1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đánh giá mức độ đáp ứng với Chuẩn nghề nghiệp giáo viên trung học phổ thông của Cử nhân Sư phạm do Trường đại học An Giang đào tạo

165 1,5K 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đánh giá mức độ đáp ứng với Chuẩn nghề nghiệp giáo viên trung học phổ thông của Cử nhân Sư phạm do Trường đại học An Giang đào tạo
Trường học Trường đại học An Giang
Chuyên ngành Sư phạm
Thể loại Luận văn
Thành phố An Giang
Định dạng
Số trang 165
Dung lượng 1,26 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chất lượng giáo dục (CLGD) nói chung và CLGD phổ thông nói riêng là vấn ñề luôn ñược xã hội quan tâm. Bước vào thời kì ñổi mới giáo dục phổ thông, vấn ñề CLGD và nâng cao CLGD càng trở nên cấp thiết, trở thành vấn ñề nóng của xã hội. Nhiều nghiên cứu gần ñây chỉ ra rằng GV chính là một trong các yếu tố có tính quyết ñịnh ñến chất lượng và hiệu quả giáo dục. Nghiên cứu tại Tennessee và Dallas ở Mĩ ñã kết luận: “Chất lượng GV ảnh hưởng tới thành tích học tập của HS nhiều hơn mọi yếu tố khác” [17]. Bác Hồ ñã nói: “Không có thầy giáo thì không có giáo dục” [17] và ñược cụ thể hoá ở ðiều 15 của Luật Giáo dục 2005: “Nhà giáo giữ vai trò quyết ñịnh trong việc ðBCL giáo dục” [46]. Vì thế, người GV có vai trò ñặc biệt quan trọng ñối với sự phát triển giáo dục, là người quyết ñịnh biến mục ñích giáo dục thành hiện thực, ñảm bảo hiệu quả và CLGD. Nói cách khác, nâng cao chất lượng ñội ngũ GV là nhân tố quyết ñịnh sự nghiệp và CLGD. Nhằm nâng cao CLGD phổ thông và tiến ñến chuẩn hoá ñội ngũ GV phổ thông, Bộ GD&ðT ñã ban hành Quy ñịnh Chuẩn nghề nghiệp GV THCS, THPT theo Thông tư số 30 [15]. Chuẩn nghề nghiệp ñược xem như là thước ño NLNN của GV trong suốt quá trình dạy học, là yêu cầu, tiêu chí có tính nguyên tắc, công khai, mang tính nghề nghiệp ñể làm căn cứ ñánh giá trình ñộ ñạt ñược về chất lượng. Trên cơ sở ñó, việc nghiên cứu ñánh giá mức ñộ ñáp ứng của sản phẩm giáo dục với chuẩn nghề nghiệp ñược xem là vấn ñề cấp thiết. Việc ñánh giá sự ñáp ứng của SV tốt nghiệp ñối với chuẩn nghề nghiệp chính là kênh thông tin giúp nhà trường ñiều chỉnh Chuẩn ñầu ra và xem xét vấn ñề ñào tạo ñáp ứng Chuẩn nghề ñến mức ñộ nào, ñồng thời có tác dụng tích cực trong việc nâng cao chất lượng ñào tạo nhằm hướng tới “Chất lượng là sự phù hợp với mục tiêu ñề ra”

Trang 1

MỞ ðẦU

1 Lý do chọn ñề tài

Chất lượng giáo dục (CLGD) nói chung và CLGD phổ thông nói riêng là vấn ñề luôn ñược xã hội quan tâm Bước vào thời kì ñổi mới giáo dục phổ thông, vấn ñề CLGD và nâng cao CLGD càng trở nên cấp thiết, trở thành vấn ñề nóng của

xã hội Nhiều nghiên cứu gần ñây chỉ ra rằng GV chính là một trong các yếu tố có tính quyết ñịnh ñến chất lượng và hiệu quả giáo dục Nghiên cứu tại Tennessee và Dallas ở Mĩ ñã kết luận: “Chất lượng GV ảnh hưởng tới thành tích học tập của HS nhiều hơn mọi yếu tố khác” [17] Bác Hồ ñã nói: “Không có thầy giáo thì không có giáo dục” [17] và ñược cụ thể hoá ở ðiều 15 của Luật Giáo dục 2005: “Nhà giáo giữ vai trò quyết ñịnh trong việc ðBCL giáo dục” [46] Vì thế, người GV có vai trò ñặc biệt quan trọng ñối với sự phát triển giáo dục, là người quyết ñịnh biến mục ñích giáo dục thành hiện thực, ñảm bảo hiệu quả và CLGD Nói cách khác, nâng cao chất lượng ñội ngũ GV là nhân tố quyết ñịnh sự nghiệp và CLGD

Nhằm nâng cao CLGD phổ thông và tiến ñến chuẩn hoá ñội ngũ GV phổ thông, Bộ GD&ðT ñã ban hành Quy ñịnh Chuẩn nghề nghiệp GV THCS, THPT theo Thông tư số 30 [15] Chuẩn nghề nghiệp ñược xem như là thước ño NLNN của

GV trong suốt quá trình dạy học, là yêu cầu, tiêu chí có tính nguyên tắc, công khai, mang tính nghề nghiệp ñể làm căn cứ ñánh giá trình ñộ ñạt ñược về chất lượng Trên cơ sở ñó, việc nghiên cứu ñánh giá mức ñộ ñáp ứng của sản phẩm giáo dục với chuẩn nghề nghiệp ñược xem là vấn ñề cấp thiết Việc ñánh giá sự ñáp ứng của SV tốt nghiệp ñối với chuẩn nghề nghiệp chính là kênh thông tin giúp nhà trường ñiều chỉnh Chuẩn ñầu ra và xem xét vấn ñề ñào tạo ñáp ứng Chuẩn nghề ñến mức ñộ nào, ñồng thời có tác dụng tích cực trong việc nâng cao chất lượng ñào tạo nhằm hướng tới “Chất lượng là sự phù hợp với mục tiêu ñề ra”

ðối với Trường ðHAG, việc ñánh giá mức ñộ ñáp ứng của sản phẩm ñào tạo – SV tốt nghiệp từ các CTðT GVTH với Chuẩn nghề nghiệp ñược xem là “bài toán chất lượng” mà nhà trường cần tìm lời giải chứ không phải là kết quả sẵn có từ nơi khác Vì thế, việc nghiên cứu ñánh giá mức ñộ ñáp ứng với Chuẩn nghề nghiệp

Trang 2

GVTH của Cử nhân Sư phạm do Trường đHAG ựào tạo, là cơ sở ựể phân tắch tiêu chắ ựánh giá CTđT của Khoa Sư phạm có ựáp ứng ựược yêu cầu của chuẩn nghề nghiệp GVTH, là cơ sở ựể ựiều chỉnh cấu trúc Chuẩn ựầu ra và hoạt ựộng ựào tạo các ngành Cử nhân Sư phạm của Trường đHAG

Chắnh từ những lý lẽ trên, chúng tôi quyết ựịnh chọn ựề tài Ộđánh giá mức

ựộ ựáp ứng với Chuẩn nghề nghiệp giáo viên trung học phổ thông của Cử nhân

Sư phạm do Trường đại học An Giang ựào tạoỢ ựể nghiên cứu

2 Mục ựắch nghiên cứu của ựề tài

- đo lường mức ựộ ựáp ứng của GV do Trường đHAG ựào tạo với Chuẩn

nghề nghiệp GVTH;

- đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao chất lượng ựào tạo Cử nhân Sư

phạm của Trường đHAG

3 Phương pháp nghiên cứu

3.1 Câu hỏi nghiên cứu

- GV do Trường đHAG ựào tạo ựáp ứng ở mức ựộ nào với Chuẩn nghề nghiệp GVTH?

- Có sự khác biệt như thế nào về kết quả ựánh giá của cán bộ quản lý (BGH, TCM) và tự ựánh giá của GV dựa theo Chuẩn nghề nghiệp GVTH khi xét ựến các yếu tố như: khu vực, thâm niên công tác, ựặc ựiểm khối ngành, giới, KQXL tốt nghiệp? Nếu có sự khác biệt, vì sao có sự khác nhau giữa kết quả ựánh giá của cán bộ quản lý và tự ựánh giá của GV?

3.2 Khách thể và ựối tượng nghiên cứu

3.2.1 Khách thể nghiên cứu:

 đồng nghiệp (BGH và TCM);

 GVTđG (GV chắnh là SV ựã tốt nghiệp từ khoá I ựến khoá VI, hiện ựang giảng dạy tại các trường THPT trên ựịa bàn tỉnh An Giang, ựúng với ngành nghề ựào tạo)

3.2.2 đối tượng nghiên cứu : đối tượng nghiên cứu của luận văn chắnh

là sự ựáp ứng của GV do Trường đHAG ựào tạo với Chuẩn nghề nghiệp GVTH

Trang 3

3.3 Phương pháp tiếp cận nghiên cứu

3.3.1 Phương pháp nghiên cứu tài liệu

ðề tài sử dụng phương pháp hồi cứu các tài liệu liên quan ñến ñề tài:

- Nghiên cứu Chương trình khung giáo dục ñại học khối ngành Sư phạm trình ñộ ñại học theo Quyết ñịnh 28/2006/Qð-BGDðT;

- Nghiên cứu Quy chế thực hiện công khai ñối với cơ sở giáo dục quốc dân, ban hành kèm theo Thông tư số 09/2009/TT-BGDðT ngày 07 tháng 05 năm

2009 của Bộ trưởng Bộ GD&ðT;

- Nghiên cứu các tiêu chí ñánh giá CLGV TH dựa trên: (1) ñiều 70 (Nhà giáo), ñiều 72 (Nhiệm vụ của Nhà giáo), ñiều 77 (Trình ñộ chuẩn ñược ñào tạo của Nhà giáo), ñiều 78 (Trường Sư phạm) ñược quy ñịnh trong chuẩn mực nhà giáo _ Luật Giáo dục; (2) Chuẩn nghề nghiệp GVTH _ Thông tư số 30/2009/TT-BGDðT; (3) nội dung xây dựng Chuẩn nghề nghiệp GV ở một số nước trên thế giới như Mỹ, Anh, Úc, Thái Lan;

- Nghiên cứu các văn bản của ðảng và Nhà nước liên quan ñến CLGV

TH như: Luật Giáo dục, Chuẩn nghề nghiệp của GVTH, …

- Nghiên cứu các Báo cáo tổng kết của Sở GD&ðT An Giang;

- Nghiên cứu các số liệu về cán bộ quản lý, GV, HS liên quan ñến CLGV,

HS và nhà trường THPT ở tỉnh An Giang

3.3.2 Phương pháp thu thập thông tin

Trong khi tiến hành nghiên cứu hồ sơ, văn bản và thu thập số liệu sẽ kết hợp các phương pháp nghiên cứu như:

- Phương pháp chuyên gia;

- Phương pháp phỏng vấn;

- Phương pháp quan sát;

- Phương pháp khảo sát ñiều tra

3.3.3 Công cụ ñược sử dụng ñể nghiên cứu

- Bảng hỏi ñể thu thập thông tin, dữ liệu;

Trang 4

- Các phần mềm chuyên dụng ñể xử lý số liệu

4 Cấu trúc của luận văn

Luận văn 159 trang, trong ñó:

Mở ñầu (4 trang)

Chương 1: Cơ sở lý luận của vấn ñề nghiên cứu (27 trang)

Chương 2: Tổ chức và phương pháp nghiên cứu (15 trang)

Chương 3: Thực trạng về mức ñộ ñáp ứng với Chuẩn nghề nghiệp GVTH của Cử nhân sư phạm do Trường ðHAG ñào tạo (39 trang)

Kết luận và ñề xuất (7 trang)

Phụ lục (67 trang)

Trang 5

Chương 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VẤN đỀ NGHIÊN CỨU

1.1 TỔNG QUAN VẤN đỀ NGHIÊN CỨU

1.1.1 Nhóm công trình nghiên cứu về chất lượng giáo viên

Bất cứ một nghề nào mà không có NLNN thì người hành nghề cũng không thể hoàn thành tốt công việc của mình Theo ựó, NL sư phạm là yêu cầu quan trọng ựối với sự tồn tại, phát triển của nghề dạy học Chắnh vì vậy ựã có rất nhiều công trình nghiên cứu vấn ựề này: tác giả Trần Bá Hoành (2001) trong bài ỘChất lượng giáo viênỢ [29] ựưa ra các cách tiếp cận chất lượng GV dựa trên nhiều góc ựộ khác nhau như ựặc ựiểm lao ựộng của người GV, sự thay ựổi chức năng người GV trước yêu cầu ựổi mới GD, mục tiêu sử dụng GV, chất lượng từng GV và chất lượng ựội ngũ GV; ựồng thời tác giả cũng giới thiệu các thành tố tạo nên CLGV bao gồm phẩm chất và NL người GV; và các nhân tố ảnh hưởng tới CLGV

