1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

600 essential words for the TOEIC

51 40 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 51
Dung lượng 95,12 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ví dụ, trongvăn phòng của bạn, bạn có thể có một hợp đồng cung cấp sự đảm bảo rằng máy photocopy hoặc điện thoại của bạn sẽ được sửa chữa trong vòng một khoảng thờigian nhất định.. Để là

Trang 1

600essential words for the TOEIC

Trang 2

Lesson 1 Contracts

- contract (n) hợp đồng

(v) kí hợp đồng

- abide by (v) = comply with = conform to: tuân thủ = adhere to (16-83)

- agreement (n) 1 sự thỏa thuận

2 hợp đồng = contractagree (v)

agreeable (a)

- mutual (a) lẫn nhau

- assurance (n) = guarantee: sự đảm bảo

- entire (a) toàn bộ

- establish (v) = set up: thiết lập

- resolve (v) = deal with: giải quyết

- specific (a) = particular: cụ thể

specify (v) chỉ ra

specification(n)

Trang 3

Contracts are an integral part of the

workplace In simple terms, contracts are an

agreement between two or more parties that

specifies terms and obligates the parties to

follow them Contracts often include the

amount that a client will pay contractors

and what services will be provided For

example, in your office, you may have a

contract that provides assurance that your

copier machine or phones will be repaired

within a certain amount of time This service

can either be done off-site or at your

establishment A contract often states ways

to determine if quality of work delivered is

acceptable Well-written contracts usually

provide ways to resolve problems like

these when they happen Before engaging

in a contract, both parties should think

carefully, as they will have to abide by the

conditions specified in it A contract usually

specifies how the two parties can cancel it if

either party fails to meet the terms.

Hợp đồng là một phần không thể

thiếu của nơi làm việc Trong thuật ngữ

đơn giản, hợp đồng là một thỏa thuận giữahai hay nhiều bên cái mà chỉ ra các điềukhoản và bắt buộc các bên làm theo chúng.Hợp đồng thường bao gồm số tiền mà

khách hàng sẽ trả các nhà thầu và những

dịch vụ gì sẽ được cung cấp Ví dụ, trongvăn phòng của bạn, bạn có thể có một hợp

đồng cung cấp sự đảm bảo rằng máy

photocopy hoặc điện thoại của bạn sẽ

được sửa chữa trong vòng một khoảng thờigian nhất định Dịch vụ này hoặc có thể

được thực hiện không tại chỗ hoặc tại cơ

sở của bạn Một hợp đồng thường nêucách để xác định nếu chất lượng công việcđược giao là chấp nhận được Những hợpđồng được viết tốt thường cung cấp những

cách để giải quyết các vấn đề giống như

khi chúng xảy ra Trước khi tham gia vàomột hợp đồng, cả hai bên cần suy nghĩ cẩnthận, vì họ sẽ phải tuân thủ các điều kiệnđược quy định trong nó Một hợp đồngthường quy định cụ thể như thế nào thì haibên có thể hủy bỏ nó nếu một trong hai bên

không đáp ứng các điều khoản.

Trang 4

Lesson 2 Marketing

- marketing (n) tiếp thị

market (v) bán, đi mua đồ

(n) thị trườngmarketable (a)

- attract (v) = appeal to: thu hút, lôi cuốn

attraction (n)

attractive (a)

- convention (n) = conference: hội nghị

- draw sb’s attention: thu hút sự chú ý của ai turn : chuyển hướng

- currently (adv) hiện tại thì

- fad (n) = trend: xu hướng

- inspiration (n) sự truyền cảm hứng  inspire (v)

Trang 5

Yassir is getting ready to realize his

dream: opening a business that sells plants

on the Internet After completing a business

plan that helped him to determine that there

was demand for his product in the market

Yassir is ready to start promoting his

business Having persuaded the bank that

there was a market – that there were

consumers willing to buy plants on the

Internet – he needed to find these

consumers

Once he has an established base,

Yassir, like other business owners, will have

to continually attract new customers At the

same time, he must make sure current

customers are satisfied In other to be

satisfied, current customers must be happy

with the product they receive Yassir’s job is

to inspire these customers to gain their

repeat business To do this, he will have to

convince consumers that he offers a good

product at a good price, especially when

compared to the businesses with which he

competes He hopes that Internet plant

buyers are here to stay and not just part of

fad

Yassir đang chuẩn bị để thực hiện

ước mơ của mình: mở một doanh nghiệpbán cây trồng trên Internet Sau khi hoànthành kế hoạch kinh doanh đã giúp anh taxác định rằng có nhu cầu cho sản phẩm củaanh ta trên thị trường Yassir sẵn sàng đểbắt đầu việc xúc tiến doanh nghiệp của anh

ta Việc thuyết phục ngân hàng rằng có mộtthị trường - mà có những người tiêu dùngsẵn sàng mua các cây trồng trên Internet –anh ta cần tìm những người tiêu dùng này

