1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

1 CHUYÊN đề xã hội cổ đạisử 10

33 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 33
Dung lượng 2,03 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

a Phương Đông: Xã hội cổ đại phương Đông phân hóa thành các tầng lớp Nông dân công xã: Do sản xuất đóng vai trò chủ đạo, nên bộ phận đông đảo nhẩt và có vai trò chủ yếu trong sản xuất ở

Trang 1

CHUYÊN ĐỀ XÃ HỘI CỔ ĐẠI( LỊCH SỬ 10)

A NỘI DUNG CHUYÊN ĐỀ

I- ĐIỀU KIỆN HÌNH THÀNH CÁC QUỐC GIA CỔ ĐẠI

1 Điều kiện tự nhiên và sự phát triển kinh tế

a Các quốc gia cổ đại phương Đông

Nằm ở lưu vực các dòng sông lớn ở chấu Á, châu Phi: sông Nin ở Ai Cập,sông Ti go gơ và Ơ phơ rát ở Lưỡng Hà, song Ấn, song hằng ở Ấn Độ…

Thuận lợi: Đồng bằng ven song trải rộng, đất phù sa ven sông phùi nhiêumàu mỡ, đất mềm tơi xốp, nên công cụ bằng gỗ, đá cũng có thể cày bừa và canhtác tạo nên mùa màng bội thu Hàng năm mực nước trên các triền song dâng cao,phủ lên các chân ruộng thấp một lượng phù sa màu mỡ, rất thuận lợi cho việc gieotrồng

Khó khăn: Hàng năm nước lũ lên cao, dẽ bị bị ngập lụt, do đó để bảo vệmùa màng cư dân phải đắp đê, trị thủy và làm thủy lợi Do dó cư dân phươngĐông từ thủa sơ khai đã biết làm thủy lợi, đắp đê ngăn lũ Công việc này đòi hỏicông sức nhiều người nên mọi người gắn kết cùng sản xuất…

Kinh tế: Chủ yếu là nông nghiệp lúa nước Người ta đã biết trồng một nămhai vụ lúa Ngoài ra cư dân còn chăn nuôi gia súc, làm gốm dệt vải, trao đổi sảnphẩm giữa các vùng

b Các quốc gia cổ đại phương Tây

Nằm ở ven biển Địa Trung Hải đối diện với các quốc gia cổ đại phươngĐông ở vùng Tây Á và Bắc Phi Điều kiện tự nhiên của các quốc gia cổ đạiphương Tây này là một sự tương phản với các đồng bằng do các dòng sông lớn tạonên của các quốc gia cổ đại phương Đông

Cảnh sông, núi, biển ở vùng Địa Trung Hải rất đẹp đẽ, muôn màu, khí hậu

ấm áp, trong lành Phần lớn lãnh thổ là núi và cao nguyên Đất đai canh tác ở đâyvừa ít, vừa thiếu màu mỡ, phần lớn là đất đồi, khô cứng Chỉ có vùng đồng bằngPêlôp ône ở miền Nam bán đảo Ban Căng và đồng bằng sông Pô ở Bắc Italia làtương đối màu mỡ và trù phú Do đó, lưỡi , lưỡi cày bằng đồng không có tác dụng;

Đầu thiên niên kỷ I TCN, cư dân vùng Địa Trung Hải bắt đầu biết chế tạocông cụ bằng sắt Nhờ có đồ sắt xuất hiện, diện tích canh tác tăng lên, việc trồngtrọt mới có kết quả Tuy nhiên, những vùng đất mềm và tốt mới có thể trồng lúa,còn phần lớn là đất đồi chỉ thích hợp cho việc trồng cây ăn quả và cây lâu niênnhư : nho, ôlui, cam, chanh… Con người phải gian khổ khai phá từng mảnh đất,phải lao động khó nhọc mới bảo đảm được một phần lương thực Lúa mì ở Hi Lạp

và Rôma phần lớn phải nhập từ bên ngoài Thiếu đất để canh tác nông nghiệpnhưng thiên nhiên lại ưu đãi cho người Hi Lạp và Rôma khoáng sản, gỗ quý vànhiều loại cây công nghiệp có giá trị

Nhờ công cụ bằng sắt, thủ công nghiệp có điều kiện phát triển mạnh mẽ.Chế rượu nho là một nghề cổ truyền của người Hi Lạp và Rôma Các nghề luyệnkim, thuộc da, làm đồ mỹ nghệ, đồ gốm cũng rất nổi tiếng Trong các xưởng thủ

PA

Trang 2

công nghiệp xuất hiện các thợ giỏi có khả năng đúc, trạm trổ,làm đồ trang sứcbằng vàng, bạc tinh xảo Nhiều xưởng có quy mô khá lớn, có sự chuyên môn hóagiữa các ngành nghề.

