1. Trang chủ
  2. » Ngoại Ngữ

Ngu phap n5 - Tiếng Việt

96 529 0
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Ngu pháp n5 - Tiếng Việt
Định dạng
Số trang 96
Dung lượng 6,64 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Sách ngữ pháp giúp ôn luỵện thi N5 và tiếp cận N4. Gồm 25 bài và giải thích căn kẽ các vấn đề sơ cấp tiếng nhật!

Trang 1

Tính từ (hình dung từ)

Tinh ti i

I}v*vk5#5LU

0⁄8 8lin|) Tính từ na Phó từ

Bl: FOL, KK SAL HEV of

Trợ động từ Bil : Chi thị từ Bil: AW SM 6 o 6 Ứng đáp từ Bil: EV WWYAL 6g Cam thán từ Bil: RAL 6 oo SAN Tiếp vĩ ngữ ð|: ÀAV¿ —XÀ, —È\

Trang 2

I ĐẶC TÍNH TỔNG QUÁT CỦA TIẾNG NHẬT

1 Thuộc từ được để ở cuối câu

BBL Động từ (#Jñï])không chia theo danh xưng, giống và số

Tiếng Nhật không có mạo từ

Đại đa số danh từ không có số nhiều

Trợ từ được đặt ở cuối chữ hay cuối câu để biểu thị sự quan hệ giữa các chữ trong câu hoặc gia tăng thêm nhiều nghĩa

+ Katakana (AF AT) va

- _ Tiếng Nhật thông thường được viết bằng cả ba loại văn tự đó Tên, địa danh ngoại quốc hay các từ ngoại lai được viết bằng loại văn tự 3 #**

- _ Ngoài ba loại văn tự đó ra, chữ Ròmanji (—x *⁄ ”) cũng được sử dụng Chữ z—* 3⁄3 chỉ dùng trong các bảng quảng cáo, bản chỉ dẫn cho người ngoại quốc chứ bình thường không sử dụng

iil:

1 Nihongo tiếng Nhat viết bằng chữ #—* YY (la tinh)

H AS ae tiếng Nhật viết bằng chữ HAF (Han tự)

2 Watashi wa kensht senta de Nihon-go o benkyò-shimasu

Trang 3

II PHÁT ÂM TIẾNG NHẬT

v3

1 Nguyên âm (R#)

Nguyên âm ngắn của tiếng Nhật phải được phát âm một cách rõ ràng

được phátâmnhưchữ “a” trongchữ “ta”

V\ được phátâm nhưchữ “i” trongchữ “đi”

2 được phátâmnhưchữ “ư” trongchữ “thu”

£ được phátâmnhưchữ “ê” trongchữ “cà phê”

43 đượcphátâmnhưchữ “6” trongchữ “6 t6”

Một số nguyên âm trong tiếng Nhật được kéo đài phát âm gọi là nguyên

âm dài, và nghĩa của chữ sẽ khác nhau tùy theo cách phát âm đài hay ngắn của nguyên âm Vì vậy việc phân biệt rõ ràng cách phát âm dài hay ngắn rất quan trọng

Khi tiếng Nhật được viết bằng chữ #z—*⁄ thì nguyên âm đài được thêm dấu gạch ngang trên đầu nguyên âm, nhưng nếu nguyên âm dài của chữ “i1” thì phải viết “ii”

Trang 4

LWA

2 Phu 4m (+7)

2.1 Phát âm chữ n:

Chữ “À¿” là một phụ âm, nhưng nó tạo thành một vần Chữ “À⁄” được phát

âm khác nhau tùy vào âm theo sau nó, nhưng nghĩa thì không đổi

Phát âm là {n } nếu đứng trước chữ t, d, n

Các phụ âm kép như k, t, s, p có trường hợp xảy ra phụ âm kép Ví dụ trường hợp từ otto (332 #) , phụ âm {-t-} giữa {o} và {to} biểu thị trạnh thái ngưng một âm giữa {o} và {to}, độ dài khoảng ngưng bằng một nhịp

gõ Hãy thường xuyên nghe băng và luyện cách phát âm cho đến khi nào nắm vững được cảm quan nhịp gõ đó một cách nhuần nhuyễn