Một khi anh ấy có một cơ sở được

thành lập, Yassir, giống như các chủ doanh

nghiệp khác, sẽ phải thu hút những khách

hàng mới một cách liên tục Đồng thời, anh

ta phải chắc chắn rằng những khách hàng

hiện tại được làm hài lòng Để được làm hài

lòng, những khách hàng hiện tại phải hạnhphúc với sản phẩm mà họ nhận được Việc

của Yassir là để truyền cảm hứng cho các

khách hàng này để đạt được việc mua lặplại của họ Để làm điều này, anh ấy sẽ phảithuyết phục những người tiêu dùng rằnganh ta cung cấp một sản phẩm tốt với một

giá tốt, đặc biệt là khi được so sánh với

các doanh nghiệp mà anh ta cạnh tranh.Anh ấy hy vọng rằng những người mua câytrồng Internet ở đây để lưu lại và không chỉ

là một phần của xu hướng

Trang 6

- reveal (v) tiết lộ, công khai

- resistant (a) đề kháng, chống lại

- consequence (n) hậu quả

- invalidate (v) = cancel: hủy bỏ

- inference (n) sự suy luận

- promise (v) hứa, cam kết + to Vo

(n) lời hứa, lời cam kết

- protect (v) bảo vệ  protect … from …: bảo vệ … khỏi …

Trang 7

Warranties are a seller’s promise to

stand behind its products Most major

purchases like computers or cars come

with a warranty, as do smaller purchases,

like stereos or other electronic housewares.

Warranties are not required by law, but are

frequently found on most products If you

are making a purchase, you should consider

the individual characteristics of a warranty,

as each can vary in the amount of coverage

it provides At the minimum, warranties are

required to promise that the product will do

what it implies that it will do; for example,

that a blender will blend or a hair dryer will

dry hair Most warranties are good for a

fixed time, then they expire You can protect

yourself by buying products from companies

with good reputations and taking good care

of your new purchase There are

consequences to not taking care of a

product, as most warranties require that you

use the product in a certain manner.

Chế độ bảo hành là lời hứa của mộtngười bán đằng sau sản phẩm của nó Hầu

hết những việc mua sắm lớn như máy tính hay ô tô đi với một sự bảo hàn, việc mua sắm nhỏ cũng vậy, giống như dàn âm thanh hoặc đồ gia dụng điện tử khác Bảo

hành không bị đòi hỏi bởi pháp luật, nhưngthường được tìm thấy trên hầu hết các sảnphẩm Nếu bạn đang thực hiện mua hàng,

bạn nên xem xét các đặc điểm riêng biệt

của một bảo hành, vì mỗi cái có thể khácnhau về số lượng bảo hành mà nó cung

cấp Ở mức tối thiểu, việc bảo đảm được

yêu cầu để cam kết rằng sản phẩm sẽ làmnhững gì nó ngụ ý rằng nó sẽ làm; ví dụ,một máy xay sinh tố sẽ xay hoặc máy sấytóc sẽ làm khô tóc Hầu hết việc bảo hành

là tốt cho một thời gian nhất định, sau đó

chúng hết hạn Bạn có thể bảo vệ chính

bạn bằng cách mua các sản phẩm từ cáccông ty có danh tiếng tốt và quan tâm tốtviệc mua sắm mới của bạn Có những hậuquả để không chăm lo một sản phẩm, nhưhầu hết các bảo đảm yêu cầu bạn sử dụng

sản phẩm trong một cách nhất định.

Trang 8

Lesson 4 Business Planning

- progress (v) tiến bộ  in progress: đang trong tiến độ, thực hiện, thi công, hoạt động

- improve (v) cải thiện

- risk (v) làm liều + V_ing

(n) rủi ro  face risk: đối mặt rủi ro

take risk: chấp nhận rủi ro

- strategy (n) chiến lược

- replacement (n) người, cái thay thế

- submit (v) = turn in: nộp

Trang 9

Every business must develop a

business plan The business plan’s primary

purpose is to improve the entrepreneur’s

control over the business and to help him

avoid common mistakes It is not an

overstatement to say that a business will

fail or succeed on the strength of its

business plan, so there is no substitution for

a well-prepared plan The business plan

documents the strategy for growing the

business Think on the business plan as a

road map that describes in which direction

the company is going, what its goals are,

and how it is going to get there

In developing the plan, the

entrepreneur will conduct research to

determine a systematic and realistic

evaluation of the company’s target market

and define its potential The entrepreneur

must be able to prove through research that

customers in the market need the good or

service that is offered and that a sufficient

number of potential customers exists to

support the business.