Người HiLạp và Rôma sống trên những hòn đảo ở gần nhau,bờ biển khúckhuỷu, tạo ra nhiều vịnh, nhiều hải cảng tự nhiên, an toàn cho sự đi lại của thuyền

Sự phát triển của các nghề thủ công nghiệp làm cho sản xuất hàng hóa tăng nhanhcùng với những điều kiện địa lý tự nhiên thuận lợi đã làm cho ngành thươngnghiệp được phát triển, quan hệ thương mại được mở rộng Người Hi Lạp vàRôma đem các sản phẩm của mình như rượu nho, dầu ôliu, đỗ mỹ nghệ, đồ dùngkim loại, đồ gốm… đi bán ở mọi miền ven Địa Trung Hải Sản phẩm mua về là lúa

mì, súc vật, lông thú từ vùng Hắc Hải, Ai Cập… tơ lụa, hương liệu từ các nướcphương Đông

Thương mại phát đạt đã thúc đẩy sự mở rộng và lưu thông tiền tệ và cáchoạt động tín dụng Tiền tệ ra đời Mỗi bang đều đúc tiền riêng của mình

Như vậy, nền kinh tế của các nhà nước vùng Địa Trung Hải phát triển nhanhchóng và đạt được trình độ cao Đó là nền kinh tế hàng hóa – tiền tệ cổ đại dựatrên sự phát triển của các ngành công thương nghiệp Hi Lạp và Rôma sớm trởthành các quốc gia giàu mạnh

2 Sự phân hóa xã hội cổ đại

Do sản xuất phát triển tất yếu dẫn đến sự phân hóa xã hội, xuất hiện kẻ giàu,người nghèo, quý tộc và bình dân Trên cơ sở đó dẫn đến sự xuất hiện của giaicấp

a) Phương Đông: Xã hội cổ đại phương Đông phân hóa thành các tầng lớp

Nông dân công xã: Do sản xuất đóng vai trò chủ đạo, nên bộ phận đông đảo

nhẩt và có vai trò chủ yếu trong sản xuất ở các nước phương Đông là nông dâncông xã Họ nhận ruộng đất canh tác và nộp tô thuế Nông dân công xã là lựclượng chủ yếu trong xã hội

Tầng lớp quý tộc: bao gồm các quan lại ở trung ương và địa phương, những

người chỉ huy quân đội và quý tộc tăng lữ, vốn xuất thân từ những bô lão đứngđầu các thị tộc, bộ lạc Những người này vừa giàu có và có quyền thế Họ sốngsung sướng dựa trên sự bóc lột nông dân bằng tô, thuế Họ thu thuế trực tiếp củanông dân dướ quyền hoăc nhận bổng lộc của nhà nước cũng do thu thuế Đây làgiai cấp thống trị xã hội

Nô lệ: là tầng lớp thấp nhất trong xã hội Họ có nguồn gốc chủ yếu là những

tù binh bị bắt trong chiến tranh hay những nông dân nghèo không trả nợ được Họchuyên làm làm những công việc nặng nhọc, chủ yếu phục vụ, hầu hạ tầng lớp quýtộc

b) Phương Tây: Xã hội cổ đại phương Tây phân hóa thành các tầng lớp

Tầng lớp chủ nô: Do sự phát triển mạnh mẽ của các ngành kinh tế công

thương nghiệp đã hình thành một bộ phận nhỏ dân cư là những chủ xưởng, chủ

PA

Trang 3

các thuyền buôn hay trang trại giàu có Đó là chủ nô Họ có thế lực về kinh tế vàchính trị, họ sống cực kỳ sung sướng trong những dinh thự lộng lẫy nhưng lạikhông hề lao động chân tay Chủ nô chỉ làm việc trong những lĩnh vực nghệ

thuật, khoa học hay chính trị Họ sử dụng và bóc lột sức lao động của người nôlệ

Tầng lớp bình dân: là những người dân tự do, có nghề nghiệp và chút tài

sản riêng để tự sinh sống bằng lao động của chính mình Song phần đông họ lạithích rong chơi, an nhàn, sống nhờ trợ cấp xã hội hoặc phụ thuộc vào các chủ nôgiàu có, kinh miệt lao động chân tay

