LÝ DO CH ỌN ĐỀ TÀI Giải phương trình bậc nhất, phương trình bậc hai là rất quan trọng trong các cấp học, từ THCS đến THPT tuy nhiên ở cấp THPT không đơn thuần là cho sẵn phương trình b
Trang 1LÝ DO CH ỌN ĐỀ TÀI
Giải phương trình bậc nhất, phương trình bậc hai là rất quan trọng trong các cấp
học, từ THCS đến THPT tuy nhiên ở cấp THPT không đơn thuần là cho sẵn
phương trình bậc nhất, bậc hai để giải mà thường lồng ghép dưới nhiều hình thức
của các bài toán khác nhau Cụ thể nhất là trong chương trình toán lớp 10 của
chương trình Cơ bản hay Nâng cao điều có phương trình chứa căn thức.
Phương trình chứa căn thức là loại phương trình mà đa số học sinh khi tiếp cận
giải thường mắc phải không ít những sai lầm trong quá trình giải đó là: Thiếu điều
kiện để căn thức có nghĩa hoặc khi bình phương hai vế ta thường được phương
trình hệ quả ( nên dễ xuất hiện nghiệm ngoại lai) nhưng học sinh vẫn nghĩ là
phương trình tương đương, hoặc rất khó khăn khi nhận dạng cách giải trong các
phương trình chứa nhiều căn thức….
Vì thế muốn giúp cho học sinh có cách nhìn tổng quan hơn về các bài toán
phương trình chứa căn thức tôi viết chuyên đề này giúp cho học sinh dễ dàng tiếp
cận các loại phương trình chứa căn thức trong chương trình lớp 10 và có thể dựa
vào đó để tiếp cận và khai thác sâu hơn các bài toán chứa căn thức trong các kì thi
cao đẳng và đại học
Trong quá trình viết tôi đã cố gắng sắp xếp các dạng toán theo thứ tự của các
cấp độ nhận thức: Biết- hiểu- thông hiểu và vận dụng để học sinh dễ tiếp cận Sau
mỗi ví dụ có hướng dẫn giải và có lời bình giúp học sinh khắc sâu được những kỹ
năng quan trọng khi tiếp cận giải bài toán chứa căn thức, đồng thời có bài tập
tương tự giúp học sinh tự rèn luyện để có được kỹ năng giải hợp lý các bài toán
chứa căn thức.
Tuy đã cố gắng nhưng cũng chỉ mang tính chủ quan nên không tránh khỏi sai
sót và hạn chế Mong quý đồng nghiệp góp ý tôi rất chân thành cám ơn !
Hòa Bình, ngày 12 tháng 3 năm 2013
GV: Nguyễn Hữu Phúc.
Trang 2M ỤC LỤC
PHƯƠNG TRÌNH CHỨA CĂN THỨC
PHƯƠNG TRÌNH CH ỨA CĂN DẠNG NÂNG CAO
VẤN ĐỀ 2:
NHẬN XÉT SKKN 26
Trang 3PH ƯƠNG TRÌNH CHỨA CĂN THỨC
DẠNG 1: f x ( ) g x ( ) (1)
Cách giải 1: ( Sử dụng pt hệ quả)
ĐK: ( ) 0f x
Bình phương hai vế pt(1) ta có pt hệ quả: f(x)=g2(x), ( giải tìm x= ?)
Thế vào pt(1) xem có thảo mãn hay không
Kết luận nghiệm của pt(1)
Cách giải 2: ( Sử dụng phép biến đổi tương đương)
2
( ) ( ) ( ) 0 ( ) ( )
f x g x
g x
f x g x
Lưu ý: Khi g(x)<0 pt(1) vô nghiệm.