Các tác giả Nguyễn Thị Thanh Huyền và Trần Việt Cường (2009) trong bài

ỘNL sư phạm của người GVỢ [35]Ờ ựã hệ thống các NL sư phạm cơ bản của người

GV thành 08 nhóm NL chắnh (tri thức về môn học và khoa học giáo dục, NL chẩn ựoán, NL lập kế hoạch, NL triển khai kế hoạch giáo dục và dạy học, NL kiểm tra, ựánh giá kết quả các hoạt ựộng dạy học, NL giải quyết các vấn ựề nảy sinh trong thực tiễn dạy học, NL tự bồi dưỡng phát triển nâng cao trình ựộ chuyên môn Ờ nghiệp vụ, NL hợp tác)

Trong các nghiên cứu của các tác giả Nguyễn Thị Mỹ Lộc (2004) với bài

ỘNghề và nghiệp của người GVỢ [44]Ờ, Nguyễn Hữu Châu (2008) trong bài ỘChất lượng giáo dục Ờ những vấn ựề lắ luận và thực tiễnỢ [16], hay Trần đình Tuấn (2006) với bài ỘChất lượng ựội ngũ nhà giáo nhân tố quyết ựịnh CLGD ựại họcỢ [57], Trịnh Hồng Hà (2004) với nghiên cứu ỘCLGD và ựội ngũ GVỢ [23], Nguyễn Thị Mùi (2010) trong bài ỘMột số vấn ựề về NL sư phạm của GV THPTỢ [47], Phạm Hồng Quang (2009) trong bài ỘGiải pháp ựào tạo GV theo ựịnh hướng NLỢ [53] ựã ựưa ra vai trò người GV hiện nay ựã có những sự thay ựổi ựể phù hợp với

Trang 6

các chức năng của người GV rộng hơn, ựồng thời chứng minh ựược NL GV chắnh

là yếu tố cơ bản quyết ựịnh CLGD, trên cơ sở ựó ựưa ra các giải pháp ựào tạo bồi dưỡng GV thông qua ựổi mới chương trình ựào tạo GV, tăng cường yếu tố cạnh tranh chất lượng GV, ựào tạo GV là trách nhiệm của Nhà nước và phải bằng chắnh sách ựầu tư nguồn vốn chủ yếu từ nhà nước, tổ chức các hội nghị giữa các trường sư phạm với các ựịa phương

Tác giả Nguyễn Thanh Hoàn (2003) trong bài ỘVài nét về mô hình người GVỢ [26] tác giả ựưa ra khái niệm người GV, những ựặc ựiểm chắnh ựể phân biệt phẩm chất người GV, ựồng thời tác giả ựưa ra một số ựề nghị ựể cải thiện công tác và hiệu quả công tác của người GV Nguyễn Thị Mỹ Lộc (2009) với bài ỘGV chất lượng cao trong thời ựại hiện nayỢ [45] cho rằng GV chất lượng cao là những GV có trình

ựộ học thuật vững vàng, ựủ sâu sắc và có tắnh phát triển thuộc chuyên ngành khoa học Ờ kỹ thuật Ờ công nghệ ựược ựào tạo, có kiến thức và nghiệp vụ sư phạm vững vàng, có NL sáng tạo trong hoạt ựộng thực tiễn khoa học và giáo dục, có khả năng hành nghề sư phạm ựạt kết quả hay có tắnh hiệu nghiệm cao, có thể ựảm ựương ựược các vai trò mới trong một môi trường sư phạm ựang biến ựổi

Mỗi công trình ựề cập ựến những khắa cạnh khác nhau, nhưng ựiểm chung có thể rút ra là: bức tranh tổng thể về cấu trúc NL sư phạm của người GV và những yêu cầu ựối với người GV.

Ngoài ra, còn một số công trình nghiên cứu khác cũng có nội dung xoay quanh vấn ựề CLGV nhưng nhìn từ nhiều góc ựộ khác nhau như: tác giả Trần Quốc Thành (2009) trong bài Ộđánh giá lao ựộng sư phạm của GV phổ thông hiện nayỢ [55] ựưa

ra các nhận ựịnh và minh chứng nhằm chứng minh lao ựộng thực thụ của GV phổ thông dựa trên ựặc ựiểm lao ựộng người GV ựồng thời ựưa ra ựánh giá lao ựộng sư phạm của GV phổ thông là lao ựộng nặng Cùng với cách ựịnh hướng và ựánh giá

về công việc của GV có nghiên cứu Phan Thanh Long (2009) về Ộđịnh lượng và ựánh giá lao ựộng GV phổ thôngỢ [42] tác giả cũng ựã chỉ ra những nguyên tắc ựịnh lượng công việc của GV, thực trạng lao ựộng của GV phổ thông Phạm Minh Hạc (2004) với bài ỘPhương pháp tiếp cận nhân văn: Nhân cách người dạy Ờ nhân cách

Trang 7

người học ñối với vấn ñề CLGV” [24], Lê Khánh Tuấn (2009) trong nghiên cứu

“Tiếp cận ñổi mới phương pháp ñào tạo GV THPT từ phía người sử dụng” [58] –,

Lê Thị Thanh Hoàng (2008) trong bài “Vai trò thông tin ngược trong quản lí quá trình ñào tạo GV” ––[27] các tác giả ñã nghiên cứu và ñưa ra nhận ñịnh các thông tin phản hồi từ phía người ñược ñào tạo và nhà tuyển dụng cũng là cơ sở xây dựng chương trình ñào tạo phù hợp Hay ðặng Quốc Hòa trong bài “Góp ý về GV sư phạm” [25] ñây là bài tham luận của một phụ huynh học sinh ñóng góp về các chuẩn mực của các GV trong các trường phổ thông vốn là sản phẩm của các trường

sư phạm Bài viết nhấn mạnh các mong muốn của xã hội và gia ñình về các chuẩn mực mà GV cần có như kiến thức chuyên môn, ñạo ñức mẫu mực, lòng khoan dung

và phương pháp giảng dạy, ðây là một trong các chủ ñề ñược các nhà nghiên cứu

giáo dục ñưa ra, với mục tiêu ñề cập ñến khâu then chốt: nhân cách người GV và chất lượng ñội ngũ GV trong bối cảnh hội nhập.

ðồng thời còn có nghiên cứu của Sái Công Hồng (2008) với ñề tài “Xây dựng các tiêu chí ñánh giá chất lượng giảng dạy của GV THCS áp dụng thí ñiểm tại thị xã Phúc Yên – tỉnh Vĩnh Phúc” [30] Mục ñích chính của ñề tài là nghiên cứu, xây dựng bộ tiêu chí ñánh giá chất lượng giảng dạy của GV THCS và tiến hành ñánh giá thử nghiệm ñể làm cơ sở cho việc bồi dưỡng và phát triển ñội ngũ GV, ñồng thời tạo cơ sở ñể xây dựng bộ tiêu chí ñánh giá chất lượng giảng dạy GV THPT

Riêng ở tỉnh An Giang tính ñến thời ñiểm chúng tôi nghiên cứu có 02 ñề tài cấp Tỉnh ñề cập ñến vấn ñề này:

Thứ nhất, Vũ Thị Phương Anh (2007) với ñề tài “Nghiên cứu xây dựng các giải pháp nhằm nâng cao chất lượng ñội ngũ GV THPT tỉnh An Giang” [1] Nội dung chính của ñề tài là thu thập thông tin về thực trạng toàn cảnh dạy và học bậc THPT ñể xây dựng và thử nghiệm chương trình bồi dưỡng nâng cao NL ñội ngũ

GV THPT tỉnh An Giang, ñồng thời theo dõi, lấy ý kiến chuyên gia và ñánh giá mức ñộ hiệu quả của biện pháp thử nghiệm và ñề xuất các giải pháp

Thứ hai, La Hồng Huy (2007) với ñề tài “Thực trạng và giải pháp nâng cao chất lượng ñội ngũ GV tiểu học tỉnh An Giang” [33] Mục tiêu nghiên cứu chính

Trang 8

của ñề tài là ñánh giá, xác ñịnh thực trạng NL sư phạm của GV tiểu học tỉnh An Giang, tìm ra những yếu kém tồn tại, ảnh hưởng ñến CLGV tiểu học, ñồng thời xây dựng hệ thống các giải pháp bồi dưỡng ñội ngũ GV tiểu học Tuy nhiên, ñối tượng nghiên cứu của ñề tài là NL sư phạm của GV tiểu học

Các ñề tài cùng ñưa ra những hình ảnh chung nhất về NL sư phạm của người

GV (ñối tượng là GV tiểu học, THCS, THPT trên ñịa bàn tỉnh An Giang), ñồng thời cũng xây dựng hệ thống các giải pháp bồi dưỡng ñội ngũ GV và tiến hành các giải pháp, ñề ra mô hình bồi dưỡng phù hợp, khả năng nâng cao trình ñộ GV trong toàn tỉnh Với quy trình khảo sát NL  xây dựng hệ thống giải pháp  thử nghiệm mô hình ñào tạo nâng cao NL GV

Ngoài ra còn có một số công trình nghiên cứu của thế giới cũng ñề cập ñến chất lượng và ñánh giá NL GV Cùng với sự thay ñổi quan niệm về mục tiêu của giáo dục và vai trò GV ñối với việc học tập của HS, quan niệm về những NL cần thiết của một GV cũng thay ñổi Theo các tác giả Lauer và Dean (2001) [1], vào ñầu thế kỷ XX, với quan niệm giáo dục trước hết là giáo dục ñạo ñức, CLGV ñồng nghĩa với ñạo ñức của GV; thông qua phẩm chất ñạo ñức của chính mình trong các hoạt ñộng hằng ngày, GV sẽ chuyển tải những giá trị ñạo ñức cho HS Vào những thập niên 40-50 của thế kỷ XX, ñịnh nghĩa về CLGV nhấn mạnh những tố chất cá nhân như tính ham học hỏi và sự nhiệt tình Sang thập niên 60 của thế kỉ XX, ñịnh nghĩa này nhấn mạnh ñòi hỏi của GV phải có những kĩ năng nghiệp vụ và hành vi

sư phạm phù hợp ñể chuyển tải chương trình giảng dạy ñến HS Ngày nay, ñịnh nghĩa về CLGV ñã ñược mở rộng ñể bao hàm hầu hết các yếu tố NL và phẩm chất

ñã nêu ở trên CLGV hiện nay ñược ñịnh nghĩa là một phức hợp các yếu tố cho phép nhà giáo thu hút HS vào những hoạt ñộng có ý nghĩa ñể thúc ñẩy việc học của

HS, bao gồm cả kiến thức, kinh nghiệm, kỹ năng sư phạm và phẩm chất cá nhân của nhà giáo mà chúng tôi sẽ tóm lược các ñịnh nghĩa ở phần cơ sở lý luận của vấn ñề nghiên cứu

Thế nào là một GV giỏi? Một GV giỏi có những ñặc ñiểm nổi bật gì so với những GV khác?

