Chương I MỘT SỐ KHÁI NIỆM VỀ LẬP TRÌNH VÀ NGÔN NGỮ LẬP TRÌNH Tiết 1 : BÀI 1: KHÁI NIỆM VỀ LẬP TRÌNH VÀ NGÔN NGỮ LẬP TRÌNH Ngày soạn: 03092022 Ngày dạy: I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức Biết và phân biệt được có 3 lớp ngôn ngữ lập trình là ngôn ngữ máy, hợp ngữ và ngôn ngữ bậc cao. Biết vai trò của chương trình dịch. Biết khái niệm biên dịch và thông dịch. Biết một trong những nhiệm vụ quan trọng của chương trình dịch là phát hiện lỗi cú pháp của chương trình nguồn. 2. Năng lực Năng lực chung Năng lực sử dụng máy tính, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo, ứng dụng KHKT, năng lực tự học, năng lực hợp tác, làm việc nhóm. Năng lực chuyên biệt Năng lực tính toán, Năng lực thực hành. 3. Phẩm chất Giúp học sinh rèn luyện bản thân phát triển các phẩm chất tốt đẹp: yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Giáo viên Bài giảng, máy chiếu, máy chiếu vật thể. Yêu cầu học sinh tập hợp kiến thức đã học ở lớp 10. Cụ thể là bài 4, bài 5 và bài 6 của SGK lớp 10 Chuẩn bị các bài toán đơn giản, ngôn ngữ lập trình cụ thể VD như ngôn ngữ lập trình C++. 2. Học sinh Sách giáo khoa, vở ghi Kiến thức đã học ở lớp 10 III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU) a) Mục tiêu: Tạo tình huống khơi gợi tinh thần cho học sinh b) Nội dung: Hs dựa vào hiểu biết để trả lời câu hỏi. c) Sản phẩm: Từ yêu cầu HS vận dụng kiến thức để trả lời câu hỏi GV đưa ra. d) Tổ chức thực hiện: GV giới thiệu và dẫn dắt vào bài: Chiếu bài toán: Kết luận nghiệm của phương trình ax + b=0. + Hãy xác định Input, Output của bài toán trên? + Hãy xác định các bước để giải bài toán trên? Hệ thống các bước này chúng ta gọi là thuật toán. + Các bước giải bài toán trên máy tính? + Làm sao để máy tính có thể hiểu và thực hiện các thuật toán đã lựa chọn giải bài toán? Như vậy hoạt động để diễn đạt một thuật toán trên máy tính thông qua một ngôn ngữ lập trình được gọi là lập trình. Và để máy tính hiểu và thực hiện được câu lệnh đó thì NNLTBC cần phải được chuyển đổi về NN của máy để máy tính hiểu và thực hiện được. B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI Hoạt động 1: Tìm hiểu Khái niệm lập trình – các ngôn ngữ lập trình a) Mục tiêu: Nắm được khái niệm lập trình – các ngôn ngữ lập trình b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV. c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức d) Tổ chức thực hiện:
Trang 1Chương I MỘT SỐ KHÁI NIỆM VỀ LẬP TRÌNH
VÀ NGÔN NGỮ LẬP TRÌNH Tiết 1 :
BÀI 1: KHÁI NIỆM VỀ LẬP TRÌNH VÀ NGÔN NGỮ LẬP TRÌNH
Ngày soạn: 03/09/2022 Ngày dạy:
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức
- Biết và phân biệt được có 3 lớp ngôn ngữ lập trình là ngôn ngữ máy, hợp ngữ vàngôn ngữ bậc cao
- Biết vai trò của chương trình dịch
- Biết khái niệm biên dịch và thông dịch
- Biết một trong những nhiệm vụ quan trọng của chương trình dịch là phát hiện lỗi cúpháp của chương trình nguồn
2 Năng lực
Năng lực chung
Năng lực sử dụng máy tính, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo, ứng dụngKHKT, năng lực tự học, năng lực hợp tác, làm việc nhóm
Năng lực chuyên biệt
Năng lực tính toán, Năng lực thực hành
3 Phẩm chất
- Giúp học sinh rèn luyện bản thân phát triển các phẩm chất tốt đẹp: yêu nước, nhân
ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm
II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1 Giáo viên
- Bài giảng, máy chiếu, máy chiếu vật thể
- Yêu cầu học sinh tập hợp kiến thức đã học ở lớp 10 Cụ thể là bài 4, bài 5 và bài 6
Trang 2III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)
a) Mục tiêu: Tạo tình huống khơi gợi tinh thần cho học sinh
b) Nội dung: Hs dựa vào hiểu biết để trả lời câu hỏi.
c) Sản phẩm: Từ yêu cầu HS vận dụng kiến thức để trả lời câu hỏi GV đưa ra.
d) Tổ chức thực hiện: GV giới thiệu và dẫn dắt vào bài:
Chiếu bài toán: Kết luận nghiệm của phương trình ax + b=0
+ Hãy xác định Input, Output của bài toán trên?
+ Hãy xác định các bước để giải bài toán trên?
- Hệ thống các bước này chúng ta gọi là thuật toán
+ Các bước giải bài toán trên máy tính?
+ Làm sao để máy tính có thể hiểu và thực hiện các thuật toán đã lựa chọn
giải bài toán?
- Như vậy hoạt động để diễn đạt một thuật toán trên máy tính thông qua một ngôn ngữ lập trình được gọi là lập trình Và để máy tính hiểu và thực hiện được câu lệnh
đó thì NNLTBC cần phải được chuyển đổi về NN của máy để máy tính hiểu và thực hiện được
B HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 1: Tìm hiểu Khái niệm lập trình – các ngôn ngữ lập trình
a) Mục tiêu: Nắm được khái niệm lập trình – các ngôn ngữ lập trình
b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV.
Trang 3c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức
d) Tổ chức thực hiện:
* Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
+ Nghiên cứu SGK và nêu khái niệm lập trình
+ Kết quả của hoạt động lập trình là gi?
+ Có những loại ngôn ngữ lập trình nào?
? Phân biệt ngôn ngữ lập trình bậc cao với các
ngôn ngữ khác ở những nội dung nào?
? Tại sao người ta phải xây dựng ngôn ngữ lập
trình bậc cao?
? Kể tên một số ngôn ngữ lập trình bậc cao mà
em biêt?
* Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
+ HS: Suy nghĩ, tham khảo sgk trả lời câu hỏi
+ GV: quan sát và trợ giúp các cặp
* Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
+ HS: Lắng nghe, ghi chú, một HS phát biểu lại
2 Các loại ngôn ngữ lập trình
- Có nhiều loại ngôn ngữ lậptrình, được chia làm ba loạichính: NN máy, hợp ngữ vàNNLT bậc cao
- Ngôn ngữ gần gũi với ngônngữ tự nhiên
- Có tính độc lập cao
- Ít phụ thuộc vào các loại máy
cụ thể +Vì: NN gần gũi vời NN
tự nhiên, dễ đọc, dễ hiểu.NNLTBC nói chung không phụthuộc các loại máy
- Một số NNLTBC: C++, C++,Java,…
Hoạt động 2: Tìm hiểu Chương trình dịch
a) Mục tiêu: Biết vai trò của chương trình dịch, hiểu được các giai đoạn của chương
trình dịch; Phâm biệt được chương trình thông dịch và chương trình biên dịch
b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức
Trang 4d) Tổ chức thực hiện:
* Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
? Theo các em chương trình được viết bằng
ngôn ngữ bậc cao và chương trình được viết
bằng ngôn ngữ máy khác nhau như thế nào ?
? Khi chương trình được đưa vào máy tính
thì máy tính đã hiểu và thực hiện được chưa?
? Làm thế nào để chuyển một chương trình
viết bằng ngôn ngữ bậc cao sang ngôn ngữ
máy ?
? Nghiên cứu SGK cho biết khái niệm về
chương trình dịch
? Vì sao không lập trình trên ngôn ngữ máy
để khỏi mất công chuyển đổi khi lập trình với
ngôn ngữ bậc cao
? Theo các em đối với chương trình dịch:
chương trình nào là chương trình nguồn và
? Hai cách dịch này có gì khác nhau
* Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
+ HS: Suy nghĩ, tham khảo sgk trả lời câu hỏi
+ GV: quan sát và trợ giúp các cặp
* Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
+ HS: Lắng nghe, ghi chú, một HS phát biểu
3 Chương trình dịch
- CTD là chương trình đặc biệt cóchức năng chuyển đổi chương trìnhđược viết bằng ngôn ngữ lập trìnhbậc cao thành chương trình có thểthực hiện được trên máy tính
- Chương trình viết bằng ngôn ngữmáy có thể nạp trực tiếp vào bộnhớ và thực hiện ngay
- Chương trình viết bằng ngôn ngữlập trình bậc cao phải được chuyểnđổi thành chương trình trên ngônngữ lập máy thì mới thực hiệnđược
- Ngôn ngữ bậc cao dễ viết, dễ hiểu
- Ngôn ngữ máy khó viết
- Chương trình nguồn là chươngtrình viết bằng ngôn ngữ lập trìnhbậc cao
- Chương trình đích là chương trìnhthực hiện chuyển đổi sang ngônngữ máy
- Tiến trình của thông dịch và biêndịch:
+Thông dịch:
B1: Kiểm tra tính đúng đắn của câulệnh tiếp theo trong chương trìnhnguồn; B2: Chuyển lệnh đó thành
Trang 5+Biên dịch:
B1: Duyệt, phát hiện lỗi, kiểm tratính đúng đắn của các câu lệnhtrong chương trình nguồn
B2: Dịch toàn bộ chương trìnhnguồn thành một chương trìnhđích có thể thực hiện trên máy và
có thể lưu trữ để sử dụng lại khicần thiết
C HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a Mục tiêu: Củng cố, luyện tập kiến thức vừa học.
b Nội dung: HS đọc SGK làm các bài tập.
c Sản phẩm: Bài làm của học sinh, kĩ năng giải quyết nhiệm vụ học tập.
d Tổ chức thực hiện:
Câu 1 Lập trình là:
A Sử dụng giải thuật để giải các bài toán
B Dùng máy tính để giải các bài toán
C Sử dụng cấu trúc dữ liệu và các câu lệnh của ngôn ngữ lập trình cụ thể để giải cácbài toán trên máy tính
D Sử dụng NN C++
Câu 2 Đối với một ngôn ngữ lâp trình có mấy kĩ thuật dịch?
A 1 loại (biên dịch) B 2 loại (Thông dịch và biên dịch
C 2 loại (Thông dịch và hợp dịch) D 2 loại (Hợp dịch và biên dịch)
Câu 3: Trong một NNLT có các chức năng sau:
A Biên soạn B Lưu trữ
Trang 6C Tìm kiếm D Có tất cả các chức năng trên
Câu 4: Chương trình viết bằng hợp ngữ có đặc điểm:
A Máy tính có thể hiểu được trực tiếp chương trình này
B Kiểu dữ liệu và cách tổ chức dữ liệu đa dạng, thuận tiện cho việc nhập mô tả thuậttoán
C Diễn đạt gần với ngôn ngữ tự nhiên
D Tốc độ thực hiện nhanh hơn so với chương trình được viết bằng
D HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a Mục tiêu: Vận dụng các kiến thức vừa học quyết các vấn đề học tập và thực tiễn.
b Nội dung: HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức để trả lời câu hỏi.
c Sản phẩm: HS vận dụng các kiến thức vào giải quyết các nhiệm vụ đặt ra.
d Tổ chức thực hiện:
GV chia lớp thành nhiều nhóm và giao các nhiệm vụ: thảo luận trả lời các câu hỏi sau
và ghi chép lại câu trả lời vào vở bài tập:
1 Mối liên hệ giữa thuật toán và cấu trúc dữ liệu? Ví dụ minh họa (có thể sử dụng ví
dụ có sẵn)
2 Việc tìm tòi, phát minh thuật toán thuộc giai đoạn nào?
3 Hãy cho biết đặc điểm của ngôn ngữ lập trình bậc cao
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ:
- Ôn lại bài học hôm nay
- Chuẩn bị trước cho tiết sau
* RÚT KINH NGHIỆM
Trang 7Tiết 2:
BÀI 2: CÁC THÀNH PHẦN CƠ BẢN CỦA NGÔN NGỮ LẬP TRÌNH
Ngày soạn: 05/09/2022 Ngày dạy:
Năng lực chuyên biệt
Năng lực tính toán, Năng lực thực hành
- Bài giảng, máy chiếu, máy chiếu vật thể
- Yêu cầu học sinh tập hợp kiến thức đã học ở lớp 10 Cụ thể là bài 4, bài 5 và bài 6của SGK lớp 10
- Chuẩn bị các bài toán đơn giản, ngôn ngữ lập trình cụ thể VD như ngôn ngữ lập trìnhC++
2 Học sinh
- Sách giáo khoa, vở ghi - Kiến thức đã học ở lớp 10
Trang 8III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)
a) Mục tiêu: Tạo tình huống khơi gợi tinh thần cho học sinh
b) Nội dung: Hs dựa vào hiểu biết để trả lời câu hỏi.
