1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Bài thu hoạch chuẩn CDNN THPT hạng II

28 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 28
Dung lượng 148,74 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

KHÓA BỒI DƯỠNG THEO TIÊU CHUẨN CHỨC DANH NGHỀ NGHIỆP GIÁO VIÊN TRUNG HỌC PHỔ THÔNG (HẠNG II) BÀI THU HOẠCH “Xây dựng môi trường văn hóa, phát triển thương hiệu nhà trường và liên kết, hợp tác quốc tế

Trang 1

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TRÀ VINH

TRƯỜNG ĐẠI HỌC TRÀ VINH

Họ và tên: Nguyễn Văn A

Ngày tháng năm

KHÓA BỒI DƯỠNG THEO TIÊU CHUẨN CHỨC DANH NGHỀ NGHIỆP GIÁO VIÊN TRUNG HỌC PHỔ THÔNG (HẠNG II)

Đơn vị tổ chức: Trường Đại học Trà Vinh

Địa điểm học: Trung tâm Đào tạo và Hợp tác doanh nghiệp

BÀI THU HOẠCH

“Bài học từ những kinh nghiệm thực tiễn và những kiến thức đã học trong khóa học bồi dưỡng tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp giáo viên THPT hạng II để phát triển chuyên môn và phát triển đơn vị công tác”

Bài thu hoạch này được hoàn thành vào ngày: 20/06/2021

Trang 2

MỤC LỤC

PHẦN II NỘI DUNG

I Những kiến thức đã thu nhận được từ các chuyên đề bồi dưỡng

1 Chuyên đề 1: “Lí luận về nhà nước và hành chính nhà nước”

2 Chuyên đề 2: “Chiến lược và chính sách phát triển giáo dục,

đào tạo”

3 Chuyên đề 3: “Quản lí giáo dục và chính sách phát triển giáo

dục trong cơ chế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa”

4 Chuyên đề 4: “Giáo viên Trung học phổ thông với công tác

tư vấn học sinh trong trường Trung học phổ thông”

5 Chuyên đề 5: “Tổ chức hoạt động dạy học, xây dựng và phát

triển kế hoạch giáo dục ở trường Trung học phổ thông”

6 Chuyên đề 6: “Phát triển năng lực nghề nghiệp cho giáo viên

Trung học phổ thông hạng II”

7 Chuyên đề 7: “Phát triển năng lực học sinh ở trường Trung

học phổ thông”

8 Chuyên đề 8: “Thanh tra, kiểm tra và một số hoạt động đảm

bảo chất lượng trường Trung học phổ thông”

9 Chuyên đề 9: “Sinh hoạt tổ chuyên môn và công tác bồi

dưỡng giáo viên trong trường Trung học phổ thông”

10 Chuyên đề 10: “ Xây dựng mối quan hệ trong và ngoài nhà

trường để nâng cao chất lượng giáo dục và phát triển trường THPT”

II Những bài học và giải pháp đề xuất để phát triển chuyên môn

và đơn vị công tác

1 Đặc điểm tình hình nhà trường

2 Biện pháp vận dụng những kiến thức của các chuyên đề

trong phát triển nghề nghiệp bản thân

66691213141519202124242425

PHẦN III KIẾN NGHỊ - ĐỀ XUẤT

1 Kiến nghị

2 Đề xuất

262627

PHẦN IV TÀI LIỆU THAM KHẢO 28

Trang 3

PHẦN I ĐẶT VẤN ĐỀ

Thực hiện chiến lược quốc gia về phát triển giáo dục giai đoạn 2011

-2020 theo định hướng phát triển và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, Bộ GD