VD 1: Giải phương trình :
2
) 2 4 2 b) 3 15 3 ) 4 1
d) 2 16 4 e) 5 6 3 f) 2 1 1
HD:
a) Cách 1: ( Sử dụng pt hệ quả)
ĐK: 2x-4 0 x 2
Bình phương 2 vế pt đã cho ta được pt: 2x-4=42x 8 x 4
Thế x=4 vào pt đã cho thỏa mãn
Vậy pt có nghiệm x=4
Cách 2: Vì 20 hiển nhiên đúng nên ta chỉ cần giải như sau:
2x 4 2 2x 4 4 x 4
Vậy pt có nghiệm x=4
b) Cách 1: ( Sử dụng phương trình hệ quả)
Trang 4 ĐK: 3x15 0 x 5
PT(b)3x-15=93x=24x=8
Ta thấy x=8 thỏa mãn điều kiện nhưng thế vào pt(b) không thỏa mãn
Vậy pt(b) vô nghiệm
Cách 2: ( Chỉ cần để ý -3<0) nên pt (b) vô nghiệm
Các câu c, d, e giải tương tự
f) Cách 1: ( Sử dụng pt hệ quả)
Ta có: 2
2x 1 0, x R
Bình phương 2 vế pt đã cho ta được pt:
2 2 2
2 1 ( 1)
2 0 0 2
x x
Thế x=0 và x=-2 vào pt đã cho chỉ có x=0 thỏa mãn
Vậy pt có nghiệm x=0
Cách 2: ( Sử dụng pt trình tương đương)
Ta có:
2
2
2 1 1
1 0
2 1 ( 1) 1
2 0 1
0 0
2
x
x
x
x x
x
Vậy pt có nghiệm x=0
Trang 5Lời bình:
VD 2: Giải phương trình :
) 4 2 b) 1 7 ) 4 9 3
d) 2 4 2 e) 9x+ 3 2 10 f) 2 3 2 3
HD:
a) Ta có: x2 4 2 x2 4 4 x2 8 x 2 2
Vậy pt có 2 nghiệm x 2 2
b) Ta có:
2
2
7 0
1 ( 7)
7 7
10 10
15 50 0
5
x
x x
x x
x
4
x
x
d) Ta có:
Qua các ví dụ trên cho ta thấy nhược điểm của phương pháp giải theo phương trình hệ quả là dài và phải thử lại nghiệm ( tránh trường hợp xuất hiện nghiệm ngoại lai), còn phương pháp giải theo phương trình tương đương có phần ưu điểm là tiện lợi hơn, (không cần phải thử lai nghiệm).
Chúng ta cần phân biệt rằng tùy theo đặc thù của phương trình chứa căn mà ta có thể chọn cách giải 1 hoặc 2 cho phù hợp.
Vì vậy sau này chúng ta sẽ tiếp cận nhiều bài toán chứa căn thức thì ta mới cảm nhận được sự sâu sắc trong mọi khía cạnh của bài toán lúc đó ta mới thấy rõ mỗi phương pháp điều có những ý nghĩa đặc sắc riêng của nó.
Trang 62
0 3
3
x
x x
x
e) Ta có:
2
2
2
3 2 (10 9 )
3 2 10 9
3 10
1
81 183 102 0 34 27
27
x
x x
x
x
x
f) Ta có:
2
2 3 (2 3) 3 14 12 0 3
2
7 13
7 13
3 3
7 13 3
x
x x
x
Lời bình:
Qua ví dụ trên cho ta thấy giải phương trình bằng phương pháp biến đổi tương đương sẽ
có nhiều lợi thế và tiện lợi, nếu giải bằng phương pháp biến đổi phương trình hệ quả, nghĩa là phải đặt điều kiện để căn có nghĩa sẽ khó khăn hơn.
Trang 7Bài tập tương tự:
Bài tập 1: Giải các pt
2
) 1 1 b) x- 2 3 0 c) x 1 1
) 3 6 3 e) 3 2 1 3 f) 3 2 1
) 9 5 2 4 h) 2 5 8 1 k) 2 3 5 1
HD: a) x=1 b) x=3 c) x=0; x=1; x=(1- 5)/2
) 3 6 3
3
(3 )(6 ) 0
6
x
x
x
x
2 2
0
2 0 2
2 2
x x
x x
x
x x
Các câu còn lại giải tương tự
Chú ý: Dạng f x ( ) g x ( ) k f x ( ) k g x ( )
( sau đó đặt đk và bình phương 2 vế để giải)
Trang 8DẠNG 2:
( ) 0, (hoac g(x) 0)
f(x)=g(x)
f x
VD 1: Giải các phương trình:
2
d) 4 3 2 e) 2 1 5 6 f) 3 7 2 8
HD:
a) Ta có:
2
4
5
x
x
Nhận xét: Qua cách giải trên cho ta thấy chọn ĐK: g(x)=4-x 0 đã làm giảm bớt độ khó của bài toán và giúp ta giải quyết bài toán này nhẹ nhàng hơn mà vẫn không làm mất nghiệm của pt đã cho
Các câu còn lại giải tương tự.