c) Sản phẩm: Từ yêu cầu HS vận dụng kiến thức để trả lời câu hỏi GV đưa ra.
d) Tổ chức thực hiện: GV giới thiệu và dẫn dắt vào bài:
(?) Để diễn tả một ngôn ngữ tự nhiên ta cần phải biết những gì? lấy ví dụ (?) Quan sátchương trình viết bằng ngôn ngữ lập trình bậc cao so sánh với ngôn ngữ tự nhiên
- Ngôn ngữ tự nhiên gồm các thành phần: bảng chữ cái, cú pháp và ý nghĩa của câu(từ) mình cần diễn tả
- Các ngôn ngữ lập trình nói chung thường có chung một số thành phần như: Dùngnhững kí hiệu nào trong bảng chữ cái để viết chương trình? viết theo quy tắc nào? viếtnhư vậy có ý nghĩa là gì? Bài học hôm nay sẽ trả lời câu hỏi đó
B HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 1: Tìm hiểu các thành phần cơ bản của NNLT
a) Mục tiêu: Nắm được các thành phần cơ bản của NNLT
b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS Sản phẩm dự kiến
* Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
Hãy cho biết khái niệm bảng chữ
cái của ngôn ngữ lập trình?
- Trong tiếng việt muốn viết câu
đúng thì phải dựa vào đâu?
- Tượng tự, trong lập trình để viết
chương trình đúng người ta dựa
- Mỗi ngôn ngữ lập trình thường có 3 thành
Trang 9- Cú pháp là gì?
- Khái niệm ngữ nghĩa?
- Lấy ví dụ về bảng chữ cái, cú
pháp, ngữ nghĩa
* Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
+ HS: Suy nghĩ, tham khảo sgk trả
lời câu hỏi
a Bảng chữ cái Bảng chữ cái: là tập các kí tự dùng để viết
chương trình Không được dùng bất kì kí
tự nào ngoài các kí tự quy định trong bảngchữ cái
Các chữ cái thường dùng:
A B C D E F G H I J K L M N O P Q R S
T U V W Y Z
a b c d e f g h i j k l m n o p q r s t u v w yz
10 chữ số thập phân Ả Rập: 0 1 2 3 4 5 6
7 8 9
Các ký tự : + - * / = < > [ ] ,
; # ^ $ @ & ( ) { } : ‘ Dấu cách(mã ASCII 32)
b Cú pháp
- Là bộ quy tắc dùng để viết chương trình,
dựa vào đó mà người lập trình và chươngtrình dịch phát hiện ra chỗ sai sót trongchương trình
c Ngữ nghĩa
- Xác định ý nghĩa thao tác cần thực hiện,ứng với tổ hợp kí tự dựa vào ngữ cảnh củanó
- Lỗi cú pháp được chương trình dịch pháthiện và thông báo cho người lập trình
Trang 10Chương trình không còn lỗi cú pháp thìmới dịch sang ngôn ngữ máy.
- Lỗi ngữ nghĩa được phát hiện khi chạychương trình
Hoạt động 2: Tìm hiểu khái niệm tên
a) Mục tiêu: Nắm được khái niệm tên
b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức
d) Tổ chức thực hiện:
* Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- Em hãy cho biết quy tắc đặt tên trong
- Đọc sách giáo khoa và cho biết ngôn
ngữ lập trình thường có mấy loại tên?
- Chia lớp thành 3 nhóm, mỗi nhóm
trình bày khái niệm về một loại tên trên
và cho ví dụ minh họa
2 Một số khái niệm:
a Tên
- Mọi đối tượng trong chương trình đềuphải được đặt tên Em hãy cho biết quytắc đặt tên trong C++
- Quy tắc đặt tên trong C++:
+ Gồm chữ số, chữ cái, dấu gạch dưới.+ Bắt đầu bằng chữ cái hoặc dấu gạchdưới
+ Độ dài không vượt quá 127 kí tự
- Trong C++, tên có thể có độ dài tới
- Tên dành riêng (từ khóa): Là những
Trang 11* Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
+ HS: Suy nghĩ, tham khảo sgk trả lời
Ví dụ: Một số từ khóaTrong C++: main, include, void,
- Tên chuẩn Là những tên được ngôn
ngữ lập trìnhdùng với ý nghĩa nhấtđịnh nào đó , tuy nhiên người lập trình
VD: A, S, X, XY, vidu…
Hoạt động 3: Tìm hiểu khái niệm hằng và biến
a) Mục tiêu: Nắm được khái niệm hằng và biến
b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức
d) Tổ chức thực hiện:
* Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- Hằng là gì? Trong ngôn ngữ lập trình
thường có các loại hằng nào?
- Hãy trình bày khái niệm biến?
- VD: Xác định các đại lượng có trong
bài toán: “Tính chu vi (CV), diện tích
b Hằng và biến:
- Hằng: Là các đại lượng có giá trị
không đổi trong quá trình thực hiệnchương trình
- Các ngôn ngữ lập trình thường có:
+ Hằng số học: Số nguyên, số thực
Trang 12(DT) hình tròn với bán kính (R) bất kì
được đưa vào từ bàn phím” Hãy cho
biết đại lượng nào là hằng? đại lượng
nào là biến?
- Cho biết chức năng của chú thích
trong chương trình?
* Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
+ HS: Suy nghĩ, tham khảo sgk trả lời
- Biến Là đại lượng được đặt tên, dùng
để lưu trữ giá trị và giá trị có thể thayđổi được trong quá trình thực hiệnchương trình
- Biến có nhiều loại và phải khai báotrước khi sử dụng
- Pi là hằng
R, CV, DT là biến
c Chú thích :
- Chú thích có thể có hoặc không Nókhông làm ảnh hưởng đến chươngtrình
- Trong C++ chú thích được đặt trong {} hoặc (* *)
C HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a Mục tiêu: Củng cố, luyện tập kiến thức vừa học.
b Nội dung: HS đọc SGK làm các bài tập.
c Sản phẩm: Bài làm của học sinh, kĩ năng giải quyết nhiệm vụ học tập.
d Tổ chức thực hiện: GV giao nhiệm vụ cho HS:
1 Hãy cho biết điểm khác nhau giữa tên dành riêng và tên chuẩn?
2 Hãy viết ba tên đúng theo quy tắc C++?
3 Hãy cho ví dụ về các hằng và biến sử dụng trong viết chương trình?
D HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
Trang 13a Mục tiêu: Vận dụng các kiến thức vừa học quyết các vấn đề học tập và thực tiễn.
b Nội dung: HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức để trả lời câu hỏi.
c Sản phẩm: HS vận dụng các kiến thức vào giải quyết các nhiệm vụ đặt ra.
d Tổ chức thực hiện:
GV chia lớp thành nhiều nhóm và giao các nhiệm vụ: thảo luận trả lời các câu hỏi sau
và ghi chép lại câu trả lời vào vở bài tập:
1 Cú pháp và ngữ nghĩa khác nhau như thế nào?
2 Hãy cho biết những biểu diễn nào dưới đây không phải là biểu diễn hằng trong C++
và chỉ rõ lỗi trong từng trường hợp (bài 6-T13)
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ:
- Ôn lại bài học hôm nay;
- Chuẩn bị trước cho tiết sau
* RÚT KINH NGHIỆM
Kí duyệt, ngày … Tháng … Năm 2022
Nhóm trưởng chuyên môn
Lê Thị Duyên
Trang 14Tiết 3: Bài tập
Ngày soạn:07/09/2022 Ngày dạy:
I MỤC TIÊU BÀI HỌC:
1 Kiến thức.
- Ôn tập lại các nội dung cơ bản đã học trong bài 1 và bài 2.
- Trả lời câu hỏi và bài tập SGK, một số bài tập bổ sung.
2 Kỹ năng:
- Biết viết hằng và tên đúng trong một ngôn ngữ lập trình cụ thể.
3 Thái độ:
- Nhận thức được quá trình phát triển của ngôn ngữ lập trình gắn liền với quá trình
phát triển của tin học nhằm giải các bài toán thực tiễn ngày càng phức tạp
- Ham muốn học một ngôn ngữ lập trình cụ thể để có khả năng giải các bài toán bằng
máy tính điện tử
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:
1 Giáo viên:
- Phương pháp dạy học: thuyết trình kết hợp viết bảng
- Thiết bị và đồ dùng dạy học: sách giáo khoa, giáo án, sách giáo viên
- Dự kiến hình thức, phương pháp đánh giá kiến thức học sinh : đặt câu hỏi, yêucầu học sinh trả lời trực tiếp
2 Học sinh :
- Làm bài tập trước ở nhà
- Chuẩn bị tài liệu học tập: sách giáo khoa, sách bài tập, vở ghi
III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1) Ổn định lớp học: kiểm tra sĩ số (1 phút)
2) Bài mới: (40 phút)
1 Câu 1:
- Ngôn ngữ bậc cao gần với ngôn ngữ tự
nhiên hơn, thuận tiện cho đông đảo người
* GV: Đặt câu hỏi số 1: Tại sao
người ta phải xây dựng các ngôn
Trang 15lập trình.
- Chương trình viết bằng ngôn ngữ bậc cao nói
chung không phụ thuộc vào phần cứng máy
tính và một chương trình có thể thực hiện
trên nhiều máy tính khác nhau
- Chương trình viết bằng ngôn ngữ bậc cao dễ
hiểu, dễ hiệu chỉnh và dễ nâng cấp
- Ngôn ngữ bậc cao cho phép làm việc với
nhiều kiêu dữ liệu và cách tổ chức dữ liệu đa
dạng, thuận tiện cho mô tả thuộc toán
2 Câu 2:
- Chương trình dịch là chương trình đặc biệt,
có chức năng chuyển đổi chương trình được
viết trên ngôn ngữ lập trình bậc cao thành
chương trình thực hiện được trên máy tính
cụ thể
Chương trình nguồn -> Chương trình dịch ->
Chương trình đích
3 Câu 3:
- Trình biên dịch: duyệt, kiểm tra, phát hiện
lỗi, xác định chương trình nguồn có dịch
được không? dịch toàn bộ chương trình
nguồn thành một chương trình đích có thể
thực hiện trên máy và có thể lưu trữ lại để sử
dụng về sau khi cần thiết
- Trình thông dịch lần lượt dịch từng câu lệnh
ra ngôn ngữ máy rồi thực hiện ngay câu lệnh
vừa dịch được hoặc báo lỗi nếu không dịch
* GV: Đặt câu hỏi 2: Chương
trình dịch là gì? Tại sao cần phải
có chương trình dịch?
* HS: Suy nghĩ, trả lời câu hỏi,
cho ví dụ
* GV: Đặt câu hỏi 3: Biên dịch
và thông dịch khác nhau như thếnào?
* GV: Phân tích câu trả lời của
học sinh
* GV: Đặt câu hỏi 4: Hãy cho
biết các điểm khác nhau giữa tên
Trang 16- Tên dành riêng không được dùng khác với ý
nghĩa đã xác định, tên chuẩn có thể dùng với
ý nghĩa khác
Câu 5 : Gợi ý: Trong Pascal tên (do người lập
trình đặt) được đặt tuân theo các quy tắc sau:
- Chỉ bao gồm chữ cái, chữ số và dấu gạch
dưới;
- Không bắt đầu bằng chữ số;
- Độ dài theo quy định của chương trình dịch
Câu 6: Mốt số chú ý:
6,23 dấu phẩy phải thay bằng dấu chấm;
A20 là tên chưa rõ giá trị;
4+6 là biểu thức hằng
‘TRUE’ là hằng xâu nhưng không là hằng lôgic
dành riêng và tên chuẩn?