Nô lệ: đây là lực lượng lao động chính trong xã hội, họ là người nước ngoài,

số đông là tù binh , bị bắt đồi đem ra chợ bán như súc vật Số lượng nô lệ ở Hi Lạp

và Rôma rất đông đảo Nô lệ không có quyền có gia đình riêng và tài sản riêng.Chủ nô có toàn quyền đối với thân phận của nô lệ Nô lệ không khác gì công cụlao động biết nói

Như vậy, Nô lệ đã trở thành một lực lượng quan trọng trong xã hội Họchính là những người đảm bảo sự sống, sự tồn tại và phát triển của xã hội nhưnglại bị khinh bỉ và loại trừ Những cuộc khởi nghĩa và đấu tranh của nô lệ đã thườngxuyên diễn ra ở các nước cổ đại Phương Tây

II SỰ RA ĐỜI CỦA NHÀ NƯỚC VÀ THỂ CHẾ CHÍNH TRỊ CỦA CÁC QUỐC GIA CỔ ĐẠI

1 Sự ra đời của nhà nước cổ đại

Từ sự phát triển kinh tế tất yếu dẫn đến sự phân hóa xã hội Trên cơ sở đógiai cấp và Nhà nước đã ra đời Tuy nhiên, quá trình ra đời của Nhà nước cổ đạidiễn ra ở mỗi nơi lại không giống nhau

Nếu như các quốc gia cổ đại phương Đông, Nhà nước được hình thành từrất sớm nhưng lại trên cơ sở trình độ phát triển tương đối thấp của sức sản xuất thì

ở khu vực Địa Trung Hải, Nhà nước được hình thành muộn hơn và trên cơ sở mộtlực lượng sản xuất phát triển cao hơn nhiều

a Phương Đông: Do những điều kiện kinh tế - xã hội ở các quốc gia cổ đại

phương Đông, sau khi xã hội nguyên thủy tan rã đã hình thành nên sự ra đời củaNhà nước ở phương Đông từ rất sớm: Từ thiên niên kỷ IV TCN đến cuối thiênniên kỷ III TCN: Ai Cập, Lưỡng Hà, Ấn Độ và Trung Quốc lần lượt ra đời Đây lànhững nhà nước ra đời sớm nhất thế giới, sớm hơn so với các nhà nước cổ đạiphương Tây tới 1000 năm

Nhà nước cổ đại phương Đông ra đời trên cơ sở liên kết các thị tộc, bộ lạc

và liên minh bộ lạc, trong đó quan hệ thân tộc và những truyền thống của xã hộinguyên thủy vẫn được bảo tồn Ở các quốc gia cổ đại phương Đông, do nhu cầusản xuất nông nghiệp, người ta buộc phải liên kết với nhau để khai phá đất đai và

do nhu cầu trị thuỷ và làm thủy lợi, các công xã liên kết với nhau thành công xã thịtộc Sự liên kết đó được củng cố và gắn bó chặt chẽ với nhau hơn nhờ quan hệhuyết tộc Vậy sự ra đời của nhà nước cổ đại phương Đông dựa trên các yếu tố cơ

PA

Trang 4

bản sau:

- Kinh tế nông nghiệp phát triển sớm và cho năng suất cao, xuất hiện của cải

dư thừa ngay từ khi chưa có đồ sắt

- Do nhu cầu của công tác trị thủy các dòng sông và xây dựng các côngtrình thủy lợi đã làm cho những người nông dân ở những vùng gắn bó với nhau vàràng buộc với nhau trong khuôn khổ của công xã nông thôn Vì công tác thủy lợiđòi hỏi phải có sự hợp sức và sáng tạo

- Về mặt xã hội: Do sản xuất phát triển tất yếu dẫn đến sự phân hóa thànhcác giai cấp, xuất hiện kẻ giàu, người nghèo, quý tộc và bình dân

b) Phương Tây: Do điều kiện tự nhiên cách trở, có nhiều đồi núi chia cắt

đất đai thành nhiều vùng nhỏ, không có điều kiện tập trung đông dân cư ở mộtnơi Mặt khác, do sự phát triển mạnh mẽ của nền kinh tế công thương đã dẫn đếnhình thành nhanh chóng hàng chục nước nhỏ Mỗi vùng, mỗi bán đảo là giang sơncủa một bộ lạc Khi xã hội có giai cấp hình thành thì đây cũng là một nước Mỗithành viên là công dân của nước mình Nước thì nhỏ, nghề buôn bán lại phát triểnnên cư dân sống tập trung ở các thành thị Thành thị có phố xá, lâu đài, đền thờ,sân vận động, nhà hát và quan trọng hơn có bến cảng và người ta gọi các nước này