A business plan also looks at the risks

the business faces Chief among these is

competitors The business plan must

analyze the company’s competition by

gathering information on competitor’s

market share, products, and strategies.

The plan should demonstrate what

distinguishes the entrepreneur’s products

or services from others already in the

market It is also common for businesses to

fail because the owner fails to invest or

seek sufficient capital to run the business A

good business plan should address this

issue as well.

Mỗi doanh nghiệp phải phát triển một

kế hoạch kinh doanh Mục đích chủ yếu của

kế hoạch kinh doanh là để cải thiện sự kiểm

soát của doanh nhân trong kinh doanh và giúp anh ta tránh những sai lầm phổ biến Không phải là quá lời khi nói rằng một

doanh nghiệp sẽ thất bại hay thành côngtrên sức mạnh của kế hoạch kinh doanhcủa nó, vì vậy không có sự thay thế cho một

kế hoạch được chuẩn bị tốt Kế hoạch kinh

doanh vạch ra chiến lược cho việc phát

triển kinh doanh Hãy suy nghĩ về kế hoạchkinh doanh như là một bản đồ đường cái

mà mô tả trong đó phương hướng công tyđang đi, những gì là các mục tiêu của nó,

được cung cấp và rằng một số lượng đủ những khách hàng tiềm năng tồn tại để hỗ

trợ công việc kinh doanh.

Một kế hoạch kinh doanh cũng xem

xét các rủi ro mà doanh nghiệp phải đối

mặt Đứng đầu trong số này là các đối thủ cạnh tranh Kế hoạch kinh doanh phải

phân tích sự cạnh tranh của công ty bằng

cách thu thập thông tin về thị phần, sản

phẩm và chiến lược của đối thủ cạnh tranh

Kế hoạch này nên chứng minh cái gì phân

biệt các sản phẩm hoặc dịch vụ của một

doanh nhân từ những người khác đã cótrong thị trường Nó cũng phổ biến cho các

doanh nghiệp thất bại vì chủ sở hữu không

đầu tư hoặc tìm đủ vốn để điều hành doanh

nghiệp Một kế hoạch kinh doanh tốt cũng

nên giải quyết vấn đề này

- entrepreneur /ˌɒn.trə.prəˈnɜːr/ (n)

- capital (n) 1 tiền vốn 2 thủ đô

- raise capital: huy động vốn

money tiền

- make mistake: gây ra lỗi lầm  correct mistake: sửa chữa lỗi lầm

Trang 10

Lesson 5 Conferences

- conference (n) hội nghị (đi cùng 2v: hold và attend)

- accommodate (v) 1 đáp ứng

2 chứaaccommodation (n)

associated (adv)

- attend (v) 1 tham gia

2 chú ý  pay attention to

attention be paid toattendance (n)

- select (v) chọn lọc

selection (n)

selective (a)

- session (n) phiên họp

- take part in (v) = join = participate in: tham gia

- banquet (n) = big party: bữa tiệc lớn

Trang 11

Many associations and

organizations hold annual conferences so

that their members can get in touch with

each other and take part in educational

programs When planning a conference,

event coordinators try to have a variety of

sessions so people attending can select a

workshop or meeting that best suits their

needs When making arrangements for a

conference, they look for a site that will

accommodate all their needs The site

should be able to hold the number of people

expected to attend, without the meeting

rooms being overcrowded Good event

coordinators tour the site before making a

final decision because brochures cannot

show all the necessary details Having

meetings in a fun location can really

encourage people to register for the

Khi lên kế hoạch một hội nghị, các điều

phối viên sự kiện cố gắng để có một loạt

phiên họp để mọi người tham dự có thể

chọn một hội thảo hay cuộc họp mà phù

hợp nhất với nhu cầu của họ Khi tạo

những sự sắp xếp cho một hội nghị, họ tìmkiếm một vị trí mà sẽ đáp ứng tất cả nhucầu của họ Vị trí nên có khả năng để chứa

số lượng người được dự kiến tham dự,

không có các phòng họp quá đông đúc Các

điều phối viên sự kiện tốt khảo sát vị trí trước khi đưa ra quyết định cuối cùng bởi

vì tập quảng cáo không thể hiển thị tất cả

các chi tiết cần thiết Có các cuộc họp tạimột địa điểm vui chơi có thể khuyến khíchngười dân đăng ký cho cuộc họp một cáchthực sự