Chú ý: Dạng
( ) 0 ( ) 0
( ) ( ( ) ( ))
2
f x
g x
f x g x h x h x
h x f x g x
f x g x
Hoặc: f x ( ) g x ( ) h x ( ) f x ( ) g x ( ) h x ( ) ( về dạng trên)
Trang 9DẠNG 3: ĐƯA VỀ DẠNG TÍCH
( ) 0 ( ) ( ) ( ) 0 ( ) 0
( ) 0
f x
f x g x h x g x
h x
VD1: Giải các pt:
) (2 8)(4 ) 2 (2 8) 0 ) ( 8)(5 ) 3 ( 8) 0
) (3 9)(2 ) 4 (3 9) 0 ) (4 8)(4 5 ) 2 (4 8) 0
HD:
a)Ta có (2x8)(4x)2 2x8)0
(2 8)(4 ) 2 2 8) 0 2 8 4 2 0
2 8 0
4
4 2 0 (VN)
x
x x
Vậy pt có nghiệm x=4
b)Ta có (x8)(5x)3 x 8 0
4
x
Vậy pt có nghiệm x=4; x=-8
Các câu c, d tương tự
VD2: Giải pt 2x 8 5 3x x 4 0
Cách giải sai thường gặp là:
4 0
4
x
x
Trang 10Cách giải đúng là:
ĐK: 4 0 4 3
x
4 0
4
2 5 3 0 (VN)
x
x x
Vì x= - 4 không thỏa đk nên pt vô nghiệm
Lời bình:
VD3: Giải pt 2x 8 5 (3x x)( 4) 0
HD
ĐK:
4
4
3
x
x
x
2 8 5 (3 )( 4) 0 4( 2 5 3 ) 0
4 0
4
2 5 3 0 (VN)
x
x x
Vậy pt có nghiệm x= - 4
Nguyên nhân mắc sai lầm của bài toán trên là đôi lúc ta lại bỏ quên đk xác định của pt
Điều này cho ta thấy rằng điều kiện xác định của pt là rất quan trọng
PT đưa về dạng tích thường có tính phức tạp cao hơn so với những pt chứa căn thông thường.
Trang 11DẠNG 4: ĐẶT ẨN SỐ PHỤ ( cấp độ thấp)
VD1: Giải các pt
) 2x+5-5 2 1 0 b) 6x+3-5 6 1 0
c) 3x+6-7 3 2 0 d) 5x+1-12 5 10 0
HD:
a) Ta biến đổi 2x 5 5 2x 1 0 (2x 1) 5 2x 1 4 0
Đặt : t 2x1, (đk: t 0)
PT(a) trở thành pt: t2-5t+4=0 1
4
t t
+ Với t=1 2x 1 1 2x 1 1 x 0
+ Với t=4 2 1 4 2 1 16 15
2
Vậy pt đã cho có 2 nghiệm x=0; x=15/2
b) Ta biến đổi 6x 3 5 6x 1 0 (6x 1) 5 6x 1 4 0
Đặt : t 6x1, (đk: t 0)
PT(b) trở thành pt: t2-5t+4=0 1
4
t t
+ Với t=1 6 1 1 6 1 1 1
3
+ Với t=4 6 1 4 6 1 16 17
6
Vậy pt đã cho có 2 nghiệm x=0; x=17/6
Các câu c, d tương tự
Trang 12VD2: Giải các pt
) x +5-5 1 0 b) 2x +3-5 2 1 0
c) 3x +6-7 3 2 0 d) 5x +1-12 5 10 0
HD:
a) Ta biến đổi x2 5 5 x2 1 0 (x2 1) 5 x2 1 4 0
Đặt : 2 , (đk: t 0)
1
PT(a) trở thành pt: t2-5t+4=0 1
4
t t
+ Với t=1 2 2
+ Với t=4 2 2
Vậy pt đã cho có 2 nghiệm x=0; x= 15
2x 3 5 2x 1 0 (2x 1) 5 2x 1 4 0
Đặt : 2 , (đk: t 0)
PT(b) trở thành pt: t2-5t+4=0 1
4
t t
+ Với t=1 2 2
2x 1 1 2x 1 1 x 1
2
Vậy pt đã cho có 2 nghiệm 1; x= 17
2
x
Các câu c, d tương tự
Trang 13Lời bình:
Bài tập tương tự: Giải các pt
