theo tổ,

họ tên, ngày sinh của các bạn Nam

Nêu các yêu cầu và nội dung

của bài tập 1

Dẫn dắt học sinh thực hiện

bước:

+ Mở của sổ mẫu hỏi:

lắng nghe các yêu cầu của GV để thực hiện cácnhiệm vụ

chú ý các thao tác dẫn dắt của GV

mở cơ sở dl QL_HS, tại của sổ Database chọnqueries Kích đúp chuột vào nút Creat queries in

Trang 20

+ Chọn bảng làm nguồn dữ liệu

Hướng dẫn học sinh cách chon

trường để đưa vào lưới thiết kế

+ Hướng đẫn học sinh cách đặt

điều kiện cho mẫu hỏi

Lưu ý: Nếu không muốn cho

trường nào đó hiển thị thì Tắt

dấu kiểm tại dòng Show của

trường đó:

+ Hướng đẫn học sinh cách thực

hiện mẫu hỏi

+ Chiếu kết quả lên Màn hình

để hs quan sát và đối chiếu kết

Bấm chuột vào nút lệnh jun để thực hiện mẫu hỏi

Quan sát và đối chiếu kết quả Lưu và đặt tên cho mẫu hỏi

Tiết 27 :

Hoạt động 2: Sử dụng cơ sở dl QL_HS tạo mẫu hỏi thống kê có sữ dung hàm

gộp nhóm để só sánh Đtb của Điển toán và Điểm văn của các tổ

-Nêu yêu cầu và nội dung của bài 2

- Hướng dẫn học sinh thực hiện từng

bước

-Sau khi HS thực hiện xong, GV thực

hiện trên máy chiếu để HS đối chiếu

Chọn bảng HocSinh trong của sổ Showtable -> add-> close để đóng hộp Show

Trang 21

Chọn lệnh Wieu-> Totals

Tại dòng Totals chọn Group By,Tại

dòng sort của lưới thiết kể ứng với cột

To chọn Ascending

CH? Nếu muốn sắp xếp giảm dần thì

chọn ntn?

Tại dòng Totals ứng với các cột Toán,

Văn chọn Avg sau đó yêu cầu HS đổi

tên trường Toán, Văn thành TBToán, TB

Văn

Thông báo kết quả cho HS

Đặt câu hỏi:

- Tại sao lại đổi tên các trường

- Nếu chỉ cần thống kê ĐTB môn toán

và môn Văn thì cần đưa vào mẫu hỏi các

trương Ngaysinh, Điachi …hay không?

table

- Kích đúp chuột vào các tên trường cầnthiết trong bảng Hoc Sinh( to, toan, van)-Quan sát GV thực hiện để nhận biết cácthoa tác và thực hành theo

-Bấm chuột vào nút lệnh Run

Quan sát và đối chiếu kết quả Lưu và đặt tên cho mẫu hỏi

- Trả lời:

Hoạt động 3: Sử dụng cơ sở dl QL_HS tạo mẫu hỏi kỉ luc điểm thống kê các

điểm cao nhất của tất cả các HS trong lớp về từng môn học:

-Nêu yêu cầu và nội dung của bài 3

- Hướng dẫn học sinh thực hiện

từng bước

-Sau khi HS thực hiện xong, GV

thực hiện trên máy chiếu để HS đối

- lắng nghe các yêu cầu của GV để thực hiện các nhiệm vụ

- chú ý các thao tác dẫn dắt của GV

- mở cơ sở dl QL_HS, tại của sổ Database chọn queries Kích đúp chuột vào nút Creat queries in Design wieu

- Chọn bảng HocSinh trong của sổ Show table -> add-> close để đóng hộp Show table.Kích đúp chuột vào các tên trường cần thiết trong bảng Hoc Sinh

Trang 22

chiếu

+ Gộp nhóm:

Yêu cầu HS làm tương tự như bài2,

lưu ý HS Tại dòng Totals ứng với

các cột Toán, Lí, Hoá, Văn, Tin

-Bấm chuột vào nút lệnh jun

- Quan sát và đối chiếu kết quả Lưu và đặt tên cho mẫu hỏi

4 Cũng cố, dặn dò:

- Các bước tạo mẫu hỏi

- Mẫu hỏi và cách đặt điều kiện cho mẫu hỏi

- Thông qua bài thực hành cũng cố lại lí thuyết cho HS

- Hướng dẫn HS chuẩn bị nội dung cho baì thực hành số 7

* Rút kinh nghiệm sau tiết giảng

Kí duyệt, ngày … Tháng … Năm 2022

Nhóm trưởng chuyên môn

Trang 23

II PHƯƠNG PHÁP, PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:

-sách bài tập, CSdl cho bài tập thực hành

- Máy chiếu để hướng dẫn các thao tác, phòng máy thực hành

III NỘI DUNG BÀI HỌC:

1 Ổn định tổ chức:

2 Kiểm tra bài cũ:

3 Nội dung: Đề bài thực hành số 7:

- Mở Sử dụng CSDL KINH_DOANH đã tạo ở những bài trước

- Dùng Query để tạo danh sách liệt kê các bản ghi thỏa mãn điều kiện cho trước,cho ẩn/hiện trường trong danh sách, sắp xếp bản ghi:

NỘI DUNG BÀI THỰC HÀNH:

Sử dụng CSDL KINH_DOANH đã tạo ở những bài trước

Dữ liệu bảng SAN_PHAM

Trang 25

Bài 2: Nội dung bài 2

Kết quả

IV Củng cố:

- Gv cho hs nhắc lại:

+ Các phép toán của mẫu hỏi

+ Các bước để tạo mẫu hỏi

* Rút kinh nghiệm sau tiết giảng

Tiết 29: bµi tËp vµ THỰC HÀNH 7

MÉU HáI trªn nhiÒu b¶ng

Ngày soạn: 26/02/2022

Trang 26

I MỤC ĐÍCH YÊU CẦU

Về kỹ năng: Kiểm tra kỹ năng về các thao tác: viết đúng biểu thức điềukiện đơn giản, tạo được mẫu hỏi đơn giản Qua đây GV bộ môn nắm lại trình độtiếp thu của hs, từ đó phân loại hs, điều chỉnh bài tập cách dạy phù hợp, rà soátlại phương pháp giảng dạy, nội dung kiến thức truyền đạt rút kinh nghiệm chobài sau

II PHƯƠNG PHÁP, PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:

-sách bài tập, CSdl cho bài tập thực hành

- Máy chiếu để hướng dẫn các thao tác, phòng máy thực hành

III NỘI DUNG BÀI HỌC:

1 Ổn định tổ chức:

2 Kiểm tra bài cũ:

3 Nội dung: Đề bài thực hành số 7:

- Mở Sử dụng CSDL KINH_DOANH đã tạo ở những bài trước

-Sử dung các hàm gộp nhóm cơ bản

Bài 3:

Nội dung bài 3

Kết quả

Trang 27

IV Củng cố:

- Gv cho hs nhắc lại:

+ Các phép toán của mẫu hỏi

+ Các bước để tạo mẫu hỏi

* Rút kinh nghiệm sau tiết giảng

Trang 28

Tiết 30: KIỂM TRA GIỮA KỲ 2

- Hiểu các khái niệm về bảng;

- Biết tạo liên kết giữa các bảng;

- Tạo các truy vấn để lọc hoặc tổng hợp dữ liệu

2 Về kĩ năng:

- Tạo cấu trúc bảng

- Tạo biểu mẫu cho các bảng, truy vấn dữ liệu

II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN

- Đề kiểm tra - Đáp án

III HOẠT ĐỘNG

1 Ổn định lớp:

2 Đề bài: Ma trận đề kiểm tra:

Biểu mẫu Giao diện biểu

mẫu, khái niệm

Cách tạo biểu mẫu Các thao tác chỉnh

sửa biểu mẫu

Số câu (số điểm) 1 câu (1 điểm) 1 câu (2 điểm) 1 câu (2 điểm)

Mẫu hỏi Giao diện mẫu

hỏi, khái niệm

Cách tạo mẫu hỏi Các thao tác chỉnh

sửa mẫu hỏi

Số câu (số điểm) 1 câu (1 điểm) 1 câu (2 điểm) 1 câu (2 điểm)

A) ĐỀ BÀI:

Câu 1: a (1 điểm) Biểu mẫu được thiết kế để làm gì?

b (2 điểm)Có mấy cách để tạo biểu mẫu?

c (2 điểm)Trong chế độ thiết kế biểu mẫu có thể thực hiện những

thao tác nào?