Trang 12

Lesson 6 Computers

- access (v) truy cập, tiếp cận

(n) quyền truy cậpaccessible (a)

- allocate (v) phân bổ

allocation (n)

allocated (a)

- designate (v) bổ nhiệm

- be compatible with: tương thích với

- delete (v) = remove: xóa

- display (v) hiển thị

- duplicate (v) sao chép

(n) bản saoduplication (n)

- search (n) = investigation: điều tra

(v) = look for: tìm kiếm

- shut down (v) = turn off: tắt (máy)

- warning (n) cảnh báo; alert to danger: báo động nguy hiểm

(a)warn (v) + sb + to Vo

Trang 13

When I try to shut down my computer,

a warning pops up that says “Low

Memory.” From there, I can’t figure out what

to do The computer won’t let me access

any of my files, so I can’t search for those

that I could delete I’ve already deleted all of

my duplicate files, and I can’t believe that

my remaining files are using up so much

memory I’d be happy to ignore the

computer’s warning, but I have no option,

since the display is frozen on this message.

Do you think I’ve failed to understand

something about the operations of this

computer? If you can, would you please

allocate a few minutes in your busy

schedule to help me solve this dilemma?

As I said before, I’m sure that my software

is compatible and is not the source of this

problem

Khi tôi cố gắng để tắt máy tính của

tôi, một thanh bật mở cảnh báo nói là "Bộ

nhớ Thấp" Từ đó, tôi không thể hiểu ra làmcái gì Máy tính sẽ không cho phép tôi truycập bất kì tập tin nào của tôi, vì vậy tôikhông thể tìm kiếm những cái mà tôi có thểxóa Tôi đã xóa tất cả các tập tin trùng lặpcủa tôi, và tôi không thể tin rằng các tập tin

còn lại của tôi đang sử dụng quá nhiều bộ

nhớ Tôi sẽ hạnh phúc để phớt lờ cảnh báocủa máy tính, nhưng tôi không có lựa chọn,

bởi vì việc hiển thị bị đóng băng trên thông

báo này Bạn có nghĩ rằng tôi đã không hiểu

được điều gì đó về các hoạt động của máy

tính này? Nếu bạn có thể, bạn vui lòng dànhmột vài phút trong lịch trình bận rộn của bạn

để giúp tôi giải quyết vấn đề nan giải này?

Như tôi đã nói trước đây, tôi chắc chắn rằngphần mềm có tương thích và không phải lànguồn gốc của vấn đề này

dilemma /daɪˈlem.ə/ (n)

Trang 14

Lesson 7 Office Technology

- affordable (a) phải chăng  affordable price

reasonablecompetitiveafford (v) đủ khả năng chi trả

affordability (n)

- as needed (adv) khi cần

- be in charge of (v) phụ trách, chịu trách nhiệm

Trang 15

Many companies have one person or

a department that is in charge of running the

office If you have ever worked for a

company that doesn’t have an office

manager, you very quickly learn to

appreciate the importance of the job Who

is in charge of placing orders? Who

services the fax machine or printer? Who

makes sure that the office is presentable for

customers? Are the new conference tables

and shelves durable as well as affordable?

It is the office manager’s

responsibility to maintain an efficient and

smooth-running office He or she looks for

ways to reduce costs and minimize

interruptions in the day-to-day operations.

Whereas functional managers know the

capacity of their employees, the office

manager knows the physical capacity of the

office and the supplies and machines that

are in the office

The office manager initiates the

ordering of furniture and supplies, and stays

on top of changing office technology Over

time, he or she may notice recurring

problems that require changing a service

provider Furniture and large items are

ordered on an as needed basis Other

frequently used materials, such as paper,

folders, and mailing materials, are on an

automatic ordering schedule and a stock of

those supplies is on hand at the office.

Nhiều công ty có một người hay một

bộ phận có nhiệm vụ vận hành văn phòng.Nếu bạn đã từng làm việc cho một công ty

mà không có một người quản lý văn phòng,

bạn rất nhanh chóng hiểu để đánh giá cao

tầm quan trọng của công việc Ai chịu trách

nhiệm về việc đặt hàng? Ai phục vụ máy

fax hoặc máy in? Ai chắc chắn rằng vănphòng thì dễ nhìn cho khách hàng? Nhữngbàn hội nghị mới và kệ thì bền cũng như cókhả năng chi trả không?