Pill:

oto fF bE âm thanh (o-to 2 nhip gd)

otto K #32È_ người chồng (o-t-to 3 nhịp gõ)

shite (shi-te)imasu LCWED dang lam 1 chuyén gi

shitte (shi-t-te)imasu L2 'C\v$\È*3*” hiểu, biết

Trang 5

LWA EWA 2.4Phu dm (47) + %3 Ở, È hoặc sh, ch + nguyênâm EEE

Các âm như & (kya), X #@(kyu), Š +(kyo), X#(gya), X@(gyu), X+ (gyo), L®©ha), L@(shu), L z(she) và LÙ E(sho) được tính là một nhịp gõ fil:

kyaku & #@< 4 người khách(kya-ku 2 nhịp gõ)

kiyaku >®< RM#OJ quyước — (Ki-ya-ku 3 nhịp gõ)

3 Âm dài và dấu nhấn

3.1Nguyén 4m dai của tiếng Nhật dài khoảng gấp đôi nguyên âm ngắn 3.2Một chữ tiếng Nhật thường không có nhấn giọng mạnh hay yếu, nhưng lại có nhấn giọng cao hay thấp Dưới đây là một ví dụ về sự khác biệt của cách nhấn giọng và tùy theo đó ý nghĩa của chữ cũng khác

Ngoài ra tùy theo địa phương hoặc các trường hợp chữ ghép thì cách nhấn giọng cũng thay đổi

4 Vô âm hóa nguyên âm ỉ và u

Nguyên âm tV` và 9 sẽ trở nên vô âm hóa (không đọc thành tiếng) trong trường hợp chúng ở giữa các phụ âm câm như k, s, t, p, h hoặc trong chữ

Trang 6

2 TRO TU (Bil): AEs b; ð»; v

Trong tiếng Nhật sự quan hệ giữa các từ ngữ hoặc các câu được biểu thị bằng một trợ từ đặt sau từ ngữ hoặc câu đó Có nhiều loại trợ từ và cách sử dụng chúng cũng rất là đa dạng Xem phan bài học về trợ từ trong sách này để được giải thích chi tiết

21|(#ãñl)}+: te ooo CH | (Hails)

“tL” chỉ một việc gì mà người nói đang nói đến, hay chỉ chủ đề của câu văn đó

|: Watashi wa kenshùsei desu Tới là f nghiệp viên

Cũng giống như (x; & là chủ để nhấn mạnh một chữ hay mội sự việc “ $ ” được

sử dụng với tiền để là khi sự việc mà nó chỉ giống sự việc ở mệnh đề trước

|: Tanaka-san wa Nihon-jin desu Ông Tanaka là người Nhật

ZbASATEVY câu văn thể nghi vấn

Muốn có một câu văn thể nghivấn (§š[Ï] #íR) thì ta thêm chữ “3>” ở cuối câu Chữ “2>” được đọc với giọng cao hơn các chữ khác ở trong câu

il: Anata wa kenshùsei desu ka _ Anh là tu nghiệp sinh phải không ?

Trang 7

|: Watashi wa Tokyò-denki no kenshùsei đesu Tôi là nghiệp sinh của công

3 DESU (CG?)

DDPWAT

3.1 Cáchsửdụng: (fREVv?)

“"Œ*jˆ” được sử dụng ở cuối một câu văn tận cùng bằng một danh từ hay tính từ

để biểu thị sự phán đoán hay khẳng định Ngoài ra “T€*#ˆ” cũng còn biểu lộ sự lễ phép đối với người nghe (tham chiếu bài 20)

fill: Watashi wa Kimura desu Téi la Kimura

Ở Nhật khi gọi một người nào đó thì gọi nguyên cả họ và tên hoặc chỉ cần gọi họ

là đủ Chỉ gọi tên trong trường hợp bạn bè thân hay người trong gia đình

Trang 8

> „ ZbBA SATE

5 CAU VAN THE NGHI VAN (€ [JC (4) 1

Có 3 loại thể văn nghỉ vấn trong tiếng Nhật Ở đây chúng ta sẽ học 2 loại

CEL

5.1 Câu văn thé nghỉ vấn có trợ từ (HïJ) “3>” ở cuối câu

|: Anata wa kenshùsei desu ka Bạn là tu nghiệp sinh?