là thị quốc

Về mặt xã hội: nền kinh tế công thương là giữa chủ nô và giữa các công dân

tự do với nhau không giàng buộc bởi những quan hệ huyết thống, những tôn tị, trật

tự của bộ lạc mà là quan hệ trao đổi buôn bán, tự do Quá trình hình thành các nhànước thành bang là quá trình thủ tiêu hoàn toàn các tàn tích của chế độ nguyênthủy, hình thành chế độ đẳng cấp xã hội trên cơ sở địa vị kinh tế giàu – nghèo vàphân chia hành chính theo địa vực

2 Thể chế chính trị của các quốc gia cổ đại

a Phương Đông: Do xã hội có giai cấp được hình thành từ liên minh bộ

lạc, nhiều bộ lạc có quan hệ thân thuộc với nhau, liên kết với nhau do nhu cầu trịthủy và xây dựng các công trình thủy lợi Nhà nước được lập ra để điều hành vàquản lý xã hội Cơ cấu và bộ máy nhà nước đó mang tính chất của một nhà nướcchuyên chế trung ương tập quyền Đứng đầu nhà nước là Vua

Vua là hiện thân cho sự tập hợp hay thống nhẩt lãnh thổ và tập trung quyềnlực Vua là người đứng đầu quan lại và tăng lữ, có quyền tối cao, tuyệt đối

Quyền lực của vua: nắm cả pháp quyền và thần quyền Để cai trị nông dâncông xã và nô lệ, vua đã dựa vào quý tộc và tôn giáo, bắt mọi người phải phụctùng Vua tự coi mình là người đại diện của thần thánh ở dưới trần gian, người chủtối cao của đất nước, tự quyết định mọi chính sách và công việc Vua trở thành vuachuyên chế Ở mỗi quốc gia, vua có những tên gọi khác nhau: Ai cập gọi là Pha raôn; Lưỡng Hà gọi là Enxi và Trung Quốc gọi là Thiên tử

Dưới vua là bộ máy hành chính quan liêu gồm toàn quý tộc, đứng đầu làVidia (Ai Cập) hoặc Thừa tướng (Trung Quốc) ; có chức năng thu thuế, trông coi

và xây dựng các công trình công cộng và chỉ huy quân đội

PA

Trang 5

Cơ cấu này mang tính chất của một nhà nước chuyên chế trung ương tậpquyền, vua là người có quyền lực tối cao, tự coi mình là người tối thượng.

Do những điều kinh kinh tế - xã hội ở các quốc gia cổ đại phương Đông đãhình thành nên nhà nước đều mang tính chất thống nhất và tập quyền với một thểchế chính trị duy nhất, đó là chế độ quân chủ chuyên chế trung ương tập quyền

b Phương Tây: Quá trình hình thành các nhà nước thành bang là quá trình

thủ tiêu hoàn toàn các tàn tích của chế độ nguyên thủy, hình thành chế độ đẳng cấp

xã hội trên cơ sở địa vị kinh tế (giàu – nghèo) và phân chia hành chính theo địavực Đồng thời với việc xóa bỏ quan hệ thân tộc và địa vị của quý tộc thị tộc là mởrộng quyền tự do dân chủ cả các tầng lớp có của mà không cần biết đến nguồn gốcxuất thân Kết quả của những cuộc cải cách và đấu tranh đó đã thiết lập được một

bộ máy nhà nước hoàn toàn dựa trên quan hệ địa vực – hành chính với một thể chếmang tính chất dân chủ cộng hòa

Thể chế này, dù dưới hình thức dân chủ chủ nô hay cộng hòa quý tộc đều

có một đặc điểm chung, đó là không có vua chuyên chế và quyền hành tập trung vào Ban chấp chính để điều hành công việc của nhà nước một cách tập thể

Ở Aten (Hi Lạp) gọi là nhà nước "dân chủ chủ nô Aten": cơ quan quyền

lực cao nhất là Hội đồng công dân gồm tất cả nam giới từ 18 tuổi trở lên Đại hộithảo luận và quyết định những vấn đề quan trọng của nhà nước bằng cách biểuquyết đa số