Đó là trách nhiệm của người quản lý

để duy trì một văn phòng hiệu quả và vận

hành trơn tru Anh ta hoặc cô ấy tìm nhữngcách để cắt giảm chi phí và giảm thiểu sự

gián đoạn trong hoạt động ngày này qua

ngày khác Trong khi các quản lý chức

năng biết năng lực của những nhân viêncủa họ, quản lý văn phòng biết năng lực vật

lý của văn phòng và các vật tư và máy móc

trong văn phòng

Quản lý văn phòng khởi đầu việc sắpđặt của đồ nội thất và các vật tư, và nắmbắt công nghệ văn phòng đang thay đổi

Theo thời gian, anh ta hoặc cô ta có thể

nhận thấy những vấn đề đang tái diễn cái

mà đòi hỏi việc thay đổi một nhà cung cấp

dịch vụ Nội thất và đồ vật lớn được đặt trênnguyên tắc khi cần Vật liệu khác thườngxuyên được sử dụng, chẳng hạn như giấy,thư mục, và các nguyên vật liệu gửi thư,trên một lịch trình đặt hàng tự động và một

kho hàng của những nguồn cung cấp có

sẵn tại văn phòng.

Trang 16

Lesson 8 Office Procedures

- bring in (v) = hire = recuit: tuyển dụng, thuê

- casually (adv) một cách bình thường

- code (n) qui tắc, mật mã

(v) viết bằng mật mãcoded (a)

- expose (to) (v) làm ai đó nhận ra

exposure (n)

exposed (a)

- glimpse (n) cái nhìn thoáng qua

- out of (a) hết  run out of

- outdated (a) = obsolete: lỗi thời

- practice (n) 1 sự luyện tập

2 hoạt động

3 thói quen(v) luyện tập + V_ingpractical (a)

- reinforce (v) tăng cường, ủng hộ

reinforcement (n)

reinforcing (a)

- verbally (adv) bằng lời

verbalize (v) diễn đạt, phát biểu thành lời

verbal (a)

Trang 17

How many employees show any

appreciation for their corporate culture?

How many executives appreciate what their

corporate culture is and what it is made of?

It is open reinforced by the office

procedures and routines that have been

established over the years A manager

made her mark twenty years ago by

dressing casually, thereby forever changing

the dress code A director bought from the

competition when he ran out of stock and

practice soon became standard These

examples add to a company’s culture

Good employees know what the

standard procedures are This is an

important element in recruiting new

employees, as well as training workers.

When training workers, it is often important

to have them read the procedures, write

their reactions, and verbalize their opinions

to these practices This promotes a sense

of cooperation between those who establish

the practices and those who must follow

them

Employees who have been with a

company for many years may not be able to

identify outdated practices because they

haven’t been exposed to anything else

What happens when a department needs

an extra hand? Is a “temp” brought in, or is

someone borrowed from another

department? The new recruits often ask the

questions that allow more senior

employees to get a glimpse of the corporate

culture

Có bao nhiêu nhân viên cho thấy bất

kỳ sự đánh giá cao đối với văn hóa doanh

nghiệp của họ? Làm thế nào nhiều nhà điều hành đánh giá cao văn hóa doanh

nghiệp của họ là gì và nó được làm bằnggì? Nó thì cởi mở được tăng cường bởi các

thủ tục văn phòng và những thói quen mà

đã được thành lập qua nhiều năm Một nhà quản lý tạo dấu ấn của cô ta 20 năm

trước bằng cách ăn mặc khá bình thường,

bằng cách thay đổi mãi mãi qui tắc ăn mặc.

Một giám đốc đã mua từ đối thủ cạnh tranh

khi ông hết hàng trong kho và hoạt động

nhanh chóng trở thành tiêu chuẩn Những

ví dụ này thêm về văn hóa của công ty

Những nhân viên tốt biết các thủ tụcchuẩn là gì Đây là một yếu tố quan trọngtrong việc tuyển dụng những nhân viên mới,

cũng như đào tạo những công nhân Khi

huấn luyện các nhân viên, thường là rấtquan trọng để bảo họ đọc các thủ tục, viếtnhững phản ứng của họ, và diễn đạt bằnglời những ý kiến của họ về những hoạt

động này Điều này thúc đẩy một cảm giác

của sự hợp tác giữa những người thiết lập

những thông lệ và những người phải làmtheo chúng

Những nhân viên có được với mộtcông ty trong nhiều năm có thể không cókhả năng xác định những thói quen lạc hậubởi vì họ đã không được tiếp xúc với bất cứđiều gì khác Điều gì xảy ra khi một bộ phận

cần thêm một bàn tay? Là một "người

tạm" được thuê vào, hoặc là một ngườiđược mượn từ các bộ phận khác? Nhữngnhân viên mới thường hỏi những câu hỏi

mà cho phép các nhân viên cấp cao để có

được một cái nhìn thoáng qua của văn hóadoanh nghiệp

- routine (n) thói quen

(a) hằng ngày

- over + khoảng thời gian: dấu hiệu của thì HTHT

- dress ám chỉ phong cách ăn diện, wear ám chỉ thao tác mặc

Trang 18

Lesson 9 Electronics

- electronics (n) thiết bị điện tử

- disk (n) đĩa

- digital (a) thuộc kĩ thuật số

- facilitate (v) làm cho dễ dàng = ease (v) 1 làm cho dễ dàng

- technically (adv) về mặt kỹ thuật

technical (a)

technicality (n)