#/tƒ£lt ĐHế% CTD,

Hai, (watashi wa) kenshtisei desu Vâng, (ôi) là tu nghiệp sinh

l*v*, AI WHEAR €3,

le, (watashi wa) kenshtisei dewa arimasen Khong, (tôi) không phải là tu

WWA, FAL WHEE “Clit 0 EEA, nghiép sinh

Khi trả lời loại văn nghi vấn này, bắt buộc phải có chữ “Ì&V*” (vâng) hoặc

“vvv*3.” (không) Nếu giản lược nó đi thì bị xem là thất lễ, cần chú ý điểm này

Khi hỏi tuổi ai thi stv dung nghi vén tt “fat” dé noi “mR”

Trường hợp muốn lễ phép hơn ta dùng từ “‡#ä3v*< ” (*o” biểu hiện lịch sự)

- &V$ có thể được giản lược

|: Tanaka-san wa nan sai desu ka Ông Tanaka bao nhiêu tuổi ?

(o-ikutsu)

HH SA l1 fap &vY CdD,

BBWS OD (Watashi wa) 28-sai desu (Ti) 28 tudi

(Of LIZ) DEIR CT,

Trang 9

1.1 kore (* ẩU), sore (3U); are (#3)

>ăắt : dùng để chỉ một vật ở gần người nói

Are wa empitsu desu MHIVULAAOODCF, Kia là cây viết chì 1.2kon0 = M, sono <M, ano HM

Sau các chữ “ > 3L”, “%‡L”; “&#&‡L” không có danh từ đi liên Khi bổ nghĩa cho danh từ ta sử dụng “È MD”, “2D” va “&HO”

vvv*, 5 'ciä#& 0 #*##7 (HE, SÒ DEWA ARIMASEN)

Khi trả lời một câu nghi vấn danh từ (câu nghi vấn mà tận cùng bằng những danh từ)thì 5Ö sò thường được sử dụng như S ð 7ŒỶ# (sò desu), € 5 r€tt# ) #*# (sò dewa arimasen) Sử dụng chữ € Ö (sò) để trả lời thì rất tiện vì nó ngắn gọn

Tuy nhiên trong trường hợp câu nghi vấn mà tận cùng là động từ (tham chiếu bài

số 4) hay tính từ (tham chiếu bài số 8) thì không thể sử dụng # 5 7ŒŸ(sò desu), hay # 5 rŒt‡+#& Ð #*+#2À/(sò dewa arimasen ) để trả lời

Trang 10

|: — Anata wa Tòkyò-kikai no kenshùsei desu ka

EXREDEDW WAL wat

b> TLIC IL HOR ERO DHEA CHD,

Anh là tu nghiệp viên của cty Tokyo-kikal phải không ?

Hai, (Watashi wa) Tòkyò-kikalI no kenshùse1 desu

(LU, A13)1Rm š 2v €@3,

Vâng, (tôi) là tu nghiệp viên của cty Tokyo-kikai

Hai, sò desu LV), X5rŒ+%, Vâng, phải

H€, (WatashI wa) Tòkyò-kIkalI no kenshùseI dewa arIimasen

VVYA, (BAIL) HORS PW OWHEA Cla 0 EAA

Không, (tôi) không phải là tu nghiệp viên của công ty Tokyo-kikai

lie, sò dewa arimasen

3 CAU NGHI VAN 2 (3€F4230)

Câu nghi vấn theo phương thức lựa chọn là câu nghi vấn mà trong đó mỗi chữ

“2>” là một điều hỏi, bắt người trả lời phải lựa chọn một để trả lời

|: Sore wa bòrupen đesu ka, shapupenshiru desu ka

Cái đó là bút nguyên tử hay bút chì bấm ?

(Sore wa) borupen desu

Zyulk WILY CFT, „(Cái đó là) bút nguyên tử

(Sore wa) borupen demo, shapupenshiru demo arimasen

(Cái đó) không phải là bút nguyên tử mà cũng không phải là bút chì bấm Khi trả lời câu hỏi loại này, thì không sử dụng “‡#V*” hoặc “t*V*#% 7” khi trả lời

Trang 11

#i| : Watashi no hon FLDOA CF Quyển sách của tôi

4.2Danh từ đứng sau chữ “2” này thường được giản lược khi đã rõ nghĩa Tuy nhiên, nếu là danh từ chỉ về người thì không được giản lược

| : Kore wa anata no tegami desu ka Cái này là thư của bạn phải không ?