đã ban hành thông tư 23/2015/TTLT-BGDĐT-BNV thông tư liên tịch quy định

mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học phổ thông

Nhằm cập nhật kiến thức và các kỹ năng nghề nghiệp, nâng cao năng lựcchuyên môn, nghiệp vụ, phát triển năng lực nghề nghiệp nhằm đáp ứng tiêuchuẩn chức danh nghề nghiệp giáo viên THPT hạng II Nắm bắt xu hướng pháttriển của giáo dục, tinh thần đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục, vận dụng tốtchủ trương, đường lối, chính sách, pháp luật của Đảng, Nhà nước, quy định vàyêu cầu của ngành, địa phương về giáo dục trung học phổ thông; Hiểu rõchương trình và kế hoạch giáo dục trung học phổ thông; Nắm bắt các phương

Trang 4

pháp dạy học mới, phương pháp kiểm tra, đánh giá năng lực của người học theo

xu thế toàn cầu hóa, hội nhập quốc tế…Tôi đã tham gia lớp bồi dưỡng chuẩnnghề nghiệp giáo viên THPT hạng II do trường Đại học Trà Vinh tổ chức

Khi tham gia khóa học này tôi đã được trang bị và rèn luyện kỹ năng phântích các yêu cầu đổi mới giáo dục để có cơ sở xác định những yêu cầu phát triểnnăng lực của giáo viên, có biện pháp tự rèn luyện các năng lực hiện đại, đáp ứngyêu cầu đổi mới giáo dục Có thái độ tích cực để rèn luyện tích cực không ngừngnâng cao năng lực nghề nghiệp, trong đó chú trọng đến việc tích cực tiếp cận cácphương pháp dạy học hiện đại

Chương trình đạo tạo đã giúp tôi tự nâng cao được những kiến thức cơbản nhất về dạy học theo hướng phát triển năng lực học sinh, một số phươngpháp dạy học hiệu quả, thiết kế và vận dụng dạy học tích hợp theo chủ đề liênmôn Không những vậy, sau khóa học, tôi đã có được nhận thức được đầy đủ vàtoàn diện về vai trò và nhiệm vụ của nhà trường trong công tác xã hội hóa giáodục, xây dựng xã hội học tập, cách phát triển mối mối quan hệ với cộng đồngnghề nghiệp để thúc đẩy sự hợp tác với các đồng nghiệp để trao đổi về chuyênmôn, nghiệp vụ…

Tôi chọn nội dung: “Bài học từ những kinh nghiệm thực tiễn và nhữngkiến thức đã học trong khóa học bồi dưỡng tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệpgiáo viên THPT hạng II để phát triển chuyên môn và phát triển đơn vị công tác”

để hoàn thành Bài thu hoạch cuối khóa

Tôi xin trân trọng cảm ơn Quý thầy cô và các bạn đồng nghiệp để hướngdẫn, hỗ trợ, góp ý giúp tôi hoàn thiện bài thu hoạch này

Trang 5

PHẦN II NỘI DUNG

I Những kiến thức đã thu nhận được từ các chuyên đề bồi dưỡng

Sau khi học xong 10 chuyên đề thuộc chương trình bồi dưỡng chuẩn nghềnghiệp giáo viên hạng II do trường Đại học Trà Vinh tổ chức, tôi đã thu nhậnđược những kiến thức cụ thể như sau:

1 Chuyên đề 1: “Lí luận về nhà nước và hành chính nhà nước”

Khái niệm quản lí nhà nước: Sự tác động của các chủ thể mang quyền lựcnhà nước tác động đến các đối tượng quản lí bằng công cụ quyền lực của mình(các cơ quan quyền lực nhà nước và hệ thống pháp luật) nhằm thực hiện cácchức năng đối nội và đối ngoại của nhà nước

Các chức năng cơ bản của hành chính nhà nước:

- Chức năng bên trong (nội bộ, vận hành):

Trang 6

+ Chức năng xây dựng quy hoạch, kể hoạch tù’ các quyết sách của Đảng

và cụ thể hoá thông qua luật của Quốc hội (trong đó phải xây dựng kế hoạch dựatrên việc xác định hệ thống mục tiêu và tốc độ phát triển, xây dựng chương trìnhhành động)