Trang 9

Cũng theo Lauer và Dean (2004) [1], các nghiên cứu về ñặc ñiểm của GV giỏi

ở Hoa Kỳ nhằm giúp các nhà quản lý ñưa ra tiêu chí ñể tuyển dụng và ñánh giá GV

ñã cho thấy các GV giỏi có chung ñặc ñiểm sau ñây:

(1) Có kiến thức chuyên môn ñầy ñủ về lĩnh vực mình phụ trách giảng dạy, ñiều này rất quan trọng ñối với các môn khoa học tự nhiên ðặc biệt, GV Toán ở THPT ñược ñào tạo ñúng chuyên ngành Toán chứ không phải chuyển từ ngành học khác sang dạy Toán;

(2) Có kinh nghiệm giảng dạy tối thiểu 5 năm; nắm vững nội dung chương trình và các kiến thức chuyên ngành có liên quan ñến chương trình;

(3) Có kỹ năng sư phạm tổng quát và kỹ năng giảng dạy cụ thể cho môn học mà mình ñảm nhiệm; có NL tư duy và diễn ñạt ngôn ngữ tốt; có khả năng lãnh ñạo, tạo ñược sự say mê và kích thích sự tìm tòi, khám phá của HS;

(4) Có hiểu biết về sự phát triển tâm lý của HS và thái ñộ của các em ñối với môn học; hiểu biết về hoàn cảnh sống và giá trị văn hóa của các em;

(5) Có hiểu biết về thói quen và kỹ năng học tập của HS; có khả năng phát triển tư duy bậc cao ở HS; có nhiều chiến lược sư phạm ñể áp dụng trong các tình huống khác nhau ñối với các ñối tượng HS khác nhau

1.1.2 Nhóm công trình nghiên cứu về chuẩn nghề nghiệp GV

Quán triệt ñường lối chủ trương của ðảng, chính sách của Nhà nước, ñã có nhiều công trình nghiên cứu như: Thông tư số 43 [10], hay các báo cáo của Bộ GD&ðT về chuẩn nghề nghiệp như “Chuẩn nghề nghiệp GVTH (THCS và THPT)” [14], “Báo cáo tổng hợp ý kiến của học viên các lớp tập huấn thí ñiểm chuẩn nghề nghiệp GV tại Hà Tĩnh, Sơn La, Trà Vinh, ðắc Lắc, Hà Nội” [11], “Báo cáo tổng quát kết quả việc triển khai kế hoạch thí ñiểm chuẩn nghề nghiệp GVTHPT tại 5 tỉnh: Hà Tĩnh, Sơn La, Trà Vinh, ðắc Lắc, TP Hà Nội” [12], “Báo cáo phân tích số liệu ñánh giá NLNN của GV theo chuẩn nghề nghiệp GVTH” [13], “Kết quả trưng cầu ý kiến về Chuẩn nghề nghiệp GVTHPT theo ñề xuất dự thảo lần thứ 6” [19], hay nghiên cứu của tác giả Trần Bá Hoành (2010) trong bài “Những yêu cầu mới về nghiệp vụ sư phạm trong chuẩn nghề nghiệp GVTH 2009” –[28]

Trang 10

Một số công trình nghiên cứu có liên quan ñến chuẩn nghề nghiệp GV như: các tác giả Trần Kiều và Lê ðức Phúc (2001) trong bài “Cơ sở khoa học ñể xác ñịnh chuẩn cho trường mầm non nông thôn trong công tác chỉ ñạo” [41] –ñã ñưa ra ñược những vấn ñề cơ bản như xác ñịnh khái niệm, thống nhất hệ thống chuẩn mực trong chỉ ñạo thực hiện trên cơ sở mục tiêu giáo dục, chuẩn và “vùng phát triển gần nhất của trẻ mầm non”, mối quan hệ giữa chuẩn và ñiều kiện giáo dục, quan ñiểm hành ñộng trong chỉ ñạo Tác giả Hồ Lam Hồng (2008) trong bài “Chuẩn nghề nghiệp GV mầm non và quy trình xây dựng chuẩn nghề nghiệp” –[32] ñã ñưa ra quan niệm về chuẩn nghề nghiệp GV mầm non và cơ sở lí luận và thực tiễn của việc xây dựng chuẩn nghề nghiệp GV mầm non Các tác giả Phan Sắc Long (2005) trong bài “Chuẩn nghề nghiệp GV tiểu học với việc ñào tạo, bồi dưỡng và ñánh giá GV” –[43], Nguyễn Thị Ngọc Quyên (2007) trong bài “Chuẩn nghề nghiệp GV tiểu học

và việc thể chế hóa việc ñánh giá NLNN GV theo Chuẩn” –[54], Trần Ngọc Giao (2007) trong bài phỏng vấn “Hiệu trưởng cũng là một nghề, cần phải có Chuẩn” [22] ñã nghiên cứu, bàn bạc xoay quanh các vấn ñề về mục ñích của chuẩn, nội dung của chuẩn, việc bồi dưỡng ñội ngũ GV ñang hành nghề ñể ñáp ứng tốt yêu cầu chuẩn ñưa ra ñồng thời ñề xuất một số kiến nghị và giải pháp

ðồng thời có các công trình nghiên cứu của một số nước trên thế giới ñưa ra

chuẩn ñánh giá NL GV như:

a) Chuẩn của Thái Lan [52]

Bộ tiêu chuẩn ñánh giá chất lượng phổ thông ở Thái Lan gồm 18 tiêu chuẩn trên 03 lĩnh vực: (1) tiêu chuẩn ñối với chất lượng HS; (2) tiêu chuẩn ñối với giảng dạy; (3) tiêu chuẩn ñối với lãnh ñạo và quản lý giáo dục Trong ñó có ñề cập ñến những tiêu chuẩn mà GV cần phải ñạt ñược:

 Tiêu chuẩn 9: GV cần có phẩm chất ñạo ñức, trình ñộ/kiến thức và

NL phù hợp với trách nhiệm; luôn phấn ñấu tự phát triển; và hòa nhập với cộng ñồng

Những tiêu chí:

Trang 11

(1) Có phẩm chất và ựạo ựức, và ựược phân công phù hợp với mã nghề ựào tạo theo quy ựịnh;

(2) Có mối quan hệ tốt với HS, phụ huynh, và cộng ựồng;

(3) Có lòng quyết tâm và nhiệt tình giảng dạy và phát triển HS; (4) Luôn ựặt yêu cầu ựối với kiến thức và phương pháp giảng dạy mới; lắng nghe các ý kiến, luôn sẵn sàng tiếp thu và chấp nhận sự thay ựổi;

(5) Có bằng ựại học sư phạm hoặc tương ựương;

(6) Giảng dạy môn học liên quan tới chuyên ngành hoặc năng khiếu ựược ựào tạo;

(7) Trường học cần có ựủ số lượng GV (ựội ngũ GV và phục vụ)

 Tiêu chuẩn 10: GV cần có NL quản lý hiệu quả hoạt ựộng dạy Ờ học,

ựặc biệt dạy học lấy HS làm trung tâm

Những tiêu chắ:

(1) Có kiến thức và hiểu rõ những mục tiêu của giáo dục và chương trình giáo dục phổ thông;

(2) Phân tắch khả năng HS và hiểu rõ từng cá nhân HS;

(3) Có khả năng quản lý lấy HS làm trung tâm;

(4) Có khả năng sử dụng công nghệ ựể phát triển bản thân và hoạt ựộng học tập của HS;

(5) đánh giá kết quả dạy và học cùng với ựiều kiện học tập phục vụ

HS và liên quan tới sự phát triển của HS;

(6) Sử dụng kết quả ựánh giá ựể ựiều chỉnh việc giảng dạy nhằm phát triển hết khả năng HS;

(7) Hướng dẫn, nghiên cứu, cải tiến việc học của HS và sử dụng kết quả ựó ựể giúp ựỡ HS

b) Chuẩn của Mỹ [30]

 Vụ Quốc gia chuẩn nghề nghiệp GV NBPTS (National Board for Professional Teaching Standards) với mục ựắch nâng cao chất lượng dạy và học Vụ

Trang 12

này bắt ựầu cấp chứng chỉ cho GV vào năm 1995 Vụ ựã ựưa ra 5 tiêu chuẩn cơ bản nhằm ựánh giá CLGV:

(1) GV phải có trách nhiệm với việc học của HS;

(2) GV phải hiểu biết về vấn ựề mình dạy, biết cách truyền ựạt những hiểu biết ựó cho HS;

(3) GV có trách nhiệm trong quản lý, theo dõi việc học tập của HS; (4) GV cần biết suy nghĩ một cách hệ thống việc thực hành nghề nghiệp và học tập từ kinh nghiệm;

(5) GV cần là thành viên trong một tổ chức giáo dục ựào tạo

 đánh giá NL GV ựược INTASC (Interstate New Teacher Assessment and Support Consortium) ựề xuất năm 1987 INTASC ựã ựưa ra hệ thống các yêu cầu dành cho GV mới vào nghề GV phải có một năm giảng dạy trước khi lấy chứng chỉ Những tiêu chắ ựể ựánh giá GV mới tương tự như tiêu chắ của NBPTS Có 8 tiêu chắ như sau:

(1) Có hiểu biết về môn học và có khả năng tạo ra môi trường sư phạm ựể truyền ựạt những hiểu biết của GV cho HS;

(2) Có hiểu biết về khả năng nhận thức của SV ựể xây dựng phương pháp giáo dục ựối với từng ựối tượng HS;

(3) Có kiến thức về sự ựa dạng của HS ựể xây dựng phương pháp giáo dục ựối với từng ựối tượng HS;

(4) Có khả năng giao tiếp và tổ chức nhằm tạo ra môi trường học tập lành mạnh;

(5) Phải xây dựng chương trình học ựi ựôi với hành;

(6) Biết cách nhận xét ựánh giá chắnh thống và không chắnh thống; (7) Phải có trách nhiệm trong việc luôn luôn nâng cao trình ựộ nghề nghiệp;

(8) Có khả năng tạo mối quan hệ tốt với ựồng nghiệp, phụ huynh,

xã hội nhằm nâng cao chất lượng học tập của HS

Trang 13

 Hội ðại học và GV ñại học Mỹ, AACTE (American Association of Colleges for Teacher Education _ Reynolds 1989) ñã ñưa ra một tổng kết về những tiêu chuẩn gồm 5 lĩnh vực sau:

(1) Hiểu biết về HS và việc học;

(2) Hiểu biết về chuyên môn và việc dạy;

(3) Hiểu biết về nền tảng xã hội của giáo dục;

(4) Hiểu biết về môn học;

(5) Hiểu biết về nghệ thuật

 Tiêu chuẩn CLGV (tổng cộng 10 tiêu chuẩn) của tiểu bang Wisconsin năm 2007:

(1) Hiểu rõ các khái niệm cơ bản, công cụ tư duy, và cấu trúc của môn học mà mình giảng dạy, và có khả năng tạo ra các kinh nghiệm học tập có ý nghĩa cho HS của mình;

(2) Hiểu rõ quá trình tiếp thu kiến thức và kỹ năng của các ñối tượng HS có NL khác nhau, và có khả năng giúp các em phát triển trí tuệ, xã hội và

cá nhân;

(3) Hiểu rõ những khác biệt trong phong cách và phương pháp học tập của từng em, cũng như những trở ngại trong việc tiếp thu kiến thức và kỹ năng của các em, và có khả năng ñiều chỉnh phong cách giảng dạy của mình cho phù hợp với những nhu cầu ña dạng của HS, kể cả những HS khuyết tật hoặc có hoàn cảnh ñặc biệt;

(4) Hiểu rõ và biết cách sử dụng nhiều chiến lược giảng dạy khác nhau, trong ñó bao gồm cả việc sử dụng công nghệ ñể khuyến khích người học phát triển các kỹ năng tư duy phê phán, giải quyết vấn ñề và NL thực hành;

(5) Sử dụng hiểu biết của mình về ñộng cơ của HS ñể tạo ra ñược một môi trường học tập khuyến khích tính tương tác xã hội và tham gia tích cực của mọi HS;

Trang 14

(6) Giao tiếp bằng lời và bằng cử chỉ có hiệu quả; có khả năng sử dụng công nghệ truyền thông trong giảng dạy nhằm khuyến khắch HS tự tìm tòi khám phá, hợp tác và tương tác trong lớp học;

(7) Tổ chức và lập kế hoạch giảng dạy một cách có hệ thống dựa trên kiến thức về môn học, người học, cộng ựồng, và mục tiêu của chương trình học;

(8) Hiểu rõ và có khả năng sử dụng các chiến lược kiểm tra chắnh thức và không chắnh thức ựể ựánh giá HS và ựảm bảo sự phát triển thường xuyên trên các mặt trắ tuệ, xã hội và thể chất;

(9) Luôn tư duy và tự ựánh giá tác ựộng các hoạt ựộng giảng dạy của mình ựối với HS, phụ huynh HS, ựồng nghiệp và những người khác, ựồng thời luôn chủ ựộng tìm kiếm các cơ hội phát triển nghề nghiệp của mình;

(10) Quan hệ tốt với ựồng nghiệp, phụ huynh HS và cộng ựồng ựể

hỗ trợ việc học của HS, ựồng thời luôn hành xử một cách trung thực, công bằng, và

có ựạo ựức

c) Chuẩn của Anh [30]