Câu 2: a (1 điểm) Mẫu hỏi được thiết kế để làm gì?

b (2 điểm) Nêu một số hàm cơ bản trong khi tạo mẫu hỏi?

c (2 điểm) Các bước chính để tạo một mẫu hỏi ?

Trang 29

B) ĐÁP ÁN:

Câu 1:

a (1 điểm)

Biểu mẫu là một đối tượng trong CSDL Access được thiết kế dùng để:

+ Hiển thị dữ liệu dưới dạng thuận lợi để xem, nhập và sửa dữ liệu

+ Thực hiện các thao tác thông qua các nút lệnh (do người thiết kế tạo ra)

b (2 điểm)

- Tạo biểu mẫu mới:

Cách 1: Tự thiết kế biểu mẫu

Cách 2: Dùng thuật sỹ để tạo biểu mẫu

c (2 điểm) Trong chế độ thiết kế biểu mẫu có thể thực hiện những thao tác

+ Thêm, bớt, thay đổi vị trí, kích thước các trường

+Định dạng phông chữ cho các trường dữ liệu

+Tạo nút lệnh

Câu 2:

a (1 điểm) Mẫu hỏi được thiết kế để

- Sắp xếp các bản ghi theo một thứ tự nào đó;

- Chọn các bảng cần thiết, những bản ghi thỏa mãn các điểu kiện cho trước;

- Thực hiện tính toán trên dữ liệu lấy ra như tính trung bình cộng, tính tổng từngloại, đếm các bản ghi thỏa điều kiện…;

- Tổng hợp và hiển thị thông tin từ một hoặc nhiều bảng, từ tập hợp các bảng vàcác mẫu hỏi khác

- Tạo bảng mới trên cơ sở dữ liệu đã được lấy vào mẫu hỏi;

b (2 điểm) Nêu một số hàm cơ bản trong khi tạo mẫu hỏi

Trang 30

c (2 điểm) Các bước để tạo mẫu hỏi:

- Chọn nguồn dữ liệu cho mẫu hỏi mới, gồm các bảng và các mẫu hỏi khác.

- Chọn các trường từ nguồn dữ liệu để đưa vào mẫu hỏi mới

- Đưa ra các điều kiện để lọc các bản ghi đưa vào mẫu hỏi

- Xây dựng các trường tính toán từ các trường đã có

- Đặt điều kiện gộp nhóm

Kí duyệt, ngày … Tháng … Năm 2022 Nhóm trưởng chuyên môn

Trang 31

Tiết 31: §9 BÁO CÁO VÀ KẾT XUẤT BÁO CÁO

Ngày soạn: 06/3/2022

I MỤC ĐÍCH YÊU CẦU

HS nắm được các thao tác cơ bản sau :

- Thấy được lợi ích của báo cáo trong công việc quản lí;

- Biết các thao tác tạo báo cáo đơn giản

II PHƯƠNG PHÁP, PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:

taọ biểu mẫu

- Trong một tiết học, chỉ yêu cầu học sinh hiểu được khái niệm báo cáo, biết ích lợi của báo cáo trong các hệ CSDL nói chung và trong Access nói riêng, nắm được nội dung các bước tạo báo cáo, biết sử dụng thuật sĩ để tạo báo cáo

III NỘI DUNG:

1 Ổn định tổ chức:

2 Kiểm tra bài cũ:

3 Nội dung:

GV: Sau mỗi kỳ thi ta phải làm các báo

cáo về tình hình chất lượng của kỳ thi,

hoặc báo cáo tình hình bán hàng của một

cửa hàng

Và công việc báo cáo chúng ta phải

thực hiện và gặp thường xuyên trong cuộc

1 Khái niệm báo cáo:

Báo cáo thường là đối tượng

thuận lợi khi cần tổng hợp và trìnhbày dữ liệu in ra theo khuôn dạng.Báo cáo lấy thông tin từ bảng và

Trang 32

sống Vậy theo em báo cáo là gì?