Việc lập kế hoạch là rất cần thiết để thống nhất mục tiêu, và chỉ rõ cácbước để hoàn thành mục tiêu, dễ dàng kiểm soát hoạt động và ứng phó vớinhững biến động bất thường, giảm thiểu rủi ro, tiết kiệm nguồn lực

+ Chức năng tổ chức bộ máy hành chính là một tiến trình gồm các hoạtđộng nhằm thiết lập một cơ cấu tổ chức hành chính họp lí, phù họp với mục tiêu,nguồn lực, ngân sách và đảm bảo tính họp lí của các mối quan hệ bên trong tôchức Việc tô chức bộ máy hành chính cân theo hướng tinh giản, xây dựng bộmáy gọn nhẹ, hiệu quả

+ Chức năng xây dựng đội ngũ nhân sự hành chính là quá trình tuyểndụng, sử dụng và tạo điều kiện để đội ngũ công chức, viên chức trực tiếp làmviệc trong các quan hành chính nhà nước, trong các đơn vị sự nghiệp hành chínhcông có thể phát huy tối đa khả năng của mình để đạt mục tiêu đã đặt ra Yêucầu sử dụng đúng người, đúng việc, đảm bảo lấy hiệu quả công việc làm đầu

+ Chức năng ra quyết định hành chính là một trong những công việc khókhăn, đòi hỏi nhiều công đoạn quan trọng như: Xác định vấn đề; Nghiên cứu,thu thập và xử lí thông tin; Lập phương án và lựa chọn phương án tốt nhất; Soạnthảo quyết định hành chính; Thông qua quyết định hành chính; Ban hành quyếtđịnh hành chính

+ Chức năng lãnh đạo, điều hành, hướng dẫn thi hành là hoạt động chínhcủa những người đúng đầu các cơ quan hành chính nhà nước Họ có trách nhiệmchỉ huy, hướng dẫn, điều hành cấp dưới thực hiện các bước, các công đoạn trongviệc thực hiện các quyết định hành chính đã ban hành (thông qua các chỉ thị,mệnh lệnh)

+ Chức năng phối hợp giữa các sở, ban, ngành để thực thi quyết định hànhchính là chức năng điều hoà hoạt động của các đơn vị lệ thuộc Muốn vậy, cầncó: cơ chế phối hợp hoạt động giữa các bộ phận trong cơ quan và các cơ quan

Trang 7

hữu quan khác (nội quy, quy chế); Thiết lập mối quan hệ liên lạc, thông tinthường xuyên (họp giao ban định kì, thông báo, báo cáo).

+ Chức năng tài chính là quá trình tiến hành các hoạt động liên quan đếnviệc hình thành và sử dụng các nguồn tài chính trong cơ quan hành chính nhànước Để đảm bảo làm tốt chức năng này, cần đảm bảo làm tốt các yếu tố sau:

Dự trù kinh phí hoạt động hàng năm theo các chương trình, dự án đượcduyệt;

Sử dụng ngân sách một cách hiệu quả, tiết kiệm; Ngân sách được phâncấp đúng chế độ, đúng chủ trương phân cấp; Quản lí chặt chẽ công sản bao gồm

cơ sở vật chất, phương tiện làm việc và những vật tư cần thiết khác

+ Chức năng theo dõi, giám sát, kiểm tra là việc thường xuyên kiểm tra,đánh giá kết quả và hiệu quả công việc so với mục tiêu ban đầu, và sẵn sang ápdụng các biện pháp điều chỉnh để giảm thiểu những sai lệch, tránh những thiệthại và tổn thất không đáng có

+ Chức năng tổng kết, đánh giá và báo cáo: cần thiết lập các báo cáo theođịnh kì (tháng, quý, năm) và các báo cáo dài hạn (5 năm, 10 năm, 20 năm) đểđánh giá hoạt động của cấp dưới, để rút kinh nghiệm cho việc thực hiện các mụctiêu hành chính khác, đảm bảo công việc quản lí hành chính ngày càng hiệu quảhơn