Trang 19

By the mid 1980s, virtually all U.S.

businesses owned at least one computer

Prices of computers declined sharply over

the next few years, resulting in a surge in

popularity At the same time, offices started

to rely on networks which facilitates the

sharing and processing of data Such data

processing was made possible by

improvements in both the hardware and

software industries

More recently, data storage disks

have undergone their own revolution.

Because of technical advancements, the

storage capacity of a compact disc

increased significantly.

In addition, manufacturers of software

offer competitive upgrades to replace

competitor’s products

Virtually all office workers today are

trained in the most popular word processing

software

Computers repeatedly revolutionize

the workplace, and everyone, no matter

how accomplished he or she is with other

skills, needs to stay abreast of major

trends in computer development

Vào giữa những năm 1980, hầu như

tất cả các doanh nghiệp Hoa Kỳ sở hữu ítnhất một máy tính Giá của máy tính giảm

nhanh theo vài năm tới, dẫn đến sự gia

tăng phổ biến Đồng thời, các cơ quan bắtđầu dựa trên các mạng lưới mà tạo điềukiện cho việc chia sẻ và xử lý dữ liệu Xử lý

dữ liệu như vậy có thể đã được thực hiệnbởi những cải thiện trong cả các ngànhcông nghiệp phần cứng và phần mềm

Gần đây hơn, các ổ đĩa lưu trữ dữ

liệu đã trải qua cuộc cách mạng của riêng

chúng Bởi vì các tiến bộ kỹ thuật, khả năng

lưu trữ của một đĩa compact đã tăng lên

đáng kể.

Ngoài ra, các nhà sản xuất phầnmềm cung cấp những sự nâng cấp cạnhtranh để thay thế các sản phẩm của đối thủcạnh tranh

Hầu như tất cả các nhân viên vănphòng ngày nay được đào tạo trong phầnmềm xử lý văn bản phổ biến nhất

Máy tính cách mạng hóa nơi làm việcmột cách lặp đi lặp lại, và tất cả mọi người,

dù cho anh ta hoặc cô ta được thiết lập với

các kỹ năng khác như thế nào, cần phải

theo kịp với các xu hướng chính trong sự

phát triển máy tính

- làm giảm = reduce + O

= decline + 

- result in = lead to: dẫn đến

- undergo maintenance trải qua sự bảo trì (dùng cho máy móc)

renovation trải qua sự tân trang, tu sửa (dùng cho nhà cửa)(không dùng bị động sau undergo)

- no matter how + adj/adv + S + be/V: dù cho … thế nào

- stay abreast of: bắt kịp với

Trang 20

Lesson 10 Correspondence

- correspondence /ˌkɒr.ɪˈspɒn.dəns/ (n) thư tín

- assemble (v) = put together = bring together: thu thập, tập hợp

- beforehand (adv) = in advance: trước (đứng cuối câu)

- complication (n) sự phức tạp

complicate (v)

complicated (a)

- courier (n) người đưa thư

- express (a) tốc hành  send by express mail: gởi bằng thư tốc hành

- petition (n) lời thỉnh cầu

(v) thỉnh cầupetitioner (n) người thỉnh cầu

- proof (v) tìm lỗi sai

(n) chứng cứ = evidenceproofreader (n) người soát lỗi

proofing (G)

- register (n) hồ sơ = record

(v) đăng kíregistration (n)

registered (a)

- revise (v) chỉnh sửa

revised (a)

revision (n)

Trang 21

In small offices, it is often the

executive assistant who must manage all

of the printed material that the firm

produces The job responsibilities include

typing and printing out the correspondence

These letters and memos must all be

carefully proofed to make sure they are

error-free If not, the errors should be

corrected If the meaning is not clear, the

correspondence should be revised This

revision should be done beforehand, not

when the letter is ready to be sent

Before putting correspondence into

an envelope, the executive assistant must

assemble all the various attachments and

other documents to be enclosed with the

letter When folding the correspondence, the

assistant should make sure that when

opening the envelope, the recipient sees the

letterhead first.