3
) 2x -3-5 2 3 0 b) 2x +3x+3-5 2 3 9 0
3 c) 9- 81 7 d) x +3- 2 3 2 ( 1)
x
DẠNG 5: ĐẶT ẨN PHỤ ( cấp độ cao hơn)
VD1: Giải pt: x 1 4 x (x1)(4x)5 (1)
HD: Đặt t= x 1 4x (đk t 0) ( 1)(4 ) 2 5
2
t
5 (l) 2
t t
t
Với t=3 x 1 4 x 3 5 2 (x1)(4x) 9 (x1)(4x) 2
3
x
x
Vậy pt có 2n x=0 và x=3
VD2: Giải pt: x 2 5 x (x2)(5x) 4 (1)
HD: Đặt t= x 2 5x (đk t 0) ( 2)(5 ) 2 7
2
t
Qua ví dụ trên giúp cho ta thấy được việc đặt ẩn số phụ giúp chúng ta đưa các bài toán tương đối phức tạp về bài toán đơn giản hơn, quen thuộc và dễ giải hơn.
Điều đó giúp cho ta có ý tưởng có thể tiếp cận các bài toán phức tạp hơn các bài toán trên bằng cách đặt ẩn số phụ.
Cũng cần lưu ý rằng nếu đặt ẩn số phụ phải đưa về bài toán đơn giản hơn thì cách làm mới có ý nghĩa, còn ngược lại thì !!!.
Trang 14PT(1) trở thành: 2 7 2 3
5 (l) 2
t t
t
Với t=3 x 2 5 x 3 7 2 (x2)(5x) 9 (x1)(4x) 1
( 1)(4 ) 1 2 3 3 0 3 3 5
2
Vậy pt có 2n 3 3 5
2
Lời bình:
VD 3: Giải các pt :
3
) 2x 3 3 5 2 3 9 b) 9- 81 7
2 3
) x 3 2 3 2 ( 1) d) 2x 9 9 2 6 0
2
x
HD:
a) Ta biến đổi: 2x23x 3 5 2x2 3x 9 (2x23x 9) 5 2x23x 9 6 0(1) Đặt: 2 , (đk: t 0)
t x x
PT(1) trở thành pt: 2 1( )
5 6 0
6
t t
t
3
x
x
Qua ví dụ trên cho ta thấy dạng tổng căn thức và tích căn thức thì ta đặt t bằng tổng căn thức rồi biến đổi tích căn thức theo ẩn t để có pt ẩn t giải được.
Tuy nhiên việc đặt ẩn phụ còn nhiều cách lựa chọn phù hợp khác nhau điều đó giúp ta
tư duy linh hoạt hơn.
Trang 15b) Ta biến đổi: 3 3 3 3 3 3
2
x
Đặt t= 3 , ( đk: t 0)
81 7x
PT (b) trở thành pt: 2 0
2 0
2
t
t t
t
+ Với t=0 3 3 81 3 81
81 7 0
81 7x 2 81 7x 4 x 11 x 11
Vậy pt có 2 nghiệm 3 81 3
; x= 11 7
x
c) Ta biến đổi: 2 3 2 2 3 2 3( 1) (2 2 3 2) 2 2 2 3 2 1 0(1)
2
x x x x x x x x
Đặt: 2 , (đk: t 0)
t x x
PT(1) trở thành pt: 2
t t t
1
2
x
x
Vậy pt có 2 nghiệm x=1; x= 1/2
Câu d) giải tương tự
Lời bình:
Qua ví dụ trên cho ta thấy dạng biểu thức trong căn và tích biểu thức bên ngoài căn nếu biến đổi thì chúng có liên hệ mật thiết với nhau nên ta đặt t bằng lượng chứa căn thức rồi biểu thức bên ngoài biểu diễn theo t Ta được pt quen thuộc giải được.
Các bài toán trên giúp ta thấy được sự đa dạng của việc đặt ẩn phụ.