Cơ quan quan trọng thứ hai là Hội đồng 500 đại biểu Hội đồng 500 đạibiểu Thành viên của cơ quan này được bầu bằng cách bốc thăm theo đơn vị hànhchính

Ở Aten còn có Tòa án hội thẩm gồm 6000 người và chia làm nhiều ban.Như vậy, chính quyền Aten thuộc về các công dân Aten Đây là Nhà nước theo thểchế cộng hòa mang tính chất dân chủ

Ở Rôma, năm 500 TCN, chế độ cộng hòa được thiết lập gọi là nhà nước

"Cộng hòa quý tộc Rôma" : Vua bị phế truất, quyền hành trong nước do Hội đồngđại biểu quý tộc là Viện Nguyên lão nắm giữ Viện có quyết định ra những chínhsách về hành chính, ngân sách, ngoại giao, tôn giáo Viện Nguyên lão cử ra haichấp chính quan đứng đầu nhà nước để điều hành đất nước Họ bình đẳng vớinhau về quyền lực, cùng bàn bạc giải quyết công việc Trong trường hợp quốc gia

có lâm nguy Một trong hai người được cử làm độc tài, có quyền tối cao Bên cạnhchấp chính quan còn có các quan Bảo dân được tham gia Viện Nguyên lão, cóquyền giám sát mọi chủ trương liên quân đến quyền lợi của

người bình dân

Bản chất : dù là dân chủ hay cộng hoà vẫn là một bước tiến lớn so với chế

độ chuyên chế cổ đại ở phương Đông Nhưng bản chất vẫn là nền dân chủ của chủ

nô, bóc lột và đàn áp đối với nô lệ

III VĂN HÓA CỔ ĐẠI

PA

Trang 6

Sự xuất hiện xã hội có giai cấp và Nhà nước không chỉ dẫn đến áp bức, bóc lột, đấu tranh mà còn là biểu hiện của thời đại văn minh, trong đó con người sản xuất ra của cải dồi dào hơn trước và sáng tạo trong đời sống văn hóa tinh thần.

1 Văn hoá cổ đại phương Đông

Sự ra đời của Lịch pháp và Thiên văn học: Những tri thức Thiên văn học

và Lịch pháp học ra đời và hoạt động sớm nhất ở các quốc gia cổ đai phươngĐông Nó gắn liền với nhu cầu sản xuất nông nghiệp Họ sáng tạo ra lịch ( nônglịch tính được mỗi năm có 365 ngày, chia thành 12 tháng, tính được mỗi ngày có

24 giờ)

Phát minh ra chữ viết: Sự phát triển của đời sống làm cho quan hệ của xã

hội loài người trở nên phong phú và đa dạng; người ta cần ghi chép và lưu giữ lạinhững gì đã diễn ra Chữ viết đã ra đời và bắt nguồn từ nhu cầu đó Chữ viết làmột phát minh lớn của loài người Cư dân phương Đông là người đầu tiên phátminh ra chữ viết Vào khoảng thiên niên kỷ IV TCN, chữ viết đã xuất hiện ở AiCập và Lưỡng Hà, đó là chữ tượng hình; Nguyên liệu được dùng để viết của người

Ai Cập là giấy là bằng vỏ cây papirut Người Trung Quốc lúc đầu khắc chữ trênxương thú hoặc mai rùa, về sau viết trên thẻ tre hoặc trên lụa

Toán học: phát minh ra hệ đếm thập phân, hệ đếm 60 ; các chữ số từ 1 đến

9 và số 0 ; biết các phép tính cộng, trừ, nhân, chia ; tính được diện tích các hìnhtròn, tam giác, thể tích hình cầu, tính được số pi bằng 3,16

Kiến trúc: Một số công trình kiến trúc tiêu biểu ở mỗi nước : kim tự tháp ở

Ai Cập, thành Ba-bi-lon ở Lưỡng Hà, những khu đền tháp kiểu kiến trúc Hinđu ở

ấn Độ

Giá trị: là những phát minh quan trọng, có ảnh hưởng đến thành tựu vănminh nhân loại

2 Văn hóa cổ đại Hi lạp và Rôma

Việc sử dụng công cụ bằng sắt và sự tiếp xúc với Biển đã mở ra cho cư dânĐịa Trung Hải một chân trời mới, nâng họ lên một trình độ cao về sản xuất vàbuôn bán Đó là cơ sở để họ đạt tới trình độ sáng tạo về văn hóa cao hơn thời

trước

Lịch và chữ viết: Người Hi Lạp có những hiểu biết chính xác hơn về trái

đất, hệ mặt trời Họ cũng phát minh ra lịch gọi là dương lịch: 1 năm có 365 ngày

và ¼ Họ định một tháng có 30 – 31 ngày Riêng tháng 2 có 28 ngày Phép tínhlịch của người Rôma cổ đại đã gần với những hiểu biết ngày nay