Once prepared, the correspondence

must be sent appropriately Local, urgent

mail could be hand-delivered by a courier

service Long-distance, urgent mail could be

sent overnight or by express mail If a

record is required mail can be registered

and receipts are given.

In addition to transmitting and

receiving faxes, the executive assistant

must work closely with company officials.

When the company executives have to

make a presentation, the executive

assistant often becomes a graphic designer

charged with the layout, or the look of, the

graphics and text for the printed materials

used during the presentations Did I mention

that these duties generally involve learning

extremely complicated design software? It’s

a wonder that more executive assistants

don’t petition their bosses for a raise

Trong các văn phòng nhỏ, thường thì

trợ lý giám đốc điều hành phải quản lý tất

cả nguyên vật liệu được in ấn mà công ty

sản xuất ra Các trách nhiệm công việc baogồm đánh máy và in ra thư tín Những láthư này và thông báo nội bộ này tất cả phảiđược soát lỗi cẩn thận để đảm bảo rằng

chúng không có lỗi Nếu không, những sai

sót cần được sửa chữa Nếu ý nghĩa không

rõ ràng, thư tín nên được chỉnh sửa lại.Việc chỉnh sửa này cần phải được thựchiện trước, không phải khi thư sẵn sàng đểđược gửi

Trước khi đưa thư tín vào một phong

bì, trợ lý giám đốc điều hành phải tập hợp

tất cả các file đính kèm khác nhau và các tài

liệu khác được đính kèm với thư Khi gấp

thư tín, người trợ lý phải đảm bảo rằng khi

mở phong bì ra, người nhận thấy tiêu đề

thư trước tiên.

Một khi được chuẩn bị, thư tín phải

được gửi một cách thích hợp Thư khẩn cấp, địa phương có thể được bàn giao tận

tay bởi một dịch vụ chuyển phát nhanh.

Thư khẩn cấp, đường dài có thể được gửiqua đêm hoặc bằng thư tốc hành Nếu mộtbản ghi được yêu cầu gởi có thể được đăng

ký và các biên lai được đưa ra.

Ngoài việc truyền và nhận fax, trợ lý

giám đốc điều hành phải làm việc chặt chẽ

với các quan chức công ty Khi các giám

đốc điều hành công ty phải thực hiện mộtbài thuyết trình, các trợ lý điều hành thường

trở thành một nhà thiết kế đồ họa chịu

trách nhiệm với bố cục, hay hình ảnh về,

đồ họa và văn bản cho các tài liệu được inđược sử dụng trong suốt các bài thuyếttrình Tôi đã đề cập rằng các nhiệm vụ

thường liên quan việc học tập các phần mềm thiết kế vô cùng phức tạp chưa? Thật

ngạc nhiên khi mà nhiều trợ lý điều hành

không kiến nghị ông chủ của họ cho mộtkhoản tăng lương

- firm (v) ấn định (n) công ty

- official (n) quan chức (a) chính thức

- suitable, proper, appropriate, relevant, pertinent  improper

Trang 22

Lesson 11 Job Advertising and Recruiting

- abundant (a) dồi dào

- accomplishment (n) thành tựu = achievement

accomplish (v) = achieve

accomplished (a)

- in honor of: để vinh danh

- bring together (v) = gather: thu thập, tập hợp

- training session (n) phiên huấn luyện

- profile (n) nhóm đặc điểm, tiểu sử

(v) profiled (a)

- qualifications (n) 1 phẩm chất

2 năng lực

3 bằng cấpqualify (v)

qualified (a)

- recruit (v) tuyển dụng /rɪˈkruːt/

(n) nhân viênrecruitment (n)

Trang 23

Recruiting employees is a

time-consuming and costly process Therefore,

employers want to match the right person

with the right job the first time around.

There are many ways to recruit good

employees: advertising in newspapers and

professional journals, recruiting on college

campuses or at conferences, or getting

referrals from headhunters.

Recruiting is a time for a company to

brag about its accomplishments and excite

people about its future Each company is

trying to bring together the best and the

brightest, but they are not alone Their

competition is trying to do the same thing

When jobs are abundant and there is low

unemployment, employers may face higher

demands from job seekers Conversely,

when the economy is slowing down and

jobs are few, employers are in a better

position for attracting the best candidates

Employers look for certain

characteristics and qualifications in their

employees Coming up with a very specific

profile that fits the company culture and the

specific job requirements is a difficult job

Employers want to see a well-rounded

candidate and someone who has related

work experience They are willing to offer a

salary that is commensurate with that

experience Employers will make hiring and

salary determinations based on the

information candidates submit throughout

the application and interview process

Tuyển dụng nhân viên là một quátrình mất thời gian và tốn kém Do đó, cácnhà tuyển dụng muốn để kết nối đúng

người với đúng việc ngay từ lần đầu tiên.