 Tại Anh, tổ chức ựánh giá NL GV ựược thực hiện bởi Chắnh phủ và các tổ chức của Chắnh phủ, Bộ Giáo dục ựã xuất bản văn bản hướng dẫn ỘNhững khoá học ựã ựược chấp nhậnỢ (1989) Sau ựó, vào năm 1992 Vụ Cao học ựã xuất bản một văn bản hướng dẫn ựánh giá NL GV gồm 5 lĩnh vực cơ bản và 27 yêu cầu

(4) đánh giá và theo dõi sự phát triển của HS;

(5) Nâng cao trình ựộ nghiệp vụ

 Năm 1993 Vụ Giáo dục Scotland xuất bản bộ tiêu chắ cơ bản cho GV mới Những tiêu chắ này nhằm hướng dẫn những việc cần làm cho GV, bao gồm:

Trang 15

(1) NL liên quan ựến môn học và nội dung giảng dạy;

(2) NL liên quan ựến kỹ năng, phương pháp quản lý, ựánh giá trong lớp học;

(3) NL liên quan ựến trường học;

(4) NL liên quan ựến nghề nghiệp;

(5) Thái ựộ và trách nhiệm với nghề nghiệp

 Hội Huấn luyện GV (TTA _ Teaching Training Agency) năm 1996 ựưa ra tiêu chuẩn cho GVTH và THCS tại Anh và xứ Wales, bao gồm 3 lĩnh vực

(1) Hiểu biết về môn học;

(2) Kỹ năng lập kế hoạch giảng dạy và quản lý;

(3) Kỹ năng theo dõi ựánh giá, báo cáo nhận xét

 Trung tâm ựào tạo và phát triển trường học (TDA _ Training and Development Agency for schools) là một tổ chức xã hội thuộc Vụ giáo dục và đào tạo của Anh Mục tiêu của Vụ này là nâng cao khả năng học tập tốt ựược phân bố trong 3 lĩnh vực chắnh:

Có 5 lĩnh vực cơ bản:

(1) Sử dụng và phát triển sự hiểu biết và giá trị nghề nghiệp;

(2) Kỹ năng giao tiếp và làm việc với HS và ựồng nghiệp;

(3) Lập kế hoạch và quản lý quá trình dạy và học;

(4) Theo dõi và ựánh giá việc học tập của HS và kết quả học tập;

Trang 16

(5) Phản ánh, ñánh giá việc lập kế hoạch cho việc phát triển nghề nghiệp

 Chuẩn nghề nghiệp của GV tại bang Queesland (2005) bao gồm 12 tiêu chí sau ñây:

(1) Linh hoạt và sáng tạo;

(2) Ngôn ngữ, văn chương, toán học;

(3) Thách thức về tri thức;

(4) Có mối giao tiếp bên ngoài trường học;

(5) Hoà hợp với môi trường;

(6) Hiểu biết về tin học và truyền thông;

(7) Có kỹ năng thẩm ñịnh, ñánh giá, kiểm tra;

(8) Tham gia hoạt ñộng xã hội;

(9) Có ý thức bảo vệ môi trường;

(10) Có quan hệ với cộng ñồng rộng lớn;

(11) Làm việc theo nhóm;

(12) Thực hành nghề nghiệp

e) OECD (Organisation for Economic Co-operation and Development) [30]

Trung tâm nghiên cứu giáo dục thuộc Trung tâm quan hệ và phát triển kinh

tế ñã tổ chức một cuộc ñiều tra trên bình diện quốc tế về CLGV (OECD – 1994) Chất lượng của GV ñược ñánh giá từ những khía cạnh khác nhau Khía cạnh thứ nhất: trình ñộ hiểu biết của GV về lĩnh vực họ tham gia giảng dạy Khía cạnh thứ hai: về kỹ năng sư phạm của người GV trong ñó bao gồm khả năng tập hợp và sử dụng tri thức trong giảng dạy Khía cạnh thứ ba: về khả năng tự nhận xét và phê bình của từng GV Khía cạnh thứ tư: về việc biết thông cảm và nhận biết chân giá trị của người khác Khía cạnh cuối cùng: khả năng quản lý của người GV ở trong và ngoài lớp học Những tính chất của một nhà giáo ưu tú qua cuộc khảo sát này bao gồm:

(1) Trách nhiệm với công việc;

(2) Có hiểu biết về lĩnh vực mình giảng dạy;

Trang 17

(3) Yêu trẻ;

(4) Tạo ra hình mẫu về ñạo ñức;

(5) Quản lý nhóm hiệu quả;

(6) Ứng dụng công nghệ mới;

(7) Biết sử dụng nhiều phương pháp dạy và học;

(8) Biết chỉnh sửa và hoàn thiện kỹ năng giảng dạy;

(9) Hiểu rõ từng HS của mình;

(10) Trao ñổi ý kiến với ñồng nghiệp;

(11) Biết ñánh giá bản thân trong nghề nghiệp;

CLGD ñược ñánh giá qua mức ñộ ñạt ñược các mục tiêu giáo dục do yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội ñặt ra Về khái niệm “CLGD”, trong Hội thảo quốc gia về

CLGD và kỹ năng sống do Viện Chiến lược và Chương trình giáo dục, Ủy ban quốc gia UNESCO Việt Nam và văn phòng UNESCO tại Việt Nam tổ chức tại Hà Nội tháng 9 năm 2003, ñã có nhiều ý kiến khác nhau nhưng phần lớn các ý kiến hướng ñến ñịnh nghĩa “chất lượng là sự phù hợp với mục tiêu” ñể coi chất lượng là sự XS

và liên quan ñến chuẩn, là phản ánh mức ñộ thực hiện mục tiêu Như vậy, “chuẩn”

là căn cứ ñể ño chất lượng ðBCL và KðCL cũng dựa trên những tiêu chuẩn ñã ñịnh sẵn Trong lĩnh vực giáo dục, ñiều này có ý nghĩa tác ñộng ñến CLGD, làm cho CLGD ñáp ứng với mục tiêu

Nói ñến Chuẩn GV là nói ñến yêu cầu chuẩn về CLGV mà mục tiêu giáo dục ñặt ra Chuẩn GV là thước ño NLNN của GV NL GV hiện nay phải ñáp ứng những yêu cầu của sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện ñại hóa ñất nước Khi có Chuẩn GV thì chúng ta mới có cơ sở ñánh giá CLGV Mặt khác, khi xây dựng Chuẩn GV thì

Trang 18

lúc ñó GV mới xác ñịnh ñược hướng phấn ñấu, mục tiêu phấn ñấu ñể nâng cao ñược

NL của mình, mới thực sự thể hiện vai trò của mình trong vấn ñề “quyết ñịnh CLGD”

Nếu xem GV là “sản phẩm” thì CLGV là sự phù hợp của “sản phẩm” với mục tiêu và nhu cầu của khách hàng, trong ñó yêu cầu của sự phát triển kinh tế - xã hội

là mục tiêu; xã hội, HS, cha mẹ HS… là khách hàng Vì vậy, việc ðBCL GV là yêu cầu ñặt ra ñối với việc ñào tạo GV Việc ðBCL ñòi hỏi phải ñược KðCL Xây dựng chuẩn GV là tiêu chí ñể kiểm ñịnh CLGV, là xác ñịnh CLGV ở một thời ñiểm cụ thể ñã ñạt ở mức ñộ nào, ñã ðBCL, tức là ñã ñáp ứng mục tiêu và thỏa mãn nhu cầu chưa Việc kiểm ñịnh CLGV theo chuẩn không chỉ ñể ñánh giá mà còn tác ñộng ñể tạo nên chất lượng mới ở GV Sự tác ñộng ñó chính là phát huy nội lực của GV, giúp họ tự ñánh giá và hoàn thiện những NLNN, ðBCL của bản thân, là cơ sở ñể ñảm bảo tính hiệu quả cao trong hoạt ñộng giáo dục ðây là vấn ñề ñặt ra ñối với công tác ñào tạo, bồi dưỡng GV

Chuẩn GV là chuẩn mực dựa trên những tiêu chí cần thiết và tiêu chí khả năng

về NL GV ñể ñánh giá GV Những tiêu chí này là những yêu cầu cơ bản mà GV phải ñáp ứng hoặc vươn tới ñể ñáp ứng yêu cầu của mục tiêu giáo dục trong từng giai ñoạn cụ thể ðối với ñội ngũ GV, NLNN biểu hiện thành các lĩnh vực tạo nên CLGV như: phẩm chất, kiến thức, kỹ năng Trong các lĩnh vực tạo nên NLNN GV

ở mỗi cấp học có sự khác nhau do khi thực hiện yêu cầu và nhiệm vụ giáo dục ở mỗi cấp học, bậc học khác nhau Vì vậy, không có chuẩn chung cho mọi loại hình

GV mà phải có chuẩn GV ở mỗi cấp học như: chuẩn GV mầm non, chuẩn GV tiểu học, chuẩn GV TH…[56]

ðể các bộ chuẩn ñã ñược xây dựng ñược sử dụng trong thực tiễn và thực hiện cải cách ñào tạo GV ñịnh hướng chuẩn và NL cần:

(1) Sử dụng chuẩn nghề nghiệp GV trong việc xây dựng CTðT GV, trước hết là nội dung ñào tạo về khoa học giáo dục;

(2) Cần xây dựng chuẩn ñào tạo GV cho các nội dung ñào tạo chuyên ngành làm cơ sở cho việc xây dựng CTðT chuyên ngành ñối với các ngành ñào tạo GV;

Trang 19

(3) Chuẩn nghề nghiệp GV cần ựược sử dụng như một căn cứ trong việc kiểm ựịnh các CTđT GV cũng như các hệ thống ựào tạo GV;

(4) Chuẩn nghề nghiệp GV cần ựược sử dụng làm cơ sở cho việc bồi dưỡng GV;

(5) Chuẩn nghề nghiệp GV cần ựược sử dụng trong việc ựánh giá GV ở trường phổ thông Việc ựánh giá GV theo chuẩn cần gắn với việc ựánh giá thi ựua hoặc ựánh giá xác ựịnh chức danh GV [8]

1.1.3 Tiểu kết

Trong nội dung phần này, chúng tôi ựã trình bày tóm tắt một số vấn ựề có liên quan ựến ựề tài đó là: (1) nhóm công trình nghiên cứu về CLGV; (2) nhóm công trình nghiên cứu về chuẩn nghề nghiệp GV Phần lược thuật tài liệu ựã cho thấy những vấn ựề mà chúng tôi quan tâm trong quá trình thực hiện ựề tài cũng như diễn giải kết quả, ựó là: (1) GV là yếu tố có vai trò quyết ựịnh trong việc nâng cao CLGD, nhưng không phải là yếu tố duy nhất mà cần có những ựiều kiện thuận lợi

ựể phát huy NL của GV; (2) ựánh giá GV theo chuẩn nghề ựã ựược nhiều nước trên thế giới thực hiện trong nhiều năm nhưng ở Việt Nam ựây là vấn ựề hoàn toàn mới nên cần có sự phối hợp của nhiều cấp, sự ựồng thuận của chắnh GV ựể kết quả thu ựược thực sự có giá trị; (3) việc ựưa ra các giải pháp nhằm bồi dưỡng thường xuyên ựối với GV là hết sức quan trọng, nhưng cần có cơ sở ựể thực hiện một cách bài bản

có sức thuyết phụcỢ (van Vught, 1991)

Chất lượng là một khái niệm Ộựa chiềuỢ và bao hàm nhiều yếu tố (Bogue, 1998) Nó là một từ mà nhiều người nói ựến, nhưng rất khó nắm bắt Tất cả chúng

Trang 20

ta ựều có một cảm nhận trong tiềm thức về chất lượng, nhưng rất khó ựể ựịnh nghĩa

rõ ràng đó là một khái niệm nhiều mặt và bao trùm 3 khắa cạnh: (1) mục tiêu; (2) quá trình triển khai ựể ựạt ựược mục tiêu; (3) thành quả ựạt ựược Tuy các quan niệm về chất lượng tổng quát có khác nhau nhưng ựều có chung một ý tưởng: chất lượng là sự thỏa mãn một yêu cầu nào ựó Thực vậy, trong sản xuất, chất lượng của một sản phẩm ựược ựánh giá qua các mức ựộ ựạt các tiêu chuẩn chất lượng ựã ựề ra của sản phẩm Còn trong ựào tạo, chất lượng ựào tạo ựược ựánh giá qua mức ựộ ựạt ựược mục tiêu ựào tạo ựã ựề ra ựối với một CTđT Do vậy, trong lĩnh vực giáo dục nói chung, hay ựối với một cơ sở giáo dục nói riêng thì ựịnh nghĩa Ộchất lượng là sự phù hợp với mục tiêuỢ là phù hợp nhất