- Gọi hs trả lời và cho ví dụ
* HS: lên bảng trả lời câu hỏi,
lấy ví dụ về tên chuẩn, tên dànhriêng
* GV : Nhận xét tên đúng, tên sai
* GV: Đặt câu hỏi 5: Hãy tự viết
ra ba tên đúng theo quy tắc của C++
* GV: Gọi 3 học sinh lên bảng
cho ví dụ về tên do người lập
-Xem lại các bài tập đã làm
- Đọc trước bài: Cấu trúc chương trình
4) Rút kinh nghiệm sau tiết giảng
Kí duyệt, ngày … Tháng … Năm 2022
Nhóm trưởng chuyên môn
Lê Thị Duyên
Trang 17CHƯƠNG II: CHƯƠNG TRÌNH ĐƠN GIẢN
Tiết 4: §3 CẤU TRÚC CỦA CHƯƠNG TRÌNH
Ngày soạn: 09/10/2022 Ngày dạy:
I MỤC TIÊU
1 Về kiến thức:
- Hiểu chương trình là sự mô tả của thuật toán bằng một ngôn ngữ lập trình
- Biết cầu trúc chung của một chương trình C++
2 Năng lực
Năng lực chung
Năng lực sử dụng máy tính, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo, ứng dụngKHKT, năng lực tự học, năng lực hợp tác, làm việc nhóm
Năng lực chuyên biệt
Năng lực tính toán, Năng lực thực hành
3 Phẩm chất
- Phẩm chất: Giúp học sinh rèn luyện bản thân phát triển các phẩm chất tốt đẹp: yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm
II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
Giáo viên: Sách giáo khoa, máy tính điện tử.
Học sinh: đồ dùng học tập, SGK, vở ghi, máy tính
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)
a) Mục tiêu: Tạo tình huống khơi gợi tinh thần cho học sinh
b) Nội dung: Hs dựa vào hiểu biết để trả lời câu hỏi.
c) Sản phẩm: Từ yêu cầu HS vận dụng kiến thức để trả lời câu hỏi GV đưa ra.
Trang 18d) Tổ chức thực hiện: GV giới thiệu và dẫn dắt vào bài: Chương I chúng ta đã tìm
hiểu một số khái niệm về lập trình, dựa trên sự hiểu biết đó chúng ta nghiên cứu tiếpmột số chương trình đơn giản của ngôn ngữ lập trình C++
B HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 1: Tìm hiểu cấu trúc chung của một chương trình
a) Mục tiêu: Nắm được cấu trúc chung của một chương trình
b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức
d) Tổ chức thực hiện:
* Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- Khi đã có thuật toán để giải bài toán,
muốn máy tính giải bài toán đó ta phải
làm gì?
- Một bài tập làm văn thường có mấy
phần? Vì sao phải chia ra như vậy?
* Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
+ HS: Suy nghĩ, tham khảo sgk trả lời
- Một chương trình viết bằng ngônngữ lập trìnhbậc cao gồm 2 phần:
+ Phần khai báo+ Phần thân CT
[<Phần khai báo>]
<Phần thân>
Hoạt động 2: Tìm hiểu các thành phần của một chương trình
Trang 19a) Mục tiêu: Nắm được các thành phần của một chương trình
b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức
d) Tổ chức thực hiện:
* Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- Phần khai báo sẽ báo cho máy biết
chương trình sẽ sử dụng những tài
nguyên nào của máy?
Trong phần khai báo có những khai
- Tên chương trình do người lập trình
tự đặt theo đúng quy tắc đặt tên
- Biến như thế nào gọi là biến đơn?
- Khai báo biến là xin máy cấp cho
Trang 20- Phần thân chương trình chứa những
gì?
- Làm sao để chương trình dịch biết
phần thân chương trình?
* Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
+ HS: Suy nghĩ, tham khảo sgk trả lời
Const char* KQ=”Ket qua:”;
Khai báo biến
- Mọi biến sử dụng trong chương trình đềuphải khai báo để chương trình dịch biết để
Dãy lệnh trong phạm vi được xác định bởi cặp dấu hiệu mở đầu và kết thúc tạo thành thân chương trình.
Ví dụ Thân chương trình trong C++:
int main(){
cout << "Hello world!"
<< endl; // xuống dòng return 0;
Hoạt động 3: Tìm hiểu ví dụ chương trình đơn giản
a) Mục tiêu: Nắm được một số ví dụ về chương trình đơn
b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức
d) Tổ chức thực hiện:
* Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
Chia lớp làm 4 nhóm, em hãy trình bày
cấu trúc của một chương trình C++ đơn
3 Ví dụ chương trình đơn giản:
- Trong C++:
Trang 21* Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
+ HS: Suy nghĩ, tham khảo sgk trả lời
Ptrintf(“ Xin chao cac bạn!”);
}
- Phần khai báo chỉ có một câu lệnh
include khai báo thư viện stdio.h
- Phần thân chương trình chỉ có một câulệnh cout đưa thông báo ra màn hình
C HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a Mục tiêu: Củng cố, luyện tập kiến thức vừa học.
b Nội dung: HS đọc SGK làm các bài tập.
c Sản phẩm: Bài làm của học sinh, kĩ năng giải quyết nhiệm vụ học tập.
d Tổ chức thực hiện:
- Hãy nêu các thành phần của một chương trình?
- Em hãy trình bày cấu trúc của một chương trình C++ đơn giản?
D HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a Mục tiêu: Vận dụng các kiến thức vừa học quyết các vấn đề học tập và thực tiễn.
b Nội dung: HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức để trả lời câu hỏi.
Trang 22c Sản phẩm: HS vận dụng các kiến thức vào giải quyết các nhiệm vụ đặt ra.
d Tổ chức thực hiện:
GV chia lớp thành nhiều nhóm và giao các nhiệm vụ: thảo luận trả lời các câu hỏi sau
và ghi chép lại câu trả lời vào vở bài tập:
1) Em hãy cho biết các lỗi trong chương trình trên
2) Sau khi sửa lỗi hãy cho biết chương trình trên khai báo những gì?
3) Đoán nhận kết quả của chương trình
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ:
- Ôn lại bài học hôm nay;
- Chuẩn bị trước cho tiết sau: “ Một số kiểu dữ liệu chuẩn” & “Khai báo biến”.