Có rất nhiều cách để tuyển dụng nhữngnhân viên tốt: quảng cáo trên báo và tạp chíchuyên nghiệp, tuyển dụng tại các khuônviên trường học hoặc tại các hội nghị, hoặc

nhận tư vấn từ công ty săn đầu người.

Tuyển dụng là lúc cho một công ty để

khoe về những thành tích của nó và kích

thích mọi người về tương lai của nó Mỗicông ty đang cố gắng để tập hợp người tốtnhất và xuất sắc nhất, nhưng họ không đơnđộc Đối thủ cạnh tranh của họ đang cốgắng để làm điều tương tự Khi công việcrất dồi dào và có tỷ lệ thất nghiệp thấp, nhàtuyển dụng có thể phải đối mặt nhu cầu cao

từ những người tìm việc Ngược lại, khi

nền kinh tế đang chậm lại và việc làm rất ít,nhà tuyển dụng đang ở trong một vị trí tốthơn để thu hút các ứng viên tốt nhất

Những nhà tuyển dụng tìm kiếmnhững đặc điểm và năng lực nhất định củanhân viên của họ Đưa ra một hồ sơ rất cụ

thể cái mà phù hợp văn hóa công ty và các

yêu cầu công việc cụ thể là một công việclàm khó khăn Những nhà tuyển dụng muốn

xem một ứng cử viên hoàn hảo và một

người đã liên quan đến kinh nghiệm làmviệc Họ sẵn sàng để cung cấp một mứclương tương xứng với kinh nghiệm đó Nhàtuyển dụng sẽ thực hiện tuyển dụng và xácđịnh tiền lương dựa trên các thông tin màứng viên nộp trong suốt quá trình nộp đơn

và phỏng vấn

Trang 24

Lesson 12 Applying and Interviewing

- ability (n) = competence: khả năng

- apply (for) (v) = submit: nộp

confidential (= secret) nature: bản chất bí mật

- constantly (adv) = consistently: liên tục

- expert (n) = specialist = professional: chuyên gia

(a)expertise (n) chuyên môn

- department head = head of department: trưởng phòng

- follow up (v) theo sau

- additional (a) thêm nữa

Trang 25

How many times in your life will you

search for a new job? The experts say

probably more times than you think! Some

people find the job search time-consuming

and hard on their self-confidence The best

job hunters are those who never stop

looking and don’t dwell on their

weaknesses They network constantly: at

meetings, at social gatherings and with

people they meet on the street They follow

up periodically with contacts and

acquaintances to keep up with new

developments

Good job hunters assess their

abilities all the time Before they even apply

for a position, they have researched the

field and the specific companies they are

interested in They know where they could

fit into the company and they tailor their

résumés for each position They try to show

how their backgrounds match the job

opening Therefore, when they are called in

for an interview, they’re prepared They are

ready for anything!

At the interview, these job hunters

know that they must present themselves in

the best way possible This is their

opportunity to shine It is also their

opportunity to see if this is truly the job that

they want If either party is hesitant at the

interview, it may be a sign that it isn’t a good

fit

Đã bao nhiêu lần bạn sẽ tìm kiếm mộtcông việc mới trong cuộc sống của bạn?Các chuyên gia cho rằng thời gian có thểnhiều hơn bạn nghĩ! Vài người nhận thấytìm kiếm công việc tốn nhiều thời gian và

khó khăn về sự tự tin của họ Các thợ săn

công việc tốt nhất là những người không

bao giờ ngừng tìm kiếm và không nghĩ vềnhững điểm yếu của họ Họ kết nối liên tục:tại các cuộc họp, tại các buổi họp mặt xãhội và với những người mà họ gặp trên

đường phố Họ theo dõi định kỳ với các liên hệ và những người quen biết để theo

kịp với những sự phát triển mới.

Những thợ săn công việc tốt đánh giákhả năng của họ mọi lúc Trước khi họ thậmchí nộp đơn cho một vị trí, họ đã nghiêncứu lĩnh vực và các công ty cụ thể mà họquan tâm Họ biết nơi mà họ có thể phù

hợp với công ty và họ sắp xếp hồ sơ xin

việc của họ cho từng vị trí Họ cố gắng để

họ để tỏa sáng Nó cũng là cơ hội của họ

để xem liệu đây là công việc thực sự mà họmuốn không Nếu một trong hai bên do dựtại cuộc phỏng vấn, nó có thể là một dấuhiệu cho thấy nó không phải là một sự phùhợp tốt

Ngày đăng: 29/03/2022, 09:35

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w