Hai, (sore wa) watashI no (tegami) desu Vâng, (đó là lá thư) của tôi

CRA (LV), SILOM,

Are wa dare no kaban desu ka Cái đó là cái cặp của ai 2?

7#

HAVILHEODNLA, CTA,

Kimura-san no (kaban) desu _ (Cdi cap) cia 6ng Kimura

AR & AOD CH,

Anata wa Tokyo-kikai no kenshtsei desu ka

Bạn là tu nghiệp viên của c ty Tokyo-kikai phai khéng ?

Hai, Toky6-kikai no kenshtisei desu

(LV, dRaWš§Mk) Đế? G3

Vâng, (tôi) là tu nghiệp viên của công ty Tokio-kikai

lie, Tokyo-kikai no kenshusei dewaarimasen

WW A, FRR O WHE Cité 0 ECL,

Không, (tôi) không phải là tu nghiệp viên cua cty Tokio-kikai

MIE : TEAAEVY EIT BAWSA

Trang 12

GIÁ jà

TEWOWL

1 ĐẠI DANH TỪ CHỈ NƠI CHỐN:

* Ø(Kono), SØ (Sono), H% = (Asoko), & = (Doko)

ĐẠI DANH TỪ CHÍ PHƯƠNG HƯỚNG:

= & 6 (Kochira), £6 6 (Sochira), 6 6 (Achira), & b(Dochira)

Ở bài số 2, chúng ta đã học về dai danh tv’ = (kore); ZIU(sore); HA (are) chỉ

đồ vật Trong bài này chúng ta học về > = (koko), & = (soko), %% Z(asoko), &

= (doko) là đại danh từ chỉ nơi chốn ~ ® 5(Kochira), &% 6 (sochira), 6 5 (achira), ¿`2 5(dochira) là đại danh từ chỉ phương hướng, ngoài ra các chữ này còn biểu hiện sự lễ phép hon cdc chit = 2 (koko), © 2 (soko), %~% *(asoko),

& = (doko)

22; F566

Trong câu văn sau đây có hai nghĩa Một nghĩa là hỏi thăm tên của công ty và một nghĩa là hỏi thăm địa điểm công ty Tuy nhiên sử dụng chữ & 5 6 thi thudng được hiểu là hỏi thăm tên của công ty

Anata no kaisha wa { DOCHIRA } ess ka desuka

DOKO

3 | [4i] 1Ị Ø [4l 2| „3

Chữ “@” nối hai danh từ với nhau, biểu hiện tính sở thuộc hay sở hữu mà chúng

ta đã học ở bài số I và bài số 2 Ngoài ra còn có nhiều cách sử dụng khác nữa

Xin tham khảo các câu ví dụ dưới đây

|: Konpyùtà no kaisha 1dừE+—=2#ZØ@2S‡L_ Công ty Computer

Những ví dụ trên đây, danh ti sau chit “O” KHONG THE GIAN LƯỢC

Trang 13

4 CHÍ THỊ ĐẠI DANH TỪ, CHỈ THỊ ĐẠI TÍNH TỪ

Chỉ thị đại Chỉ thị Đại danh từ | Đại danh từ chỉ phương hướng,

Trang 14

¬4/3»

2 SỰ BIẾN HÓA CỦA -MASU (#3 | #4)

Ax Trong mét déng tiv ti€ng Nhat thé biéu thi qué khit (#3), hoan bi va thé biéu thị hiện tại, tương lai hay một sự thực hiễn nhiên không liên hệ đến thời gian tính, một thói quen biến đổi như sau:

7?®/ #V\, 4BvY LES DAZ

Trang 15

3 — JI, -FUN (-PUN) (FR 277)

Dé biéu thi vé thoi khac, tiép vi ngif (ji, fun) chi cAch d&m duc dat sau tinh tiv sé

tự (tham chiéu sdch #f A AGED ZEKE 1, tap phu luc 2)