Theo nghĩa chung nhất, CLGD là tổng hòa những thuộc tắnh, ựặc ựiểm bản chất của tất cả những bộ phận thuộc nền giáo dục nhất ựịnh, làm cho nền giáo dục

ựó có khả năng ựáp ứng các mục tiêu phát triển ựất nước bền vững, thõa mãn nhu cầu và lợi ắch của nhân dân và sự phát triển của người học [36]

Theo khung CLGD do UNESCO ựã khuyến cáo cộng ựồng Quốc tế áp dụng trong lĩnh vực giáo dục, chất lượng của một hệ thống gồm 3 khâu cơ bản:

Từ khung CLGD trên dễ dàng cho ta xem xét chất lượng ựào tạo GV trong hệ thống trường sư phạm như một ựơn vị của hệ thống giáo dục Ờ với tổng hợp chất lượng ban ựầu của người học và người dạy (SV và giảng viên), nguồn lực, của hoạt ựộng giảng dạy và quá trình học tập, chất lượng của các nguồn học liệu, trang thiết

bị dạy học, phương tiện, môi trường dạy học, không gian vật chất và tâm lý của nhà trường, bộ máy quản lý quá trình ựào tạo, các mối quan hệ quản lý và chuyên mônẦ và chất lượng sản phẩm ựầu ra ựáp ứng yêu cầu phát triển của xã hội Song

Chất lượng của các

nhân tố ựầu vào

Chất lượng giáo dục

Chất lượng các hoạt ựộng giáo dục Chất lượng thể hiện ở các sản phẩm ựầu ra

Trang 21

chúng ta khó có thể ñánh giá hoàn toàn ñầy ñủ các nhân tố chất lượng ñào tạo (vì sản phẩm ñào tạo có liên quan trực tiếp ñến con người – nhân tố hết sức ña dạng và khá phức tạp) mà chỉ có thể thâu tóm ñược những tiêu chí cơ bản và ñại diện, chỉ bao quát ñược những thành phần cần thiết nhất của giáo dục và ñào tạo ñể ñánh giá chất lượng [31]

Như vậy, có thể xem CLGD của 4 thành phần cơ bản [61]:

Thứ nhất, yếu tố ñầu vào của hệ thống giáo dục, bao gồm: các nguồn vật chất như cơ sở vật chất của nhà trường, sách giáo khoa, tài liệu học tập, thư viện, trang thiết bị…; con người tham gia giáo dục như các nhà quản lý giáo dục, GV, HS…; ñầu tư tài chính cho mỗi HS, tỷ lệ GDP dành cho giáo dục

Thứ hai, quá trình giáo dục của hệ thống: thời gian dành cho học tập, phương pháp dạy học; tương tác giữa GV và HS; quy mô lớp học

Thứ ba, kết quả giáo dục (sản phẩm): những phẩm chất, giá trị của người học ñược ñào tạo: kiến thức, kỹ năng…; sự trưởng thành của người dạy trong quá trình giáo dục…

Thứ tư, các yếu tố ảnh hưởng: các ñiều kiện về kinh tế, văn hóa – xã hội; kiến thức về giáo dục cộng ñồng, cơ sở hạ tầng, dân tộc, tôn giáo; nguồn lực dành cho giáo dục; sự mong ñợi của công chúng

Từ những quan niệm về CLGD của các học giả trong và ngoài nước, khi gắn với CLGD phổ thông nói chung và ñặc biệt là ñối với giáo dục ở bậc THPT nói riêng thì CLGD ñược quan niệm như là vấn ñề sự phù hợp của hệ thống giáo dục và những ảnh hưởng của nó ñối với CLGD Sự phù hợp của giáo dục là khía cạnh quan trọng nhất của CLGD, quyết ñịnh ñầu vào (input), quá trình (process) và ñầu ra (outcome)

Trong các hợp phần tạo thành CLGD, chúng ta thấy một trong những yếu tố hết sức quan trọng ñể tạo ra chất lượng của giáo dục ñó chính là quá trình giáo dục ðối với giáo dục phổ thông quá trình giáo dục ñược cụ thể hóa là quá trình dạy và học Trong quá trình dạy và học thì yếu tố ảnh hưởng trực tiếp ñến quá trình ñó là chất lượng giảng dạy của ñội ngũ GV Vì vậy, thực trạng chất lượng giảng dạy của

Trang 22

ñội ngũ GV ở phổ thông hiện cần phải ñược thường xuyên ñánh giá ñể ñiều chỉnh nhằm phù hợp với xu thế phát triển của xã hội

1.2.2 Chất lượng giáo viên

1.2.2.1 Quan niệm về người GV

Hiện nay, có nhiều quan niệm về người GV; trong ñó có 3 quan niệm ñáng chú ý [26]:

Theo TS Philip Jackson: “Người GV là người ra quyết ñịnh có hiểu biết, hiểu ñược HS và có khả năng cấu trúc lại ñược nội dung giảng dạy ñể giúp HS có thể tiếp thu ñược nội dung ñó; ñồng thời, trong khi giảng dạy, biết khi nào phải dạy cái

gì” Trong ñịnh nghĩa này, P.Jackson muốn nhấn mạnh tới cả phẩm chất, NL và

phương pháp giảng dạy , truyền thụ kiến thức của GV

Theo TS David Berliner lại ví “GV là một người chấp hành” Ông lập luận rằng cách nói ẩn dụ này vừa chính xác (vì người GV phải thực hiện nhiều chức năng ñiều hành trong lớp học và gần như là ngày nào cũng vậy) lại vừa quan trọng (vì nói vậy sẽ làm tăng sự tôn vinh vị trí và vai trò của họ)

Theo TS Asa Hilliard, lại khẳng ñịnh rằng “Dạy học là một nỗ lực của con người, gồm một tiếp xúc thực tế giữa GV và HS” Như vậy, bản chất của mối quan

hệ ñó quy ñịnh việc GV có thể dạy và HS có sẵn sàng học không Việc GV sẵn sàng chia sẻ, trao ñổi ý kiến và tình cảm của mình một cách chân thành, cởi mở với HS

sẽ làm cho mối quan hệ này ngày một gắn bó hơn

Mặc dù nhìn bề ngoài, ba quan ñiểm, ba cách nhìn trên về người GV có vẻ như mâu thuẫn với nhau bởi nó làm “sống lại” những luận ñiểm cũ của những nhà

“nhận thức học”, “hành vi học” và “nhân văn học” Song trên thực tế thì ngược lại, chúng bổ sung cho nhau và tương hợp với nhau như trong sơ ñồ sau ñây:

Hình 1.1: Quan niệm về người giáo viên [26]

Người giáo viên

Phẩm chất cá nhân

Kĩ năng Kiến thức

Trang 23

GV là những người ñược ñào tạo bài bản, chính quy về sư phạm và làm việc trong những tổ chức hành chính có thứ bậc Do làm việc trong các tổ chức ñó nên người GV ñược “giao phó một bàn tay quyền lực” và có thể sử dụng quyền lực ñó một cách tốt nhất Trong “bàn tay” này có:

(1) Quy mô và thành phần lớp học của họ;

(2) Thời gian học của các lớp;

(3) Mục tiêu, phạm vi và trình tự của chương trình học;

ñể mô tả người GV Việc nhận thức ñúng ñắn về nghề dạy học là rất quan trọng vì chính ñiều này sẽ phần nào chi phối cách ñối xử của những người khác trong xã hội ñối với người GV và ñồng thời cũng chi phối bản chất mối quan hệ giữa người GV

và cán bộ quản lý giáo dục

1.2.2.2 Vai trò người giáo viên

CLGD chịu sự tác ñộng và chi phối của nhiều yều tố Tuy nhiên, các nghiên cứu ñều chỉ ra rằng GV chính là yếu tố có tính quyết ñịnh ñến chất lượng và hiệu quả giảng dạy Nghiên cứu tại Tennessee và Dallas của Mĩ ñã kết luận “CLGV ảnh hưởng tới thành tích học tập của HS nhiều hơn mọi yếu tố khác” [17] CLGV luôn luôn là vấn ñề quan tâm hàng ñầu của bất kì một hệ thống giáo dục nào Muốn nâng cao CLGD, không thể không nâng cao chất lượng ñội ngũ GV Trong xu thế ñổi mới giáo dục hiện nay, việc nâng cao chất lượng ñội ngũ GV nói chung ở bậc THPT càng trở nên cấp thiết hơn

Theo tổng kết của UNESCO, vai trò của người GV ñã có sự thay ñổi theo các hướng sau ñây [53]:

Trang 24

(1) ðảm nhận nhiều chức năng khác so với trước, có trách nhiệm nặng nề hơn trong việc lựa chọn nội dung dạy học và giáo dục;

(2) Chuyển mạnh từ chỗ truyền thụ kiến thức sang tổ chức việc học của HS,

sử dụng tối ña những nguồn tri thức trong xã hội;

(3) Coi trọng hơn việc cá biệt hoá học tập, thay ñổi tính chất trong quan hệ thầy trò;

(4) Yêu cầu sử dụng rộng rãi hơn những phương tiện dạy học hiện ñại do ñó

có yêu cầu trang bị thêm các kiến thức, kĩ năng cần thiết;

(5) Yêu cầu hợp tác rộng rãi và chặt chẽ hơn với các GV cùng trường, thay ñổi cấu trúc trong mối quan hệ giữa các GV với nhau;

(6) Yêu cầu thắt chặt hơn mối quan hệ với cha mẹ HS và cộng ñồng góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống;

(7) Yêu cầu GV tham gia hoạt ñộng rộng rãi trong và ngoài nhà trường; (8) Giảm bớt và thay ñổi kiểu uy tín truyền thống trong quan hệ với HS nhất

là ñối với HS lớn và cha mẹ HS

Theo tác giả Nguyễn Thị Mỹ Lộc [45], vai trò người GV ñã và sẽ có những biến ñổi quan trọng trong bối cảnh “nhà trường” mới: GV là huấn luyện viên; GV là người cố vấn; GV là người quản lý quá trình học tập; GV như là người tham dự Theo tác giả Nguyễn Thị Ngọc Bích [5], trong quá khứ, GV chủ yếu ñược ñào tạo ñể thành người cung cấp thông tin liên quan ñến môn học Xã hội tri thức ngày nay cần những người ñược giáo dục tốt và toàn diện hơn là những người ñược ñào tạo bài bản theo một khuôn cứng Cần phải coi ñào tạo GV như là một quá trình liên tục và sẽ không dừng lại sau các CTðT cứng Trong quá khứ, GV là người truyền ñạt tri thức về môn học (ít chú ý tới các vai trò khác) (xem hình 1.2 ở trang sau) Hiện tại yêu cầu GV vừa là người truyền ñạt tri thức vừa là nhà nghiên cứu, nhà quản lý và nhà lãnh ñạo

GV cần chấp nhận vai trò của họ ñang thay ñổi, trong ñó phải giảm ñi vai trò người cung cấp thông tin một cách “nhồi nhét”, tăng cường vai trò là người tạo cơ hội học tập và cổ vũ, người bình luận có trách nhiệm cung cấp thông tin và cơ hội

Trang 25

tìm kiếm, xác nhận và kiểm chứng thơng tin trong những hồn cảnh rộng hơn để tạo

ra sự hiểu biết sâu sắc về lĩnh vực chuyên mơn Hơn thế nữa, với việc làm nghiên cứu, họ sẽ khơng ngừng nâng cao chất lượng chương trình giảng dạy của họ (cập nhật thơng tin và cĩ nhiều bài tập đầy thách thức hơn là một ví dụ) dựa trên việc tăng cường thay đổi về các loại hình và chất lượng của các khĩa học GV cần trở thành người quản lý tốt của lớp học để tạo nên một mơi trường học tập tuyệt vời và

là một nhà lãnh đạo giỏi để định hướng và thơi thúc các HS học tập suốt đời cũng như phát triển khả năng độc lập, tự tin, quyết đốn và mềm dẻo [5]

Hình 1.2: Vai trị của giáo viên [5]