HS: Trả lời câu hỏi:

GV: Theo em với những báo cáo như trên

giúp chúng ta những điều gì?

GV: Để tạo một báo cáo, cần trả lời cho

các câu hỏi sau:

- Báo cáo được tạo ra để kết xuất thông tin

gì?

- Thông tin từ những bảng, mẫu hỏi nào sẽ

được đưa vào báo cáo?

- Dữ liệu sẽ được nhóm thế nào?

HS: Trả lời câu hỏi:

GV: Để làm việc với báo cáo, nháy nhãn

Report trong cửa sổ CSDL (H 45) để xuất

hiện trang báo cáo

Nếu trong CSDL chưa có báo cáo nào thì

trang báo cáo không có tên báo cáo nào,

trên thanh công cụ chỉ có New hiện rõ.

Còn nếu trong CSDL đã có một báo cáo thì

danh sách tên các báo cáo hiện ra trong

trang Report của cửa sổ SCDL H.45 có

một báo cáo là DONG_NAM_A)

GV: Để tạo nhanh các báo cáo ta cũng có

thể dùng chức năng Report Wizard

mẫu hỏi

Ví dụ: Từ bảng điểm trong CSDL

SODIEM_GV, giáo viên có thể tạomột báo cáo (H 44) thống kê từngloại điểm thi học kì (mỗi loạichiếm bao nhiêu phần trăm):

Báo cáo có những ưu điểm sau:

- Thể hiện được sự so sánh, tổnghợp và tính tổng theo nhóm các tậphợp dữ liệu lớn

- Trình bày nội dung văn bản (hóađơn, đơn đặt hàng, nhãn thư, báocáo, …) theo mẫu quy định

* Để tạo một báo cáo mới:

1 Nháy nút New.

2 Trong hộp thoại New Report chọn Design View để tự thiết kế báo cáo hoặc chọn Report Wizard nếu dùng Thuật sĩ báo

cáo

Để tạo nhanh một báo cáo, thường thực hiện:

1 Dùng thuật sĩ tạo báo cáo

2 Dùng chế độ thiết kế sửa đổithiết kế báo cáo được tạo ra ở

Trang 33

Hình 47 Thuật sĩ tạo báo cáo

2 Tạo báo cáo để sắp xếp bản ghi

- Mở báo cáo ở chế độ trang thiết kế.- -Chọn View  Sorting and Grouping hoặc nháy vào nút

để xuất hiện cửa sổ Sorting andGrouping

- Trong cửa sổ Sorting and Grouping đưa vào các trường hoặc

- Trong hộp thoại Report Wizard

(H.47) chọn thông tin đưa vào báocáo:

+ Chọn bảng hoặc mẫu hỏi trong

mục Tables/Queries.

+ Chọn lần lượt các trường cần

thiết từ ô Available Fields sang ô

Trang 34

Hình 50 Bước cuối cùng của việc tạo báo

cáo bằng thuật sĩ

Hình 51 Mẫu báo cáo thống kê điểm từng

nhóm học sinh (điểm của mỗi nhóm chiếm

bao nhiêu phần trăm của tổng số đếm)

Nháy Next để tiếp tục.

- Bước cuối cùng Gõ tiều đề cho

báo cáo trong ô What title do you want for your report (H 50) rồi

chọn một trong hai tùy chọn :+ Xem báo cáo (Preview thereport)

+ Sửa đổi thiết kế báo cáo (Midifythe report’s design)

- Sau cùng nháy Finish để kết thúc

việc tạo báo cáo

- Qua bài học em hãy trình bày lại các bước tạo báo cáo bằng thuật sĩ ?