AU

Se

Ae LeU lkBU

gv Lea Cedwbv

Le otev 7A Ù

Woosh (CsA

SA Shy

kA Sh

TES hy

Ay fy TRIR SS Py LU#ä35À/

lho Sh

eb ISA Cabo Ssh Cosh 7B PUSS Py

shichi-j1 bay gid hachi-ji tam gid

ju ichi-ji muoi mot gid

ju ni-ji mười hai giờ

Trang 16

Watashi wa 6-]i ni okimasu Toi thitc da@y vao luc 6 gid

AML AARC EES,

9-gatsu 15-nichi ni Nihon e kimashita Tôi đã đến Nhật vào ngày 15 tháng 9

Kinò 8Kbenkyò-shimashita Tôi đã học ngày hôm qua

MEA PS wah LE LE

Konban nvbenkyò-shimasu Tôi sẽ học tối nay

9-ji kara 5-ji made hatarakimasu Lam viéc tit 9 gid đến 5 giờ

JURE D> TIRE CH SET = lHÿ[HJ 2¬b IHflB]I °C

Tokyo kara Osaka made donokurai kakarimashu ka

Trang 17

5.2“2>b 7” và “%TŒ” không phải lúc nào cũng được sử dụng chung với nhau trong

một câu văn

9-j1 kara Nihon-go o benky6-shimasu

JLRF2¬b H ñh# HGR LES

Học tiếng Nhật từ 9 giờ

12-ji made Nihon-go o benky6-shimasu

Cb D(CRPE CH AGA HR LET,

Học tiếng Nhật đến 12 gid

5.3“2>Ð.” và “#TŒ” không phải lúc nào cũng có động từ theo sau

Nihon-go no benkyo wa 9-ji kara desu

H AiO MGR IIL DS BOT

Việc hoc tiếng Nhật là từ 9 giờ

@® “#78 L r3” là động từ được ghép từ danh từ “#⁄Z# "va dong ty “LET”

Do đó “H 8Ø)? ” có nghĩa là việc học tiếng Nhật

@ Trợ từ “lZ” phải có động từ đi theo sau, không giống như chữ “2*5” hay

“EC”, chit “12” khéng bao giờ có chữ “*Œ+3ˆ” theo sau

6-ji ni okimasu Thức dậy vào lúc 6 giờ

A_: Nihon-go no benkyo wa nan-ji made desu ka

HAGEO #øâI‡ Wnillỹ#È'Œ CHD, — Việc học tiếng Nhật đến mấy giờ ?

B :12-ji made desu + _W#*'ằ€ CF Đến 12 giờ

Trang 18

oo 0 CALL KE CHa, Ô cực nhọc lắm phải không (tham chiếu bài số 7)

Kore desu ka Tomodachi ni moraimashita

Trang 19

Khi động từ biểu thị sự di chuyển đến một nơi nào đó, như động từ “f†%* #3”,

“SHEET” “l§ 0 #3” được sử dụng trong (nhóm) thuật từ để biểu thị phương hướng di chuyển ta thêm trợ từ “e” sau danh từ chỉ nơi chốn

Trang 20

Tro ty “GC” ở đây chỉ phương tiện hay cách thức di chuyển Khi động từ biểu thị

sự di chuyển (7% ET, HET, .v v ) dude sử dụng với trợ từ “T€” thì “TŒ” chỉ phương tiện di chuyển Danh từ (4ïñ]) đứng trước “TŒ” chỉ loại phương tiện

vận chuyển

| : Densha de ikimasu mA CTT EET, di bdng xe dién

DEILIL FG) Bin] (dong tiv chi su di chuyén)

phát âm một cách nhẹ nhàng

Trang 21

Pil :

Kono densha wa Yokohama e ikimasu ka

CALe® Eze

CORBI AYES FFRETD, Xe điện này đi Yokohama phải không ?

IIe, IkImasen 3-bansen desu yo

VWAL fT*⁄#WA, 3lÄÀÈWAÀ/G3kK., Không phải, nó là ở tuyến số 3

Kono mise wa hanbagu ga oishii desu yo

Trang 23

4 NAN Œ#2A/) VÀ NANL (I7)

Cả hai đều có cùng một nghĩa, nhưng các trường hợp sau đây thì sử dụng “#* À¿” 4.1 Khi “#2 À⁄” đứng trước một từ bắt đầu bằng d, n, t

72 DVL ®

Nan no kaisha desuka {MOBFE CTA, Công ty gi vay

?? À„ và Nan to iimashita ka fT FE SWE LED, Nói gì vậy

(tham chiếu bài số 2])