1.2.2.3 NL giáo viên – yếu tố cơ bản quyết định chất lượng giáo dục

Trong tâm lí học, NL chia thành nhiều loại khác nhau Những NL bảo đảm

thành cơng cho hoạt động nghề nghiệp được gọi là NLNN Cĩ bao nhiêu loại nghề

thì cĩ bấy nhiêu loại NLNN Dạy học/giáo dục là một nghề GV làm nghề đĩ cho nên cĩ khái niệm “NL GV” Eric Thesaurus cho rằng NL GV cĩ kiến thức sâu sắc

và các kỹ năng cần thiết để thực hiện vai trị của người GV Một GV cĩ NL là biết

tổ chức hoạt động của nhĩm HS, quan tâm đến sự tiến bộ của các em Tổ chức hoạt động học tập hướng đến mục tiêu đặt ra; biết đào sâu một nội dung; biết giao tiếp với đồng nghiệp, biết đặt câu hỏi về việc mình làm và biết đánh giá chất lượng cơng việc của bản thân [4]

Nhà quản

Giáo viên

Hình: Vai trị của giáo viên

Trang 26

Mặc dù người GV có thể rất nhân hậu, gần gũi và chăm lo cho HS của mình, nhưng ñó không thể là những yếu tố duy nhất ñảm bảo cho sự thành công nếu họ không có kiến thức sâu về môn mình dạy cũng như các kiến thức chung Ngược lại, một GV có thể là một con người uyên bác, có kiến thức khoa học sâu rộng, nhưng lại thiếu các tố chất cần thiết của một con người thì cũng rất khó có thể thành công trong sự nghiệp của mình [30]

Người GV cần phải có các tố chất sau ñây [30]:

(1) Nắm ñược kiến thức thuộc bộ môn mình dạy;

(2) Hiểu ñược những nguyên tắc cơ bản về sự trưởng thành và phát triển của trẻ em;

(3) Có kiến thức chung tốt;

(4) Có phương pháp và kỹ thuật dạy học hiệu quả;

(5) Có thái ñộ tích cực ñối với nghề nghiệp;

(6) Sẵn sàng chấp nhận sự ñiều chỉnh ñể bài giảng của mình phù hợp với nhu cầu và ñiều kiện thực tế;

(7) Dũng cảm ñấu tranh ñể ñạt ñến chuẩn mực

Như thế, có thể xác ñịnh mô hình mẫu của người thầy cần xây dựng trong giai ñoạn hiện nay ñể ðBCL dạy học yêu cầu là [30]:

(1) Nhân cách thể hiện ở phẩm chất ñạo ñức, lối sống, v.v

(2) NLNN thể hiện ở kiến thức kỹ năng chuyên môn (về chương trình, nội dung, phương pháp, về kiến thức, kỹ năng ñặc thù của môn học, v.v) và các kiến thức, kỹ năng sư phạm (về tâm lý trẻ em, về giao tiếp sư phạm, về mục tiêu và chiến lược ñào tạo, v.v)

Như vậy, CLGV là một yếu tố của CLGD và là một trong những nhân tố quan trọng quyết ñịnh CLGD

1.2.3 Chuẩn nghề nghiệp giáo viên

1.2.3.1 Một số khái niệm

1.2.3.1.1 Chuẩn nghề nghiệp giáo viên trung học

Trang 27

Chuẩn nghề nghiệp GVTH là hệ thống các yêu cầu cơ bản về phẩm chất chính trị, ñạo ñức, lối sống, NL chuyên môn, nghiệp vụ sư phạm mà GV TH cần phải ñạt ñược nhằm ñáp ứng mục tiêu của giáo dục THCS và THPT [15]

Chuẩn nghề nghiệp GVTH 2009 là văn bản quy ñịnh hệ thống các yêu cầu cơ bản ñối với người GVTH về phẩm chất chính trị, ñạo ñức lối sống, NL chuyên môn

và nghiệp vụ trong thời kì ñổi mới giáo dục phục vụ công nghiệp hoá, hiện ñại hoá ñất nước [28]

Chuẩn nghề nghiệp GV là một khái niệm rộng hơn, bao gồm cả phẩm chất chính trị, ñạo ñức nghề nghiệp, lối sống tác phong của nhà giáo, cùng với NL chuyên môn, NL phát triển nghề nghiệp của người GV [28]

Chuẩn nghề nghiệp ñã ñược xây dựng ñể hướng dẫn ñánh giá NL GV và xác ñịnh nhu cầu phát triển chuyên môn Những tiêu chuẩn này kết hợp các chỉ số về kiến thức, kỹ năng sư phạm và thái ñộ [2]

1.2.3.1.2 Tiêu chuẩn, tiêu chí, mức ñộ của Chuẩn [15]

Tiêu chuẩn là tập hợp các yêu cầu có nội dung liên quan trong cùng phạm vi thể hiện một mặt chủ yếu của NLNN GVTH Chuẩn nghề nghiệp GVTH gồm 6 tiêu chuẩn và trong mỗi tiêu chuẩn có các tiêu chí khác nhau

Tiêu chí của Chuẩn là nội dung cụ thể thuộc mỗi yêu cầu của Chuẩn thể hiện một khía cạnh về NLNN GVTH

Mỗi tiêu chí có 4 mức ñể ñánh giá mức ñộ ñạt ñược của GV Mức 1 là mức thấp nhất, phản ánh yêu cầu tối thiểu GV phải ñạt; mức 4 là mức yêu cầu cao nhất

về tiêu chí ñó Mỗi mức cao hơn bao gồm các yêu cầu của mức thấp hơn liền kề cộng thêm một vài yêu cầu mới ñối với mức ñó Việc phân biệt các mức cao thấp dựa vào số lượng và chất lượng các hoạt ñộng GV thực hiện

1.2.3.2 Nội dung chuẩn nghề nghiệp GVTH ban hành theo Thông tư quy ñịnh số 30/2009/TT – BGD&ðT, ngày 22/10/2009

Khi xem xét chuẩn nghề nghiệp GVTH ta thấy ñó chính là hệ mục tiêu/chuẩn ñầu ra tối thiểu ñối với sản phẩm ñào tạo GV bậc TH [50]

Trang 28

Bảng 1.1: Tóm tắt chuẩn nghề nghiệp GVTH ban hành theo Thông tư quy

2 NL tìm hiểu ñối tượng

và môi trường giáo dục

6 Tìm hiểu ñối tượng giáo dục

7 Tìm hiểu môi trường giáo dục

9 ðảm bảo kiến thức môn học

10 ðảm bảo chương trình môn học

11 Vận dụng các phương pháp dạy học

12 Sử dụng các phương tiện dạy học

13 Xây dựng môi trường học tập

14 Quản lý hồ sơ dạy học

15 Kiểm tra, ñánh giá kết quả học tập của HS

17 Giáo dục qua môn học

18 Giáo dục qua các hoạt ñộng giáo dục

19 Giáo dục qua các hoạt ñộng trong cộng ñồng

22 Phối hợp với gia ñình HS và cộng ñồng

23 Tham gia các hoạt ñộng chính trị, xã hội

Trang 29

1.2.3.3 So sánh Chuẩn của Việt Nam với một số Chuẩn của một số nước trên thế giới ñã ñược trình bày ở phần 1.1.2

 Giống nhau: về cơ bản nội dung của các Chuẩn ñều ñề cập ñến các NL như:

NL tìm hiểu ñối tượng HS, NL dạy học, NL giáo dục, NL hoạt ñộng chính trị

XH, NL phát triển nghề nghiệp và ñạo ñức nghề nghiệp

 Khác nhau:

- Thứ tự ưu tiên về các yêu cầu mà GV cần ñáp ứng Chẳng hạn: Ở Việt

Nam, quan tâm ñến sự phát triển toàn diện của người GV trong ñó ñề cao vai trò của “ñức” rồi ñến “tài” và các kỹ năng khác vì vai trò của người GV sẽ ảnh hưởng trực tiếp ñến sự phát triển toàn diện của HS thông qua hình thành môi trường giáo dục cho HS Còn ở một số nước, ñề cao vai trò của HS – lấy HS làm trung tâm, ñến phát triển các kỹ năng khác và cuối cùng là ñạo ñức nghề nghiệp của người GV

ðiều này khá phù hợp với Nghị quyết TW2 (khóa VIII) ñã chỉ rõ: “GV phải có ñủ ñức, ñủ tài”,… “phải nâng cao phẩm chất và NL cho ñội ngũ GV” Phẩm chất (ñức) và NL (tài) là hai bộ phận tạo nên cấu trúc nhân cách của mỗi con người, trong ñó có GV Phẩm chất và NL hòa quyện vào nhau, chi phối lẫn nhau [29]

Một số nước chú trọng ñến trình ñộ chuyên môn, nghiệp vụ của người GV còn ở Việt Nam ñề ra yêu cầu khá toàn diện về phẩm chất ñạo ñức, NL chuyên môn, các kỹ năng hoạt ñộng chính trị - XH Cụ thể:

(1) Ở Mỹ: thiên về ñào tạo kỹ năng;

(2) Ở Anh: chú trọng ñào tạo chuyên môn;

(3) Ở Úc: chú trọng phát triển chuyên môn và kỹ năng nghề nghiệp

1.2.4 Một số khái niệm liên quan ñến vấn ñề nghiên cứu

1.2.4.1 Khái niệm năng lực

Khái niệm NL ñược hiểu dưới nhiều cách tiếp cận khác nhau [59] Theo cách

tiếp cận truyền thống (tiếp cận hành vi), NL là khả năng ñơn lẻ của cá nhân, ñược

hình thành dựa trên sự kết hợp giữa kiến thức và kỹ năng cụ thể NL ñược ñánh giá thông qua kết quả có thể quan sát ñược

Trang 30

Nhiều thập kỷ gần ựây, NL ựược nhìn nhận dưới tiếp cận tắch hợp Theo Trần

Trọng Thủy và Nguyễn Quang Uẩn, NL là tổng hợp những thuộc tắnh ựộc ựáo của

cá nhân phù hợp với những yêu cầu ựặc trưng của một hoạt ựộng nhất ựịnh, nhằm ựảm bảo việc hoàn thành có kết quả tốt trong lĩnh vực hoạt ựộng ấy Còn nhà tâm lý

học người Pháp Ờ Denyse Tremblay thì quan niệm rằng NL là khả năng hành ựộng,

ựạt ựược thành công và chứng minh sự tiến bộ nhờ vào khả năng huy ựộng và sử dụng hiệu quả nhiều nguồn lực tắch hợp của cá nhân khi giải quyết các vấn ựề của cuộc sống

Năm 2002, Tổ chức các nước kinh tế Phát triển (OECD) ựã thực hiện một nghiên cứu lớn về những NL cần ựạt của người lao ựộng trong thời kì kinh tế tri

thức Nghiên cứu này xác ựịnh NL là khả năng cá nhân ựáp ứng các yêu cầu phức

hợp và thực hiện thành công nhiệm vụ trong một bối cảnh cụ thể

Theo UNDP, NL là khả năng bền vững của cá nhân, tổ chức và xã hội trong

việc thực thi chức năng, tháo gỡ vấn ựề và ựặt ra mục tiêu và ựạt mục tiêu ựó Theo bài giảng đánh giá NL quản lý, lãnh ựạo có các ựịnh nghĩa NL như sau:

Thứ nhất, NL là một hệ thống các thuộc tắnh, ựặc ựiểm, tài sản, nguồn vốn,

các khả năng và các mối quan hệ cho phép cá nhân hay tổ chức tồn tại và phát triển

Thứ hai, NL là khả năng cá nhân hay tổ chức thực hiện các chức năng, nhiệm

vụ và ựạt các mục tiêu một cách lâu bền

Thứ ba, NL là khả năng của cá nhân hay tổ chức ựó trong việc giải quyết

những công việc của họ một cách thành công

Thứ tư, NL là khả năng của cá nhân, nhóm, tổ chức, cộng ựồng và hệ thống xã

hội bộc lộ hình thành và phát triển trong quá trình hoạt ựộng và thực hiện các vai trò, chức năng nhất ựịnh một cách hiệu lực, hiệu quả và bền vững

Các ựịnh nghĩa NL ựều mang sắc thái khác nhau, tùy thuộc vào nghiên cứu, ựánh giá trên các cấp ựộ cá nhân, tổ chức, thiết chế và xã hội mà có ựịnh nghĩa phù hợp nhưng dù ựịnh nghĩa nào cũng cần xem xét nhiều chiều, nhiều góc ựộ khác nhau và phải gắn với bối cảnh ựể ựáp ứng ựúng mục ựắch của vấn ựề nghiên cứu

Trang 31

Trong nghiên cứu này, chúng tôi chọn ựịnh nghĩa như sau: NL là khả năng của

cá nhân ựó trong việc giải quyết những công việc của họ một cách thành công

Quy ước thang ựánh giá cho mỗi câu hỏi:

Bảng 1.2: Quy ước thang ựánh giá mức ựộ ựáp ứng Chuẩn ở từng tiêu chắ

Mức ựộ ựáp ứng điểm trung bình/câu (tiêu chắ)

cơ sở ựó ựưa ra khung lý thuyết cho nội dung chắnh cần nghiên cứu đó là: (1) CLGD; (2) CLGV; (3) chuẩn nghề nghiệp GV; (4) một số khái niệm liên quan ựến vấn ựề nghiên cứu Tất cả những ựiều ựáng lưu ý nói trên ựược chúng tôi vận dụng vào trong thiết kế nghiên cứu của ựề tài

Trang 32

CHƯƠNG 2: TỔ CHỨC VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 MẪU NGHIÊN CỨU

2.1.1 Quy trình chọn mẫu

2.1.2 Số lượng mẫu

Trong ñiều kiện thực tế, số lượng SV tốt nghiệp 09 ngành Sư phạm từ năm

2004 ñến năm 2009 ñược giảng dạy ñúng chuyên ngành ñào tạo tại 45 trường trong

toàn tỉnh An Giang còn ít, vì vậy chúng tôi tiến hành ñiều tra tổng mẫu mà không

tiến hành quy trình chọn mẫu Số liệu ñiều tra chính thức về khách thể nghiên cứu

ñược trình bày ở bảng sau:

Bảng 2.1: Cơ cấu khách thể nghiên cứu

Giới tính Thâm niên công tác Khu vực Xếp loại tốt nghiệp

Trang 33

2.2 NỘI DUNG VÀ TIẾN TRÌNH NGHIÊN CỨU

2.2.1 Nội dung nghiên cứu

Căn cứ vào cơ sở lý luận và thực tiễn của ñề tài nghiên cứu cũng như mục ñích, giới hạn nghiên cứu của ñề tài, chúng tôi tập trung nghiên cứu những vấn ñề sau:

- Hệ thống hóa những vấn ñề lý luận có liên quan ñến việc ñánh giá chất lượng giảng dạy của ñội ngũ GV THPT

- Khảo sát thực trạng về mức ñộ ñáp ứng của GV do Trường ðHAG ñào tạo với Chuẩn nghề nghiệp GVTH

- ðề xuất các giải pháp nhằm nâng cao chất lượng CTðT cử nhân sư phạm của Trường ðHAG

2.2.2 Tiến trình nghiên cứu

Căn cứ vào mục tiêu, nội dung công việc và thời gian tiến hành, chúng tôi chia tiến trình nghiên cứu ñề tài thành 3 giai ñoạn chủ yếu sau:

(1) Giai ñoạn nghiên cứu lý luận

Thời gian tiến hành: Từ tháng 3/2010 ñến 15/4/2010

Các bước tiến hành:

- Bước 1: Nghiên cứu tài liệu, xác ñịnh vấn ñề nghiên cứu và xây dựng

ñề cương luận văn;

- Bước 2: Sau khi ñề cương nghiên cứu ñã ñược phê duyệt, chúng tôi tiến hành triển khai thực hiện các công việc như sau: hồi cứu các tài liệu liên quan ñến ñề tài, khái quát và hệ thống hóa các vấn ñề lý luận có liên quan ñến vấn ñề nghiên cứu ñể xây dựng cơ sở lý luận cho ñề tài

Mục ñích:

- Tìm hiểu các công trình nghiên cứu của các tác giả trong và ngoài nước về vấn ñề ñánh giá chất lượng giảng dạy của GV Trên cơ sở phân tích, tổng hợp và ñánh giá các công trình nghiên cứu ñó tìm ra hướng nghiên cứu cụ thể cho

ñề tài;

- Xây dựng cơ sở lý luận cho ñề tài, xác ñịnh các khái niệm công cụ và các thuật ngữ có liên quan

Trang 34

(2) Giai ñoạn nghiên cứu thực tiễn

Thời gian tiến hành: từ 15/4/2010 ñến 20/5/2010

Các bước tiến hành:

o Giai ñoạn ñiều tra thử nghiệm: tiến hành ñiều tra 07 trường với số

lượng mẫu dự kiến là 158 GV ñược chọn trên cơ sở mẫu thuận tiện và ñiều tra trên

1 nhóm ñối tượng Mục ñích: ñánh giá thử nghiệm bộ công cụ ñể xem xét sự phù

hợp với khách thể nghiên cứu

o Giai ñoạn ñiều tra chính thức:

- Bước 1: Tiến hành phát phiếu lần 1 ñến các trường THPT trong toàn tỉnh thông qua CBQL của các trường (có sự giúp ñỡ của chuyên viên Sở GD&ðT

An Giang và cán bộ giảng viên Trường ðHAG);

- Bước 2: Thu phiếu khảo sát lần 1, nếu số lượng phiếu thu về không ñạt

tỉ lệ trên 80% sẽ tiến hành phát phiếu lần 2 ñể thu thập số liệu ñến khi ñạt tỉ lệ cần thiết (Chỉ phát phiếu cho cán bộ, GV chưa tham gia trả lời – Có sự giúp ñỡ của CBQL)

(3) Giai ñoạn xử lý số liệu và hoàn thiện luận văn

Thời gian tiến hành: từ 25/05/2010 ñến 08/2010

Các bước tiến hành:

- Bước 1: Nhập liệu và xử lí dữ liệu thu thập ñược từ ñợt ñiều tra;

- Bước 2: Thu thập thêm thông tin, bổ sung hoàn thiện cơ sở dữ liệu;

- Bước 3: Viết báo cáo hoàn chỉnh ñề tài

Trang 35

2.3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.3.1 Phương pháp nghiên cứu tài liệu

ðề tài sử dụng phương pháp hồi cứu các tài liệu liên quan ñến ñề tài ñể từ ñó xây dựng cơ sở lý luận của ñề tài nghiên cứu

2.3.2 Phương pháp ñiều tra bằng bảng hỏi

ðây là một trong những phương pháp nghiên cứu chủ yếu của ñề tài này Phương pháp ñiều tra bằng bảng hỏi ñược sử dụng ñể thu thập thông tin về nội dung nghiên cứu

- Bảng hỏi gồm 25 câu hỏi Trong ñó có các loại câu hỏi:

+ Câu hỏi ñóng: ñưa ra các phương án trả lời sẵn ñể người ñược hỏi lựa chọn + Câu hỏi mở: ñể cho người ñược hỏi tự ñưa ra quan ñiểm của mình về vấn

ñề nghiên cứu

- Trong bảng hỏi, có những câu hỏi dùng ñể ñánh giá mức ñộ ñáp ứng theo các chỉ số và có những câu hỏi dùng ñể giải thích làm rõ thêm nội dung ñiều tra Cụ thể chúng tôi chia nhóm câu hỏi theo các chỉ số như sau:

+ Nhóm câu hỏi ñiều tra phẩm chất chính trị, ñạo ñức, lối sống của người

Trang 36

kiến thức, kỹ năng GV cần ñược ñào tạo, bồi dưỡng thêm ở trường ðại học ñể ñáp ứng yêu cầu công tác tại trường THPT hiện nay và những ñóng góp cho việc nâng cao chất lượng ñào tạo của Trường ðHAG

2.3.3 Phương pháp chuyên gia

Qua việc trao ñổi, gặp gỡ lấy ý kiến của một số chuyên gia nghiên cứu về Chuẩn nghề nghiệp GVTH nhằm xác ñịnh thêm các biểu hiện và các chỉ số ñánh giá mức ñộ ñáp ứng của GV tại các trường THPT trong toàn tỉnh

2.4 PHƯƠNG PHÁP THU THẬP THÔNG TIN

ðể thực hiện công việc ñánh giá, chúng tôi thu thập thông tin từ nhiều nguồn khác nhau Các nguồn thông tin cung cấp cho việc ñánh giá GV gồm:

GVTðG theo mẫu phiếu (tham khảo phụ lục 1, trang 99) Khi GV tham gia

vào quá trình ñánh giá sẽ giúp họ hiểu về Chuẩn và biết mình sẽ ñược ñánh giá trên những tiêu chí nào GV sẽ chọn mức ñộ mô tả ñúng nhất NL mình ñạt ñược ở mỗi tiêu chí

BGH, TCM sẽ nhận xét và ñánh giá về GV (theo mẫu phiếu ở phụ lục 2 _

trang 101 và phụ lục 3_trang 102) ñược xem là một kênh ñánh giá Các tiêu chí ñể lựa chọn: có hiểu biết tương ñối về GV, thường xuyên liên hệ với GV, biết rõ công việc giảng dạy và các hoạt ñộng ngoài giờ lên lớp của GV

Các bước tổ chức thu thập thông tin:

- Bước 1: Liên hệ với BGH nhà trường phổ thông, ñề ñạt nguyện vọng, thảo luận mục ñích của ñợt khảo sát và bố trí lịch thực hiện ñiều tra;

- Bước 2: Gặp gỡ GV và CBQL ñể phổ biến mục ñích của ñợt khảo sát, phổ biến nội dung Chuẩn nghề nghiệp GVTH theo Thông tư số 30/2009/TT-BGDðT ban hành ngày 22 tháng 10 năm 2009;

- Bước 3: Hướng dẫn kỹ thuật trả lời phiếu, bao gồm:

+ Phát phiếu cho các thầy cô (lưu ý thầy cô xem nhưng chưa trả lời)

+ Hướng dẫn ghi phiếu

Trang 37

- Bước 4: Thu phiếu trả lời (ðề nghị cung cấp minh chứng hoặc danh mục minh chứng cho từng tiêu chí ñánh giá) ðối với những thầy cô không thể nộp trực tiếp thì gởi phiếu lại cho BGH hoặc Tổ trưởng chuyên môn

2.5 ðÁNH GIÁ ðỘ TIN CẬY VÀ ðỘ HIỆU LỰC CỦA BỘ CÔNG CỤ ðO LƯỜNG

2.5.1 Giai ñoạn ñiều tra thử nghiệm

2.5.1.1 Số liệu tiến hành ñiều tra thử nghiệm

Bảng 2.2: Thống kê số lượng GV ñược ñiều tra thử nghiệm

số

Số người tham gia ñánh giá Tỉ lệ (%)

2.5.1.2 Phân tích số liệu ñiều tra

Kết quả các phiếu hỏi ñược nhập vào dữ liệu của phần mềm SPSS với tên file Chay thu du lieu.sav

Kết quả phân tích bằng phần mềm SPSS cho thấy hệ số ñộ tin cậy Cronbach’s Alpha rất cao (r = 0,910) ðồng thời hệ số tương quan của mỗi câu hỏi ñối với toàn bộ các câu hỏi còn lại ñạt giá trị khá tốt (tham khảo phụ lục 4, trang

103) Có 20/25 câu hỏi có hệ số tương quan ñạt giá trị từ 0,434 ñến 0,678 và 02/25 câu hỏi có hệ số tương quan gần 0,400 (rC5 = 0,387 và rC6 = 0,383) ðiều ñó chứng

tỏ các câu hỏi có tính ñồng hướng, ño ñúng cái cần ño, tức là các câu hỏi này ñều có

Trang 38

chất lượng tốt [60] Tuy nhiên, vẫn có 03/25 câu hỏi có hệ tương quan nhỏ hơn 0,300 nếu loại bỏ các câu hỏi thì hệ số tin cậy Cronbach’s Alpha có tăng nhưng tăng rất ít (khoảng 10-3 – từ 0,910 lên 0,911), ñó là các câu:

- 1.1 (C1): Phẩm chất chính trị (r = 0,091 – rif Item Deleted = 0,911)

- 1.2 (C2): ðạo ñức nghề nghiệp (r = 0,190 – rif Item Deleted = 0,911)

- 5.2 (C23): Tham gia các hoạt ñộng chính trị xã hội (r = 0,210 – rif Item Deleted

= 0,911)

Cả 3 câu hỏi trên ñều là các tiêu chí khó ñánh giá vì không biết lấy minh

chứng nào ñể ñánh giá do tính ñịnh lượng không cao Nguyên nhân có thể do: thứ

nhất , không ñủ minh chứng ñể ñánh giá; thứ hai, người ñánh giá hiểu sai nội dung