- Chức năng bên ngoài (điều tiết, can thiệp):

+ Chức năng quản lí hành chính đối với các ngành và các lĩnh vực trongđời sống xã hội: định hướng phát triển, xây dựng và ban hành các chính sách cụthể để quản lí và điều hành hoạt động của các ngành và các lĩnh vực; thống nhấtquản lí và thực hiện từ trung ương đến địa phương; đảm bảo công tác thanh tra,kiểm tra thường xuyên của Chính phủ, uỷ ban nhân dân các cấp và của các sở,ban, ngành đối với các tổ chức và công dân trong công tác quản lí theo ngành vàlĩnh vực

+ Chức năng cung ứng dịch vụ công: đảm bảo cung ứng đầy đủ các dịch

vụ phục vụ các lợi ích chung, thiết yếu, các quyền và lợi ích hợp pháp của côngdân và các tổ chức trong xã hội do Nhà nước trực tiếp hoặc giao cho các tổ chức

Trang 8

ngoài Nhà nước cung ứng Dịch vụ công gồm: dịch vụ công cộng (phục vụ nhucầu về giáo dục, y tế, thể dục thể thao, vui chơi, giải trí; giao thông vận tải; điệnnước; buu chính viễn thông ); Dịch vụ hành chính công (dịch vụ cho phép, cấpphép: cấp phép kinh doanh, xây dựng; Dịch vụ đăng kí: khai sinh, kết hôn ;

Ngăn chặn, phòng ngừa: kiểm tra tạm vắng, tạm trú ; Dịch vụ côngchứng, chứng thực)

+ Chức năng định hướng hoạt động cung ứng dịch vụ công bằng chủtrương, chính sách: quy định rõ lĩnh vực nào nhà nước trực tiếp cung ứng, lĩnhvực nào nhà nước không Những lĩnh vực nhà nước trực tiếp cung ứng thường lànhững lĩnh vực cần sử dụng nguồn lực lớn mà các tổ chức bên ngoài nhà nướckhông thể làm được; hoặc là những lĩnh vực ít lợi nhuận và các tổ chức bênngoài nhà nước không muốn làm; hoặc là nhũng lĩnh vực liên quan đến bí mậtquốc gia mà Nhà nước chưa thể chuyển giao

+ Điều tiết, can thiệp việc cung ứng dịch vụ công của các chủ thể ngoàinhà nước: nếu việc cung ứng dịch vụ công của các tổ chức ngoài nhà nước códấu hiệu sai lệch, vi phạm hoặc làm tổn hại đến đời sống của người dân, đến môitrường, hoặc an ninh quốc gia thì Nhà nước sẽ phải can thiệp nhanh chóng vàkịp thời

+ Kiểm soát chặt chẽ việc cung ứng dịch vụ công của chủ thể ngoài nhànước: mặc dù tin tưởng và giao quyền cung ứng một phần dịch vụ công cho các

tổ chức bên ngoài nhà nước nhưng không được buông lỏng mà phải thườngxuyên thanh tra, kiếm tra và kiếm soát các hoạt động cũng như các dịch vụ công

mà các to chức tư nhân cung ứng

2 Chuyên đề 2: “Chiến lược và chính sách phát triển giáo dục, đào tạo”

Sự phát triển của các phương tiện truyền thông, mạng viễn thông, côngnghệ tin học tạo thuận lợi cho giao lưu và hội nhập văn hoá, nhưng cũng tạođiều kiện cho sự du nhập những giá trị xa lạ ở mỗi quốc gia Điều này đang gópphần tạo nên những cuộc đấu tranh gay gắt để bảo tồn bản sắc văn hoá dân tộc,ngăn chặn nhũng yếu tố ảnh hưỏng đến an ninh của mỗi nước