- chúng ta có thể sữa đổi báo cáo bằng cách chọn Modify the report’s design

Trang 35

Tiết 32: BÀI TẬP VÀ THỰC HÀNH 8: TẠO BÁO CÁO

Ngày soạn: 09/3/2022

V MỤC ĐÍCH YÊU CẦU

- Về kiến thức: Biết khái niệm báo cáo là gì ? Vai trò của nó, biết các bước

lập báo cáo

- về kỹ năng: Tạo được báo cáo bằng Wizard Thực hiện lưu trữ báo cáo

II PHƯƠNG PHÁP, PHƯƠNG TIỆN :

1 Phương pháp:

- Thực hành mẫu, hs làm theo, thuyết trình, hỏi đáp, đặt vấn đề, so sánh

2 Phương tiện:

- Giáo viên : Sách GK tin 12, Sách GV tin 12, đĩa chứa các

chương trình minh họa (quản lý học sinh:gv biên soạn)

- Học sinh : có sách bài tập gv soạn

III CÁC BƯỚC LÊN LỚP :

1 Ổn định tổ chức: Điểm danh.

2 Kiểm tra bài cũ:

Câu hỏi : Cập nhật dữ liệu bao gồm các thao tác gì?

3 Nội dung:

A HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

- Mục tiêu: Tạo động cơ để học sinh có nhu cầu quan tâm đến việc khai

thác CSDL QuanLi_HS

- Phương pháp/kỹ thuật dạy học: Trực quan, cá nhân, thảo luận nhóm

- Phương tiện dạy học: SGK, máy tính, máy chiếu

- Sản phẩm: Học sinh có nhu cầu về tạo báo cáo

Nội dung hoạt động

Giáo viên trình chiếu bảng HOC_SINH trong

CSDL QuanLi_HS

Giáo viên trình chiếu báo cáo danh sách học

sinh gồm các trường: họ tên, ngày sinh, địa chỉ,

nhóm danh sách học sinh theo giới tính (nam, nữ)

và đếm trong danh sách có bao nhiêu nam , nữ

Giáo viên đặt câu hỏi: Để tạo ra danh sách học

sinh như trên ta phải làm gì và làm như thế nào?

Giáo viên nhận xét và bổ sung câu trả lời của

các nhóm

Học sinh quan sát haihình ảnh mà Giáo viên trìnhchiếu trên màn hình

- HS lắng nghe, thảo luậnnhóm và trả lời câu hỏi màgiáo viên đặt ra

Trang 36

B HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

- Mục tiêu: Học sinh tạo được báo cáo đơn giản

- Phương pháp/kỹ thuật dạy học: trực quan, phát hiện và giải quyết vấn đề

- Hình thức tổ chức hoạt động: cá nhân, thảo luận nhóm

- Phương tiện dạy học: SGK, máy tính, máy chiếu

- Sản phẩm: Học sinh tạo được báo cáo hiển thị danh sách học sinh như yêucầu

Hoạt động.

Bài 1: Từ bảng HOC_SINH trong, tạo báo cáo để in ra danh sách học sinh

gồm họ tên, ngày sinh, địa chỉ Hãy nhóm theo giới tính (nam, nữ) và tính sốhọc sinh nam, số học sinh nữ (sử dụng hàm count)

Nội dung hoạt động

HS

Giáo viên dẫn dắt: để có danh sách học sinh như

trên ta phải tạo báo cáo (report) và cách tiến hành

như sau

GV thực hiên các bước để tạo báo cáo:

Mở CSDL QuanLi_HS, rồi thực hiện

Bước 1: Chọn đối tượng Reports, nháy đúp vào

mục Create report by using wizard.

Bước 2: Chọn nguồn dữ liệu đưa vào báo cáo

(Hoc_Sinh) và chọn những trường

(Hodem, Ten, Ngaysinh, Diachi, GT) cần đưa vào

báo cáo bằng cách nháy nút

Bước 3: Chọn trường GT để nhóm

Bước 4: Chọn trường Ten để sắp xếp (Có thể

chọn thêm trường Ngaysinh.)

Bước 5: Chọn cách bố trí các bản ghi và kiểu

trình bày báo cáo

Bước 6: Lưu báo cáo

Nhập tên báo cáo là Bai tap 1;

Bấm chuột chọn Preview the report để xem kết

quả của báo cáo

Nháy chuột vào Finish

GV yêu cầu HS tạo báo cáo như trên

GV quan sát để kịp thời phát hiện và giúp đở

Học sinh theo dõi cáchtạo báo cáo

HS thảo luận và thựchiện việc tạo báo cáo nhưyêu cầu

Trang 37

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA

HS

những em gặp khó khăn trong việc tạo báo cáo

GV thiết kế lại báo cáo để thống kê số HS nam

và số HS nữ

Chọn Design View;

Chọn lệnh View/Sorting and Grouping, bật

hiển thị chân nhóm, rồi thêm ô Text Box để tính

hàm Count cho trường GT.