- Tiêu chí 5.2 (C23)_Tham gia các hoạt ñộng chính trị XH: thực tế tại các trường THPT GV chỉ mới tập trung vào công tác chuyên môn mà chưa quan tâm ñến các hoạt ñộng chính trị XH do ñiều kiện kinh tế gia ñình, GV không ñủ thời gian vì hầu hết quỹ thời gian dành cho soạn giáo án, chấm bài, chuẩn bị ñồ dùng

DH, dự giờ, hội họp,… ñặc biệt là tâm lí e ngại, rụt rè của một số GV Nên ở tiêu chí này ña phần không ñủ minh chứng ñể ñánh giá

Kết quả kiểm tra theo mô hình Rasch bằng cách sử dụng phần mềm Quest ñối với các câu hỏi trên (tham khảo phụ lục 12, trang 154)

Trang 39

Như vậy, qua kết quả phân tích ñộ tin cậy và ñộ hiệu lực của bộ câu hỏi bằng phần mềm SPSS và Quest, ta thấy có 02 câu ngoại lai và 03 câu có hệ số tương quan thấp, trong ñó ở cả 2 lần phân tích ñều xuất hiện câu 1.2 (C2) không phù hợp Chúng tôi ñưa ra một số nhận xét như sau: có thể ñây là những vấn ñề rất nhạy cảm

và khó ñịnh lượng một cách cụ thể Qua quá trình trao ñổi với chuyên gia, chúng tôi quyết ñịnh vẫn giữ lại các câu hỏi này vì ñây là những nội dung không thể thiếu, là các tiêu chí GV cần phải ñược ñánh giá (25 tiêu chí là 25 vấn ñề cốt lõi mà GV cần phải thực hiện ñể ñáp ứng yêu cầu của Chuẩn) nhưng phải giải thích thật kĩ các nội dung cho khách thể ñiều tra hiểu ñược những vấn ñề mà Chuẩn nghề nghiệp ñưa ra, chẳng hạn:

 Câu 1.1 (C1): Phẩm chất chính trị, cần giải thích thêm một số vấn ñề như

khi ñánh giá về GV ở nội dung này không phải chung chung chỉ là yêu nước, yêu chủ nghĩa xã hội mà cần cụ thể hóa ra thể hiện như thế nào, chẳng hạn: chấp hành ñường lối, chủ trương của ðảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước; tham gia các hoạt ñộng chính trị - xã hội; thực hiện nghĩa vụ công dân,…

 Câu 1.2 (C2): ðạo ñức nghề nghiệp, cần giải thích thêm một số vấn ñề và

ñưa ra các minh chứng cụ thể chứng minh ñược: yêu nghề, gắn bó với nghề dạy học; chấp hành Luật Giáo dục, ñiều lệ, quy chế, quy ñịnh của ngành; có ý thức tổ chức kỉ luật và tinh thần trách nhiệm; giữ gìn phẩm chất, danh dự, uy tín của nhà giáo; sống trung thực, lành mạnh, là tấm gương tốt cho HS

 Câu 1.5 (C5): Lối sống, tác phong, cần giải thích thêm một số vấn ñề và ñưa ra các minh chứng cụ thể chứng minh ñược: có lối sống lành mạnh, văn minh, phù hợp với bản sắc dân tộc và môi trường giáo dục; có tác phong mẫu mực, làm việc khoa học

Chẳng hạn, các minh chứng mà GV có thể cung cấp như: hồ sơ thi ñua của nhà trường; hồ sơ kiểm tra, ñánh giá GV và nhân viên; biên bản góp ý cho GV của tập thể lớp HS; biên bản góp ý cho GV của Ban ñại diện cha mẹ HS; nội dung trả lời các câu hỏi của người ñánh giá; biên bản ñánh giá của Hội ñồng giáo dục; nhận xét của ñịa phương nơi cư trú

Trang 40

 Câu 2.1 (C6): Tìm hiểu ñối tượng giáo dục, cần giải thích thêm một số vấn

ñề và ñưa ra các minh chứng cụ thể chứng minh ñược: có phương pháp thu thập và

xử lí thông tin thường xuyên về nhu cầu và ñặc ñiểm của HS, sử dụng các thông tin thu ñược vào dạy học, giáo dục Các minh chứng có thể cung cấp: hồ sơ khảo sát do

GV tiến hành; kết quả sử dụng thông tin khảo sát, ñiều tra; trả lời phỏng vấn của người ñược ñánh giá

 Câu 4.2 (C17): Giáo dục qua môn học, cần giải thích thêm một số vấn ñề

và ñưa ra các minh chứng cụ thể chứng minh ñược: thực hiện nhiệm vụ giáo dục tư tưởng, tình cảm, thái ñộ thông qua việc giảng dạy môn học và tích hợp các nội dung giáo dục khác trong các hoạt ñộng chính khoá và ngoại khoá theo kế hoạch ñã xây dựng.Các minh chứng có thể cung cấp: bản kế hoạch các hoạt ñộng giáo dục ñược phân công; tập bài soạn; hồ sơ kiểm tra, ñánh giá GV và nhân viên; sổ chủ nhiệm, công tác ðoàn; hồ sơ thi ñua của nhà trường (kinh nghiệm, sáng kiến, ); nhận xét của ñại diện cha mẹ HS, HS, ðoàn TN và ñồng nghiệp,…; tư liệu về một trường hợp giáo dục cá biệt thành công (nếu có)

 Câu 5.2 (C23): Tham gia các hoạt ñộng chính trị xã hội, cần giải thích thêm một số vấn ñề và ñưa ra các minh chứng cụ thể chứng minh ñược: Tham gia các hoạt ñộng chính trị, xã hội trong và ngoài nhà trường nhằm phát triển nhà trường và cộng ñồng, xây dựng xã hội học tập Các minh chứng có thể cung cấp: hồ

sơ kiểm tra, ñánh giá GV và nhân viên; hồ sơ thi ñua của nhà trường (kinh nghiệm, sáng kiến, ); ý kiến xác nhận của lãnh ñạo ñịa phương, ñại diện cha mẹ HS; các hình thức khen thưởng về thành tích hoạt ñộng XH của GV.

2.5.2 Giai ñoạn ñiều tra chính thức

2.5.2.1 Số liệu tiến hành ñiều tra

Số lượng phiếu phát ra: 988 phiếu (cho mỗi nhóm ñối tượng: GV, TCM và

BGH);

Số lượng phiếu hợp lệ thu về: 877 phiếu

Bảng thống kê chi tiết số lượng phiếu khảo sát chung cho từng trường và số

lượng chi tiết của từng ngành (tham khảo phụ lục 5, trang 105)

Ngày đăng: 06/04/2013, 11:26

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.2: Vai trò của giáo viên [5] - Đánh giá mức độ đáp ứng với Chuẩn nghề nghiệp giáo viên trung học phổ thông của Cử nhân Sư phạm do Trường đại học An Giang đào tạo
Hình 1.2 Vai trò của giáo viên [5] (Trang 25)
Bảng 2.1: Cơ cấu khách thể nghiên cứu - Đánh giá mức độ đáp ứng với Chuẩn nghề nghiệp giáo viên trung học phổ thông của Cử nhân Sư phạm do Trường đại học An Giang đào tạo
Bảng 2.1 Cơ cấu khách thể nghiên cứu (Trang 32)
Bảng 2.3: Thống kờ số lượng GV ủiều tra chớnh thức - Đánh giá mức độ đáp ứng với Chuẩn nghề nghiệp giáo viên trung học phổ thông của Cử nhân Sư phạm do Trường đại học An Giang đào tạo
Bảng 2.3 Thống kờ số lượng GV ủiều tra chớnh thức (Trang 41)
(1) Bảng hỏi dành cho GVTðG - Đánh giá mức độ đáp ứng với Chuẩn nghề nghiệp giáo viên trung học phổ thông của Cử nhân Sư phạm do Trường đại học An Giang đào tạo
1 Bảng hỏi dành cho GVTðG (Trang 42)
Bảng 3.3: Phân bố khách thể nghiên cứu theo thâm niên công tác - Đánh giá mức độ đáp ứng với Chuẩn nghề nghiệp giáo viên trung học phổ thông của Cử nhân Sư phạm do Trường đại học An Giang đào tạo
Bảng 3.3 Phân bố khách thể nghiên cứu theo thâm niên công tác (Trang 48)
Hỡnh 3.1: Sơ ủồ phõn bố kết quả XL NLNN do GV, TCM, BGH ủỏnh giỏ - Đánh giá mức độ đáp ứng với Chuẩn nghề nghiệp giáo viên trung học phổ thông của Cử nhân Sư phạm do Trường đại học An Giang đào tạo
nh 3.1: Sơ ủồ phõn bố kết quả XL NLNN do GV, TCM, BGH ủỏnh giỏ (Trang 50)
Hỡnh 3.3. Sơ ủồ phõn bố mức ủộ ủạt ủược ở cỏc tiờu chớ của GV - Đánh giá mức độ đáp ứng với Chuẩn nghề nghiệp giáo viên trung học phổ thông của Cử nhân Sư phạm do Trường đại học An Giang đào tạo
nh 3.3. Sơ ủồ phõn bố mức ủộ ủạt ủược ở cỏc tiờu chớ của GV (Trang 56)
Hỡnh 3.4: Sơ ủồ phõn bố mức  ủộ ủạt ủược ở cỏc tiờu chớ của GV do BGH ủ.giỏ - Đánh giá mức độ đáp ứng với Chuẩn nghề nghiệp giáo viên trung học phổ thông của Cử nhân Sư phạm do Trường đại học An Giang đào tạo
nh 3.4: Sơ ủồ phõn bố mức ủộ ủạt ủược ở cỏc tiờu chớ của GV do BGH ủ.giỏ (Trang 59)
Hình 3.5: Sự phân bố KQXL GV theo Chuẩn xét yếu tố khu vực - Đánh giá mức độ đáp ứng với Chuẩn nghề nghiệp giáo viên trung học phổ thông của Cử nhân Sư phạm do Trường đại học An Giang đào tạo
Hình 3.5 Sự phân bố KQXL GV theo Chuẩn xét yếu tố khu vực (Trang 61)
Bảng 3.6: Tổng hợp KQXL GV theo Chuẩn xột theo ủặc ủiểm khối ngành - Đánh giá mức độ đáp ứng với Chuẩn nghề nghiệp giáo viên trung học phổ thông của Cử nhân Sư phạm do Trường đại học An Giang đào tạo
Bảng 3.6 Tổng hợp KQXL GV theo Chuẩn xột theo ủặc ủiểm khối ngành (Trang 64)
Bảng 3.8: Tổng hợp kết quả kiểm ủịnh giả thuyết thống kờ giữa hai biến ủộc lập - Đánh giá mức độ đáp ứng với Chuẩn nghề nghiệp giáo viên trung học phổ thông của Cử nhân Sư phạm do Trường đại học An Giang đào tạo
Bảng 3.8 Tổng hợp kết quả kiểm ủịnh giả thuyết thống kờ giữa hai biến ủộc lập (Trang 68)
Hỡnh 3.6: Sự phõn bố mức ủộ ủỏp ứng Chuẩn theo ngành - Đánh giá mức độ đáp ứng với Chuẩn nghề nghiệp giáo viên trung học phổ thông của Cử nhân Sư phạm do Trường đại học An Giang đào tạo
nh 3.6: Sự phõn bố mức ủộ ủỏp ứng Chuẩn theo ngành (Trang 73)
Bảng 3.11: Những ủiểm mạnh của GV THPT - Đánh giá mức độ đáp ứng với Chuẩn nghề nghiệp giáo viên trung học phổ thông của Cử nhân Sư phạm do Trường đại học An Giang đào tạo
Bảng 3.11 Những ủiểm mạnh của GV THPT (Trang 78)
Bảng 3.13: Hướng phỏt huy ủiểm mạnh và khắc phục ủiểm yếu của GV THPT - Đánh giá mức độ đáp ứng với Chuẩn nghề nghiệp giáo viên trung học phổ thông của Cử nhân Sư phạm do Trường đại học An Giang đào tạo
Bảng 3.13 Hướng phỏt huy ủiểm mạnh và khắc phục ủiểm yếu của GV THPT (Trang 83)
Phụ lục 12: Bảng số liệu tổng hợp nguồn minh chứng sử dụng trong ủỏnh giỏ giỏo viờn - Đánh giá mức độ đáp ứng với Chuẩn nghề nghiệp giáo viên trung học phổ thông của Cử nhân Sư phạm do Trường đại học An Giang đào tạo
h ụ lục 12: Bảng số liệu tổng hợp nguồn minh chứng sử dụng trong ủỏnh giỏ giỏo viờn (Trang 161)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w