Trang 16V ẤN ĐỀ 2: KIẾN THỨC NÂNG CAO
DẠNG 1: ÁP DỤNG BẤT ĐẲNG THỨC ĐỂ GIẢI
VD1: Giải pt 1 2 1( )
2
x y z x y z
DH: ĐK x0, y 1, z 2 Áp dụng BĐT Cô si ta có:
1 1
2 ( 1) 1
1 ( 1).1
( 2) 1 1
2 ( 2).1
1
2
x
Dấu “=” xãy ra khi và chỉ khi:
Cần nhớ các BĐT sau:
2
a+b 2 ( a,b 0)
+ ab
2
ab
a b
Dấu “=” xãy ra khi và chỉ khi: a=b
3 3 a+b+c 3 ( a,b,c 0)
+ abc
3
abc
a b c
Dấu “=” xãy ra khi và chỉ khi: a=b=c
Trang 17VD2: Giải pt: 2 2 2 , (với x, y, z >0)
(x 1)(y 2)(z 3) 32xyz
HD: Ta biến đổi về dạng; (x2+1)(y2+2)(z2+3)= 32xyz
Áp dụng BĐT Cô si ta có:
2 2
2 2
2 2
2 2 2
1 2 1 2
2 2 2 2 2
8 2 8 2.2 2
( 1)( 2)( 8) 32
Dấu “=” xãy ra khi và chỉ khi:
2 2 2
1 1
x x
Vậy nghiệm cua pt là: (1; 2; 2 2)
VD3: Giải pt x 2x2 4y24y3
HD: ĐK 2 x 2
Theo BĐT Bunnhiacopski ta có:
2 2 2 2 2
2
.1 2 1 (2 ) 1 1 4
2 2 (1)
4y 4y 3 (2y1) 2 2 (2)
Từ (1 ) và (2 ) ta có dấu “=” xãy ra khi và chỉ khi:
2 1 (x 0) 1 2
y
Trang 18Vậy nghiệm của pt là 1; -1
2
HD: ĐK x>3, y>1, z>665 Ta viết pt lại dạng:
Áp dụng BĐT Cô si cho từng cặp số ta có:
3 2 3 8
1 2 1 4
665 2 665 70
82
VT
Dấu “=” xãy ra khi:
16
3 3
4
1
665 1225 1890 1225
665 665
x
x
y
z z
2 3
4( 1) 1 4 1
10 ( 1)
x
HD: ĐK: x>0, y 1
Trang 19
3
2 3
2 3
2 3
4( 1) 1 4
1 2
4
( 1) 10
x
x
x y
y VT
Dấu “=” xãy ra khi: x=1; y=2 hoặc x=1; y=0
Vậy nghiệm của pt là: (1; 2); (1; 0)
1 3 2( 3) 2 2
x x x x HD: ĐK x 1
2
( 1.1 ( 3).1) ( 1) ( 3) (1 1)
2( 3) 2( 1)
Dấu “=” xãy ra khi:
2
2
5
7 10 0
2
x
x
2 2
x x
x x x
HD: Ta có:
1
2 1 0
2
ĐK : x
2
Áp dụng BĐT Cô si cho 2 số không âm (2x+1) và (x2-x+1) ta có:
Trang 202 2
2 (2 1) ( 1)
x x x
Dấu “=” xãy ra khi: 2x+1=x2-x+1 x(x-3)=0 0
3
x x
Vậy pt có 2n x=0; x=3
VD8: Giải pt: x2 x 1 xx2 1 x2 x 2 (1)
HD: Áp dụng BĐT Cô si ta có:
2
2
( 1).1
( 1).1
x x
x x
Từ (1 ) và (2 ) ta có: x2-x+2 x+1 x2-2x+1 0 (x-1)2 0 x=1
Thử lại ta có x=1 là nghiệm duy nhất của pt
VD 9: Giải pt x2 x 5 xx2 3 x23x4 (1)
HD: ĐK 1 21 1 13
Áp dụng BĐT Cô si ta có:
2
2
( 5).1
( 3).1
x x
x x
Từ (1 ) và (2 ) ta có: x2-3x+4 x x2-4x+4 0 (x-2)2 0 x=2
Thử lại ta có x=2 là nghiệm duy nhất của pt