4.2 Khi đứng sau “#*À¿” là tiếp vĩ ngữ chỉ cách đếm

Ngoài hai trường hợp trén thi st? dung “7212”

Trang 24

N (dụng cụ / phương tiện) de Bằng (dụng cụ phương tiện)

Ở bài số 5 chúng ta đã học chữ “*Œ” chỉ phương tiện giao thông và trong bài số 6

“*Œ®” chỉ về nơi chốn (jf) Ở đây chúng ta học chữ “*Œ” chỉ phương tiện,

phương pháp dùng để làm một động tác

Hashi de gohanotabemasu 4 CCfReR EDT, ăn cơm bằng đũa

Nihon-go de repoto o kaimasu

HAGE CLAN be EWES, viết báo cáo bằng tiếng Nhật

Trang 25

fil:

Watashi wa Narong-san ni tokei o agemasu

kit AML P-ayvsAlc We HITED, Toi cho ông Narong cái đồng hồ Kaisha ni denwa 0 kakemasu

“Z4” trong các trường hợp này có thể thế bằng chữ “2»Š” Khi NI (4ñ 1) không phải là người mà là một tổ chức như công ty, trường hoc thi chi “725” thường được sử dụng

Tôi đã nhận được cái đồng hồ người bạn cho

Watashi wa kaisha kara toke1 moraimashita

Lit b5

Tôi đã nhận được cái đồng hồ công ty cho

Trang 26

Phó tự “© 2 ” có nghĩa là “rồi” và phó tự “3E #” có nghĩa là “chưa”

|: Mò hirugohan o tabemashita ka anh đã ăn cơm chưa ?

OSTA oe

Hai, md tabemashita [kV BOREL, _ Vang, t6i da dn roi lie, mada desu WWIK, ER CH, Không chưa

X lie, mada tabemasendeshita * Không chưa

WWA, ERRBRERGACLE

# «E 7#” có nghĩa là “cha”, chỉ có một động tác hay một trạng thái chưa xảy ra hoặc chưa hoàn thành ở thời điểm hiện tại Vì vậy chữ “7” không thể sử dụng với động từ chỉ một su thie 6 qua khit (nhu “72S EEA CLE”)

Nhu da thay trong bai sé 1, “(XV)” và “v*v*3.” được sử dụng khi trả lời một câu hỏi, mà câu hỏi đó không phải là một nghi vấn từ hay một câu hỏi theo phương thức tuyển chọn Trong tiếng Nhật, khi đổng ý với nội dung câu hỏi thì chữ

“‡#‡v*” được sử dụng để trả lời, ngược lại chữ “v*v* 3.” được sử dụng khi không đông ý với nội dung câu hỏi Không liên hệ gì đến câu văn ở thể khẳng định hay phủ định đứng sau “l#Vv*” hoặc “t*v*X.”,

Đối với một câu hỏi phủ định như “ƒT š* *ˆÀ/3” (anh không đi phải không ?), nếu người nghe muối đi thì sẽ trả lời “v*v*3 ƒ†š #3” (không, tôi đi nghĩa là anh nói không đúng 72¡ đi mà) Nếu người nghe không muốn di thi sẽ trả lời là

“‡‡v*, f7 š'W.À/” Gâng, tôi không đi, nghĩa là anh nói đúng Tôi không đi)

BỊ :

le, ikimasu VWYAL FTRET, Khéng, toi di

hai, ikimasen (LV FTE EMA, Vâng, tôi không di

Trang 27

a) Tính từ —i [A] I1 X#8ñj_ (hình dung từ)

b) Tính từ -na[Na| I2+| #1 (hình dung động từ)

Khi bổ nghĩa cho danh từ, các tiếng tính tiv tan cing bang “Vv” dude gọi là tính từ -i[A] ( [4] #481), và các tính từ tận cùng bằng “na” được gọi là tính từ —

Trang 28

2 TINH TU DUNG LAM THUAT TU

Phi quá khứ khẳng định

PAS? BV? 2 OTE

(BUTE + ASK + FETA)

Khi một tính từ được sử dụng như mội thuật từ phi quá khứ thì #mb fừ —¡ giữ nguyên không thay đổi, còn đính từ —na phải bỏ bớt chữ “na”