GV yêu cầu học sinh thiết kế lại báo cáo

GV quan sát, phát hiện và giúp các em gặp khó

khăn khi thực hiên

GV đánh giá kết quả thực hiện của HS

Học sinh theo dõi cáchthiết kế lại báo cáo

HS thảo luận và thựchiện việc tạo báo cáo nhưyêu cầu

C HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

- Mục tiêu: Học sinh tạo được báo cáo đơn giản khác

- Hình thức tổ chức hoạt động: cá nhân, thảo luận nhóm

- Phương tiện dạy học: SGK, máy tính, máy chiếu

- Sản phẩm: Học sinh tạo được báo báo hiển thị danh sách học sinh như yêucầu

Nội dung hoạt động

Giáo viên yêu cầu học sinh tạo báo

cáo để in ra danh sách học sinh gồm họ

tên, ngày sinh, địa chỉ Hãy nhóm theo

tổ và đếm số học sinh trong mỗi tổ

GV quan sát, phát hiện và giúp các

em gặp khó khăn khi thực hiện

GV đánh giá kết quả thực hiện của

Trang 38

Tiết 33: BÀI TẬP VÀ THỰC HÀNH 8

TẠO BÁO CÁO (TIẾT 2)

Ngày soạn: 10/3/2022

I MỤC ĐÍCH YÊU CẦU

- Về kiến thức: Củng cố lại những kiến thức đã học về cách tạo báo cáo

- về kỹ năng: Tạo được báo cáo đơn giản.Tạo được báo cáo bằng Wizard

II PHƯƠNG PHÁP, PHƯƠNG TIỆN :

1 Phương pháp:

- Thực hành mẫu, hs làm theo, thuyết trình, hỏi đáp, đặt vấn đề, so sánh

2 Phương tiện:

- Giáo viên : Sách GK tin 12, Sách GV tin 12, đĩa chứa các

chương trình minh họa (quản lý học sinh: gv biên soạn)

- Học sinh : có sách bài tập gv soạn

III CÁC BƯỚC LÊN LỚP :

1. Ổn định tổ chức: Điểm danh.

2. Kiểm tra bài cũ:

Câu hỏi : Cập nhật dữ liệu bao gồm các thao tác gì?

3. Nội dung:

A HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

- Mục tiêu: Tạo động cơ để học sinh có nhu cầu quan tâm đến việc khai thácCSDL QuanLi_HS

- Phương pháp/kỹ thuật dạy học: Trực quan, cá nhân, thảo luận nhóm

- Phương tiện dạy học: SGK, máy tính, máy chiếu

- Sản phẩm: Học sinh có nhu cầu về tạo báo cáo

Nội dung hoạt động Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh

Giáo viên trình chiếu bảng HOC_SINH

trong CSDL QuanLi_HS

Giáo viên trình chiếu báo cáo danh sách

học sinh khá (điểm trung bình các môn từ

6.5 trở lên)