Nếu như người Ai Cập, Lưỡng Hà và một số cư dân khác có chữ viết cổnhưng là chữ tượng hình thì cư dân ở Địa Trung Hải sáng tạo ra chữ viết gồmcác ký hiệu đơn giản Hệ thống chữ cái của người Hi Lạp và Rôma ra đời từ đó

Hệ chữ cái Rôma ( chữ latinh) gồm 26 chữ cái là hệ thống chữ hoàn chínhnhất, được sử dụng linh hoạt và phổ biến đến tận hôm nay

Họ có hệ chữ số mà ngày nay ta thường dùng để đánh số các đề mục lớn,gọi là số La Mã

PA

Trang 7

Sự ra đời của hệ thống chữ cái là một phát minh và cống hiến lớn lao của cưdân ĐỊa Trung Hải cho nền văn minh nhân loại.

Sự ra đời của khoa học: Những hiểu biết khoa học thực ra đã có từ hàng

nghìn năm trước, từ thời cổ đại phương Đông Nhưng phải đến thời Hi Lạp vàRôma cổ đại, nhưng hiểu biết này mới thực sự là khoa học

Đã đạt tới trình độ khái quát hoá và trừu tượng hoá, trở thành nền tảng củacác khoa học

Một số nhà khoa học nổi tiếng : Ta-lét, Pi-ta-go, Ơ-clít (Toán học) ; mét (Vật lí) ; Pla-tôn, Đê-mô-crít, A-ri-xtốt (Triết học), Hi-pô-crát (Y học), Hê- rô-đốt, Tu-xi-đít (Sử học), A-ri-xtác (Thiên văn học)

ác-si-Văn học : ác-si-Văn học viết phát triển cao, hình thành các thể loại văn học :

tiểu thuyết, thơ trữ tình, bi kịch, hài kịch Một số tác phẩm và nhà văn, nhà thơ nổi tiếng: I-li-át và Ô-đi-xê ; Xa-phơ "nàng thơ thứ mười", Et-xin, Xô-phốc-lơ, Ơ-ri-pít

Nghệ thuật kiến trúc, điêu khắc và hội hoạ : Nghệ thuật hoàn mĩ, đậm tính

hiện thực và tính dân tộc Kiến trúc: một số công trình tiêu biểu như đền nông, đấu trường Cô-li-dê Điêu khắc: một số tác phẩm tiêu biểu như tượng lực sĩ ném đĩa, tượng nữ thần A-tê-na, tượng thần Dớt (khảm ngà voi và vàng), tượng thần Vệ nữ Mi-lô

- So sánh được sự khác nhau về thể chế chính trị của các quốc gia cổ đạiphương Đông và phương Tây

- Trình bày được thành tựu chính của nền văn hóa cổ đại phương Đông vàphương Tây về các lĩnh vực : lịch, chữ viết, khoa học, văn học, kiến trúc, điêukhắc…

2 Kĩ năng

- Rèn luyện kỹ năng xác định vị trí các quốc gia cổ đại trên lược đồ

- Vẽ lược đồ các giai cấp trong xã hội cổ đại phương Đông

- Rèn luyện kĩ năng phân tích, so sánh, đánh giá các sự kiện lịch sử

- Kĩ năng khai thác kênh hình có liên quan đến chuyên đề

3 Thái độ

PA

Trang 8

Bồi dưỡng lòng tự hào về truyền thống lịch sử của các dân tộc phương

Đông, trong đó có Việt Nam

Giáo dục cho HS thái độ trân trọng và có ý thức gìn giữ và bảo tồn các disản văn hóa của nhân loại, duy trì và phát triển bản sắc văn hóa của ông cha

Phân tích mối liên hệ, ảnh hưởng, tác động giữa các sự kiện lịch sử vớinhau: điều kiện tự nh iên, điều kiện kinh tế - xã hội dẫn đến sự hình thành và rađời nhà nước cổ đại phương Đông và phương Tây