Trang 9

Thứ nhất, trong thời đại ngày nay, giáo dục ở tất cả các nước đang đứngtrước các cặp mâu thuẫn tiến thoái lưỡng nan:

- Giữa toàn cầu và cục bộ;

- Giữa phổ biến và cá biệt;

- Giữa truyền thống và hiện đại;

- Giữa cách nhìn dài hạn và ngắn hạn;

- Giữa cạnh tranh cần thiết và bình đẳng về cơ hội;

- Giữa sự phát triển đến chóng mặt của tri thức và khả năng có hạn củacon người;

- Giữa trí tuệ và vật chất

Trước hiện thực đó, nếu giữ tư duy nhị nguyên, loại trừ hoặc cái này hoặccái kia thì không bao giờ giải quyết được mâu thuẫn, và cần phải chấp nhận cảcái này và cả cái kia theo quan điểm hệ thống

Thứ hai, lấy học thưòng xuyên, học suốt đời làm nền móng

Giáo dục cần được xây dựng dựa trên 4 trụ cột: Học để biết; Học để làm;Học để cùng chung sống; Học để khẳng định mình Nhiều quốc gia hiện đang cónhững chính sách mạnh mẽ để xây dựng xã hội học tập

Thứ ba, trong quá trình toàn cầu hoá, chắc chắn sẽ diễn ra toàn cầu hoá vềnhân lực, sẽ thúc đẩy quá trình hợp tác, liên kết đào tạo, trao đổi nội dungchương trình, quy trình và điều kiện đảm bảo cho đào tạo, và việc kí kết tươngđương bằng cấp

Cuối thế kỉ XX, với sự phát triển mạnh mẽ của cuộc cách mạng côngnghệ, đặc biệt sự phát triển vượt bậc của công nghệ thông tin và truyền thông,kinh tế tri thức đang bắt đầu hình thành, bối cảnh đó tạo nên những biến đốimạnh mẽ và sâu sắc cho xã hội nói chung và giáo dục nói riêng trên phạm vitoàn thế giới

UNESCO đã tổ chức những hoạt động tập trung trí tuệ suy nghĩ về mộtnền giáo dục cho thế kỉ XXL

Chiến lược phát triển giáo dục giai đoạn 2011 - 2020 và Nghị quyết Trungưoug số 29 đã nêu rõ quan điểm chỉ đạo phát triển giáo dục của Việt Nam:

Trang 10

(1) Giáo dục và đào tạo là quốc sách hàng đầu, là sự nghiệp của Đảng,Nhà nước và của toàn dân Đầu tư cho giáo dục là đầu tư phát triển, được ưu tiên

đi trước trong các chương trình, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội

(2) Đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo là đổi mới những vấn

đề lớn, cốt lõi, cấp thiết, từ quan điểm, tư tưởng chỉ đạo đến mục tiêu, nội dung,phương pháp, cơ chế, chính sách, điều kiện bảo đảm thực hiện; đổi mới từ sựlãnh đạo của Đảng, sự quản lí của Nhà nước đến hoạt động quản trị của các cơ

sở giáo dục - đào tạo và việc tham gia của gia đình, cộng đồng, xã hội và bảnthân người học; đổi mới ở tất cả các bậc học, ngành học Trong quá trình đổimới, cần kế thừa, phát huy những thành tựu, phát triển những nhân tố mới, tiếpthu có chọn lọc những kinh nghiệm của thế giới; kiên quyết chấn chỉnh nhữngnhận thức, việc làm lệch lạc Đổi mới phải bảo đảm tính hệ thống, tầm nhìn dàihạn, phù hợp với tòng loại đối tượng và cấp học; các giải pháp phải đồng bộ,khả thi, có trọng tâm, trọng điểm, lộ trình, bước đi phù hợp