* RÚT KINH NGHIỆM
Kí duyệt, ngày … Tháng … Năm 2022
Nhóm trưởng chuyên môn
Lê Thị Duyên
Trang 23Tiêt 5: BÀI 4 MỘT SỐ KIỂU DỮ LIỆU CHUẨN
BÀI 5 KHAI BÁO BIẾN Ngày soạn: 12/09/2022 Ngày dạy:
I Mục tiêu
1 Về kiến thức:
- Biết một số kiểu dữ liệu chuẩn: nguyên, thực, kí tự, logic
- Hiểu được cách khai báo biến
2 Năng lực
Năng lực chung
Năng lực sử dụng máy tính, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo, ứng dụngKHKT, năng lực tự học, năng lực hợp tác, làm việc nhóm
Năng lực chuyên biệt
Năng lực tính toán, Năng lực thực hành
3 Phẩm chất
- Phẩm chất: Giúp học sinh rèn luyện bản thân phát triển các phẩm chất tốt đẹp: yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm
II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
Giáo viên: Sách giáo khoa, máy tính điện tử.
Học sinh: đồ dùng học tập, SGK, vở ghi, máy tính
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)
a) Mục tiêu: Tạo tình huống khơi gợi tinh thần cho học sinh
b) Nội dung: Hs dựa vào hiểu biết để trả lời câu hỏi.
c) Sản phẩm: Từ yêu cầu HS vận dụng kiến thức để trả lời câu hỏi GV đưa ra.
Trang 24d) Tổ chức thực hiện: GV giới thiệu và dẫn dắt vào bài: Ở tiết trước, chúng ta đã làm
quen với cách khai báo biến trong C++ Hôm nay, chúng ta sẽ tìm hiểu kĩ hơn về cáchkhai báo biến và các kiểu dữ liệu thường dùng trong C++
B HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 1: Tìm hiểu một số kiểu dữ liệu chuẩn.
a) Mục tiêu: Nắm được một số kiểu dữ liệu chuẩn.
b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS Sản phẩm dự kiến
* Bước 1: Chuyển giao
nhiệm vụ:
- Ở lớp 10, các em đã học về
thông tin và biểu diễn thông
tin trong máy tính, vậy em nào
có thể nhắc lại các dạng thông
tin có thể biểu diễn trong máy
tính?
- Các thông tin đó được biểu
diễn trong máy như thế nào?
- Kiểu dữ liệu số có mấy loại?
Cho ví dụ?
- Em hãy cho biết trong các
kiểu số nguyên, kiểu nào có
phạm vi biểu diễn lớn nhất?
* Bước 2: Thực hiện nhiệm
vụ:
+ HS: Suy nghĩ, tham khảo
sgk trả lời câu hỏi
- Thông tin có thể biểu diễn trong máy tính có hailoại: số và phi số (văn bản, hình ảnh, âm thanh)
- Dữ liệu biểu diễn trong máy tính là thông tin đãđược mã hóa
- Có hai loại: số nguyên (vd: 1, 2, 123…) và số thực(6.5, 123.567, …)
1 Kiểu nguyên:
lưu trữ một giá trị
Trang 25Long double 8 byte 15 số thập phân
3 Kiểu kí tự
Kiểu Bộ nhớ lưu
trữ một giá trị
Hoạt động 2: Tìm hiểu cách khai báo biến
a) Mục tiêu: Nắm được cách khai báo biến
b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức
d) Tổ chức thực hiện:
Trang 26* Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- Muốn sử dụng biến thì phải khai báo
Vậy để khai báo biến ta thực hiện như
thế nào?
- Hãy cho biết cú pháp để khai báo
biến trong ngôn ngữ lập trình C++?
- Ví dụ 1: Giả sử trong chương trình có
các biến thực A,B,C,D,E,F và các biến
nguyên G,H Hãy khai báo các biến
đó?
- Thảo luận nhóm:
Ví dụ 2: xét khai báo biến:
Var X,Y,Z: real;
C: char;
I,J: byte;
N: word;
- Hãy tính tổng bộ nhớ dành cho các
biến đã khai báo?
* Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
+ HS: Suy nghĩ, tham khảo sgk trả lời
II KHAI BÁO BIẾN:
Như ví dụ trên, ta thấy rằng, muốn sử dụng một biến trong C++, ta cần khai báo biến với kiểu dữ liệu mà ta mong muốn Cấu trúc khai báo
<Tên kiểu dữ liệu> <Tên biến>;
Ví dụ
int a; //Khai báo biến a kiểu nguyên float mynumber; //Khai báo biến mynumber kiểu float
bool istrue; //Khai báo biến istrue kiểu bool
long num1, num2, num3; //Khai báo
ba biến num1, num2, num3 cùng kiểu long
Chú ý: - Nếu khi khai báo biến thuộc
các kiểu nguyên mà ta không sử dụng khai báo có dấu (signed) hoặc không dấu (unsigned), thì chương trình dịch mặc định sẽ quy định là kiểu nguyên códấu
int mynum; //tương đương signed int mynum;
Trang 27chính xác hóa và gọi 1 học sinh nhắc
lại kiến thức
C HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a Mục tiêu: Củng cố, luyện tập kiến thức vừa học.
b Nội dung: HS đọc SGK làm các bài tập.
c Sản phẩm: Bài làm của học sinh, kĩ năng giải quyết nhiệm vụ học tập.
d Tổ chức thực hiện: Cho biết cú pháp khai báo biến trong C++?
D HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a Mục tiêu: Vận dụng các kiến thức vừa học quyết các vấn đề học tập và thực tiễn.
b Nội dung: HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức để trả lời câu hỏi.
c Sản phẩm: HS vận dụng các kiến thức vào giải quyết các nhiệm vụ đặt ra.
d Tổ chức thực hiện:
GV chia lớp thành nhiều nhóm và giao các nhiệm vụ: thảo luận trả lời các câu hỏi vàbài tập vận dụng
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ:
- Ôn lại bài học hôm nay;
- Chuẩn bị bài “PHÉP TOÁN, BIỂU THỨC, CÂU LỆNH GÁN”.
* RÚT KINH NGHIỆM
Kí duyệt, ngày … Tháng … Năm 2022
Nhóm trưởng chuyên môn
Lê Thị Duyên
Tiêt 6: BÀI 6 PHÉP TOÁN, BIỂU THỨC, CÂU LỆNH GÁN
Trang 28Ngày soạn: 16/09/2022 Ngày dạy:
Năng lực chuyên biệt
Năng lực tính toán, Năng lực thực hành
3 Phẩm chất
- Phẩm chất: Giúp học sinh rèn luyện bản thân phát triển các phẩm chất tốt đẹp: yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm
II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
Giáo viên: Sách giáo khoa, máy tính điện tử.