So sánh các sự kiện lịch sử về sự giống và khác nhau giữa các quốc gia cổđại phương phương Đông và Phương Tây: Điều kiện tự nhiên, chế độ chính trị -

xã hội, tổ chức bộ máy nhà nước…

Nhận xét, đánh giá về thể chế chính trị và các thành tựu văn hóa của cácquốc gia cổ đại

II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH

1 Chuẩn bị của GV

- Bản đồ các quốc gia cổ đại

- Bản đồ thế giới hiện nay

- Tranh ảnh nói về những thành tựu văn hóa của các quốc gia cổ đại phương Đông

và phương Tây

- Các tư liệu tham khảo khác

2 Chuẩn bị của HS

- Sưu tầm các tranh ảnh có liên quan đến văn hóa cổ đại

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC CHUYÊN ĐỀ

1 Giáo viên giới thiệu

Thời cổ đại, con người đứng trước ngưỡng cửa của thời đại có giai cấp vànhà nước đầu tiên trong lịch sử Vậy điều kiện nào dẫn đến hình thành quốc gia cổđại Quá trình hình thành nhà nước được diễn ra như thế nào? Những đặc điểm củathể chế chính trị và những thành tựu văn hóa cổ đạt đạt được như thế nào? Chuyên

đề này sẽ giúp chúng ta tìm hiểu về các vấn đề trên

2 Các hoạt động học tập

Hoạt động 1 TÌM HIỂU VỀ CƠ SỞ HÌNH THÀNH CÁC QUỐC GIA CỔ

PA

Trang 9

và Trung Quốc ngày nay.

Nhìn trên bản đồ thế giới, ta sẽ thấy ở miền Nam Âu có hai bán đảo nhỏ vươn dài ra Địa Trung Hải Đó là các bán đảo Ban Căng và I-ta-li-a Địa hình được tạo nên bởi các ngọn núi bao quanh các cánh đồng nhỏ hẹp Phần lớn lãnh thổ là đồi núi, đất đai khô cằn khó canh tác Vào khoảng thế kỉ VIII TCN, các quốc gia cổ đại phương Tây Hi Lạp và Rô-ma đã ra đời.

PA

Trang 10

Hình 1 Lược đồ các quốc gia cổ đại điển hình trên thế giới

Trang 11

Hình 2 Sông Nin ở Ai Cập Hình 3 Sông Hoàng Hà ở Trung Quốc

Hình 4 Sông Hằng ở Ấn Độ

Trang 12

Hình 5 Bản đồ các quốc gia cổ đại Địa Trung Hải

- HS nghiên cứu tài liệu, suy nghĩ và thảo luận nhóm để hoàn thành phiếu học tập sau:

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1

Tiêu chí Phương Đông cổ đại Phương Tây cổ đại

Tên quốc gia

- Đại diện một nhóm HS báo cáo kết quả, các nhóm khác đổi kết quả cho nhau

để đánh giá, nhận xét về kết quả của từng nhóm

Trang 13

- GV tiếp tục yêu cầu HS đọc đoạn thông tin dưới đây và kết hợp quan sát hình 6, 7

để trao đổi, thảo luận, thực hiện tiếp nhiệm vụ sau:

Đất ven sông màu mỡ nên dễ trồng trọt.

Nghề nông trồng lúa ngày càng phát

triển và trở thành ngành kinh tế chính.

Ngoài ra, cư dân còn kết hợp chăn nuôi

gia súc, làm đồ gốm, dệt vải, Cư dân

phương Đông cổ đại biết làm thuỷ lợi,

đắp đê ngăn lũ, đào kênh, máng dẫn

nước vào ruộng.

Hình 6 Trồng lúa ở Ai Cập

Đất đai khô cằn, chủ yếu là đồi núi, nên

cư dân Hi Lạp và Rô-ma chủ yếu trồng

lúa mì, ô liu, nho Các nghề thủ công

nghiệp như luyện kim, đồ gốm, nấu

rượu nho, làm dầu ô liu, phát triển.

Bờ biển Hi Lạp, Rôma có nhiều cảng tốt

nên thương nghiệp, đặc biệt là ngoại

thương rất phát triển.