(3) Phát triển giáo dục và đào tạo là nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực,bồi dưỡng nhân tài Chuyển mạnh quá trình giáo dục tù’ chủ yếu trang bị kiếnthức sang phát triển toàn diện năng lực và phẩm chất người học Học đi đôi vớihành; lí luận gắn với thực tiễn; giáo dục nhà trường kết hợp với giáo dục giađình và giáo dục xã hội

(4) Phát triển giáo dục và đào tạo phải gắn với nhu cầu phát triển kinh tế

-xã hội và bảo vệ Tổ quốc; với tiến bộ khoa học và công nghệ; phù hợp quy luậtkhách quan Chuyển phát triển giáo dục và đào tạo từ chủ yếu theo số lượngsang chú trọng chất lượng và hiệu quả, đồng thời đáp ứng yêu cầu số lượng

(5) Đôi mới hệ thông giáo dục theo hướng mở, linh hoạt, liên thông giữacác bậc học, trình độ và giữa các phương thức giáo dục, đào tạo Chuẩn hoá,hiện đại hoá giáo dục và đào tạo

(6) Chủ động phát huy mặt tích cực, hạn chế mặt tiêu cực của cơ chế thịtrường, bảo đảm định hướng xã hội chủ nghĩa trong phát triển giáo dục và đàotạo Phát triển hài hoà, hỗ trợ giữa giáo dục công lập và ngoài công lập, giữa cácvùng, miền Ưu tiên đầu tư phát triến giáo dục và đào tạo đối với các vùng đặc

Trang 11

biệt khó khăn, vùng dân tộc thiểu số, biên giới, hải đảo, vùng sâu, vùng xa vàcác đối tượng chính sách Thực hiện dân chủ hoá, xã hội hoá giáo dục và đàotạo.

Chủ động, tích cực hội nhập quốc tế đế phát triến giáo dục và đào tạo,đồng thời giáo dục và đào tạo phải đáp ứng yêu cầu hội nhập quốc tế đế pháttriển đất nước

- Quán triệt sâu sắc và cụ thế hoá các quan điếm, mục tiêu, nhiệm vụ, giảipháp đổi mới căn bản, toàn diện nền giáo dục và đào tạo trong hệ thống chínhtrị, ngành giáo dục và đào tạo và toàn xã hội, tạo sự đồng thuận cao trong việcxem giáo dục và đào tạo là quốc sách hàng đầu

- Đối mới công tác thông tin và truyền thông đế thống nhất về nhận thức,tạo sự đồng thuận và huy động sự tham gia đánh giá, giám sát và phản biện củatoàn xã hội đối với công cuộc đồi mới, phát triển giáo dục

- Coi trọng công tác phát triển Đảng, công tác chính trị, tư tưởng trong cáctrường học, trước hết là trong đội ngũ giáo viên Bảo đảm các trường học có chibộ; các trường đại học có đảng bộ cấp uỷ trong các cơ sở giáo dục - đào tạophải thực sự đi đầu đổi mới, gương mẫu thực hiện và chịu trách nhiệm trướcĐảng, trước nhân dân về việc tổ chức thực hiện thắng lợi các mục tiêu, nhiệm vụgiáo dục, đào tạo Lãnh đạo nhà trường phát huy dân chủ, dựa vào đội ngũ giáoviên, viên chức và học sinh, phát huy vai trò của các tổ chức đoàn thể và nhândân địa phương để xây dựng nhà trường

- Các bộ, ngành, địa phương xây dựng quy hoạch dài hạn phát triển nguồnnhân lực, dự báo nhu cầu về số lượng, chất lượng nhân lực, cơ cấu ngành nghề,trình độ Trên cơ sở đó, đặt hàng và phối hợp với các cơ sở giáo dục, đào tạo tổchức thực hiện

- Phát huy sức mạnh tổng họp của cả hệ thống chính trị, giải quyết dứtđiểm các hiện tượng tiêu cực kéo dài, gây bức xúc trong lĩnh vực giáo dục vàđào tạo