Giáo viên đặt câu hỏi: Để tạo ra danh

sách học sinh như trên ta phải làm gì và làm

- HS lắng nghe, thảo luậnnhóm và trả lời câu hỏi mà giáoviên đặt ra

Trang 39

B HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

- Mục tiêu: Học sinh tạo được báo cáo đơn giản

- Phương pháp/kỹ thuật dạy học: trực quan, phát hiện và giải quyết vấn đề

- Hình thức tổ chức hoạt động: cá nhân, thảo luận nhóm

- Phương tiện dạy học: SGK, máy tính, máy chiếu

- Sản phẩm: Học sinh tạo được báo cáo hiển thị danh sách học sinh như yêucầu

Giáo viên dẫn dắt: để báo cáo có

danh sách học sinh như trên ta nên tạo

mẫu hỏi trước để lọc ra nhưng học sinh

khá, sau đó mới tạo báo cáo sau

GV nhắc lại cách tạo mẫu hỏi để lọc

ra những học sinh khá

GV yêu cầu học sinh tạo mẫu hỏi như

trên

GV quan sát, phát hiện và giúp các

em gặp khó khăn khi thực hiện

GV yêu cầu học sinh tạo báo cáo có

nguồn dữ liệu từ mẫu hỏi như trên

GV quan sát, phát hiện và giúp các

em gặp khó khăn khi thực hiện

GV đánh giá kết quả thực hiện của

HS

HS lắng nghe giáo viên diễn giảng

HS thảo luận và tạo mẫu hỏi theo yêucầu của giáo viên

HS thảo luận và thực hiện việc tạo báocáo như yêu cầu

C HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

- Mục tiêu: Học sinh tạo được báo cáo đơn giản khác

- Hình thức tổ chức hoạt động: cá nhân, thảo luận nhóm

- Phương tiện dạy học: SGK, máy tính, máy chiếu

- Sản phẩm: Học sinh tạo được báo cáo hiển thị danh sách học sinh như yêucầu

Trang 40

Nội dung hoạt động

Giáo viên yêu cầu học sinh tạo tạo

báo cáo để in ra danh sách học sinh có

điểm toán và văn đều lớn hơn hoặc bằng

8

GV quan sát, phát hiện và giúp các

em gặp khó khăn khi thực hiện

GV đánh giá kết quả thực hiện của

HS

HS theo dõi, thảo luận và thực hiệnviệc tạo báo cáo như yêu cầu

Giáo viên yêu cầu học sinh tạo tạo

báo cáo để in ra danh sách học sinh có

điểm một trong các môn toán,lí hoặc hóa

là 10 điểm

GV quan sát, phát hiện và giúp các

em gặp khó khăn khi thực hiện

GV đánh giá kết quả thực hiện của

Kí duyệt, ngày … Tháng … Năm 2022

Nhóm trưởng chuyên môn

Lê Thị Duyên

Ngày đăng: 29/03/2022, 15:04

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng có quan hệ với nhau, mối liên hệ - GIAO AN TIN 12  KY 2  2021
Bảng c ó quan hệ với nhau, mối liên hệ (Trang 7)
Bảng ta thực hiện ntn? - GIAO AN TIN 12  KY 2  2021
Bảng ta thực hiện ntn? (Trang 13)
Bảng   chọn   đối   tượng   của   cửa   sổ - GIAO AN TIN 12  KY 2  2021
ng chọn đối tượng của cửa sổ (Trang 16)
Hình 36. Thanh công cụ thiết kế mẫu - GIAO AN TIN 12  KY 2  2021
Hình 36. Thanh công cụ thiết kế mẫu (Trang 17)
Hình 47. Thuật sĩ tạo báo cáo - GIAO AN TIN 12  KY 2  2021
Hình 47. Thuật sĩ tạo báo cáo (Trang 33)
Hình 50. Bước cuối cùng của việc tạo báo - GIAO AN TIN 12  KY 2  2021
Hình 50. Bước cuối cùng của việc tạo báo (Trang 34)
Hình 51. Mẫu báo cáo thống kê điểm từng - GIAO AN TIN 12  KY 2  2021
Hình 51. Mẫu báo cáo thống kê điểm từng (Trang 34)
(3) Hình thức tổ chức hoạt động: Nhóm - GIAO AN TIN 12  KY 2  2021
3 Hình thức tổ chức hoạt động: Nhóm (Trang 42)
(3) Hình thức tổ chức hoạt động: cá nhân - GIAO AN TIN 12  KY 2  2021
3 Hình thức tổ chức hoạt động: cá nhân (Trang 43)
Bảng ta phải cập nhật dữ liệu cho bảng. - GIAO AN TIN 12  KY 2  2021
Bảng ta phải cập nhật dữ liệu cho bảng (Trang 59)
Bảng đều có dữ liệu”. Ý kiến đó đúng hay sai? Vì sao? - GIAO AN TIN 12  KY 2  2021
ng đều có dữ liệu”. Ý kiến đó đúng hay sai? Vì sao? (Trang 68)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w