2 Viết đồng phân mạch cacbon phân nhánh▪ Cắt 1 cacbon trên mạch chính làm mạch nhánh.. ▪ Khi cắt 1 cacbon không còn đồng phân thì cắt 2 cacbon, 2 cacbon có thể cùng liên kết với 1C hoặc
Trang 1CHUYÊN ĐỀ: HIĐROCACBON NO
CHUYÊN ĐỀ HÓA HỌC HỮU CƠ – PHẦN HIDROCACBON DÀNH ÔN TẬP KIỂM TRA VÀ TỐT NGHIỆP THPT QUỐC GIA
Trang 3ỨNG DỤNG
Trang 82 Viết đồng phân mạch cacbon phân nhánh
▪ Cắt 1 cacbon trên mạch chính làm mạch nhánh Đặt nhánh vào các vị trí khác nhau
trên mạch chính Lưu ý không đặt nhánh vào vị trí C đầu mạch.
▪ Khi cắt 1 cacbon không còn đồng phân thì cắt 2 cacbon, 2 cacbon có thể cùng liên
kết với 1C hoặc 2C khác nhau trên mạch chính.
▪ Lần lượt cắt tiếp các cacbon khác cho đến khi không cắt được nữa thì dừng lại.
Trang 12▪ Ankan mất đi 1 nguyên tử H gọi là ankyl
▪ Thay đuôi “an” thành “yl”
Trang 14Tên thay thế ankan
▪ Mạch cacbon dài nhất và có nhiều nhánh nhất là mạch chính.
▪ Đánh số các nguyên tử C ở mạch chính, sao cho tổng vị trí của nhánh là nhỏ nhất.
▪ Gọi tên theo công thức:
Trang 16tên nhánh
tên mạch chính
Trang 18▪ Dùng các tiền tố: đi (2), tri (3), tetra (4) để chỉ số
lượng nhóm thế giống nhau.
▪ Dùng dấu phẩy để phân tách 2 STT nhánh
Trang 19▪ Từ C10 → C16 có mùi dầu hỏa
▪ Ankan rắn ít bay hơi nên hầu như không mùi
Trang 20Độ tan: Các ankan không tan trong nước nhưng
tan nhiều trong các dung môi hữu cơ.
Nhiệt độ sôi, nóng chảy:
▪ Có nhiệt độ sôi và nóng chảy tăng dần theo khối lượng phân tử.
▪ Khi cấu trúc phân tử càng gọn thì t 0
nc càng cao còn t 0
s
càng thấp và ngược lại.
Trang 21- Chỉ có các liên kết đơn là các liên kết bền nên ở điều kiện
bị oxi hóa bởi các dung dịch H 2 SO 4 đặc, HNO 3 , KMnO 4 …
- Khi có as, t o , xt thì ankan tham gia các phản ứng thế, tách
và oxi hóa
Trang 22Trong phân tử chỉ có liên kết đơn bền
nên ankan đặc trưng là phản ứng thế
1 Phản ứng thế halogen
2 Phản ứng tách hiđro (H2)
3 Phản ứng crăckinh (bẽ mạch)
4 Phản ứng oxi hóa
Trang 24CH 3 Cl + Cl 2 CH 2 Cl 2 (metylen clorua hoặc điclometan) + HCl
CH 4 + Cl 2 CH 3 Cl (metyl clorua hoặc cloetan) + HCl
CH 2 Cl 2 + Cl 2 CHCl 3 (clorofom hoặc triclometan) + HCl
CHCl 3 + Cl 2 CCl 4 (cacbontetraclorua hoặc tetraclometan) + HCl
Trang 25CH3- C - CH3 + HCl
CH3
Cl
III I
Ánh sáng
Trang 26+ HCl
+ HCl
Trang 29Tổng quát: CnH2n+2 Crăckinh CaH2a+2 + CbH2b
(với a ≥ 1, b ≥ 2 và a + b = n)
Trang 30Hỗn hợp X (gồm ankan & khí khác) crackinh hỗn hợp Y
Trong phản ứng crackin số mol khí sau phản ứng tăng nhưng khối lượng
không đổi vì hàm lượng C, H trong X và Y như nhau
Trang 31Đốt cháy ankan : n H2O > n CO2 n ankan = n H2O - n CO2
Đốt cháy hidrocacbon thu được số mol H 2 O > số mol CO 2 ⇒ Ankan
Trang 32❑ Dạng không hoàn toàn
CH 4 + O 2 HCHO + H 2 O ( xt: Cu, 200atm, 300 0 C)
Nếu mạch C dài, khi oxi hóa bị bẻ gãy
CH 3 CH 2 CH 2 CH 3 + 𝟓
Xúc tác, t 0
Xúc tác, t 0 , Mn 2+
Trang 34từ khí thiên nhiên và dầu mỏ.
▪ 95% là metan là khí thiên nhiên (CH4
khí biogas).
Trang 35CH3COONa + NaOH → CH4 + Na2CO3 (xúc tác CaO, đun nóng)
(Natri axetat) “Phương pháp Đuma”
Al4C3 + 12 H2O → 3 CH4 + 4 Al(OH)3
(Nhôm cacbua)
Hình Thí nghiệm điều chế CH4 trong phòng thí nghiệm
Trang 37❑ Phương pháp giữ nguyên mạch C
Hidro hóa anken, ankadien tương ứng
❑ Một số phương pháp khác
Trang 41BÀI TẬP
Trang 42Câu 1:
Ankan là những hidrocacbon
10 9
A no, mạch hở, có công thức chung là CnH2n+2 (n≥1)
B không no, mạch hở, trong phân tử có một liên kết đôi
C no, mạch vòng, có công thức chung là CnH2n+2 (n≥1)
D không no, mạch hở, trong phân tử có một liên kết ba
Trang 45Câu 4:
Công thức cấu tạo CH3CH(CH3)CH2CH2CH3 ứng với
tên gọi nào sau đây?
Trang 46Luyện tập Đúng Sai
Các ankan đều nhẹ hơn nước, không tan trong nước
nhưng tan nhiều trong các dung môi hữu cơ.
Theo chiều tăng của phân tử khối, nhiệt độ sôi và
nhiệt độ nóng chảy của các ankan giảm dần.
CH4, C2H6, C3H8, C4H10 là chất khí ở điều kiện
thường.
Trang 48Câu 6:
Đốt cháy hoàn toàn 2,86 gam hỗn hợp hexan và octan người ta thu được 4,48 lít khí CO2 (đktc) Phần trăm khối lượng của hexan trong hỗn hợp là
10 9
Trang 49Câu 7:
Hiđrocacbon no là những hiđrocacbon
10 9
A trong phân tử chỉ có liên kết đơn
B trong phân tử có một vòng no
C trong phân tử có ít nhất một liên kết đôi
D trong phân tử chỉ có một liên kết đơn
Trang 50C khác nhau về vị trí liên kết đôi
D. mạch cacbon không nhanh và mạch nhánh cacbon có nhánh
Trang 52Câu 10:
Phần trăm khối lượng cacbon trong phân tử ankan Y
bằng 82,76% Công thức phân tử của Y là:
Trang 53CẢM ƠN CÁC EM ĐÃ CHÚ Ý
LẮNG NGHE!