Hình 7 Hải Cảng Pirê của Hi Lạp

- Qua việc quan sát các hình 6 và 7, các nhóm trình bày những hoạt động kinh tếchủ yếu ở Ai Cập và Hi Lạp Nền kinh tế phương Đông và phương Tây cổ đại khác nhaunhư thế nào? Tại sao có sự khác nhau đó

- HS tiếp tục làm việc cá nhân, thảo luận nhóm và hoàn thành nhiệm vụ nhận xétc\về sự khác nhau giữa kinh tế phương Đông và phương Tây cổ đại và lý giải về sự khácnhau đó của nhóm mình

- GV quan sát các nhóm làm việc, góp ý , bổ sung và chốt các ý chính:

Trang 14

KIẾN THỨC CƠ BẢN CỦA HOẠT ĐỘNG 1

CƠ SỞ HÌNH THÀNH CÁC QUỐC GIA CÔ ĐẠI Tiêu chí Phương Đông cổ đại Phương Tây cổ đại

Tên quốc gia Ai Cập, Lưỡng Hà, Ấn Độ,

Thiên niên kỷ IV – III TCN Thiên niên kỷ I TCN

Địa bàn xuất hiện Lưu vực các con sông lớn:

Sông Nin (Ai Cập), SôngHằng ( Ấn Độ), Sông Hoàng

Hà (Trung Quốc)

Ven biển Địa Trung Hải

Thuận lợi - Đất đai phù sa màu mỡ,

gần nguồn nước tưới, thuậnlợi cho sản xuất và sinhsống

- Thuận lợi cho sự phát triểnnông nghiệp trồng lúa nước

- Hy Lạp, Rôma nằm ở venbiển Địa Trung Hải, nhiềuđảo, đất canh tác ít và cứng

- Có biển, nhiều hải cảng,giao thông trên biển dễdàng, nghề hàng hải sớmphát triển

Khó khăn Dễ bị lũ lụt, gây mất mùa,

ảnh hưởng đến đời sống củanhân dân

Đất ít và xấu, nên chỉ thíchhợp loại cây lâu năm, do đólương thực thiếu luôn phảinhập khẩu

Về kinh tế Nông nghiệp trồng lúa và

hoa màu; chăn nuôi và thủcông nghiệp

Thủ công nghiệp, thươngnghiệp và kinh tế hàng hóatiền tệ

2 Tìm hiểu về sự phân hóa và cơ cấu giai cấp của xã hội cổ đại

Trang 15

- Giáo viên giới thiệu do sự phát triển của kinh tế dẫn đến sự phân hóatrong xã hội Ở phương Đông nhờ điều kiện thiên nhiên thuận lợi, sản xuất pháttriển tất yếu dẫn đến sự phân hóa xã hội, xuất hiện kẻ giàu, người nghèo, quý tộc

và bình dân, trên cơ sở đó giai cấp và nhà nước ra đời rất sớm Khác với phươnngĐông, ở phương Tây do nền kinh tế công thương là chủ yếu nên xã hội xuất hiệnmối quan hệ giữa chủ nô và nô lệ là chủ yếu Vậy sự phân hóa và cơ câu giai cấpcủa các quốc gia cổ đại phương Đông và phương Tây như thế nào?

- Giáo viên yêu cầu HS làm việc cá nhân, đọc tài liệu và quan sát các hìnhsau 8,9 và thực hiện nhiệm vụ theo phiếu học tập số 2

Hình 8 Nông dân Lưỡng Hà thu

Trang 16

Hình 9 Chợ nô lệ ở Roma

Ở các nước phương Tây, chủ nô là tầng lớp có thế lực chính trị và giàu có.

Họ là những chủ xưởng, chủ các thuyền buôn hay trang trại giàu có, sở hữu nhiều nô lệ Chủ nô chỉ làm việc trong những lĩnh vực nghệ thuật, khoa học hay chính trị Nô lệ: là tầng lớp chiếm

số đông trong xã hội, là lực lượng lao động chính trong xã hội Số lượng nô lệ

ở Hi Lạp và Rôma rất đông đảo Nô lệ phải làm những công việc cực nhọc ở các trang trại, trong các xưởng thủ công, khuân vác hàng hóa Tầng lớp bình dân: là những người dân tự do, có nghề nghiệp và chút tài sản riêng để tự sinh sống bằng lao động của chính mình Song phần đông họ lại thích rong chơi, an nhàn, sống nhờ trợ cấp xã hội hoặc phụ thuộc vào các chủ nô giàu có, kinh miệt lao động chân

tay.

- HS tự nghiên cứu tài liệu, động não, thảo luận ( nhóm 2 học sinh) và điền thông tin theo phiếu học tập số 2

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2Đọc đoạn tư liệu kết hợp quan sátcác hình sau 8,9 để thực hiện các nhiệm

Ngày đăng: 28/03/2022, 22:17

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w