Học sinh: đồ dùng học tập, SGK, vở ghi, máy tính
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)
a) Mục tiêu: Tạo tình huống khơi gợi tinh thần cho học sinh
b) Nội dung: Hs dựa vào hiểu biết để trả lời câu hỏi.
c) Sản phẩm: Từ yêu cầu HS vận dụng kiến thức để trả lời câu hỏi GV đưa ra.
d) Tổ chức thực hiện: GV giới thiệu và dẫn dắt vào bài: Để mô tả các thao tác trong
thuật toán, mỗi ngôn ngữ lập trình đều xác định và sử dụng một số khái niệm cơ bản:
Trang 29phép toán, biểu thức, gán giá trị cho biến Dưới đây sẽ xét các khái niệm đó trong C++.
B HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 1: Tìm hiểu khái niệm phép toán
a) Mục tiêu: Nắm được khái niệm phép toán
b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức
d) Tổ chức thực hiện:
* Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- Trong lập trình thường phải thực hiện
các phép tính toán, phép so sánh…Vậy
những phép toán đó trong chương trình
được viết như thế nào? Có giống với
ngôn ngữ toán học hay không? Chúng
ta tìm hiểu vấn đề này?
- Hãy kể các phép toán đã học ở toán
học?
- Yêu cầu học sinh nghiên cứu sách
giáo khoa có bao nhiêu nhóm phép
toán?
- Phép chia (/) được sử dụng cho kiểu
dữ liệu nào?
- Phép Mod, Div được sử dụng cho
kiểu dữ liệu nào?
- Kết quả của phép toán quan hệ
thuộc kiểu dữ liệu nào?
- Ứng dụng của phép toán logic là gì?
* Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
Trang 30+ HS: Suy nghĩ, tham khảo sgk trả lời
Hoạt động 2: Tìm hiểu biểu thức số học
a) Mục tiêu: Nắm được biểu thức số học
b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức
d) Tổ chức thực hiện:
* Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- Trong toán học ta đã làm quen với
khái niệm biểu thức Hãy cho biết các
yếu tổ cơ bản xây dựng nên biểu thức?
- Nếu trong một bài toán mà toán hạng
là hằng số, biến, hoặc hàm số và toán
tử là các phép toán số học thì biểu thức
có tên gọi là gì?
- Thảo luận nhóm:
Chia thành 3 nhóm: Hãy biễu diễn biểu
thức toán học sau đây thành biểu thức
2 Biểu thức số học:
- Trong toán học, các yếu tổ cơ bản xâydựng nên biểu thức: toán hạng, toán tử
- Nếu trong một bài toán mà toán hạng
là hằng số, biến, hoặc hàm số và toán
tử là các phép toán số học thì biểu thức
có tên gọi là biểu thức số học
* Khái niệm: Biểu thức số học là mộtbiến kiểu số hoặc hằng số và các hàmkiểu số liên kết lại với nhau bởi một sốhữu hạn các phép toán số học+,-,*,/,div, mod, các dấu ngoặc ( ) tạo
Trang 31- Từ việc xây dựng các biểu thức trên,
hãy nêu thứ tự thực hiện các phép
toán?
* Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
+ HS: Suy nghĩ, tham khảo sgk trả lời
* Quy tắc viết biểu thức số học:
- Chỉ dùng dấu ( ) xác định trình tựthực hiện các phép toán trong trườnghợp cần thiết
- Viết lần lượt từ trái sang phải
- Không bỏ qua dấu nhân (*) trong tích
a 4*x-2*y
b x+1/(x-y)
c ((a+b+c)/((2*a /b)+c)) (b*b-c)/(a*c)
Chú ý :
- Nếu biểu thức chứa một hằng haybiến kiểu thực thì ta có biểu thức sốhọc thực, giá trị của biểu thức cũngthuộc kiểu thực
- Trong một số trường hợp nên dùngbiến trung gian để có thể tránh đượcviệc tính một biểu thức nhiều lần
Hoạt động 3: Tìm hiểu một số hàm số học
a) Mục tiêu: Nắm được một số hàm số học
Trang 32b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức
d) Tổ chức thực hiện:
* Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- Để tính giá trị x2 thì chúng ta có thể
được biểu diễn: x*x
- Nhưng để tính giá trị của √x hay
Trong C++ biểu thức này được biểu
diển như thế nào?
VD2: Cho biểu thức
|x|−√2 x+1
x2−1 Hãy biểu diễn biểu thức toán trong biểu
thức trong ngôn ngữ lập trình?
* Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
+ HS: Suy nghĩ, tham khảo sgk trả lời
Cách viết: Tên-hàm (Đối - số)
(-b+sqrt(b*b-4*a*c))/(2*a)(abs(x) - sqrt(2*x+1)) / (sqr(x)-1)
- Bản thân hàm chuẩn cũng được coi làmột biểu thức số học và có thể thamgia vào biểu thức số học như một toánhạng
- Kết quả của hàm có thể là nguyên haythực phục thuộc vào kiểu của đối số
Trang 33* Bước 4: Kết luận, nhận định: GV
chính xác hóa và gọi 1 học sinh nhắc
lại kiến thức
Hoạt động 4: Tìm hiểu biểu thức quan hệ
a) Mục tiêu: Nắm được biểu thức quan hệ
b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức
d) Tổ chức thực hiện:
* Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- Cho một ví dụ về biểu thức quan hệ?
- Thứ tự thực hiện của biểu thức quan hệ?
* Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
+ HS: Suy nghĩ, tham khảo sgk trả lời câu
x + y < 2* x*y
- Biểu thức quan hệ được thực hiệntheo trình tự:
+ Tính giá trị của các biểu thức
+ Thực hiện phép toán quan hệ
3>5 → Kết quả false10>5 → Kết quả true
- Kết quả của biểu thức quan hệ:kiểu logic
Trang 34kiến thức
Hoạt động 5: Tìm hiểu khái niệm biểu thức logic
a) Mục tiêu: Nắm được khái niệm biểu thức logic
b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức
d) Tổ chức thực hiện:
* Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- Hãy cho một số ví dụ về biểu thức
logic
- Trong toán học ta có biểu thức
5<=x<=11, hãy biểu biễn biểu thức này
- Giả thiết M và N là hai biến nguyên
Hãy xác định điều kiện sao cho M và N
đồng thời chia hết cho 3 hoặc đồng thời
không chia hết cho 3 được viết trong
C++ như thế nào?
* Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
+ HS: Suy nghĩ, tham khảo sgk trả lời
Vi du: Ba số dương a, b, c là độ dài bacạnh của tam giác nếu thoả mản điềukiện sau:
(a+b>c) && (a+c>b) && (b+c>a)
- Biểu diễn trong ngôn ngữ lập trình:
(5<=x) && (x<=11)
- Thứ tự thực hiện biểu thức logic là + Thực hiện các biểu thức quan hệ
+ Thực hiện phép toán logic
- Kết quả của biểu thức logic là truehoặc false
- Chú ý: phép toán not được viết trướcbiểu thức cần phủ định
Trang 35Hoạt động 6: Tìm hiểu khái niệm câu lệnh gán
a) Mục tiêu: Nắm được khái niệm câu lệnh gán
b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức
d) Tổ chức thực hiện:
* Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- Cho biết cấu trúc chung của lệnh gán
trong ngôn ngữ C++
- Hãy cho biết chức năng của lệnh gán?
- Hãy cho một ví dụ về câu lệnh gán
nghiệm của phương trình bậc hai:
− b+ √ b2−4 ac
2 a
* Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
+ HS: Suy nghĩ, tham khảo sgk trả lời
- Chức năng của lệnh gán: Tính giá trịcủa biểu thức sau đó gán giá trị vàobiến
z=4;
Trang 36a Mục tiêu: Củng cố, luyện tập kiến thức vừa học.
b Nội dung: HS đọc SGK làm các bài tập.
c Sản phẩm: Bài làm của học sinh, kĩ năng giải quyết nhiệm vụ học tập.
a Mục tiêu: Vận dụng các kiến thức vừa học quyết các vấn đề học tập và thực tiễn.
b Nội dung: HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức để trả lời câu hỏi.
c Sản phẩm: HS vận dụng các kiến thức vào giải quyết các nhiệm vụ đặt ra.
d Tổ chức thực hiện:
GV chia lớp thành nhiều nhóm và giao các nhiệm vụ: thảo luận trả lời các câu hỏi vàbài tập vận dụng:
- Làm các bài tập 5, 6, 7, 8, sách giáo khoa, trang 35-36
- Xem phụ lục A, sách giáo khoa trang 121: Một số phép toán thường dùng và giá trịphép toán logic
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ:
- Ôn lại bài học hôm nay;
- Chuẩn bị bài “ CÁC THỦ TỤC CHUẨN VÀO/RA ĐƠN GIẢN”.
* RÚT KINH NGHIỆM
Trang 37Kí duyệt, ngày … Tháng … Năm 2022
Nhóm trưởng chuyên môn
Lê Thị Duyên
Trang 38TIẾT 7 BÀI 7 CÁC THỦ TỤC VÀO/RA CHUẨN BÀI 8 SOẠN THẢO, DỊCH, THỰC HIỆN VÀ HIỆU CHỈNH CHƯƠNG TRÌNH
Ngày soạn: 20/09/2022 Ngày dạy:
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức:
- Biết được ý nghĩa của các thủ tục vào/ ra chuẩn đối với lập trình
- Biết được các cấu trúc chung của thủ tục vào/ ra trong ngôn ngữ lập trìnhC++
2 Năng lực
Năng lực chung
Năng lực sử dụng máy tính, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo, ứng dụngKHKT, năng lực tự học, năng lực hợp tác, làm việc nhóm
Năng lực chuyên biệt
Năng lực tính toán, Năng lực thực hành
3 Phẩm chất
- Phẩm chất: Giúp học sinh rèn luyện bản thân phát triển các phẩm chất tốt đẹp: yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm
II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
Giáo viên: Sách giáo khoa, máy tính điện tử.
Học sinh: đồ dùng học tập, SGK, vở ghi, máy tính
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)
a) Mục tiêu: Tạo tình huống khơi gợi tinh thần cho học sinh
b) Nội dung: Hs dựa vào hiểu biết để trả lời câu hỏi.
c) Sản phẩm: Từ yêu cầu HS vận dụng kiến thức để trả lời câu hỏi GV đưa ra.
Trang 39d) Tổ chức thực hiện: GV giới thiệu và dẫn dắt vào bài: Khi giải một bài toán nào đó,
nếu chúng ta muốn nhập dữ liệu từ bàn phím để giải bài toán đó thì làm như thế nào?Hay muốn hiện thị kết quả ra màn hình thì phải làm như thế nào? Để giải quyết đượcnhững vấn đề đó thì ngôn ngữ lập trình C++ có các thủ tục chuẩn vào/ ra đơn giản
B HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 1: Tìm hiểu các thủ tục chuẩn vào/ra đơn giản
a) Mục tiêu: Nắm được các thủ tục chuẩn vào/ra đơn giản
b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức
d) Tổ chức thực hiện:
* Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- Yêu cầu học sinh nghiên cứu sách
giáo khoa và cho biết cấu trúc chung
của thủ tục nhập dữ liệu trong ngôn
ngữ lập trìnhC++?
- Nêu ví dụ: Khi viết chương trình giải
phương trình ax+b=0, ta phải nhập vào
các đại lượng nào? viết lệnh nhập?
- Yêu cầu học sinh nghiên cứu sách
giáo khoa và cho biết cấu trúc chung
của thủ tục xuất dữ liệu trong ngôn ngữ
lập trìnhC++?
Ví dụ: Nhập một số nguyên và một số
thực từ bàn phím?
* Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
+ HS: Suy nghĩ, tham khảo sgk trả lời
Cout<<kết quả 1<<…<<kết quả n;
cout<<”Hello, world !”;//In câu Hello, world ! ra màn hình
cout<<120;//In số 120 ra màn hình
Trang 40* Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
d) Tổ chức thực hiện:
* Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
Tham khảo sách giáo khoa và cho biết tên
các file chương trình đó?
- Trình diễn cách khởi động C++ thông
qua máy chiếu
- Thực hành ví dụ sau:
* Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
+ HS: Suy nghĩ, tham khảo sgk trả lời câu