3 Chuyên đề 3: “Quản lí giáo dục và chính sách phát triển giáo dục trong cơ chế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa”

Trang 12

QLNN về GD&ĐT là QLNN về một ngành, một lĩnh vực cụ thể nhưng nócũng có những tính chất của QLNN và QLHCNN nói chung, bao gồm 5 tínhchất cần lưu ý, đó là:

+ Tính lệ thuộc vào chính trị: QLNN về giáo dục phục tùng và phục vụnhiệm vụ chính trị, tuân thủ chủ trương đường lối của Đảng và Nhà nước

+ Tính xã hội: giáo dục là sự nghiệp của Nhà nước và của toàn xã hội.Trong QLNN về giáo dục cần phải coi trọng tính xã hội hoá và dân chủhoá giáo dục GD& ĐT luôn phát triển trong mối quan hệ với sự phát triển củakinh tế - xã hội; vì vậy, QLNN về giáo dục cần lưu ý tính chất này để có nhũngđiều chỉnh phù hợp

+ Tính pháp quyền: QLNN là quản lí bằng pháp luật; QLNN về giáo dụccũng phải tuân thủ hành lang pháp lí mà nhà nước đã quy định cho mọi hoạtđộng quản lí về GD& ĐT

+ Tính chuyên môn nghiệp vụ: Công chức hoạt động trong lĩnh vực GD&

ĐT cần phải được đào tạo với các trình độ tương ứng với các ngạch, bậc đã đượcquy định Việc tuyển chọn công chức cần đáp ứng các chuẩn do nhà nước banhành

+ Tính hiệu lực, hiệu quả: Lấy hiệu quả của hoạt động chuyên môn nghiệp

vụ để đánh giá cán bộ công chức, viên chức ngành GD&ĐT; Chất lượng, hiệuquả và sự bảo đảm trật tự, kỉ cương trong GD& ĐT là thước đo trình độ, nănglực, uy tín của các cơ sở GD&ĐT và của các cơ quan QLNN về GD&ĐT

Ở phần tính chất nêu trên chúng ta đã điểm qua một số tính chất củaQLNN về GD& ĐT, tuy nhiên trong mỗi tính chất có những nét đặc biệt riêng

có thể được nhấn mạnh hơn và chúng trở thành các đặc điểm cần lưu ý Trên cơ

sở nhận thức đó cần nhấn mạnh ba đặc điểm chủ yếu sau:

+ Đặc điểm kết hợp quản lí hành chính và quản lí chuyên môn trong cáchoạt động quản lí giáo dục

+ Đặc điểm về tính quyền lực nhà nước trong hoạt động quản lí

+ Đặc điểm kết hợp Nhà nước - xã hội trong quá trình triển khai QLNN

về giáo dục

Trang 13

4 Chuyên đề 4: “Giáo viên Trung học phổ thông với công tác tư vấn học sinh trong trường Trung học phổ thông”

Hỗ trợ tâm lí trong trường học trên thế giới tập trung vào ba mảng nộidung: phòng ngừa, phát hiện sớm, can thiệp; với 3 cấp độ hoạt động hỗ trợ tâm

lí trong nhà trường Đây cũng là xu hướng chính trong hoạt động hỗ trợ tâm lítại nhiều trường phổ thông hiện nay ở nước ta

Dựa theo Mô hình phân phối dịch vụ 3 tầng trong trường học của Hoa Kì,chúng tôi kế thừa, xây dựng và sử dụng mô hình chăm sóc tâm lí học sinh, tươngứng với các kĩ năng sau:

Kĩ năng xây dựng và tổ chức các hoạt động phòng ngừa

Kĩ năng phát hiện sớm; Kĩ năng đánh giá tâm lí học sỉnh

Kĩ năng tư vấn

* Khái niệm kĩ năng tư vấn của giáo viên

Tư vấn học đường là hoạt động trợ giúp tất cả các học sinh nâng cao nănglực tự giải quyết những khó khăn, vướng mắc trong học tập, quan hệ xã hội,định hướng nghề nghiệp; phát hiện sớm và phát triển các chương trình phòngngừa, can thiệp thích hợp trong nhà trường Nhiệm vụ chủ yếu của tư vấn họcđường là: đánh giá nhu cầu sức khoẻ tâm thần của học sinh; phòng ngừa, hỗ trợhọc sinh cha mẹ học sinh giải quyết các vấn đề vướng mắc trong đời sống tâm lícủa học sinh; nghiên cứu và phát triển chương trình hỗ trợ, can thiệp cho họcsinh

Kĩ năng tư vấn của giáo viên là sự vận dụng kinh nghiệm, tri thức chuyênmôn của nhà tư vấn vào trợ giúp học sinh nâng cao năng lực giải quyết nhữngkhó khăn, vướng mắc trong học tập, quan hệ xã hội, định hướng nghề nghiệp;phát hiện sớm và phát triển các chương trình phòng ngừa, can thiệp thích hợptrong nhà trường

Kĩ năng tư vấn của giáo viên được xây dựng trên nền tảng kinh nghiệm,tri thức chuyên môn của nhà tư vấn Đó là kinh nghiệm xã hội, kinh nghiệmnghề nghiệp; là những hiếu biết căn bản về tham vấn tâm lí, tham vấn họcđường, về tâm lí lứa tuổi học sinh

Trang 14

Kĩ năng tư vấn của giáo viên hướng tới việc thực hiện những nhiệm vụcủa tham vấn học đường, đó là trợ giúp học sinh nâng cao năng lực tự giải quyếtnhững khó khăn, vướng mắc trong học tập, quan hệ xã hội, định hướng nghềnghiệp; phát hiện sớm và phát triển các chương trình phòng ngừa, can thiệpthích hợp trong nhà trường.

+ Kĩ năng lắng nghe + Kĩ năng thấu hiểu

+ Kĩ năng phán hồi + Kĩ năng tìm kiếm giải pháp

5 Chuyên đề 5: “Tổ chức hoạt động dạy học, xây dựng và phát triển

kế hoạch giáo dục ở trường Trung học phổ thông”

* Quy trình xây dựng hồ sơ dạy học

Việc xây dựng hồ sơ dạy học của giáo viên được thực hiện thông qua cácbước như sau:

- Bước 1: Tổ chuyên môn tổ chức trao đổi, thảo luận về các văn bản chỉđạo của Bộ Giáo dục và Đào tạo, Sở Giáo dục và Đào tạo, Phòng Giáo dục vàĐào tạo về chương trình môn học, phân phối chưong trình, chuẩn kiến thức, kĩnăng, yêu cầu về đổi mới phương pháp, kiểm tra, đánh giá

- Bước 2: Trên cơ sở những trao đổi và góp ý của các giáo viên, tổ chuyênmôn sẽ thống nhất và xây dựng thông tin chung về việc thực hiện chưong trìnhmôn học đế làm định hướng cho các giáo viên trong việc xây dựng hồ sơ dạyhọc của cá nhân

- Bước 3: Mỗi giáo viên sẽ cập nhật và hoàn thiện hồ sơ dạy học của cánhân bao gồm: bản thiết kế hoạt động dạy học (giáo án), sổ dự giờ, sổ báogiảng

* Quy trình xây dựng hồ sơ giáo dục

- Bước 1: Ban giám hiệu nhà trường tố chức trao đổi và thảo luận vềnhiệm vụ năm học, các mục tiêu và kế hoạch giáo dục cho từng cấp học, lóphọc

- Bước 2: Trên cơ sở trao đổi, nhà trường và giáo viên sẽ thống nhất vềcác kế hoạch giáo dục được thực hiện trong năm học, kì học, tháng, tuần

Ngày đăng: 29/03/2022, 14:39

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w