J#Em(tkXxšvv 6}, Tokyo thì lớn

FA ES ANSI CT, Ong Rao thi tit té

Tokyo wa okii desu

Rao-san wa shinsetsu desu

Phi quá khứ phủ định

@® Thể phủ định của tính từ -Ì

PAR? BOW? OTWEW

(BUTE + ARSE - IEA)

Ngoại lệ: Thể phú định (⁄/&) của “tt Œ2, "lat k< RWC, ”

Kono jisho wa 1i desu

Kono jisho wa yokunai desu

không hay

2 Thể phủ định của tính từ —na

CLE

= DEEL VY CT, Cudn tu dién nay hay

>x O## #£l‡k < teu CH, Cudn tu dién nay

Tokyo wa shizuka dewa

Shizuka dewa arimasen | ñ#2»€l‡+# 0 EEA, Không yên tĩnh

in € TRV OF, nữ Clim 0 ELA,

Trang 29

“# % Đ ” (nhiều như thế) là một phó từ được sử dụng trong câu phủ định mà động

từ hay tính từ có chức năng như là một thuật từ Nó biểu hiện mức độ của một

động tác hay tình trạng không quá gắt gao

Trang 30

HAUS d EY HRA Clam OD EAL,

O-sake 0 amari nomimasen Không uống rượu nhiều

& it Ø

4 (~WA)DÒ DESUKA { (t3) £5 Gta, } anh thích gì

“ 3* 5 ” là một nghi vấn từ được sử dụng trong nhóm thuật từ để hỏi về cảm tưởng, tính chất, tình trạng của một người hay một vật

Nihon no tabemono wa đò desuka Thức ăn Nhật thế nào ?

Kimura-san wa donna hito desuka C6 Kimura la người thế nào ?

Kirena hito desu la mot nguoi dep

Trang 31

Pil :

Nihon no tabemono wa oishii desu ga, takai desu

Đồ ăn Nhật ngon, nhưng đắt

7 SL€C ~ (và ~)

“#” (ở bài số 6) được sử dụng để nối danh từ này với danh từ kia, “# L*C” được

sử dụng để nối câu này với câu kia

Kimura-san wa kireina hito desu Soshite taihen shinsetsu desu

ToWaAA LARS

Cé Kimura là người đẹp Và cô rất tử tế

OO®

Trang 32

AMNLIS ADEE ES CAS, KA DAES Cliwd 0 EA,

lôi thích thịt gà, nhưng không thích thịt bò

Kimura-san wa sakka wo miru no ga kirai desu

šb AKT ES PLY vy BILD DDE CH,

Ông Kimura (thì) ghét xem đá banh

Yamada-san wa biiru ga kirai desu

Ong Yamada (thi) ghét bia

Trang 33

Mari-san wa uta ga totemo jouzu desu

xÙ XAldW?2ìt có E£ c3,

Cô Mari (thì) hát rất giỏi

Rao-san wa gita ga heta desu

NT

Ong Rao (thi choi) ghita dé

Mai-san wa nihon no kamera ga hoshii desu

V4 SAILAAKOD AABRRKEWO CF,

Cô Mai (thì) ước muốn có máy quay Kamera của Nhật

Suzuki-san wa atarashii jidousha ga arimasu

3à 7= 5 CEILS

Ông Suzuki có xe máy mới

Kyoushitsu ni wa Han-san wa imasen

&kEDLO

PBICILINY SALW ECA,

Cô Hán không có trong phòng học (Phòng học thì không có cô Hân)

Min-san wa kanji ga zenzen wakarimasen

DA AREA

Cô Minh (thì) hoàn toàn không hiểu chữ kanji

Watashi wa nihongo wo sukoshi hanasu koto to kaku koto ga dekimasu

#Jt+H ñh#/»Lñh 3T ¿ t< + ¿7ZÌHXK#3

Tôi (thì) có thể nói và viết tiếng Nhật 1 chút

Jidousha wo unten suru ni wa untenmenshou ga irimasu

Trang 34

#At+fiZã>ÍT$S Ø®2Ìl† Š €'}#„ Tôi thích đi đến hiệu sách cũ

Kaimono suru no ga suki desu

D> bO

AW Wet ADORE CT, (Tôi) thích mua sắm

Rekishi sousetsu o yomu no ga suki desu

MEL LEX

RE ail 22 ETS ODA CV, Thích đọc tiểu thuyết lich sit

Yamada-san wa donna okashi ga suki desu ka

Ông Yamada thích bánh kẹo như thế nào

Amai no ga suki desu

oe

HOODBRX CT Thich (dd) ngot

Yamada-san wa donna tokoro ga suki desu Ka

IU S AIR EAR AT ASAE ER CTA, Ong Yamada thich noi nhu thé nao

Shizuka na no ga suki desu

Trang 35

Watashi wa ryokou ga suki desu

EOI

AN LIRAT DAF ECT, Tôi thích (sự) đi du lịch

Trong bài số 6 chúng ta đã học những câu mà trong đó túc từ của động từ chỉ động tác được biểu thị bằng trợ từ “#” Ở bài này chúng ta sẽ học những câu mà trong đó đối tượng của thuật từ được biểu thị bằng chữ “3Ì”

XX Thuật từ của các câu này có nghĩa như sau :

& Thuat ti chỉ tâm trạng của người nói như sự thích hay sự ham muối:

Trang 36

2 YAR + [YF] .2

Chúng ta đã học cách stv dung “¥ A 78 + 4a” trong bai sé 8, ngoai ra nd con được dùng để hỏi và bắt buộc người trả lời phải lựa chọn ra một việc cụ thể trong nhóm mà trả lời

Donna supòtsu ga suki desu ka anh thích môn thể thao nào ? CATRAIN—Y DFE CED,

so 0 FT ADUFE CH,

oc

“AFA AEA” duoc stt dung trong cdu phu dinh cé thuat từ là một tính từ hay một động từ để phủ định tất cả những gì được tính từ hay động từ đó diễn tả

Kanji ga zenzen wakarimasen Hoàn toàn không biết tiếng Kanji

Trước khi ngủ, Cô Thanh thường xem tiểu thuyết trinh thám

reels

Ip Watashi wa tokidoki toshoukan he ikimasu

ALVLAG & RAMI & ET,

Tôi đôi khi (đi) đến thư viện

đà Ð Tan-san wa eiga wo amari mimasen

Cô Thanh không (thường) xem phim Hàn lắm

AEA

2# Min-san wa kankoku eiga wo zenzen mimasen

Hoàn tòan không 33T < Ä\933

SY S ALE] OD WR IY Ze EPA GL EAE A,

Cô Minh hoàn toàn không xem phim Han

Trang 37

Vì (là) máy kamera cũ, (nên) không muốn mua

Atsui desu kara, ptru de suiei wo shi ni ikimashou

PVYCTAB, SF—-UCKKE LITTER ELE,

Vì (trời) nóng, hãy đi bơi (đi đến hồ bơi để bơi)

Shukudai ga takusan arimasu kara, doko e mo ikimasen

La < Tew

THAD E< SAHVETPS, CONOR ECA,

Vì có bài tập ở nhà rất nhiều, (nên) không đi đâu cả

Trang 38

TU 2

5D 108

Các động từ này là động từ chỉ sự hiện hữu của đồ vật hay con người

1.1“#% Ð #3” được sử dụng để chỉ sự hiện hữu của đồ vật vô hồn hoặc đù có hồn đi chăng nữa nhưng tự nó không cử động được

1.2“v*%*3” được sử dụng để chỉ sự hiện hữu của vật gì có sinh mệnh và tự nó cử

động được như con người, động vật

ChHEWSA

© Terebi gaarimasu FLEA HYET, Có máy truyền hình l777Z X'/

@ Tanaka-san gaimasu FFP SA DWES, Cé Ong Tanaka 777 X'/

Trang 39

Ngược lại, khi hỏi một vật hiện hữu liên quan đến sự miêu tả một tình huống hay

sự thật thì hình thức câu văn như sau sẽ được sử dụng

Trang 40

Câu “NI tšN2 l9 #33/ v$#'3” có thể thay thế bằng “N1 lN27Œ3, 7 Hon wa tsukue no ue ni arimasu Quyển sách ở trên bàn

Tsukue no ue ni hon to pen ga arimasu Có cưốn sách cây viết trên bàn

PLO LIZA ENV Dh OE,

Tsukue no ue ni hon ya pen ga arimasu Có cuốn sách cây viết, trên bàn

Ngày đăng: 11/02/2014, 13:22

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w